ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ Môn Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước Câu hỏi Nội dung chính cần nắm Câu 1 Để lập kế hoạch tốt, theo anh, chị người xây dựng kế hoạch cầ.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRUNG CẤP CHÍNH TRỊ Môn: Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước.
Câu 1 : Để lập kế hoạch
tốt, theo anh, chị người
xây dựng kế hoạch cần
có kiến thức và kỹ
năng gì? Cho ví dụ
minh họa
a.Khái niệm kế hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở và lập kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở
Kế hoạch: là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về công
việc dự định sẽ làm trong một khoảng thời gian nhất định với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời gian tiến hành
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở: Là một công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước theo mục tiêu Nó được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển kinh tế- xã hội phải đạt được trong khoảng thời gian nhất định ở địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả nhất
b Ý nghĩa của việc lập kế hoạch:
- Giúp định hướng các nhiệm vụ, công việc cần phải thực hiện liên quan đến
tổ chức trong một khoảng thời gian xác định
- Dự trù, tiên liệu các tình huống và giải pháp để giải quyết khi phát sinh
- Kết hợp, phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài một cách hiệu quả hơn
- Giúp tập trung vào các mục tiêu và chính sách quan trọng, ưu tiên của tổ chức
- Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác
- Giúp tổ chức sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài
- Là cơ sở cho công tác kiểm tra, đánh giá, tổng kết
Lập kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở là quy trình xây dựng một kế hoạch tổng thể, nó bao trùm và kết hợp tất cả các mặt hoạt động của địa phương Đó là quá trình xác định các mục tiêu toàn diện và phát triển KT-XH của địa phương và các phương thức thích hợp để đạt các mục tiêu toàn diện đó
b Để lập kế hoạch tốt, người xây dựng kế hoạch cần có:
(SGK trang 347 - 350)
Các kiến thức:
- Kiến thức kinh tế
- Kiến thức văn hóa - xã hội
- Kiến thức pháp luậtĐặc biệt là kiến thức chuyên môn liên quan đến nội dung của kế hoạch
Các kỹ năng:
- Kỹ năng quản lý
- Kỹ năng trình bày
- Kỹ năng xử lý tình huống
- Kỹ năng giao tiếpVD: Để lập ra được một kế hoạch tổ chức Hội xuân cho trường, thì người lên kế hoạch cần có kỹ năng lập ra kế hoạch: lên dự thảo, phân công cụ thể, kinh phí….Cần kỹ năng giải quyết vấn đề để xử lý các tình huống phát sinh….Cần kỹ năng giao tiếp để phối hợp với mọi người trong nhà trường thực hiện
Câu 2: Áp dụng tiêu
chí SMART, anh chị
hãy xác định mục tiêu
cơ bản của một kế
hoạch tại cơ quan, đơn
a.Khái niệm kế hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở và lập kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở
Kế hoạch: là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về công việc dự định sẽ làm trong một khoảng thời gian nhất định với mục tiêu, cách thức, trình tự, thời gian tiến hành
Trang 2vị, địa phương Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở: Là một công cụ quản lý kinh tế
của Nhà nước theo mục tiêu Nó được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển kinh tế- xã hội phải đạt được trong khoảng thời gian nhất định ở địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả nhất
b Xác định mục tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo tiêu chí SMART
* Nguyên tắc SMART là gì?
Đó là nguyên tắc thông minh giúp bạn định hình và nắm giữ được mục tiêu của mình trong tương lai Nhằm xác định được khả năng của mình có thể làm được gì và xây dựng kế hoạch cho chúng
Năm chữ cái trong chữ SMART đại diện cho một tiêu chí khi đặt mục tiêu cá nhân Bao gồm:
Thứ nhất: Specific Cụ thể, dễ hiểu – thường thì khi bắt đầu đặt mục tiêu khá nhiều người thích đặt những mục tiêu to lớn điều này sẽ hạn chế khả năng đạt được mục tiêu
Thứ hai: Measurable: Đo lường được Thứ ba: Attainable: Nằm trong khả năng Thứ tư: Realistic: Liên quan đến tầm nhìn chung Thứ năm: Time-bound: Có thời hạn
Phương pháp SMART là một trong những công cụ phổ biến và hiệu quả nhất để đặt ra mục tiêu thực tế và có khả năng hoàn thành
Một Mục tiêu SMART là một mục tiêu mang tính cụ thể (S-Specific), đo lường được (M-Mesurable), có khả năng thực hiện (A-Achievable), mang tính thực tế (R-Realistic) và có giới hạn thời gian (T-Timetable) Chúng ta
sẽ phân tích trên một Mục tiêu cụ thể của Bộ phận Nhân sự để hiểu rõ hơn
về cách xây dựng một mục tiêu SMART
Mục tiêu : Đến ngày 30/12/2020, tuyển dụng được 01 nhân sự vị trí Pháp chế và 01 nhân sự vị trí Tổng hợp
c Phân tích các tiêu chí SMART:
1 Tính cụ thể (S-Specific):
Tính cụ thể của Mục tiêu thường được xác định bằng 3 câu hỏi What (Làm cái gì)?, Why (Tại sao phải làm)? và How (Làm như thế nào?) Khi trả lời được cả 3 câu hỏi, chúng ta có thể tạm yên tâm là Mục tiêu của mình đã mang tính “cụ thể” mặc dù trong tuyên bố mục tiêu có thể chỉ thểhiện bằng câu trả lời cho câu hỏi What
– What (Làm cái gì)?: tuyển dụng được 01 nhân sự vị trí Pháp chế và 01 nhân sự vị trí Tổng hợp
– Why (Tại sao phải làm)?: Để đáp ứng yêu cầu công việc Văn phòng BanQuản lý Khu Nam
– How (Làm như thế nào)?: Làm theo Quy trình tuyển dụng cán bộ công chức hiện hành
2 Tính đo lường được (M-Measurable):
Mục tiêu phải đo lường được để có bằng chứng về việc hoàn thành mục tiêu đã đặt ra Các chỉ số đo lường có thể là con số, ngày tháng…
– 01 nhân sự vị trí Pháp chế và 01 nhân sự vị trí Tổng hợp là chỉ số đo lường cho mục tiêu ví dụ
3 Tính khả thi (A-Achievable)
– Mục tiêu ví dụ: Để tuyển dụng được 02 nhân sự có chất lượng cho cơ quan, bạn cần nắm vững quy trình tuyển dụng và những kỹ năng nhất địnhđể có được hồ sơ, chọn lọc hồ sơ, thực hiện các vòng tuyển dụng…
4 Tính thực tế (R-Realistic)
Một mục tiêu mang tính thực tế là mục tiêu đó phải hướng tới kết quả cuối
Trang 3cùng của cá nhân hoặc tổ chức.
– Mục tiêu ví dụ: Công việc của nhân sự vị trí Pháp chế và 01 nhân sự vị trí Tổng hợp yêu cầu tốt nghiệp Đại học tuơng ứng với vị trí tuyển dụng, với mức lương tương đương thì chúng ta cần xây dựng Tiêu chuẩn nhân sự phù hợp đối với vị trí này Nếu đặt yêu cầu quá cao, có thể chúng ta tuyển được người nhưng sẽ không đáp ứng mục tiêu về tiến độ tuyển dụngvà chi phí cho vị trí tuyển dụng
5 Khung thời gian (T-Time - framed)
– Mục tiêu ví dụ: 30/12/2017 là deadline cần đạt
Ví dụ: Mục tiêu năm học 2018 – 2019 học viên cán bộ Tp HCM tuyển sinh
được 150 sinh viên quản lý nhà nướcPhân tích đối chiếu mục tiêu theo tiêu chí SMART+ Tính cụ thể: Tuyển sinh sinh viên ngành quản lý nhà nước + Tính đo lường: được 150 sinh viên
+ Tính khả thi: có vì những năm học trước đều tuyển sinh số lượng nhiều hơn+ Tính thực tế: phù hợp vì hiện nay biên chế nhà nước đang tinh giản -> giảm số lượng, nâng cao chất lượng đào tạo
+ Khung thời gian: năm học 2018 - 2019
Câu 3: Anh, chị hãy đề
xuất một số giải pháp
để góp phần thực hiện
tốt phong trào “Toàn
dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa ở khu
Nội dung chủ yếu của phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư :
- Phát triển kinh tế, giúp nhau làm giàu chính đáng, xóa đói giảm nghèo
- Xây dựng tư tưởng chinh trị lành mạnh
- Xây dựng nếp sống văn minh, kỷ cương XH, sống và làm việc theo pháp luật
- Xây dựng môi trường văn hóa sạch-đẹp-an toàn
- Xây dựng các thiết chế văn hóa và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thể thao
- Thành tựu: Kết quả đạt được từ phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đánh dấu sự chuyển biến tích cực về ý thức cộng đồng, mà còn tạo sự gắn kết các gia đình, dòng tộc, các tôn giáo trong cộng đồng, tạo động lực cho nhân dân phấn khởi thi đua lao động sản xuất, phát triển kinh tế,đấu tranh bài trừ các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống lành mạnh, góp
phần phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương
- Hạn chế: Nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của phong trào, về các tiêu chí văn hóa chưa thật sự đầy đủ ở một số cá nhân, đơn vị Bên cạnh đó, ý thức chấp hành của một số người dân trong việc thực hiện nếp sống văn minh
đô thị, chấp hành trật tự an toàn giao thông và giữ vệ sinh môi trường còn chưa tốt…Tại một số nơi vẫn còn tình trạng việc đăng ký, bình xét mang tính hình thức, còn có tư tưởng thành tích dẫn đến kết quả thực hiện các tiêu chí văn hóa chung luôn cao hơn rất nhiều so với chỉ tiêu chí đề ra…Những tồn tại, hạn chế này cần phải có những quyết sách hợp lý hơn trong thực hiện các tiêu chí xây dựng gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hoá để phong trào thực sự đem lại quyền lợi về vật chất cũng như tinh thần cho nhân dân, tạo nên sự đồng thuận cao trong xã hội, mang lại sự ổn định, môi trường sống thân thiện,giảm bớt tệ nạn xã hội, giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa, truyền thống đạo đức và xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư
- Giải pháp:
Trang 4+ Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng:
Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp về vai trò của văn hóa, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa; gắn với phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua, tạo động lực, thúc đẩy thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; lôi cuốn, khuyếnkhích mọi cá nhân, gia đình, cộng đồng, tập thể thực hiện phong trào
Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên các phương tiện thông tin đại chúng Định kỳ tổ chức Hội nghị tuyên dương các cá nhân, tập thể xuất sắc trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở các cấp, tiến tới Hội nghị tôn vinh các điển hình tiên tiến trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” toàn quốc vào năm
2015 và năm 2020
Lấy kết quả thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là một trong các tiêu chuẩn để bình xét các danh hiệu thi đua của các cá nhân và tập thể hàng năm Chú trọng công tác khen thưởng, động viên, cổ vũ phong trào phù hợp với các quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng
+ Nghiệp vụ:
Bồi dưỡng, nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cho Ban Chỉđạo phong trào ở các cấp
Xây dựng, phổ biến và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến giữ vững và phát huy các danh hiệu văn hóa; có cách nghĩ, cách làm tích cực, sáng tạo thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở các cấp
Tổ chức tốt việc nghiên cứu khoa học, tổng kết lý luận và thực tiễn, điều tra
xã hội học về hiệu quả thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa”; kịp thời bổ sung, sửa đổi về nội dung, giải pháp thực hiện phong trào phù hợp với thực tiễn ở các khu vực, vùng, miền
Tích cực tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền ban hành các chủ trương, chính sách, pháp luật về phát triển phong trào “Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa”
Câu 4: Trong các căn
cứ lập dự toán ngân
sách cấp xã, căn cứ nào
là quan trọng nhất? Tại
sao?
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương)
Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương, trong đó:
a) Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;b) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thànhphố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phường, thị trấn;
c) Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
Đặc điểm của ngân sách cấp xã
- là 1 cấp NSNN
Trang 5- được dự toán và thực hiện trong 1 năm, theo đúng quy trình: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách
- thu ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu của NSNN phân cấp cho ngân sách cấp xã và các khoản khác theo quy định
- chi ngân sách xã bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
- được quản lý, điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định
a) Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội của xã;
b) Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu do Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh quy định;
c) Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, là định mức phân bổ chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo;
đ) Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và năm trước;e) Báo cáo dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách xã
* Căn cứ b và c là quan trọng nhất vì:
Câu 5: Tại sao phải
cấp giấy phép xây
dựng? Điều kiện và
thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng theo
quy định hiện hành?
Khái niệm QLNN về xây dựng: QLNN về xây dựng là hoạt động của cơ quanhành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc người được nhà nước giao quyền quản lý thông qua những phương pháp, dụng cụ thích hợp, tác động đến các
tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng để thiết lập, duy trì và bảo vệ trật tự quản lý nah2 nước trong lĩnh vực xây dựng
Tại sao phải cấp giấy phép xây dựng?
Bảo đảm trật tự QLNN về xây dựng
Bảo đảm an ninh – quốc phòng
Bảo đảm quy hoạch
Bảo đảm mỹ quan đô thị
Đáp ứng nhu cầu chính đáng của người dân
Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa, công trình… theo nguyện vọng trong phạm vi nội dung được cấp phép Nó là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch xây dựng đô thị đã được thông qua, qua đó có thể xác định người dân xây dựng đúng hay không đúng quy hoạch
Quy định của mỗi quốc gia về giấy phép xây dựng có thể khác nhau Ở Việt Nam trình tự, thủ tục xin và cấp giấy phép xây dựng được quy định trong Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn thi hành chi tiết
Theo đó, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựng công trình
- Loại, cấp công trình
Trang 6- Cốt xây dựng công trình
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Bảo vệ môi trường và an toàn công trình
- Những nội dung khác quy định đối với từng loại công trình
- Hiệu lực của giấy phép
Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp trong đô thị ngoài các nội dung trên thì còn phải có nội dung về diện tích xây dựng công trình, chiềucao từng tầng, chiều cao tối đa toàn công trình, màu sắc công trình
2 Một số quy định chung về điều kiện cấp giấy phép xây dựng:
Điều 40 nghị định 59/2015/NĐ- CP quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng gồm có:
- Tuân thủ theo các quy định của từng trường hợp cụ thể tại điều 91, 92, 93 Luật Xây dựng 2014
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trong đô thị tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị thì giấy phép quy hoạch xây dựng hoặc thông tin quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng
* Quy định cụ thể về điều kiện cấp giấy phép xây dựng
a) Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
- Điều 91 luật xây dựng quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối vớicông trình trong đô thị gồm có:
- Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt
Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễcháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh
Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này
b) Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
- Việc cấp giấy phép xây dựng các công trình không theo tuyến ngoài đô thị phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại điều 92 luật xây dựng 2014
- Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh
Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại
Trang 7Điều 82 của Luật này.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này
c) Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
- Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền
sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà
ở riêng lẻ phải thỏa mãn các điều kiện được quy định tại điều 93 luật xây dựng 2014
d) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễcháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này
e) Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
f) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
3 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ theo quy tại Điều 103 Luật Xây dựng 2014 quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1 Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Sở Xây dựng, ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của các
cơ quan này
3 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình,nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trìnhxây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Câu 6 : Nêu thực trạng
của hoạt động chứng
thực tại UBND cấp xã
Đề xuất một số giải
Khái niệm chứng thực: là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký vàchứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự khác theo quy định của pháp luật
Chứng thực bao gồm các hoạt động: cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản
sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch
Trang 8pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động này
Thực trạng:
Khó khăn hiện nay đối với công tác chứng thực tại UBND cấp xã đó là khối lượng công việc ngày càng nhiều song về con người trên địa bàn tỉnh cơ bản mới chỉ có 1 công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện nhiệm vụ tại 1 đơn vị cấp xã, trong khi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ tham mưu về công tác chứng thực công chức tư pháp - hộ tịch còn phải tham mưu công tác hộ tịch, hòa giải, tuyên truyền pháp luật ; vẫn còn tình trạng nhiều cơ quan tổ chức yêu cầu công dân khi nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính phải nộp bản sao có chứng thực, trong khi pháp luật đã quy định nâng cao trách nhiệm đối chiếu bản sao với bản chính tránh lạm dụng việc sử dụng bản sao có chứng thực dẫntới quá tải cho cán bộ làm công tác này Một số huyện bố trí công chức tư pháp - hộ tịch chưa đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, vì vậy dẫn tới saisót trong quá trình thực hiện
Giải pháp:
Đồng chí Lê Ngọc Minh, Phó Giám đốc Sở Tư pháp cho biết: Để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác chứng thực trong thời gian tới và các nămtiếp theo, Sở Tư pháp sẽ tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch và chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh nhằm thực hiện tốt quy định của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về chứng thực Đẩy mạnh kiểm tra việc thực hiện công tác chứng thực tại các đơn vị cấp xã trên địa bàn; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về chứng thực và các văn bản pháp luật có liên quan cho ngườidân và các cơ quan, tổ chức nhằm hạn chế tình trạng lạm dụng việc sử dụng bản sao có chứng thực Đối với chính quyền cơ sở cần nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chứng thực,quan tâm, coi trọng công tác chứng thực, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức có năng lực, trình độ phù hợp để thực hiện công tác chứng thực
+Để nâng cao hiệu quả công tác chứng thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân; bảo đảm tính an toàn pháp lý trong giao dịch của các tổ chức và cá nhân cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:
Một là, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ đảng, chính quyền cấp cơ sởtrong chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chứng thực
Hai là, cần rà soát , đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức tư pháp
đề từ đó có sự sắp xếp bố trí cán bộ làm công tác công chứng chứng thực phù hợp với năng lực, trình độ, tiêu chuẩn theo đúng hướng dẫn tại các văn bản của cấp trên
Ba là, đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến GDPL về chứng thực đến đông đảo các tầng lớp nhân dân với nhiều hình thức thiết thực như: Tuyên truyền thông qua hoạt động của Câu lạc bộ pháp luật và các buổi sinh hoạt của các tổchức đoàn thể như: Đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ Thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã các thủ tục từ trình tự về công chứng, chứng thực để nhân dân được biết để tiện theo dõi, giám sát và thực hiện theo quy định
Bốn là, tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về công tác chứng thực cho cán bộ làm công tác công chứng, chứng thực gắn với làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra để phát huy những mặt tích cực, những việc làm hay để nhân rộng, đồng thời kịp uốn nắn, khắc phục những sai phạm Phòng Tư phápcần tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành việc chứngthực của UBND cấp xã để kịp thời chấn chỉnh, uốn nắn những sai sót
Năm là, UBND các xã, thị trấn thực hiện tốt việc thu lệ phí chứng thực theo đúng quy định hiện hành và dành kinh phí hợp lý để tăng cường cơ sở vật chất phục cụ có hiệu quả cho nhiệm vụ chứng thực Có chế độ đãi ngộ động viên, khen thưởng kịp thời đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công tác chứng
Trang 9thực có thành tích
Câu 7 : Phân biệt chứng
thực và công chứng?
Kết quả hoạt động này
1 Khái niệm công chứng và chứng thực
- Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch DS khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, VB từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài, VB từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng
- Chứng thực: là hoạt động của cơ quan NN có thẩm quyền trong việc cấp bảnsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự khác theo quy định của PL
2 Phân biệt công chứng và chứng thực
Khái niệm
Là việc công chứng viên của một
tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức
xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại mà theo quy định pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng
(Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng
2014)
Là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính
(Khoản 2 Điều 2 Nghị
định 23/2015/NĐ-CP)
Thẩm quyền
Do cơ quan bổ trợ tư pháp thực hiện
- Phòng công chứng (do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, là
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và
tài khoản riêng)
- Văn phòng công chứng (do 02 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập theo loại hình tổ c
ức của công ty hợp danh, c con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).Chủ yếu cho cơ quan nhà nước thực hiện
- Phòng Tư pháp
- UBND xã, phường
- Cơ quan đại diện ngoại giao,
Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài
- Công chứng viên
Tùy từng loại giấy tờ mà thực hiện chứng thực ở các cơ quan khác nhau
Bản chất Bảo đảm nội dung của một hợp
đồng, một giao dịch, công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó
và qua việc bảo đảm tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro
- Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung,
Trang 10- Mang tính pháp lý cao hơn.
Giá trị pháplýchủ yếu chú trọng
Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng khôngphải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu
- Bản dịch được công chứng có
giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch
- Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản
- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng,giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của
ác bên tham gia hợp đồng, iao dịch
Câu 8: Phân tích thực
trạng trình tự lập và
triển khai thực hiện kế
hoạch tại cơ quan, đơn
vị, địa phương
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở: Là một công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước theo mục tiêu Nó được thể hiện bằng những mục tiêu định hướng phát triển kinh tế- xã hội phải đạt được trong khoảng thời gian nhất định ở địa phương, đồng thời đưa ra những giải pháp cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả nhất
Lập kế hoạch phát triển KT-XH ở cơ sở là quy trình xây dựng một kế hoạch tổng thể, nó bao trùm và kết hợp tất cả các mặt hoạt động của địa phương Đó là quá trình xác định các mục tiêu toàn diện và phát triển KT-XH của địa phương và các phương thức thích hợp để đạt các mục tiêu toàn diện đó
Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở gồm 8 bước:
Bước 1: nhận thức cơ hội;
Bước 2: Xác lập mục tiêu;
Bước 3: Kế thừa các tiền đề;
Bước 4: Xây dựng các phương án;
Bước 5: Đánh giá các phương án;
Bước 6: Lựa chọn các phương án;
Bước 7: Xây dựng các kế hoạch bổ trợ;
Bước 8: Lượng hóa kế hoạch dưới dạng ngân quỹ