1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH NGHIÊN cứu THỰC tế TRUNG cấp CHÍNH TRỊ công tác xóa đói, giảm nghèo tại xã đồng nai, huyện bù đăng, tỉnh bình phước

15 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 41,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1 Sự cần thiết nghiên cứu Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đói nghèo luôn là vấn đề được xã hội quan tâm Ở các nước phát triển, dù có mức sống cao song vẫn luôn tồn tại ti.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đói nghèo luôn là vấn đề được

xã hội quan tâm Ở các nước phát triển, dù có mức sống cao song vẫn luôn tồn tại tình trạng phân hoá giàu nghèo Còn ở những nước đang phát triển với thu nhập trung bình và thấp, trong đó bao gồm cả Việt Nam thì một bộ phận không nhỏ dân cư vẫn sống ở mức nghèo khổ, đặc biệt còn có những người sống trong hoàn cảnh rất khó khăn, vẫn chịu tình trạng thiếu đói, không đủ ăn trong khi đó đây là nhu cầu thiết yếu của con người

Mức độ đói nghèo cũng có sự chênh lệch khác nhau giữa các vùng miền trong cả nước do những đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã dành nhiều sự quan tâm, nhiều chủ trương chính sách tích cực giúp xóa đói giảm nghèo cho vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đã đạt được kết quả nhất định Song tình trạng đói nghèo ở những khu vực này vẫn còn khá nhiều bởi những chính sách này chưa thực sự hoàn thiện và phù hợp với tình hình địa phương,

do đó sự tác động của các chính sách này tới việc khắc phục đói nghèo ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số chưa thực sự hiệu quả Xóa đói giảm nghèo cũng như chữa bệnh, điều cốt lõi là tìm ra được đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói, trong đó nguyên nhân nào là nguyên nhân chính, để từ đó đề ra giải pháp đúng đắn, hiệu quả nhất nhằm giúp người dân xóa đói, thoát nghèo

Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, tôi nhận thấy người dân nơi đây có cuộc sống kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, nhất là những hộ đồng bào dân tộc thiểu số, thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp mà cây điều là chủ lực, nhà cửa tạm bợ, trình độ học vấn còn thấp Số hộ nghèo của xã tính đến hết tháng 6/2019 là 67 hộ nghèo với

277 khẩu, 65 hộ cận nghèo với 284 khẩu So với cùng kỳ năm 2018 thì số hộ nghèo tăng 09 hộ với 20 khẩu và chủ yếu là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 2

Qua đó cho thấy rằng việc cần thiết phải có chính sách, kế hoạch cụ thể phù hợp và cấp

bách để giúp đỡ những hộ nghèo, cận nghèo này thoát nghèo, có cuộc sống ổn định

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, qua nghiên cứu thực tế cuối khóa tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước của chương trình học lớp

Trung cấp Lý luận – Hành chính, khóa 100, tôi đã chọn đề tài: “Công tác xóa đói, giảm nghèo tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước” để

làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo, cận nghèo của xã Đồng Nai,

huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phạm vi nghiên cứu:

+Thời gian: Từ ngày 01/7/2019 đến hết ngày 05/7/2019

+ Không gian: Địa bàn xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã

hội và đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên trên địa bàn, các chương trình xóa đói giảm nghèo tại xã và đưa ra một số giải pháp chủ yếu cho các hoạt động xóa đói giảm nghèo nhằm từng bước xóa đói, nghèo một cách bền vững tại xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

- Phương pháp nghiên cứu: Khảo sát thực tế, thu thập thông tin, số

liệu có liên quan để phân tích, đánh giá những thành tựu và hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế từ đó có những đề xuất giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần thực hiện thắng lợi công tác xóa đói giảm nghèo của xã Đồng Nai thuộc huyện Bù Đăng nói riêng và tỉnh Bình Phước nói chung

3 Cơ sở lý luận

Do đặc thù của một nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp, đồng thời qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu của các Bộ, Ngành đã đi đến thống nhất tách đói nghèo thành hai khái niệm riêng:

Trang 3

- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống

Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ một đến hai tháng, thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả

- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần của nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

- Quan niệm về chuẩn nghèo

Chuẩn nghèo là tiêu chí để xác định ai là người nghèo trong xã hội.

Thông thường chuẩn nghèo phản ánh mức chi tiêu tối thiểu cần thiết của con người cho việc tham gia các hoạt động trong đời sống kinh tế Chuẩn nghèo là một thước đo tương đối, nó được thay đổi theo các điều kiện phát triển kinh

tế, xã hội và tập quán tiêu dùng dân cư Chuẩn nghèo quốc gia được xem như

là mức sàn để xác định chuẩn nghèo cho các địa phương khác nhau Mỗi địa phương căn cứ vào mức sống, nhu cầu chi tiêu, sức mua của đồng tiền, mức lạm phát, vv… có thể có các chuẩn nghèo của riêng mình theo các giai đoạn nhất định Chuẩn nghèo ở nước ta thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

Các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh Bình Phước về công tác xóa đói giảm nghèo:

- Tại Đại hội lần thứ XII, Đảng ta đã chỉ rõ phải đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn và có chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồng bào dân tộc thiểu số Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khích các hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững; đổi mới chính sách giảm nghèo theo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phương pháp đo lường nghèo đa chiều nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Trang 4

- Quốc hội khóa XIII, tại Kỳ họp thứ 7 đã ban hành Nghị quyết số 76/2014/QH13, về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020

- Quyết định số 2324/QĐ-TTg, ngày 19/12/2014 về kế hoạch hành động

thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020

- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND, ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh Bình Phước về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018 – 2020

- Quyết định số 731/QĐ-UBND, ngày 12/4/2019 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế

-xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2019-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 5

PHẦN 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÓA ĐÓI, GIẢM

NGHÈO CỦA XÃ ĐỒNG NAI

1 Đặc điểm tình hình chung

1.1 Đặc điểm tự nhiên

Đồng Nai là một xã vùng sâu, vùng xa của huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Tổng diện tích tự nhiên là 10.761 ha, dân số có 1.544 hộ, 5.345 khẩu,

có 6 thôn với 10 khu dân cư Xã Đồng Nai cách trung tâm huyện Bù Đăng hơn 15km về hướng Đông Nam, giáp ranh với các tỉnh như Tây Nguyên, Đăk Nông và Lâm Đồng Xã được thành lập từ năm 1977 trên cơ sở sát nhập các

xã 2,3,4,5 và 6 của vùng căn cứ kháng chiến chống Mỹ Ngày 06/11/1978 xã Đồng Nai được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Đây là xã đầu tiên trong huyện nhận được danh hiệu cao quý này

Là một xã vùng đồng bào dân tộc của huyện Bù Đăng Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 70% dân số, có 15 dân tộc anh em sinh sống, trong đó

có 03 dân tộc tại chỗ là S’tiêng, M’nông và Châu Mạ

Có 3 tôn giáo chính là Công giáo (1.045 người, chiếm tỷ lệ 19,67% dân

số của xã), Tin lành (2.366 người, chiếm tỷ lệ 42,08% dân số của xã) và Phật giáo (150 người, chiếm tỷ lệ 2,82% dân số của xã) Tình hình tôn giáo trên địa bàn xã nhìn chung ổn định, các hoạt động, lễ nghi tôn giáo đảm bảo thuần túy, tuân thủ các quy định, thực hiện tốt phương châm sống “Tốt đời - đẹp đạo” luôn chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

Kinh tế, đời sống của nhân dân địa phương còn nhiều khó khăn, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, canh tác cây điều là chính

1.2 Đặc điểm kinh tế, Văn hóa- xã hội, Quốc phòng, an ninh

1.2.1 Kinh tế

- Sản xuất nông nghiệp:

Trang 6

+ Trồng trọt: Tổng diện tích cây trồng là 3.830,9ha, trong đó: Cây điều 3.043 ha, cây tiêu 22,5 ha, cây cà phê 101,9 ha, cây cao su 663,5 ha, cây ca cao trồng xen là 16,5 ha Hiện trên địa bàn xã có 2 mô hình trang trại chuyên canh trồng bưởi và trồng cây lá nhíp với quy mô trên 100 ha, tạo việc làm cho hơn 20 lao động

+ Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm là 17.069 con, trong đó đàn trâu 657 con, đàn bò 703 con; đàn heo 1.745 con, đàn gia cầm 13.964 con

- Thu - chi ngân sách (năm 2018):

+ Tổng thu ngân sách xã 5.887.269.788 đ/ 6.405.000.000 đ đạt 91,92%

so với dự toán điều chỉnh huyện giao

+Tổng chi ngân sách xã 3.744.156.517 đ/ 5.030.002.232 đ đạt 74,44%

so với dự toán điều chỉnh huyện giao

- Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới: Xã đạt được 09

tiêu chí trên tổng số 19 tiêu chí xây dựng Nông thôn mới (gồm tiêu chí: 1,3,4,7,8,11,12,16,19) Thu nhập bình quân đầu người đạt 22.000.000 đồng/người/năm

- Thương mại – dịch vụ: Xã có 1 chợ, hoạt động mua bán tập trung tại

khu vực chợ, các mặt hàng đa dạng, đáp ứng nhu cầu mua bán của bà con nhân dân

1.2.2 Văn hóa - xã hội

- Giáo dục – Đào tạo: Trên địa bàn xã hiện có 03 trường ở 03 cấp học

gồm: Mầm non, Tiểu Học và THCS, với 40 lớp, 102 cán bộ, giáo viên với 1.189 học sinh Công tác giảng dạy có chuyển biến tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục và nâng cao dân trí, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học tiếp tục được quan tâm đầu

tư Hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS

Công tác Phổ cập giáo dục: Xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập GDTH&THCS

- Văn hóa - thông tin: Tuyên truyền các chủ trương, đường lối, chính

sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; nhiệm vụ chính trị của địa phương

Trang 7

đến từng người dân, đặc biệt là các chính sách mang lại lợi ích trực tiếp đến người dân Công tác phát thanh đảm bảo tiếp sóng đầy đủ các chương trình truyền thanh phục vụ đời sống tinh thần cho nhân dân trên địa bàn với tổng thời lượng

phát sóng mỗi ngày là 4 tiếng

- Công tác xã hội: Triển khai chi trả kịp thời, đầy đủ và đúng chế độ

cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng chính sách trên địa bàn xã Lập 22 hồ sơ BHYT cho đối tượng chính sách, 01 hồ sơ mai táng phí cho đối tượng chính sách, 02 hồ sơ mai táng phí cho đối tượng người cao tuổi, hoàn thiện 04 hồ sơ thờ cúng liệt sỹ cho 04 đối tượng gia đình chính sách, 01 hồ sơ đề nghị trao tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, 01 hồ sơ khuyết tật, 05 hồ sơ bảo trợ xã hội cho người cao tuổi trên 80 tuổi Cấp phát 30 thẻ BHYT cho các đối tượng chính sách, 36 thẻ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội

- Công tác xóa đói, giảm nghèo được chú trọng và triển khai tích cực.

Đến nay, tổng số hộ nghèo trên địa bàn xã là 67 hộ nghèo với 277 khẩu, tăng

9 hộ với 20 khẩu so với cùng kỳ; 65 hộ cận nghèo với 284 khẩu, giảm 05 hộ với 34 khẩu so với cùng kỳ Đảm bảo 100% người nghèo được cấp thẻ BHYT miễn phí, cấp 84 thẻ BHYT cho hộ cận nghèo Nâng cấp và bàn giao 66 căn nhà thực hiện theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ “về chính sách hỗ trợ di dân định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số” cho người dân sử dụng với tổng số tiền 1.980.000.000 đồng

Thực hiện tốt công tác thương binh xã hội, quan tâm chăm sóc đối với thương binh và thân nhân Liệt sỹ, chỉ đạo các ngành tổ chức các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa nhân dịp kỷ niệm 71 năm ngày Thương binh Liệt sỹ 27/7

1.2.3 Quốc phòng, an ninh

Quốc phòng – an ninh được giữ vững Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tương đối ổn định Lực lượng Dân quân chiếm 1,35% dân số, đảm bảo 100% chỉ tiêu trên giao Tổ chức thành công diễn tập bảo

Trang 8

đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội (ANCT-TTATXH (A2)) năm

2018

2 Thực trạng công tác xóa đói, giảm nghèo của xã Đồng Nai

Xã Đồng Nai là một xã có địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn do đồi núi và hệ thống đường giao thông chủ yếu đường đất, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 70% dân số của xã, trình độ học vấn của người dân không

đồng đều và còn thấp

2.1 Thành tựu và nguyên nhân

2.1.1 Thành tựu

Trong những năm qua, hộ nghèo luôn nhận được sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước ta về đầu tư nhiều chương trình, chính sách để phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần Chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất được thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Ngân hàng chính sách huyện Bù Đăng đã giải ngân nguồn vốn với lãi suất thấp cho hộ nghèo vay để phát triển kinh

Quan tâm về chính sách hỗ trợ gạo đói giáp hạt và hỗ trợ đón tết Nguyên đán Kỷ Hợi cho hộ nghèo Bên cạnh đó nhân dịp tết Nguyên đán Kỷ Hợi, xã đã vận động tặng các nhà hảo tâm, các tổ chức, Mạnh Thường Quân

hỗ trợ, tặng quà cho các hộ nghèo, cận nghèo là 505 phần với tổng trị giá 147.100.000đ; các đoàn từ thiện tặng 635 phần quà trị giá 190.500.000đ, Câu lạc bộ Nhỏ Xíu – Thành phố Hồ Chí Minh tặng 1.196 phần quà trị giá 250.000.000đ

Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế: Làm thẻ BHYT cho 67 hộ nghèo,

hộ cận nghèo là 84 thẻ, 100% trẻ em dưới 06 tuổi được cấp thẻ BHYT theo quy định

Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Trong năm 2018 đã xây dựng và bàn giao

06 căn nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo, cận nghèo Kết quả tổng điều tra hộ

Trang 9

nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều chuẩn quốc gia giai đoạn

2016-2020, đến nay tại địa bàn xã còn 65 hộ cận nghèo với 284 khẩu chiếm 4,21%/tổng số hộ dân toàn xã, giảm 05 hộ với 34 khẩu so với cùng kỳ năm

2018 Trong năm 2018 Ban vận động quỹ “Vì người nghèo” đã vận động được 31.877.000đ, đạt 90% chỉ tiêu huyện giao và đã chi hỗ trợ cho các người nghèo, hộ nghèo theo quy định

2.1.2 Nguyên nhân

- Các chính sách của Đảng và Nhà nước ta về xóa đói giảm nghèo dần được triển khai thực hiện hiệu quả Công tác xóa đói giảm nghèo được các cấp các ngành càng ngày được quan tâm, chú trọng

- Được sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền và sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc, các Ban ngành Đoàn thể của xã cùng toàn xã hội đến nay số hộ cận nghèo của xã đã giảm được 05 hộ Từ các nguồn vốn vay ưu đãi với lãi suất thấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo kinh doanh, sản xuất phát triển kinh tế gia đình, từng bước nâng lên

- Một số hộ nghèo, cận nghèo đã ý thức được việc tự vươn lên thoát nghèo, đã tích cực hơn trong việc tìm sinh kế, học nghề và áp dụng khoa học

kỹ thuật trong chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất kinh doanh

- Các tổ chức xã hội, các Mạnh Thường Quân đã quan tâm và hỗ trợ vật chất, tinh thần ngày càng nhiều hơn cho các hộ nghèo và cận nghèo

2.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.2.1 Hạn chế

- Do điều kiện tự nhiên chưa thuận lợi như địa hành đối núi, vùng sâu vùng xa Hệ thống đường giao thông còn hạn chế, năng suất cây trồng thấp, giá cả nông sản giảm ảnh hưởng đến tình hình đời sống sản xuất của người nông dân

- Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị vào sản xuất nông nghiệp của người dân còn hạn chế do trình độ và nguồn vốn đầu tư thấp

Trang 10

- Trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách cho người nghèo chưa được chặt chẽ và đồng bộ Một vài chính sách, dự án giảm nghèo chưa thực sự hiệu quả vì nhận thức của người nghèo còn ỷ lại, muốn thụ hưởng những lợi ích trước mắt và chưa nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách như dạy nghề cho người nghèo và mua bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo

2.2.2 Nguyên nhân

- Nguyên nhân đều tập trung chủ yếu như thiếu vốn sản xuất, thiếu đất sản xuất, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất; dịch bệnh trên vật nuôi, cây trồng còn nhiều do cách chăn nuôi, lối canh tác còn lạc hậu, chưa áp dụng được tiến bộ của khoa học kỹ thuật

- Hệ thống cơ chế chính sách còn chậm đổi mới và thiếu đồng bộ Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, hệ thống đường giao thông chưa được đầu tư, nâng cấp đúng mức làm ảnh hưởng quá trình lưu thông hàng hóa, sản xuất kinh doanh của người dân, Doanh nghiệp

- Nhận thức của một bộ phận hộ nghèo chưa có ý chí vươn lên, còn trông chờ ỷ lại vào chính sách của Đảng và Nhà nước; Công tác đào tạo nghề cho người nghèo còn nhiều bất cập

Ngoài ra các nguyên nhân như đông con do chưa thực hiện tốt công tác

kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), các tập tục lạc hậu như tảo hôn, hôn nhân cận huyết và các hủ tục khác cũng ảnh hưởng tiêu cực lớn và lâu dài đến quá trình xóa đói giảm nghèo cũng như việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

3 Giải pháp

Để thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững hơn, cần thực hiện các giải pháp đồng bộ sau:

- Tiếp tục bổ sung để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ giáo dục đào tạo, y tế cho người nghèo; đẩy mạnh công tác dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ nhà ở, đồng thời giảm dần các chính sách mang tính trợ cấp, tăng cường hỗ trợ sản xuất, tạo sinh kế cho người nghèo, chuyển từ hỗ trợ sang đầu tư Việc gì hộ nghèo làm được thì tạo điều kiện cho họ tự làm, việc

Ngày đăng: 18/08/2022, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w