SDSC Original Standard-Capacity Chuẩn dung lượng ban đầu SDUC Ultra-Capacity Dung lượng cực lớn SPI Serial Peripheral Interface Chuẩn truyền thông nối tiếp đồng bộ GPS Global Positionin
Trang 1KHOA KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ 1
BÁO CÁO ĐỀ TÀI:
“Tìm hiểu về chuẩn giao tiếp SD/SDIO”
Môn học : Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối
Nhóm bài tập lớn : 06
Sinh viên thực hiện : Hoàng Đăng Phương B18DCDT188
Nguyễn Khắc Đông B18DCDT052
HÀ NỘI, 02 / 2022 - ⁃⁃⁃⁃ ﴾֍﴿›››⁃⁃⁃⁃ - ‹‹‹
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khái niệm kỹ thuật đã trở nên quen thuộc với nhiều người bởi sự phát triển của ngành này rất lớn với sự phát triển của kinh tế toàn cầu Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của cuộc sống và hội nhập tiến độ phát triển trên thế giới, đòi hỏi các ngành kỹ thuật hiên nay ngày càng phải nâng cao và phát triển về chất lượng và khả năng ứng dụng rộng rãi Trong đó ngành “Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử” đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong sản xuất trên khắp thế giới
Với nền công nghiệp 4.0 bây giờ các thiết bị điện tử đóng vai trò rất quan trọng, ngày càng trở nên hiện đại và chất lượng rất tốt Đặc biệt với các ngành công nghiệp, công suất không thể thiếu để vận hành máy móc hoạt động Vì thế môn học Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối được đưa vào giảng dạy có thể giúp cho chúng em tiếp thu thêm nhiều kiến thức về các giao thức
Cùng với những kiến thức đã được học trên lớp và kinh nhiệm đã có chúng em
đã bắt tay vào làm bài tập lớn của cô giao cho
Trong quá trình thực hiện, nhóm chúng em đã rất cố gắng để hoàn thành tốt, nhưng do vốn kiến thức vẫn còn hạn hẹp và kỹ năng vẫn chưa có được nhiều nên không tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình và hướng dẫn thêm của cô và các bạn trong lớp để giúp chúng em hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Trần Thúy Hà đã giảng dạy môn Thiết kế ngoại vi và kỹ thuật ghép nối và truyền đạt kiến thức cho chúng em để
có thể hoàn thành tốt những bài tập này
Trang 3THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
SD Secure Digital Định dạng thẻ nhớ
SDIO Secure Digital Input/Output Định dạng thẻ nhớ vào/ra
SDHC High-Capacity Dung lượng cao.
SDXC Extended-Capacity Dung lượng mở rộng.
SDSC Original Standard-Capacity Chuẩn dung lượng ban đầu
SDUC Ultra-Capacity Dung lượng cực lớn
SPI Serial Peripheral Interface Chuẩn truyền thông nối tiếp
đồng bộ
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cục
SPEC Specification Sự chỉ rõ
SSD Solid State Drive Ổ cứng thể rắn
iSDIO Intelligent SDIO Định dạng thẻ nhớ vào/ra thông
minh
AAC Advanced Audio Coding Mã hóa âm thanh nâng cao
HE-AAC High Efficiency Advanced
Audio Encoding Mã hóa âm thanh nâng cao hiệu quả cao
WMA Windows Media Audio Định dạng âm thanh của Window
CPRM Content Protection for
Recordable Media Bảo vệ nội dung cho file phương được ghi lại
MPEG Moving Picture Experts Group Nhóm các chuyên gia hình ảnh
động
H.264 MPEG-4 Part 10 AVC(Advance
Video Coding) Mã hóa video cấp cao VC-1 SMPTE 421 Định dạng video độ nét cao
ISDB-T Intergrated Service Digital
Broadcasting-Terestrial Dịch vụ tích hợp phát thanh truyền hình kỹ thuật số mặt đất
EPUB Electronic Publication Bản thảo điện tử
DSLR Digital Single Lens Reflex Phản xạ ống kính đơn kỹ thuật số
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3
1 Khái niệm 5
1.1 SD 5
1.2 SDIO 5
1.3 Điểm khác biệt giữa SD và SDIO 6
2 Ứng dụng 7
3 Ví dụ về ứng dụng 7
3.1 SD 7
3.2 SDIO 9
3 Cách thức hoạt động, tổ chức 10
3.2 SD 10
4.2 SDIO 11
4 Ưu điểm 11
5 Nhược điểm 12
6 Tính phù hợp cho ứng dụng 12
6.2 SD – Audio 12
6.3 SD-Video (Tùy chọn CPRM) 12
6.4 SD-Binding (CPRM Bắt buộc) 12
6.5 Phân phối SD riêng biệt (Bắt buộc CPRM) 13
6.6 Sách điện tử SD-SD (Bắt buộc CPRM) 13
7 Khuyến nghị 14
7.1 Đối với nhiếp ảnh: 14
7.2 Thiết bị không người lái 14
LỜI CẢM ƠN 15
Trang 51 Khái niệm
SD (Secure Digital) là 1 định dạng thẻ nhớ Flash (loại bộ nhớ không cần nguồn điện để duy trì dữ liệu), nó được sử dụng trong các thiết bị cầm tay hoặc có thể được sử dụng trực tiếp trong các khe cắm thẻ nhớ Compact Flash hay PC với đầu chuyển đổi
Thẻ SD dựa trên định dạng MultiMediaCard (MMC) bản cũ, nhưng hầu hết đều dày hơn một chút so với thẻ MMC
Chuẩn SD của thẻ nhớ này có 3 loại kích thước khác nhau bao gồm: SD,
miniSD và microSD
Hình 1: Các loại thẻ nhớ
Thẻ nhớ hiện nay bao gồm 3 loại chính : SD/MicroSD, SDHC/MicroSDHC, SDXC/MicroSDXC
SD bao gồm 5 họ thẻ:
o SDSC(Original Standard-Capacity) : chuẩn dung lượng ban đầu
o SDHC(High-Capacity) : dung lượng cao
o SDXC(Extended-Capacity) : dung lượng mở rộng
o SDUC(Ultra-Capacity) và SDIO : bao gồm tính năng vào ra cho việc lưu trữ dữ liệu
SDIO (Secure Digital Input/Output) là một giao diện mở rộng kiểu SD cung cấp bằng các chức năng I/O dữ liệu tốc độ cao riêng biệt hoặc khả năng của bộ nhớ
có trong thẻ
Ngoài khả năng kết nối với thẻ SD nó cũng có thể được kết nối với các thiết bị
hỗ trợ giao diện SDIO
Giao thức SDIO được phát triển và nâng cấp từ giao thức của thẻ SD (Có nhiều
nơi giữ lại giao thức đọc và ghi của thẻ SD):
Trang 6o Giao thức SDIO bổ sung các lệnh CMD52 và CMD53 và giao thức của thẻ SD
o Giao thức SDIO là giao thức có 1 bus được sử dụng rộng rãi để giao tiếp giữa các thiết bị và máy chủ
o Thời điểm ban đầu bus của giao thức SDIO được sử dụng hoạt động ở 50MHz còn hiện nay thì ở mức 200MHz
o SDIO chỉ cần SPI và chế độ truyền 1-bit SD
o Giao diện Bus SDIO
Hình 2: Giao diện Bus SDIO
1.3 Điểm khác biệt giữa SD và SDIO
Khác nhau cơ bản về chức năng sử dụng là SDIO dành cho I/O (chức năng Input và Output của 1 hệ thống xử lý thông tin) còn với thẻ SD chỉ để lưu trữ (bộ nhớ), phía thẻ SDIO có thể ngắt bộ xử lý máy chủ trong khi SD không làm gián đoạn phía máy chủ, máy chủ phải đọc hoặc ghi vào thẻ SD
Điểm khác biệt quan trọng giữa thông số kỹ thuật thẻ SDIO và SD là việc bổ sung các tiêu chuẩn tốc độ thấp Ứng dụng mục tiêu của thẻ tốc độ thấp bắt đầu với phần cứng nhỏ nhất để hỗ trợ khả năng I/O tốc độ thấp Thẻ tốc độ thấp hỗ trợ các ứng dụng như modem, máy quét mã vạch và máy thu GPS Thẻ tốc độ cao hỗ trợ thẻ mạng, thẻ TV và thẻ "kết hợp", v.v
Thẻ kết hợp đề cập đến bộ nhớ + SDIO Đối với thẻ kết hợp, tốc độ đầy đủ và hoạt động 4 bit là yêu cầu bắt buộc đối với bộ nhớ trong và phần SDIO của thẻ Trong các thiết bị SDIO không kết hợp, tốc độ tối đa chỉ được đạt 25M còn với thẻ kết hợp giống với thẻ SD, cao hơn 25M
Có 2 loại thẻ kết hợp:
o ASSD
o iSDIO
Trang 7Hình 3: Các loại thẻ SD và sự khác biệt với SDIO
2 Ứng dụng
SD, SDHC, SDXC sử dụng trên các dòng máy ảnh du lịch, máy quay HD bán chuyên, máy chuyên và máy quay kỹ thuật số
MicroSD - MicroSDHC - MicroSDXC sử dụng phần lớn cho các thiết bị di động (điện thoại thông thường, smartphone, tablet), camera hành trình và 1 số thiết bị chuyên dụng khác
SDIO có thể được kết nối với bộ thu GPS, bộ điều hợp Wi-Fi hoặc Bluetooth, modem, bộ điều hợp mạng LAN, đầu đọc mã vạch, đài FM, bộ thu TV, đầu đọc xác thực tần số radio, Hoặc máy ảnh kỹ thuật số và các thiết bị khác sử dụng
SD các giao diện tiêu chuẩn
3 Ví dụ về ứng dụng
Hình 4: Thẻ SD trong máy ảnh dung lượng 8GB
Trang 8Hình 5: Thẻ SD trong máy ảnh dung lượng 128GB
Hình 6: Thẻ MicroSD cho điện thoại dung lượng 128GB
Trang 9Hình 7: Thẻ MicroSD cho điện thoại dung lượng 16GB
3.2 SDIO
Hình 8: Bộ điều hợp wifi
Trang 10Hình 9: Bộ điều hợp mạng LAN
4 Cách thức hoạt động, tổ chức
Bên trong SD có ô nhớ để lưu các giá trị 0 và 1 Các ô nhớ này là các bóng bán
dẫn transistor (bóng bán dẫn Transistor là một công tắc điện tử, nghĩa là nó
dùng chính dòng điện để bật tắt, cho phép dòng điện đi qua hoặc không đi qua) Vì vậy, dòng điện đi qua được quy ước kí tự 1 trong mã nhị phân, và dòng
điện bị chặn sẽ được quy ước ký tự 0 trong mã nhị phân Đối với SD người ta sẽ nhốt electron lại, để khi rút thẻ nhớ ra khỏi nguồn điện electron vẫn không chạy mất được Nhờ đó nó vẫn quyết định trạng thái của bóng bán dẫn Transistor là
có cho dòng điện chạy qua hay không Điều đó có nghĩa là nó sẽ lưu lại được thông tin
Hình 10: Cấu tạo bóng bán dẫn
Trang 11 Bóng bán dẫn trong thẻ nhớ SD sẽ có một lớp bán dẫn P làm nền (như hình bên trên), ở 2 bên của bán dẫn P sẽ là 2 điện cực được ký hiệu là A và B được nối với 2 bán dẫn loại N Trên bán dẫn P có một lớp Oxit cách điện, trên lớp Oxit là một lớp kim loại (người ta gọi là cổng trôi và là bức ngăn để nhốt Electron), trên cổng trôi lại là một lớp oxit cách điện, và trên cùng nó sẽ là một lớp kim loại nữa (hay còn gọi là cổng điều khiển, chính cổng điều khiển này sẽ điều khiển việc nhốt electron)
Về nguyên lý hoạt động của bóng bán dẫn trong thẻ nhớ SD sẽ diễn ra như sau Khi có nhu cầu đọc dữ liệu, người ta sẽ nối 2 đầu A và B của bóng bán dẫn với một dòng điện, và nối thêm một điện cực dương vào cổng điều khiển D
Như vậy, chúng ta đã hiểu được nguyên lý các electron được đưa vào cổng trôi
C và nhốt chúng ở đó là như thế nào rồi, và cái bóng bán dẫn bây giờ mang giá trị là 0 Ngược lại, muốn đổi nó sang giá trị là 1 thì chỉ cần đặt một điện cực âm mạnh vào D, nó sẽ đẩy hết các electron từ cổng C ra ngoài
Tóm lại, thẻ nhớ lưu dữ liệu bằng cách nhốt electron trong cổng trôi hoặc đẩy
nó ra, tương ứng với giá trị 0 hoặc 1 Việc nhốt được electron là do hiện tượng
"xuyên hầm", có điện thì tạo ra lực hút tác động đẩy electron chui qua, nhưng ngắt điện thì electron không chui qua được Các nhà sản xuất cho biết, cổng trôi
có thể nhốt được electron trong khoảng 15 năm, nếu dùng công nghệ và vật liệu chất lượng cao thì có thể lên tới 100 năm Nghĩa là chiếc thẻ nhớ SD có độ bền lên đến 15 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào vật liệu sản xuất
4.2 SDIO
SDIO Command Set : Theory of Operations (Bộ lệnh SDIO : Lý thuyết hoạt động).
CMD52: IO_SEND_OP_COND (Kiểm tra dải điện áp của I/O Card)
o CMD52 được xác định bởi 6 bit lệnh này được đặt ở vị trí có địa chỉ 000101b
o Các giá trị cực đại và cực tiểu được của VDD được cài đặt ở thanh ghi OCR I/O là 1 thanh ghi 24 bit trong CMD5
o S18R là bit chuyển sang 1.8V
o CMD52 : IO_RW_DIRECT : truy cập I/O nhanh hơn
CMD52 thực hiện trong SDIO bằng cách ghi vào các bit cụ thể trong thanh ghi bằng các câu lệnh trong vùng I/O
Nếu không thì sẽ sử dụng các mã lệnh riêng trong SD:
o Reset I/O
o Hủy bỏ chuyển giao khối
Trang 12o Cài đặt độ dài khối trong hàm thanh ghi cơ bản.
o Cài đặt độ rộng của Bus
CMD53: IO_RW_EXTENDED : cho phép truy cập nhanh với địa chỉ Byte hoặc Block
o Cho các tùy chọn đọc hoặc ghi nhiều thanh ghi I/O với 1 câu lệnh
o Đọc và ghi một hoặc nhiều khối không giống như SD phải sử dụng nhiều câu lệnh hơn
5 Ưu điểm
5.1 SD
Thẻ SD tiêu thụ lượng điện năng rất ít
Thẻ SD sử dụng bộ nhớ không thay đổi, có thể giữ dữ liệu ổn định trên thẻ Nói cách khác, dữ liệu trên thẻ SD không bị ảnh hưởng bởi sự cố mất điện
Thẻ nhớ này không đòi hỏi thiết bị đang dùng phải có kết nối internet ổn định mới truy cập được dữ liệu đã lưu
Thẻ nhớ microSD sẽ giúp dữ liệu của mọi người được bảo mật an toàn hơn Các vấn đề về rò rỉ thông tin, hình ảnh, video, clip đã lưu trữ lên internet sẽ hạn chế hơn
Có thể dễ dàng sử dụng thẻ để tải tài liệu về lưu trữ, xóa các dữ liệu không cần thiết đã lưu hoặc là sao chép dữ liệu qua đầu đọc thẻ
5.2 SDIO
SDIO có khả năng bảo mật dữ liệu và tốc độ giao tiếp nhanh hơn SPI Cụ thể SPI thì chỉ có 1 bit data nên tốc độ rất chậm SDIO có hỗ trợ 3 mode giao tiếp là
1, 4, 8 bit data nên tốc độ nhanh hơn rất nhiều
Hỗ trợ nhiều loại thẻ khác nhau như thẻ SD, MMC, SDIO và thiết bị CE-ATA
Hỗ trợ đa chức năng bao gồm nhiều I/O và I/O kết hợp và bộ nhớ
o Có tới 7 chức năng I / O cộng với một bộ nhớ được hỗ trợ trên một thẻ
o Hỗ trợ hầu hết các lệnh bộ nhớ của thẻ SD, ngoài ra bổ sung các lệnh CMD52 và CMD53 vào giao thức thẻ SD
Nó được phát triển trên cơ sở giao diện thẻ SD Nó có thể tương thích với các thẻ SD trước đây và kết nối các thiết bị giao diện SDIO, chẳng hạn như
Bluetooth, WiFi, máy ảnh, v.v
Bổ sung chuẩn đọc tốc độ thấp so với SD giúp hỗ trợ các ứng dụng như
modem, máy quét mã vạch và máy thu GPS
Hoàn toàn tương thích với thông số kỹ thuật thẻ nhớ SD phiên bản 2.0
6 Nhược điểm
6.1 SD
Mặc dù thẻ nhớ được biết là cung cấp nhiều không gian lưu trữ hơn, nhưng nó vẫn còn thiếu ở khía cạnh tốc độ
Vì thẻ nhớ sử dụng bộ nhớ flash nên chúng có số chu kỳ hạn chế Số lần thông tin có thể được viết và xóa bị giới hạn (khoảng 100.000 lần) Điều này có nghĩa
là tuổi thọ của thẻ sẽ giảm dần khi sử dụng
Trang 13 Khả năng tương thích chưa được cao giữa các loại thẻ với các thiết bị Có thể sẽ phải định dạng (format) lại thẻ khi chuyển sang thiết bị khác và khi đó thì các
dữ liệu trong thẻ sẽ bị mất
Thẻ SD không phải là giải pháp lưu trữ lý tưởng, NVME là một giải pháp lưu trữ tốt hơn do hiệu suất ghi tuần tự và đọc tuần tự tốt hơn
6.2 SDIO
Không hỗ trợ các lệnh với bộ nhớ SD như lệnh Erase, thus
Chỉ hỗ trợ trên những dòng chip ARM cao cấp, những dòng chip đời thấp có thể không được hỗ trợ
Có nhiều sản phẩm host SD hỗ trợ thẻ nhớ SD nhưng số host hỗ trợ SDIO rất ít
7 Tính phù hợp cho ứng dụng
7.1 SD – Audio
Cung cấp codec và định dạng tệp cần thiết để truyền, lưu trữ hoặc tải xuống tệp
âm thanh trên điện thoại di động và các thiết bị khác
Dữ liệu được bảo mật bằng CPRM, chức năng bảo vệ bản quyền tích hợp theo tiêu chuẩn SD Người dùng cần sử dụng thẻ nhớ SD tuân thủ CPRM
SD-Audio hỗ trợ các định dạng AAC, HE-AAC, WMA và MP3 được sử dụng rộng rãi
Hình 11: Quá trình truyền tải dữ liệu vào thẻ SD
7.2 SD-Video (tùy chọn CPRM)
Tiêu chuẩn làm cho Video di động hơn
SD-Video chỉ định codec âm thanh, video và định dạng tệp cho phép người dùng xem video trên vô số thiết bị điện tử tiêu dùng được xây dựng theo tiêu chuẩn SD Không giống như SD-Audio, việc sử dụng CPRM là tùy chọn Người dùng thậm chí có thể ghi lại các chương trình phát sóng kỹ thuật số vào điện thoại di động và các thiết bị khác của họ Người dùng cần sử dụng thẻ nhớ
SD tuân thủ CPRM để ghi chương trình phát sóng và quay video thương mại
SD-Video hỗ trợ vô số định dạng, bao gồm MPEG-2, MPEG-4, H.264 và VC-1
Trang 14Hình 12: SD-Video (ISDB-T với CPRM)
Ghi nội dung phát sóng
Chương trình phát sóng kỹ thuật số tầm nhìn cao có thể được lưu bằng cách ghi lại chất lượng hình ảnh được chuyển đổi thành chất lượng độ nét tiêu chuẩn hoặc thấp hơn trong thẻ nhớ SD với CPRM và trong trường hợp ghi chương trình phát sóng một đoạn, nó có thể được lưu bằng chất lượng hình ảnh như nó
7.3 SD-Binding (CPRM bắt buộc)
SD-Binding ràng buộc việc tải xuống nội dung kỹ thuật số trực tiếp và độc quyền với thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ được ủy quyền hoặc các thiết bị cho một dịch vụ cụ thể Chỉ các thiết bị được phép mới có thể phát lại nội dung để ngăn sao chép và phân phối trái phép Người dùng cần sử dụng thẻ nhớ SD tuân thủ CPRM để sử dụng SD-Binding
7.4 Phân phối SD riêng biệt (bắt buộc CPRM)
Phân phối riêng biệt SD (SD-SD) cho phép phân phối linh hoạt để quản lý nhiều loại nội dung đồng thời bảo vệ bản quyền Trong SD-SD, khóa nội dung
và dữ liệu nội dung có thể được xử lý riêng biệt SD-SD hỗ trợ các sơ đồ phân phối
Ghi dữ liệu tại thiết bị đầu cuối kiosk
Nội dung tải trước
Tải xuống và ghi âm
Tải xuống chính
Thẻ nhớ SD cũng có thể được sử dụng như một khóa lưu trữ quan trọng Chỉ các phím được lưu trong thẻ nhớ SD Người dùng chỉ có thể phát lại dữ liệu nội dung trong thiết bị khi thẻ nhớ SD được lắp vào thiết bị Người dùng cần sử dụng thẻ nhớ SD tuân thủ CPRM để lưu thông tin quan trọng
SD-SD cung cấp một số cấu hình định dạng nội dung Một số cấu hình có khả năng tương thích với Ứng dụng SD tương ứng, chẳng hạn như giữa Âm thanh