và điều đó cũng gây ra sự biến đổi nhiệt đáng kể - Lượng CuSO4 trong phản ứng có thể không tan hết làm mất đi 1 lượng đáng lẽ phải được sinh ra trong quá trình hòa tan.. đường cong chuẩn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA Kĩ Thuật Xây Dựng
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
BỘ MÔN: HÓA ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên : Đỗ Thị Minh Hiếu
NHÓM 4 MSSV
Trần Kim Thanh Hải 1812078
2019
Trang 2Bài 1 : KĨ THUẬT PHÒNG THÍ NGHIỆM
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm 3: Chuẩn độ oxi hóa khử
Thí nghiệm VKMnO (ml) CC2O42- (N) CC2O42-tb (N) Độ lệch
NKMnO4 = VKMnO4.CKMnO4(mol)
Phương trình ion rút gọn:
2KMnO4- + 5C2O42- + 16H+ = 2Mn2+ + 10CO2 + 8H2O
Theo phương trình ta có:
nC2O42- = 52 nKMnO4
CC2O42- = nC 2O 4 2− ¿
VC 2 O 4 2−¿ ¿¿ (N) Ctb = 13 (C1 + C2 + C3) (N)
BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1:
moco = mc =50.1.(45−31)−( 58−45)58−45 = 2.17 (cal/độ)
Thí nghiệm 2:
Trang 3Nhiệt độ oC Lần 1
Khối lượng dd muối: m= ρV=1.02*50=51gV=1.02*50=51g
Q = (moco + mc)(t3 - )
=(2.94 + 51)(38 -
32+32
2 )= 323.64 ( cal )
n = CV =0.025mol
∆H =
Q
n = 323.640.025 = 12945.6 ( cal/mol )
Thí nghiệm 3:
Số mol CuSO4 là: n = = 0.025 (mol)
Q = (moco + mc)(t2 - t1) =(2.17 + 50 +4)(36-32)= 224.68 ( cal )
∆H =
Q
n = 224.680.025 = 8987.2 ( cal/mol )
Do đây là quá trình tỏa nhiệt nên ∆H mang dấu “”
Thí nghiệm 4:
Trang 4t2 27
Số mol NH4Cl là: n =
m NH
4 Cl
M = 0.075 (mol)
Q = (moco + mc)(t2 - t1) =(2.17 + 50 +4)(27-32)= -280.85 ( cal )
∆H =
Q
n =
−280.85 0.075 =-3744 cal/mol
Do đây là quá trình thu nhiệt nên ∆H mang dấu “+”
II Trả lời câu hỏi
Câu 1: ∆H tb của phản ứng HCl + NaOH =>NaCl + H 2 O sẽ được tính theo
số mol của HCl hay NaOH khi cho 25ml dd HCl 2M td với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
Trả lời:
nHCl = CHCl VHCl = 2*0.025=0.05(mol)
nNaOH = CNaOH VNaOH =1*0.025=0.025(mol)
nHCl > nNaOH => nHCl dư
∆Htb của phản ứng tính theo số mol NaOH vì theo pt trên lượng HCl dư Vì vậy ko thể tính ∆H tạo thành phản ứng theo HCl
Câu 2: Nếu thay HCl 1M bằng HNO 3 1M thì thí nghiệm 2 có thay đổi không?
Trả lời:
Kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi vì:
- Về bản chất thí nghiệm sẽ ko đổi vì 2 axit này là như nhau đều là axit mạnh phản ứng trung hòa (H+ + OH-)
- Lúc này muối thu được là NaNO3 có nhiệt dung riêng khác lượng nhiệt phản ứng tỏa ra cũng sẽ khác do năng lượng lk trong HNO3 khác HCl NaNO3 khác NaCl => ∆t thay đổi
Trang 5Câu 3: Tính H3 bằng thí nghiệm theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây sai số trong TN này:
- Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
- Do nhiệt kế
- Do dụng cụ đăng thể tích hóa chất
- Do cân
- Do sunfat đồng bị hút ẩm
- Do lấy nhiệt dung riêng dd đồng bằng 1cal/mol.độ
Theo em sai số nào quan trọng nhất giải thích còn nguyên nhân nào khác ko?
Trả lời:
∆H3 = -18.7+2.8 = -15.9(kcal/mol)
∆H3 hess > ∆H3 tt
Trong 6 nguyên nhân trên theo em nguyên nhân CuSO4 bị hút ẩm đóng vai trò quan trọng nhất Vì ở điều kiện thường độ ẩm cũng khá cao CuSO4 chúng ta sử dụng ở dạng khan nên ngay khi tiếp xúc không khí
nó sẽ hút ẩm ngay lập tức va tỏa ra 1 lượng nhiệt đáng kể đủ để làm lệch đi giá trị t2 chúng ta đo ở mỗi lần thí nghiệm
Lý do các nguyên nhân kia kém quan trọng hơn:
- Nhiệt lượng kế cách nhiệt tương đối tốt khó thất thoát nhiệt
- Nhiệt kế luôn cắm trong nhiệt lượng kế nên ko bị tác động gì từ bên ngoài
- Sử dụng ống đong và buret để lấy thể tích hóa chất nên về lượng chất
là chính xác gần như tuyệt đối
- Cân điện tử rất chính xác
- Giá trị gần đúng nhiệt dung riêng của CuSO4 chỉ lệch so với giá trị thực rất bé nên hầu như ko ảnh hưởng gì
còn 2 nguyên nhân khác làm kết quả sai khác nhau:
- Cân điện tử chính xác tuy nhiên lượng chất mỗi lần chúng ta lấy là khác nhau nằm trong khoảng … và điều đó cũng gây ra sự biến đổi nhiệt đáng kể
- Lượng CuSO4 trong phản ứng có thể không tan hết làm mất đi 1 lượng đáng lẽ phải được sinh ra trong quá trình hòa tan
BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Trang 6I Kết quả thí nghiệm
TN1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH:
0 2 4 6 8 10 12 14
pH
VNaOH
Xác định:
pH điểm tương đương: 7
bước nhảy pH: từ pH 2.56 đến pH 11.7
TN2: Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
Lần VHCl (ml) VNaOH (N) CNaOH (N) CHCl (N) Sai số
TN3: Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
Trang 7Lần VHCl (ml) VNaOH (N) CNaOH (N) CHCl (N) Sai số
TN4: Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
+Phenolphtalein
Lần VCH3COOH(ml) VNaOH(ml) CNaOH(N) CCH3COOH(N)
+Metyl orange
Lần VCH3COOH(ml) VNaOH(ml) CNaOH(N) CCH3COOH(N)
II Trả lời câu hỏi
Câu 1: Khi thay nồng độ HCl và NaOH đường cong chuẩn độ có thay đổi
hay không tại sao?
Trả lời:
- Khi thay đổi nồng độ HCl và NaOH đường cong chuẩn độ không thay đổi
do phương pháp chuẩn độ HCl bằng NaOH được xác định dựa trên phương trình:
HCl + NaOH -> NaCl + H2O
CHCl VHCl = CNaOH.VNaOH
Với VHCl và CNaOH cố định nên khi CHCl tăng hay giảm thì VNaOH cũng tăng hay giảm theo Từ đó ta suy ra dù mở rộng ra hoặc thu hẹp lại đường cong chuẩn độ không đổi Lập luận tương tự nếu thay đổi CNaOH
Câu 2: Việc xác định nồng độ HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả
nào chính xác hơn Tại sao?
Trả lời:
Việc xác định nồng độ acid HCl trong thí nghiệm 2 và 3.thì trong thí
nghiệm 2 cho kết quả chính xác hơn Vì phenolphtalein giúp chúng ta xác
Trang 8định màu tốt Bước nhảy pH của phenolphtalein nằm trong khoảng 6-8 (gần với điểm tương đương của hệ là 7) rõ ràng hơn
Câu 3: Từ kết quả thí nghiệm 4 việc xác định nồng độ dd acid acetic bằng
chỉ tiêu màu nào chính xác hơn Tại sao?
Trả lời:
Phenolphtalein Do điểm pH tương đương metyl da cam là 4.4 lệch quá xa
so với điểm pH tương đương của hệ là 7 Đồng thời bước nhảy pH của phenolphtalein nằm trong khoảng 6-8 Nên phenolphtalein thích hợp và chính xác hơn
Câu 4: Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và acid thì
kết quả có thay đổi ko tại sao?
Trả lời:
Không thay đổi do bản chất phản ứng không đổi vẫn là phản ứng trung hòa
Nguyễn Viết Hậu 1812141
Bài 4 :XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
Na2S2O3 H2SO4
Từ thí nghiệm 1 và 2 có: m1 = log
∆ ttb1
∆ ttb2
log 2 =¿
log 95.5 42.86 log 2 = 1.156
Từ thí nghiệm 2 và 3 có: m2 = log
∆ tt 21
∆ ttb 3
log2 =
log42.86 19.69 log2 =1.122
Trang 9Bậc phản ứng theo Na2S2O3 = (m1 + m2)/2 = 1.139 ~ 1
Na2S2O3 H2SO4
Từ thí mghiệm 1 và 2 có: m1 = log
∆ ttb1
∆ ttb2
log 2 =
log 49 44.5 log2 =0.139
Từ thí nghiệm 2 và 3 có: m2 = log
∆ tt 2
∆ ttb3
log 2 =
log 44.5 41.5 log 2 =0.101
Bậc phản ứng theo H2SO4 = (m1+ m2)/2 = 0.12 ~ 0
1 Trong thí nghiệm trên, nồng độ của Na2S2O3 và của H2SO4 đã ảnh hưởng như thế nào đến vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
Trả lời:
Nồng độ của [Na2S2O3] tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
Nồng độ của [H2SO4] hầu như không ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng
Biểu thức tính tốc độ phản ứng:
V = k[Na2S2O3]1.139.[H2SO4]0.12 Bậc phản ứng : 1.139 + 0.12 = 1.1259
Trang 10Bậc của phản ứng ~ bậc 1
2 Cơ chế của phản ứng trên có thể viết như sau:
H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + H2S2O3
H2S2O3 → H2SO3 + S ↓
Dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết luận thí nghiệm (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các thí nghiệm trên, lượng axit
H2SO4 luôn dư so với Na2S2O3.
Trả lời:
(1)Là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra rất nhanh.
(2)Là phản ứng tự oxi hóa khử nên tốc độ phản ứng xảy ra rất chậm.
Từ kết quả thí nghiệm ta có thể kết luận phản ứng (2) quyết định vận tốc, là phản ứng xảy ra chậm nhất Vì, bậc của phản ứng là bậc 1.
3 Dựa trên cơ sở của phương pháp thí mghiệm,thì vận tốc xác định được trong thí nghiệm trên được xem là tốc độ trung bình hay tốc độ tức thời?
Trả lời:
Vận tốc phản ứng được xác định bằng tỉ số ∆C/∆t.Vì ∆C ~ 0 (biến thiên nồng độ lưu huỳnh thay đổi không dáng kể trong khoảng thời gian ∆t) nên vận tốc xác định được coi là vận tốc tức thời.
4 Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng có thay đổi không? Tại sao?
Trả lời:
Ở một nhiệt độ xác định,bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, áp xuất, xúc tác) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng.