1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đá xây dựng tại tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Thăm Dò Khoáng Sản Đá Xây Dựng Tại Tiểu Khu 40, Xã Ea Sol, Huyện Ea Hleo
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau năm 2013 tỉnh Đắk Lắk thuê đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo quy hoạchthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 của liên đoàn Bản đ

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT……….3

MỞ ĐẦU……… ….4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ 5

1.1 Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò: 5 1.2 Địa lý tự nhiên: 5 1.3 Đặc điểm khí hậu 5 1.4 Dân cư - Kinh tế và cơ sở hạ tầng: 6 1.5 Lịch sử nghiên cứu Địa chất–Khoáng sản và Khai thác mỏ: 9 CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ 11

2.1 Địa tầng:11 2.2 Kiến tạo:12 2.3 Đặc điểm thân khoáng: 12 CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA CHẤT 14

VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 14

3.1 Công tác trắc địa: 14 3.2 Công tác thăm dò địa chất: 21 3.3 Các vấn đề bảo vệ môi trường: 27 CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG 29

VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG 29

4.1 Đặc điểm chất lượng đá: 29 4.2 Tính chất công nghệ của đá làm Vật liệu xây dựng thông thường: 30 CHƯƠNG 5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN - ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 32

VÀ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT KHAI THÁC MỎ 32

5.1 Đặc điểm Địa chất thủy văn: 32 5.2 Đặc điểm địa chất công trình: 35 5.3 Điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ: 36 CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC TÍNH TRỮ LƯỢNG 40

6.2 Chỉ tiêu tính trữ lượng 40 6.3 Phương pháp tính trữ lượng: 40 6.4 Kết quả tính trữ lượng đá xây dựng chính: 41 6.5.Tính khối lượng đất bốc:43 6.7 Tính hệ số bốc đất: 44 CHƯƠNG 7 HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THĂM DÒ 45

7.1- Cơ sở tính toán: 45 7.2-Chi phí thăm dò: 45 7.3-Hiệu quả của công tác thăm dò: 47 KẾT LUẬN 49

Trang 2

DANH MỤC 32

BẢN VẼ KÈM THEO 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 1 54 BÁO CÁO LUẬN GIẢI CHỈ TIÊU TẠM THỜI TÍNH TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN54

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

KSĐC

QCVN

: Kỹ sư địa chất: Quy chuẩn Việt Nam

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

XD & TM : Xây dựng và thương mại

VLXDTT : Vật liệu xây dựng thông thường

ĐCTV-ĐCCT : Địa chất thủy văn – địa chất công trình

TB-ĐN : Tây bắc – Đông Nam

MỞ ĐẦU

Trang 4

Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đá bazan làm vật liệu xây dựng thôngthường tại tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo, tỉnh Đăk Lăk có diện tích 5,0 hathuộc tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo, tỉnh Đăk Lăk là kết quả thực hiện Giấyphép số 26/GP-UBND, ngày 21/5/2015 của UBND tỉnh Đăk Lăk.

Báo cáo do KSĐC Nguyễn Kim Ngọc làm chủ biên cùng các cộng sự: NguyễnVăn Tùng, Đỗ Thế Tuệ, Nguyễn Văn, Phạm Ngọc Tùng và một số thành viên thuộcCông ty Cổ phần Địa chất Đông Dương

Công ty cổ phần Địa chất Đông Dương là đơn vị thực hiện từ khâu khảo sát lập

đề án thăm dò, thi công đề án và báo cáo kết quả thăm dò được thực hiện theo mẫu số

33 của thông tư số 16/2012/TT-BTNMT, ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên & Môitrường

Mục tiêu của đề án: Đánh giá chất lượng, trữ lượng đá bazan làm Vật liệu xâydựng thông thường cấp 121 từ 500 ngàn đến 700 ngàn m3, nhằm cung cấp nguyên liệucho xây dựng cơ sở hạ tầng huyện Ea Hleo và các vùng lân cận

Nhiệm vụ: Dùng tổ hợp phương pháp kỹ thuật để thăm dò, phục vụ mục tiêu, tạo

cơ sở tin cậy cho công tác thiết kế khai thác và khai thác đá bền vững

Công tác thăm dò được xúc tiến ngay sau khi có quyết định của UBND tỉnh ĐắkLắk cho phép thăm dò vào ngày 21 tháng 5 năm 2015

Kết thúc công tác thực địa (kể cả lấy, gửi phân tích mẫu) ngày 22/6/2015, lập báocáo kết quả thăm dò tháng 7/2015

Khối lượng cơ bản của công tác thăm dò gồm:

- Đo vẽ địa hình 1/2.000 diện tích 5,0 ha

- Đo toạ độ công trình, mốc địa hình, đầu cuối tuyến: 6 điểm

- Lộ trình đo vẽ địa chất, ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1/2.000 diện tích 5,0 ha

- Khoan 6 lỗ khoan với khối lượng 89,0m

- Lấy, gia công, phân tích, thí nghiệm 18 mẫu các loại

- Nghiên cứu đặc điểm ĐCTV- ĐCCT khu thăm dò

Chi phí cho công tác thăm dò: 404.317.000 đồng, là vốn tự có và vốn vay củaCông ty TNHH Xây dựng và Thương mại Sài Gòn

Tổng trữ lượng: 600.147 m3, trong đó cấp 121 = 600.147 m3

Suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, tập thể tác giả luôn nhận được sự góp ý của

Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan hữu quan liên quan của huyện Ea Hleo vàtỉnh Đăk Lăk; Lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Sài Gòn và cácđồng nghiệp

Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báu đó!

CHƯƠNG 1

Trang 5

KHÁI QUÁT VỀ KHU THĂM DÒ 1.1 Vị trí hành chính và địa lý của khu vực thăm dò:

Khu vực thăm dò là tiểu khu 40, thuộc buôn Tali, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo nằmcách UBND xã Ea Sol theo tỉnh 15 khoảng 4,0 km về phía Bắc, cách trung tâm thị trấn

Ea D’răng 22 km ở phía Đông Bắc, cách Buôn Ma Thuột khoảng 100 km về phía Bắc-Đông Bắc Từ Buôn Ma Thuột theo QL14 về hướng Bắc (Buôn Ma Thuột đi Gia Lai)đến trung tâm thị trấn Ea D’răng, huyện Ea Hleo, rẽ phải theo tỉnh lộ 15 đi xã Ea Sol

1.2.2 Mạng sông suối:

Cách khu vực thăm dò 50 m về phía Bắc Đông Bắc có khe nước suối nhỏ có nướcchảy vào mùa mưa và hiện tại nước mạch từ moong khai thác chảy ra theo khe suốinhỏ này, nước bắt đầu xuất hiện vào độ cao + 436, chảy theo hướng Đông nam sangTây bắc, đây là khe suối chịu tác động đến khu vực thăm dò và khai thác mỏ về saunày Khe suối có cao trình thấp rất thuận lợi cho việc tháo khô mỏ khi đi vào giai đoạnkhai thác sau này, mỏ chỉ cần làm hệ thống mương thoát là nước tự chảy ra khe suốinhỏ này rất thuận lợi

Gần khu vực thăm dò có suối Ea Chtao cách khoảng 450m về phía Đông Suối

Ea Chtao có nước chảy vào mùa mưa lớn, nhưng cũng cạn kiệt về mùa khô, suối nằmkhá xa khu thăm dò nên ít chịu ảnh hưởng và tác động đến khu vực khi mỏ đi vào khaithác về sau này

Trang 6

Cách xa hơn 2 km, bên kia sườn núi, về phía Tây Nam là suối Ea Sol nên tầmảnh hưởng với khu vực thăm dò là không có

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, cao nhất là vào tháng 3-4 (27,00C) và thấpnhất là vào tháng 1 (210C)

Độ ẩm trung bình năm khoảng 83,5% Độ ẩm trong các tháng mùa mưa thườngcao hơn các tháng mùa khô, biên độ dao động độ ẩm trong các tháng từ 2  10%, mùakhô có khi độ ẩm xuống thấp chỉ còn 71%

Bão và áp thấp nhiệt đới: Khu vực thăm dò với nền nhiệt lượng bức xạ lớn, số

giờ nắng cao, ổn định và ấm quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của bão

1.3.1 Nhiệt độ:

Năm 2014, nhiệt độ trung bình là 220C, tháng có nhiệt độ TB cao nhất là tháng 4

là 24,30C, tháng 12 có nhiệt độ TB thấp nhất là 180C Bảng thống kê số liệu đo đạcnhiệt độ từ năm 2010 đến năm 2014 được liệt kê chi tiết tại bảng I.1

Bảng 1.2: Nhiệt độ của khu vực thăm dò (từ năm 2010-2014)

(Nguồn số liệu: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk)

1.3.2 Lượng mưa:

Lượng mưa: thống kê 5 năm 2010-2014, Tổng lượng mưa cả năm từ 1.500 –1.820 mm, số ngày mưa trung bình năm là 167 ngày, tháng có lượng mưa nhiều nhất làtháng 9 (TBNN 570,5mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 12(TBNN 31,4mm)

Bảng 1.3: Lượng mưa của khu vực thăm dò (từ năm 2010-2014)

Trang 7

Bảng 1.4: Độ ẩm của khu vực thăm dò (từ năm 2010-2014)

- Gió Đông và gió Đông Bắc thổi từ tháng 1 đến tháng 3, tốc độ gió trung bình3,0 – 3,3 m/s;

- Tháng 4 gió đổi hướng từ Đông Bắc sang hướng Tây Nam, tốc độ gió trungbình 2,7 m/s;

- Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 2 m/s;

- Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 12, tốc độ gió trung bình 2 – 2,7m/s;

- Tốc độ gió trung bình trong vòng 3 năm khoảng 2,4m/s

Bảng 1.5 Tốc độ gió khu vực thăm dò (m/s)

Trang 8

(Nguồn số liệu: Trung tâm khí tượng thủy văn Đắk Lắk)

1.4 Dân cư - Kinh tế và cơ sở hạ tầng:

Gần đây nhân dân từ các tỉnh miền Trung và miền Bắc vào sinh sống khá đông,một số hộ gia đình có điều kiện mua đất làm nhà, làm rẫy Số lao động đi làm thuê kháđông Vì vậy thuận lợi cho việc thu hút lực lượng lao động khi mỏ đi vào hoạt động.Nhìn chung trình độ dân trí của nhân dân xã Ea Sol phát triển, đã được Nhà nướcđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng với hệ thống “Điện, đường, trường, trạm” tương đốihoàn chỉnh

1.4.2 Kinh tế và xây dựng:

Kinh tế tập trung chủ yếu ở khu vực trung tâm huyện, dọc theo tỉnh lộ và cácnơi đông dân cư Hiện nay, trên địa bàn huyện có rất nhiều các dự án xây dựng, nângcấp các đường giao thông Nhân lực lao động ở huyện và các vùng lân cận khá dồidào, có thể huy động nhân công dễ dàng

Trong khu vực xung quanh mỏ không có công trình xây dựng dân dụng – Côngnghiệp, điện, thủy điện nào bị mỏ tác động ảnh hưởng đến

1.4.3 Giao thông – Năng lượng:

Mạng lưới giao thông khu vực tương đối thuận lợi Khu vực thăm dò theo đườngđất cũ ra đến tỉnh lộ 15 khoảng 250 m, nằm cách UBND xã Ea Sol theo tỉnh lộ 15khoảng 4,0 km về phía Bắc, cách trung tâm thị trấn Ea D’răng 22 km ở phía ĐôngBắc, nên khu vực mỏ rất thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển cung ứng về saunày

Trang 9

Đây là dự án cũ nay công ty đang tiến hành lập hồ sơ xin cấp phép thăm dò mởrộng nên các hạng mục đã đầu tư xong từ trước như: đường vào mỏ, đường điện hạthế, trạm biến áp 560 KVA.

1.5 Lịch sử nghiên cứu Địa chất–Khoáng sản và Khai thác mỏ:

1.5.1 Giai đoạn trước năm 1975

Trong thời kỳ trước năm 1975 việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản ở KrôngBúk nói riêng và ở Đắk Lắk nói chung chịu ảnh hưởng rất rõ của các nhà địa chất Phápthuộc Sở Địa chất Đông Dương trong những năm 60-70 thế kỷ 20, một số nhà địa chấtViệt Nam cũng đã tổng hợp các tài liệu đã có và đã biên hội bản đồ địa chất, tỷ lệ1:500.000 nam Việt Nam (Lê Thạc Sinh) và tỷ lệ 1:1.000.000 (Trần Kim Thạch)

Các nghiên cứu khoáng sản ở khu vực Ea H’leo nói riêng và ở Đắk Lắk nóichung trong thời kỳ chiến tranh gần như bị ngừng lại Trừ một vài điểm khai thác đáxây dựng và sét gạch ngói, cát xây dựng xung quanh TP Buôn Ma Thuột

1.5.2 Giai đoạn sau năm 1975

Thời kỳ sau năm 1975 được đánh dấu bởi công trình đo vẽ bản đồ địa chất vàkhoáng sản Nam Việt Nam và cả nước, tỷ lệ 1:500.000 (Trần Đức Lương, NguyễnXuân Bao, Lê Văn Trảo và nnk, 1976-1981) Đây là công trình được đánh giá là có ýnghĩa khoa học và thực tiễn hàng đầu về địa chất và khoáng sản ở lãnh thổ phía Namnước ta Trên tờ bản đồ này, các thành tạo địa tầng, magma và khoáng sản được trìnhbày một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn hơn hẳn so với các tài liệu đã có trước.Những kết quả này đã đặt nền móng cơ bản cho các công trình nghiên cứu kế tiếp

Ngoài những công trình khảo sát, điều tra và tìm kiếm đánh giá khoáng sảnđược Nhà nước đầu tư, trên địa bàn huyện, tỉnh từ những năm 1995 trở lại đây, tậndụng lợi thế đã có, tỉnh cũng đã tự vận động và mạnh dạn tiến hành thực hiện tiếp tục

lộ trình nghiên cứu - điều tra khoáng sản riêng cho mình Công tác khảo sát đánh giá

và thăm dò khoáng sản được tiến hành mạnh và tập trung vào các loại khoáng sảnchiếm ưu thế, thiết thực trong giai đoạn hiện nay, đó là đá xây dựng, đá ốp lát, cát xâydựng, vật liệu san lấp, than bùn, đá vôi, chì zẽm, kaolin, vàng, Nhưng do thiếu điềutra cơ bản một cách bài bản và đồng bộ nên những điểm được cấp phép khai thác có tổchức cũng như những điểm khai thác tự phát đều phải dừng lại

Sau năm 2013 tỉnh Đắk Lắk thuê đơn vị tư vấn tiến hành lập Báo cáo quy hoạchthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướngđến năm 2030 của liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam do KSĐC Đỗ Văn H ạnh làmchủ biên, lập năm 2014;

Tiếp theo là kết quả nghiên cứu về khoáng sản trong quá trình khai thác và thuthập tài liệu để phục vụ cho việc lập đề án;

Và tham khảo Đề án khai thác và chế biến đá xây dựng và các tài liệu tổng hợpkhai thác tại tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea Hleo, tỉnh Đắk Lắk từ năm 2010 đếnnay;

- Lịch sử và quá trình hoạt động của mỏ đá tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện EaH’leo từ trước đến nay:

Trang 10

+ Năm 2010 mỏ bắt đầu hoạt động theo quyết định số 1837/QĐ-UBND, ngày22/7/2010, về việc cho phép khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá tiểu khu 40,

xã Ea Sol, huyện Ea Hleo, thời hạn giấy phép 03 năm, Công suất khai thác: 32.000 m3

+ Năm 2014 mỏ được gia hạn giấy phép theo quyết định số 806/QĐ-UBND,ngày 18/4/2014, về việc cho phép Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Ea H’leo tiếp tụckhai thác đá tại mỏ đá thuộc tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea H’leo, thời hạn giấyphép 02 năm, Công suất khai thác: 32.000 m3 Hiện nay vẫn đang hoạt động theo quyếtđịnh này

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT MỎ

Sơ đồ địa chất khu vực, tỷ lệ 1:50.000 khu vực thăm dò đá xây dựng tiểu khu 40,

xã Ea Sol là sản phẩm biên hội từ nhiều loại tài liệu khác nhau Ngoài những kết quảkhảo sát bổ sung, các tài liệu được sử dụng chủ yếu là kết quả đo vẽ bản đồ địa chất tỷ

Trang 11

lệ 1:200.000, do Nguyễn Xuân Bao chủ biên hiệu đính tờ Kon Tum – Buôn Ma Thuột,năm 1998 Đồng thời dựa trên tài liệu Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sửdụng khoáng sản VLXDTT và than bùn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030 đã được phê duyệt.

Do đặc thù là vùng có cấu tạo địa chất đơn giản, đối tượng thăm dò là đá bazanlàm VLXDTT nên công tác thăm dò chỉ chú trọng đến đặc điểm địa chất mỏ và thânkhoáng, không đi sâu vào nghiên cứu địa chất khu vực trên phạm vi rộng, mà chỉ kháiquát những nét cơ bản

Trên cơ sở thành lập được sơ đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1/50.000 có thể tóm tắt sơlược đặc điểm, cấu trúc địa chất sau:

2.1 Địa tầng:

2.1.1 Hệ Neogen, thống Pliocen- Hệ Đệ Tứ, thống Pleistocen, Bazan N 2 -Q 1 :

Trong vùng nghiên cứu bazan N2-Q1 phủ hầu hết lên Magma xâm nhập thuộcPhức hệ Quế Sơn (P2qs 1) Đá bazan gồm các loại bazan pyroxen, bazan olivin-plagioclaz Đá có màu xám đen, rắn chắc, cấu tạo khối, kiến trúc ẩn tinh; phổ biến làporphyr với nền dolerit, đôi khi trong các tập bazan nhìn thấy các bao thể lercolit,spinel Bazan trong vùng tồn tại 1-2 tập với chiều dày mỏng, trên mặt có lớp phonghoá thành đất đỏ màu mỡ phù hợp cho các loại cây công nghiệp Chiều dày bazan

trong khu vực khoảng 30 – 100 m

2.1.2 Hệ đệ tứ không phân chia sườn tích, tàn tích (dQ):

Tàn tích, sườn tích (dQ) của đá bazan gốc phong hoá dỡ dang tạo thành gồm: sétpha, cát pha ở phần trên, đáy lẫn ít cuội sỏi, cuội tảng dày 1,0 – 4,0mét

2.2 Magma xâm nhập:

2.2.1 Magma xâm nhập Paleozoi muộn (PZ 3 ), Phức hệ Quế Sơn (P 2 qs 1 )

Magma xâm nhập thuộc Phức hệ Quế Sơn lộ diện trên sơ đồ khu vực địa chất tỷ

lệ 1/50.000 ở phía Đông và phía Tây tờ sơ đồ, với diện tích khá lớn

Thành phần thạch học: Có hai pha xâm nhập chính và pha đá mạch

Pha 1: Granodiorit, granomonzonit, granit biotit-horblend

Pha 2: Granit sáng màu, granosyenit

Đá có cấu tạo khối, cấu tạo định hướng, màu hồng, hạt trung đến thô, dạngporphyr, có các tấm felspat kali hồng, lớn, tự hình

Pha đá mạch: Granit porphyr, granit aplit, pegmatit

Các biến đổi thứ sinh: Greisen hóa, felspat hóa theo ranh giới tiếp xúc

Khoáng sản liên quan: Các đá của phức hệ là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng.Loại đá có độ nguyên khối cao, màu sắc đẹp có thể làm đá ốp lát

2.3 Kiến tạo:

Huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk thuộc rìa nam khối Kon Tum, nằm ở phần tiếpgiáp của rìa phía nam khối nhô Kon Tum Vùng nghiên cứu là một phần của đai núilửa-pluton kiểu rìa lục địa tích cực trong Paleozoi muộn, bị hoạt hoá magma kiến tạo

Trang 12

mạnh mẽ do ảnh hưởng của va mảng vào Mesozoi sớm-giữa và rìa lục địa tích cựcMesozoi muộn.

Hệ thống đứt gãy phát triển rộng rãi trên toàn vùng nghiên cứu, trên bình đồhiện đại có thể phân ra ba nhóm đứt gãy chính: nhóm TB-ĐN, ĐB-TN, nhóm á kinhtuyến- kinh tuyến

- Nhóm đứt gãy phương TB-ĐN: Khá phát triển trong khu vực nghiên cứu với

kiểu mặt trượt cắm đứng, trượt bằng (trái và phải) Đứt gãy lớn nhất thuộc nhóm này làđứt gãy Bản Đôn - Buôn Ma Thuột kéo dài khoảng 80-100km từ Bản Đôn qua Buôn

Ma Thuột đến hồ Lắk

- Nhóm đứt gãy phương ĐB-TN: Khá phát triển trong khu vực với kiểu mặt

trượt cắm dốc về phía tây bắc và trượt bằng phải là chính Lớn nhất là đứt gãy TuyHòa – M’Đrắk (dài khoảng 200km)

- Nhóm đứt gãy phương kinh tuyến: Trong khu vực các đứt gãy thuộc phương

này thường phát triển với quy mô không lớn, kéo dài khoảng một vài chục km Mặttrượt đứt gãy cắm đứng là chủ yếu, với kiểu trượt bằng phải

Tuy nhiên, các đứt gãy này không có mặt trên diện tích BĐĐC khu vực nên hầunhư không ảnh hưởng đến tầng bazan hệ Hệ Đệ Tứ, nhất là khu thăm dò

2.4 Đặc điểm thân khoáng:

Theo đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ cũng như kết quả thăm dò cho thấy trongkhu vực mỏ đá tiểu khu 40 được xác định chỉ là các đá Bazan olivin – pyroxen –plagioclas đặc sít làm vật liệu xây dựng thông thường

Thân khoáng là phun trào bazan có thành phần thạch học là đá bazan olivin –pyroxen - plagioclas đặc sít làm VLXDTT, đá có màu xám đen, rắn chắc, có cấu tạokhối, đặc sít Chiều dày 30 đến 50,0m Phần trên mặt đá bị phong hóa dở dang (dày1,0-4,0m), quan sát đá bazan rõ nhất là khu vực moong đang khai thác cũ của mỏ) Qua phân tích mẫu thạch học, mẫu hóa, mẫu cơ lý ở các lỗ khoan thăm dò chothấy đá có chất lượng như sau:

- Thành phần Thạch học: Theo kết quả phân tích thạch học 02 mẫu (LK05, vàmoong đang khai thác) thì thành phần của đá gồm một số ban tinh nổi trong nền vitinh Đá còn tươi chưa bị phong hóa biến đổi Ban tinh có kích thước 0,7mm – 1,5mm,gồm olivin dạng gần tròn, nhiều đường nứt màu giao thoa sặc sỡ Pyroxen xiên dạngtấm, lăng trụ ngắn, màu giao thoa xanh đỏ, chưa bị biến đổi Plagioclas loại labradordạng lăng trụ kéo dài, song tinh thô nét

Khối nền là một tập hợp vi tinh gồm plagioclas, olivin và pyroxen xiên, quặng.Plagioclas dạng que lăng trụ nhỏ, 0,3mm – 0,6mm, song tinh rõ, xếp chéo nhau, giữachúng có các vi tinh pyroxen xiên tạo kiến trúc dolerit, các hạt nhỏ pyroxen xiên augitmàu nâu nhạt, olivin hạt dạng tròn nhỏ, chưa bị biến đổi, còn tươi Khá nhiều khoángvật quặng dạng que ngắn, dạng hạt nhỏm màu đen không thấu quang, rải đều

+ Các ban tinh: chiếm từ 21 - 23%, gồm các khoáng vật: Olivin 6-9%, pyroxenxiên 6-9%, Plagioclas 6-9%

Trang 13

+ Khối nền chiếm từ 77 - 79% bao gồm: Plagioclas (từ 35-38%); Pyroxen xiên(từ 30 -32%); Olivin (3 - 5%); khoáng vật quặng (từ 6 - 7%).

- Thành phần hóa học: Theo kết quả phân tích hóa học 02 mẫu (LK06, moongkhai thác) đại diện, hàm lượng trung bình của các oxyt như sau (%):

SiO2 = 50,01; TiO2 = 0,29; Al2O3 = 15,00; Fe2O3 =8,995; CaO = 9,14; MgO = 9,03; K2O = 2,31; Na2O = 2,78; P2O5 = 0,22; SO3 = 0,04; MKN = 1,28;

- Tính chất cơ lý: Kết quả phân tích 07 mẫu cơ lý đá đại diện cho kết quả nhưsau:

+ Dung trọng tự nhiên trung bình: 2,713 g/cm3;

+ Dung trọng khô trung bình: 2,686 g/cm3;

+ Độ rỗng trung bình: 3,53%;

+ Cường độ kháng nén tự nhiên trung bình: 1.016 Kg/cm2;

+ Cường độ kháng nén bão hòa trung bình: 894,9 Kg/cm2

Nhìn chung, đá tại đây có thành phần thạch học, hóa học và các tính chất cơ lýđều đảm bảo đạt chỉ tiêu đá làm VLXDTT theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8859-2011

Các vấn đề khác liên quan tới chất lượng đá sẽ được trình bày kỹ ở phần “đặcđiểm chất lượng và tính công nghệ của đá” tại chương 4

Trang 14

CHƯƠNG 3 CƠNG TÁC THĂM DỊ ĐỊA CHẤT

VÀ CÁC VẤN ĐỀ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG 3.1 Cơng tác trắc địa:

3.1.1 Nhiệm vụ, khối lượng, thiết bị đo vẽ:

a) Nhiệm vụ:

Lập bản đồ địa hình 1/2.000 trên diện tích 5,0 ha, xác định vị trí các lỗ khoan,tuyến thăm dị phục vụ cơng tác thăm dị tính trữ lượng và thiết kế khai thác

b) Khối lượng thi cơng thăm dị đã thực hiện như sau:

+ Đo mặt cắt tuyến thăm dị: 631,1 m

+ Lập lưới đường truyền đa giác II: 1,0 km

+ Đo đường sườn kinh vĩ trực tiếp: 2,5 km

+ Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, h=2,0 m: 5,0 ha

+ Đưa cơng trình chủ yếu ra thực địa: 6 điểm

c) Thiết bị đo vẽ: máy kinh vĩ THEO-020A.

3.1.2 Cơng tác kỹ thuật:

a Sử dụng tài liệu cũ bao gồm:

Sử dụng 2 điểm địa chính xã Ea Sol cĩ tọa độ, độ cao như sau:

Bảng 3.1: Tọa độ điểm địa chính

- Số điểm giải tích: 3 điểm

- Đường sườn kinh vĩ trực tiếp: Đo bằng máy kinh vĩ, chiều dài 2,5 km

Để phục vụ cho cơng tác thăm dị đá xây dựng tại mỏ đá tiểu khu 40, xã Ea Sol,cơng tác trắc địa cĩ nhiệm vụ, khối lượng và phương pháp kỹ thuật tiến hành như sau:

c Thành lập lưới khống chế tọa độ và độ cao

- Khu vực thăm dị nằm cách xa khu vực dân cư, diện tích thăm dị nhỏ, việc thiết

kế lưới mặt phẳng tọa độ và độ cao được chọn là hệ tọa độ độc lập được biên hội từbản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000, được thành lập năm 2005, cơng ty đo đạc Ảnh và ĐịaHình thuộc Bộ Tài Nguyên và Mơi Trường Để lập lưới khống chế mặt phẳng và độ

Trang 15

cao, dự kiến chọn 3 điểm để lập lưới giải tích hạng 3, được cung cấp bởi Sở Tàinguyên và Mơi trường tỉnh ĐăkLăk.

Từ 3 điểm lưới giải tích hạng 3 tiến hành đo giao hội nghịch xác định tọa độ 2điểm giao hội trong khu vực thăm dị phục vụ trực tiếp cơng tác đo vẽ địa hình mỏ.Việc đo gĩc phương vị, bình sai, đo gĩc phẳng ngang, thẳng đứng thực hiện theo đúngquy phạm hiện hành

- Đo đường sườn kinh vĩ: Khối lượng 2,5 km

Gĩc ngang đo kép 2 lần bằng máy kinh vĩ Chiều dài đo bằng thước thép, mỗiđoạn thước kéo 3 lần và đo chiều dài đi và về Việc hiệu chỉnh chiều dài nghiêng sangngang được thực hiện bằng gĩc nghiêng kéo thước so với nằm ngang mặt đất

Độ cao được xác định bởi các yếu tố sau:

- Gĩc nghiêng theo số đọc của máy, đo một lần kép và đo cả hai chiều đi và về

- Cao tiêu được đo cố định bằng thước thép cho từng cây tiêu

- Cao máy được đo bằng thước thép từ tâm ống kính máy nằm ngang đến tâmmốc

Sai số đo phải đảm bảo độ sai lệch cho phép theo quy phạm hiện hành

d Cơng tác đo vẽ bản đồ địa hình

Đo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2.000 được áp dụng theo phương pháp cực, sử dụngmáy kinh vĩ THEO-020A và thao tác như sau:

Tại vị trí đặt máy, tâm máy chính xác đến 3 mm, cân bằng máy, lấy hướng khởiđầu, đo cao máy bằng thước thép sau đĩ quay máy ngắm mia đo chi tiết Mật độ điểm

đo đạt trung bình trên 70 điểm/dm2 bản vẽ Đo hết một trang sổ thì quay máy ngắm lạihướng ban đầu kiểm tra lại sai số lệch bàn độ ngang

e Định tuyến thăm dị:

+ Đưa cơng trình từ thiết kế ra thực địa và đưa vào bản đồ: 6 cơng trình

+ Đo mặt cắt địa hình theo tuyến thăm dị tỷ lệ 1/2.000: 631,1 m

f Cơng tác trắc địa cơng trình

- Phương pháp xác định vị trí công trình địa chất từthiết kế ra thực địa: Căn cứ vào lưới khống chế đa giác 2và tọa độ thiết kế công trình thăm dò, nhập tọa độ điểmđứng máy điểm định hướng và tọa độ công trình máy sẽtự động cho góc và khoảng cách cần tìm Sau đó tiếnhành đóng cọc đánh dấu theo quy cách mốc loại F, ghi lêncông trình và bàn giao cho chủ nhiệm đề án Số lượngcông trình khoan gồm 06 LK

- Phương pháp xác định tọa độ, độ cao các điểm côngtrình địa chất : Sau khi đã thi công xong các công trình, tiếnhành xác định toạ độ, độ cao công trình và đưa lên bảnđồ địa hình

Trang 16

- Phương pháp đo thu dùng máy toàn đạc điện tửSOKKIA – SET5 30R để đo thu theo phương pháp toạ độ cực.Góc ngang đo 1 lần đo kép, đọc số thuận, đảo kính Chiềudài dọc trực tiếp ra chiều dài ngang, khi độ cao đọc trựctiếp h (chênh cao) Số liệu đo thu công trình được ghi vàosổ nhật kí riêng Sau khi tính toán tọa độ, độ cao và đưalên bản đồ để kiểm tra chéo giữa công trình và bản đồđịa hình Kết quả cho thấy chênh lệch độ cao giữa cáccông trình và bản đồ địa hình đều nằm trong giới hạn chophép.

- Độ cao các điểm công trình địa chất phù hợp vớibản đồ địa hình

- Phương pháp vị trí tuyến thăm dò đo vẽ mặt cắttuyến thăm dò: Theo thiết kế của đề án có tuyến thămdò địa chất việc đo đạc các hạng mục trên được thực hiệncùng với công tác đo thu công trình Phương pháp đo tươngtự như đo chi tiết địa hình nhưng đo theo tuyến

3.1.3 Cơng tác kiểm tra và nghiệm thu tài liệu

Trong quá trình làm, quán triệt độ chính xác và yêu cầu cơng việc, tổ trắc địaluơn kiểm tra lẫn nhau, sau khi thành lập được bản đồ địa hình sẽ được kiểm tra bởiCơng ty CP Địa chất Đơng Dương kết hợp với Cơng ty TNHH XD & TM Sài Gịn

3.1.4 Kết luận

Để đánh giá tồn diện cơng tác trắc địa đã hồn thành trong cơng việc đo vẽ bản

đồ địa hình cũng như trắc địa cơng trình tại tiểu khu 40, tổ đo đạc cĩ nhận xét sau:

Chất lượng tồn bộ tài liệu đã thi cơng đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, đúng quytrình, quy phạm, đáp ứng kịp thời cho cơng tác tiếp theo được Cơng ty TNHH XD &

TM Sài Gịn và Cơng ty CP Địa chất Đơng Dương đánh giá đạt chất lượng theo yêucầu

* Kết quả tính kiểm tra lưới mặt bằng đường chuyền đa giác

Các chỉ tiêu của lưới:

Tổng số điểm: 11

Số điểm góc: 09

Số điểm mới lập: 09

Số lượng góc đo: 09

Số lượng cạnh đo: 10

Số liệu khởi tính

Bảng 3.2: Bảng số liệu khởi tính

STT Tên điểm X(m) Tọa độ Y(m)

1 Ea sol-897403 1467100,39 476152,46

Trang 17

2 Ea Sol-897402 1471648,37 478850,22Kiểm tra sai số khép tọa độ:

Tuyến : GPS-01_KV I-1_ KV I-2_ KV I-3_ KV I-4_ KV I-5_ KV I-6_ KV I-7_

Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới:

Tổng số điểm: 11

Số điểm góc: 09

Số điểm mới lập: 09

Số lượng góc đo: 09

Số lượng cạnh đo: 10

Góc phương vị đo: 09

Số liệu khởi tính:

* Kết quả tọa độ bình sai

Bảng 3.4: Bảng kết quả tọa độ bình sai

STT điểmTên X(m)Tọa độ Y(m) MxSai số vị trí điểmMy mp

Trang 18

Phương vị(o ‘ “) ms/s

m(a)( “ )

m(t/h)(m)

* Kết quả đánh giá độ chính xác lưới

1- Sai số trong số đơn vị M = 2,56”

2- Điểm yếu nhất (KV I-3) mp = 0,020(m)

3- Chiều dài cạnh yếu: (KV I-2 – KV I-3) ms/s = 1/7500

4- Phương vị cạnh yếu: (KV I-2 – KV I-3) ma = 5,3”

* Trị đo, số hiệu chỉnh và độ bình sai góc

Bảng 3.6: Bảng trị đo, số hiệu và độ bình sai gĩc

ST

Sốhiệuchỉnh(“)

Trang 19

Sốhiệuchỉnh(“)

7 KV I-6 KV I-7 KV I-8 144 8 23,67 0,7 144 56 23,45

* Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai cạnh:

Bảng 3.7: Bảng trị đo, số hiệu và trị bình sai cạnh

STT Ký hiệu cạnh Số đo(m) Số hiệuchỉnh Số bình sai

* Kết quả tính toán bình sai lưới độ cao

Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới:

Bảng số liệu khởi tính:

Bảng 3.8: Bảng số liệu khởi tính

Kiểm tra sai số khép:

Tuyến: GPS-01_KV I-1_ KV I-2_ KV I-3_ KV I-4_ KV I-5_ KV I-6_

KV I-7_ KV I-8_ KV I-9_ GPS-02

Trang 20

Số đoạn đo: N = 10

Chiều dài tuyến đo: [S] = 985,0 (m)

Sai số khép: Wh = 15,8 (mm)

Sai số khép giới hạn: Wh(gh) = 56,4 (mm)

* Bảng kết quả đo cao bình sai

Bảng 3.9: Bảng kết quả đo cao bình sai

* Trị đo và các đại lượng bình sai

Bảng 3.10: Bảng trị đo và các đại lượng bình sai

Chiều dài L (m)

Số h/c V(m)

Chênh cao b/s(m)

Sai số đơn vị trong số Mh = 12,00mm/km

Bảng 3.11: Bảng thống kê tọa độ cơng trình và ranh giới mỏ

Trang 21

3.2 Công tác thăm dò địa chất:

3.2.1 Cơ sở phân chia nhóm mỏ

Mỏ đá xây dựng tiểu khu 40 thuộc loại hình đá phun trào magma, thành phầnthạch học tương đối đồng nhất và ổn định, có cấu trúc địa chất thân quặng đơn giản

Từ những cơ sở trên có thể xếp mỏ đá xây dựng tiểu khu 40 vào nhóm mỏ thăm dò

loại I (theo điều 5 phân chia nhóm mỏ thăm dò khoáng sản rắn Ban hành kèm theo

Quyết định số 06 /2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Với nhóm mỏ loại I, thuộc loại hình đá phun trào magma, căn cứ Công văn3006/BTNMT-VPTL về việc thực hiện Quyết định số 06 /2006/QĐ-BTNMT ngày 07tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, số thứ tự 15, loạikhoáng sản đá xây dựng, thăm dò đến cấp trữ lượng 121 sử dụng công trình khoan,khai đào với mạng lưới công trình 200-300 x 200-300m

3.2.2.Công tác đo vẽ lập Bản đồ địa chất tỷ lệ 1:2.000:

a - Mục đích: lập bản đồ địa chất 1/2000 đá bazan tại tiểu khu 40 với diện tích5,0 ha, nhằm làm sáng tỏ cấu trúc địa chất mỏ làm cơ sở cho việc khoanh ranh giớithân quặng và tính trữ lượng mỏ

b- Nhiệm vụ, phương pháp: Đã tiến hành lộ trình địa chất trên diện tích 5,0 habằng phương pháp sử dụng máy định vị theo tuyến và đường mòn, ghi nhật ký địa chấtcác điểm khảo sát, lấy mẫu thạch học đá

c- Khối lượng: Thực hiện 6 lộ trình dài ~ 1,42 km, mô tả 26 điểm quan sát địachất, với mật độ 440 điểm/km2

Sử dụng thêm kết quả khoan cùng các nghiên cứu địa chất khác đã thành lậpBĐĐC tỉ lệ 1:2.000 tại khu thăm dò đá xây dựng tiểu khu 40 có diện tích 5,0 ha, đápứng nhu cầu khoanh nối thân quặng, tính trữ lượng, phục vụ khai thác

3.2.3 Công tác khai đào:

a) Mục đích: Nhằm thu thập tài liệu của các thông số địa chất mỏ như thế nằm,

ranh giới địa chất, xác định chiều dày lớp phủ và lấy mẫu cơ lý đất

Trang 22

b) Phương pháp và khối lượng thực hiện: Trong diện tích thăm dò cần thi công

một số công trình hố đào để phục vụ cho việc xác định bề dày tầng phủ và xác địnhranh giới thân quặng Dự kiến thi công 02 hố đào, tổng khối lượng đào lấp: 2,0 m3

Nguyên tắc lấy vị trí hố xác định tọa độ tâm hố, từ tâm hố triển khai điểm đầu

về phía bắc và điểm cuối về phía nam

Yêu cầu thi công hố: hố được đào đến tầng đá gốc Thiết kế kích thước của hố:Rộng 0,8 m; dài 1,2 m; sâu từ 0,3 đến 3,0m

Việc thu thập tài liệu, lấy mẫu các loại tiến hành ở vách bắc và đáy của hố.Thiết đồ hố thể hiện trên giấy milimet, tỷ lệ 1:50, bao gồm 1 vách bắc và đáy Sau khilấy tài liệu và các loại mẫu, tiến hành nghiệm thu đầy đủ, hố sẽ được san lấp để đảmbảo an toàn cho người, gia súc và đảm bảo cảnh quan tự nhiên

Công tác khai đào gồm đào hố, phát quang bụi rậm, dọn vết lộ, dọn vách moongnhằm phục vụ cho công tác khoan

3.2.4 Công tác khoan:

Đây là công trình chủ đạo, không thể thiếu trong thăm dò mỏ đá

a) Mục đích: xác định chiều dày và cấu tạo thân khoáng, các lớp đá kẹp, chiều

dày lớp phủ, lấy và thí nghiệm mẫu đá dùng làm Vật liệu xây dựng thông thường.

b) Phương pháp khoan: Tiến hành thi công khoan bằng khoan xoay, máy khoan

tự hành, khoan hiệp ngắn 0,6-0,8 m/hiệp để lấy mẫu và theo dõi địa tầng Đường kínhcủa lỗ khoan 90 mm Sử dụng ống mẫu Stanđard đường kính 90 mm Các lỗ khoan đặttrên các tuyến thăm dò Lỗ khoan đặt ở những chỗ gặp đá gốc với chiều sâu khoan tối

đa 22,0 m (LK06) so với đề án lỗ sâu tối đa 32 m (LK06) Khối lượng khoan 06 lỗ,tổng khối lượng khoan: 89,0 m (xem tại bản đồ tài liệu thực tế) Khoan lấy mẫu từ khi

mở lỗ đến chiều sâu kết thúc khoan; Dung dịch khoan là nước tự nhiên

c) Khối lượng khoan: Khối lượng khoan thực tế 06 lỗ, tổng khối lượng khoan

thực tế: 89,0 m giảm so với đề án 24 m, vì một số lỗ khoan đã khoan khống chế hếttầng đá bazan nên không khoan tiếp mà dừng lại Tỷ lệ mẫu đạt  80%, đường kínhkhoan 110mm Quy trình khoan, lấy mẫu, lưu mẫu, kích thước thùng mẫu, vị trí, chấtlượng lấy mẫu của mỗi hiệp khoan được thực hiện đúng quy định hiện hành củangành

Tài liệu thu thập tại lỗ khoan được tiến hành thường xuyên trong quá trìnhkhoan, có đầy đủ biên bản khởi công và nghiệm thu kết thúc lỗ khoan, lập thiết đồ lỗkhoan tỷ lệ 1:100 -1:200

d) Kết quả: Đã cho phép xác định chiều dày lớp phủ, chiều sâu đới phong hoá

nứt nẻ, chiều sâu tầng bazan Olivin Pyroxen tính trữ lượng Lấy mẫu đánh giá chấtlượng đá bazan Olivin Pyroxen, xác lập cột địa tầng của khu mỏ, làm cơ sở xây dựngcác thông số tính trữ lượng và khoanh nối thân khoáng tính trữ lượng có độ tin cậycao, đáp ứng yêu cầu tính trữ lượng cấp 121

Bảng 3.12: Tổng hợp khối lượng khoan

Trang 23

TT Số hiệu

LK, Hố

cao miệng

LK, hố (m)

Chiều sâu khoan,

hố (m)

Chiều dày tầng đá (m)

Chiều dày tầng phủ (m)

Thời gian thi công

89,

0 77,0 12,0

3.2.5 Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu:

3.2.5.1 Sơ đồ lấy và gia công mẫu:

Khoan đá bazan => lấy và lưu mẫu vào khây mẫu => chọn vị trí lấy mẫu => giacông mẫu => gửi mẫu đi phân tích và lưu mẫu

3.2.5.2 Công tác lấy, gia công, phân tích mẫu:

Theo đề án, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu các loại mẫu sau:

a Mẫu cơ lý đất:

Mục đích, nhiệm vụ: Nhằm mục đích đánh giá độ bền và độ biến dạng của đất

đá trong vùng mỏ: Độ ẩm; thể trọng tự nhiên; tỷ trọng; độ rỗng; thể trọng khô; cường

độ kháng nén; lực dính kết; góc ma sát trong và modun đàn hồi, từ đó dự đoán khảnăng xảy ra các hiện tượng địa chất động lực công trình, phân chia các đơn vị ĐCCT,cung cấp những thông số cơ bản ban đầu phục vụ thiết kế khai thác sau này, số lượng

03 mẫu

Lấy tại tầng phủ nằm trong phạm vi tính trữ lượng cấp 121, mẫu được đóng vàoống mẫu Ø110 x 200, gói trong ống mẫu chuẩn bằng tôn phủ paraphin và gửi thínghiệm tại Công ty CP TVXD Hoàng Sơn Ban Mê Số lượng 03 mẫu, lấy tại LK01,LK03, LK05 Yêu cầu thí nghiệm toàn diện

b Mẫu cơ lý đá:

Mục đích, nhiệm vụ: Nhằm xác định các đặc tính cơ học và vật lý có liên quan

đến độ bền của đá bazan: Độ ẩm; độ hút ẩm; thể trọng tự nhiên; tỷ trọng; độ rỗng; thểtrọng khô; cường độ kháng nén; cường độ kháng kéo; hệ số mềm hoá; lực dính kết;góc ma sát trong Mẫu được lấy ở công trình khoan và moong khai thác, mẫu phải tươi

Trang 24

không bị dập vỡ, phong hóa, số lượng 07 mẫu, 06 là mẫu lõi khoan dài 20cm, 01 mẫulấy tại moong khai thác (MKT).

Lấy tại 06 lỗ khoan từ LK01  LK06 và mẫu tại MKT

Mẫu được lấy đại diện cho tầng đá

Kích thước: - Tại lỗ khoan có chiều dài 20cm

-Tại moong có kích thước (20 x 20x20)cm

Mẫu được gửi phân tích tại Công ty CP TVXD Hoàng Sơn Ban Mê (03 mẫu).Mẫu được gửi phân tích tại Công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Thuần Công (04mẫu) để kiểm tra

Kết quả thí nghiệm cho thấy đá đủ điều kiện làm VLXDTT

c Mẫu thạch học lát mỏng:

Mục đích, nhiệm vụ: Được lấy để nghiên cứu các đặc điểm về thành phần thạch

học, cấu tạo, kiến trúc và các biến đổi thứ sinh của đá, xác định chính xác tên đá Mẫuđược lấy ở công trình khoan và moong khai thác, mẫu lấy phải tươi, số lượng 02 mẫu

Mẫu lấy tại lỗ khoan (LK05, MKT), đại diện cho tầng đá

Mẫu được gửi phân tích tại Trung tâm Phân tích thí nghiệm Liên đoàn Bản đồĐịa chất Miền Nam, mức độ nghiên cứu cấp II về thành phần khoáng vật, tính chất vật

lý, vì cấu tạo và các liên đới thứ sinh, kết quả không có gì đặc biệt

d Mẫu Hóa silicat:

Mục đích, nhiệm vụ: Gọi là mẫu hóa silicat Được lấy nhằm nghiên cứu Phân tích

11 thành phần SiO2, Fe2O3, Al2O3, CaO, MgO, TiO2, K2O, NaO2, SO3, P205 và MKN.Mẫu được lấy ở công trình khoan, mẫu lấy phải tươi, không bị phong hóa và không bịbiến đổi, số lượng 02 mẫu Mẫu được gửi đi phân tích tại Công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ

Thuật Thuần Công

Mẫu được lấy tại lỗ khoan (LK02, MKT), nhằm xác định thành phần hóa họccủa đá, đặc biệt là mức độ chứa các thành phần có hại như SO3

Kết quả thí nghiệm cho thấy đá đủ điều kiện làm VLXDTT

e Mẫu kỹ thuật tổng hợp:

Mục đích, nhiệm vụ: Được lấy để nghiên cứu đặc tính công nghệ của đá như

khả năng bị mài mòn tang quay, độ nén dập trong xilanh, độ dính bám với nhựa, hàmlượng hạt thoi dẹt của đá trong trạng thái sử dụng làm đường giao thông Mẫu đượclấy ở công trình khoan và moong khai thác, mẫu lấy phải tươi, số lượng 02 mẫu

Lấy mẫu tại lỗ khoan (LK05, MKT)

Mẫu được gửi phân tích tại Công ty CP TVXD Hoàng Sơn Ban Mê

Kết quả thí nghiệm cho thấy đá đủ điều kiện làm VLXDTT

f Mẫu nước (chỉ tiêu hóa lý và Vi sinh vật):

Mục đích, nhiệm vụ: Nhằm xác định thành phần hóa học và xác định các vi

khuẩn quan trọng có trong nước dưới đất, đánh giá chất lượng nước phục vụ cho sinhhoạt và công nghiệp của nước dưới đất

Trang 25

Mẫu nước sinh hoạt lấy tại giếng nước khoan phục vụ cho sinh hoạt tại mỏ hiệnđang sử dụng, nằm khu vực văn phòng mỏ.

Mẫu hoá lý và vi sinh vật gửi đi phân tích tại viện Vệ sinh Dịch tể Tây Nguyên.Theo kết quả phân tích mẫu hóa lý và vi sinh vật ở đây đạt tiêu chuẩn vệ sinhtheo QCVN 01: 2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống)của bộ Y tế

Bảng 3.13: Tổng hợp khối lượng mẫu

Số lượng theo đề án

Nơi gửi phân tích thí nghiệm

Kết quả phân tích thí nghiệm

Cty CP Hoàng Sơn Ban Mê (03 mẫu) và TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Thuần Công (04 mẫu)

6 Hoá lý nước 01 viện Vệ sinh Dịch tể Tây

b) Phương pháp và khối lượng:

Việc nghiên cứu địa chất thủy văn – Địa chất công trình cần tập trung giải quyếtcác việc chính sau:

- Thu thập tài liệu địa chất thủy văn – Địa chất công trình kết hợp với việc thuthập tài liệu địa chất ở các tuyến lộ trình, công trình thăm dò và các tài liệu cũ

- Nghiên cứu Địa chất Thủy văn – Địa chất Công trình, làm sáng tỏ điều kiệnĐCTV-ĐCCT, lấy mẫu (nghiên cứu các tầng chứa nước, tính chất của nước và đặcđiểm cơ lý đất, đá, các tầng ĐCCT, ) trên diện tích: 5,0 ha phục vụ cho công tác tínhtrữ lượng mỏ và thiết kế khai thác mỏ sau này,

Trang 26

Nội dung công việc chủ yếu:

- Tại các điểm lộ đá: Mô tả đặc điểm của đá: màu sắc, cấu tạo, kiến trúc, mức độnứt nẻ, hiện tượng trượt lở nếu có Lấy mẫu cơ lý: Mẫu lấy đại diện cho các lọai đá cómặt trong diện tích thăm dò Đối tượng thăm dò là đá làm vật liệu xây dựng thôngthường, vì vậy việc lấy mẫu phân tích đặc tính cơ lý và tính chất kỹ thuật là chỉ tiêu cơbản cần được đặc biệt chú ý Mẫu phải lấy cho cả tầng phong hóa và đá gốc còn tươi

- Tại điểm lộ nước cần xác định sơ bộ chất lượng nước: Mùi, độ đục, lưu lượng

và lấy mẫu Trong các lỗ khoan nếu gặp nước cần xác định đặc điểm, lưu lượng nướcngầm chảy vào công trình

- Múc nước thí nghiệm: chọn 1 lỗ khoan để múc nước thí nghiệm Mục đích múcthí nghiệm nhằm xác định mức độ chứa nước, thông số ĐCTV của tầng chứa nước

Bảng 3.14: Tổng hợp khối lượng công tác thăm

tính

Khối lượng

Đạt tỷ lệ (%)

Ghi chú

Theo Đề án

Thực hiện

1 Công tác trắc địa

- Đo tọa độ lỗ khoan, hố, ranh

5 Lấy, gia công, phân tích các loại

Trang 27

3.2.7- Lập báo cáo tổng kết thăm dò:

+ Công tác nghiệm thu:

Thực tế đây là một đề án nhỏ, điều kiện địa chất đơn giản, khối lượng công việckhông lớn lại được thường xuyên kiểm tra kỹ từ khâu thi công, lấy tài liệu, lấy mẫu vàthực hiện các hạng mục khác nên kết thúc thực địa không phải xin điều chỉnh khốilượng

Toàn bộ tài liệu thu thập được ghi chép chi tiết đúng quy định Các loại mẫu lấy

và gửi phân tích đầy đủ và có kết quả sau khoảng 10 – 15 ngày nên có cơ sở thuận lợi

để lập Báo cáo kết quả thăm dò

+ Công tác lập báo cáo tổng kết:

Mục đích của công tác là hệ thống hoá và đánh giá tất cả các việc đã làm của đề

án đề ra theo trình tự nhất định do Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định

Có 3 phần công việc chính trong báo cáo đã thực hiện:

- Thành lập các loại bản vẽ (bản đồ, bình đồ, mặt cắt, thiết đồ,…)

- Viết thuyết minh công tác thăm dò

- Các biểu bảng, phụ lục kèm theo

Tất cả nhằm làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản về cấu trúc địa chất thân khoáng,tính chất công nghệ, điều kiện ĐCTV-ĐCCT phục vụ cho công tác khoanh nối tính trữlượng mỏ và thiết kế khai thác sau này

Các bản vẽ cơ bản được thành lập trong báo cáo gồm:

1- Sơ đồ vị trí giao thông tỷ lệ 1:100.000;

3.3 Các vấn đề bảo vệ môi trường:

3.3.1 Công tác thăm dò tác động đến môi trường và biện pháp khắc phục:

Quy trình thăm dò chủ yếu là các công tác trắc địa, lộ trình khảo sát địa chất, địachất thủy văn – Địa chất công trình, khoan và lấy mẫu Các công trình này gây nênmột số tác động đến môi trường như sau:

- Tác động đến thảm thực vật: khi tiến hành đo đạc trắc địa, một số cây cốitrong khu vực sẽ che hướng ngắm, làm ảnh hưởng đến quá trình đo đạc, vì thế phảichặt bỏ một số cây Đồng thời, trong quá trình làm đường vận chuyển, khoan thăm dòlấy mẫu cũng phải chặt cây để có đủ mặt bằng thi công

Trang 28

- Tác động đến môi trường đất: Trong quá trình khoan thăm dò, có sự cố rò rỉmột lượng nhỏ dầu mỡ ra môi trường bên ngoài làm ảnh hưởng môi trường đất Bêncạnh đó, rác thải sinh hoạt cũng gây tác động đến môi trường xung quanh.

- Tác động đến môi trường nước: Quá trình khoan ít nhiều cũng tạo điều kiệncho nước mặt thấm xuống cung cấp cho nước ngầm Cùng với sự thấm đó sẽ mangtheo các chất ô nhiễm, làm ảnh hưởng tới chất lượng nước

- Tác động đến cộng đồng dân cư : Do khu vực thăm dò cách khá xa khu vực dân

cư, nên khi tiến hành thăm dò khoáng sản sẽ không ảnh hưởng đến đời sống dân cư tạiđịa phương

- Ngoài ra, trong quá trình thi công thăm dò có thể xảy ra các trường hợp tai nạntrong lao động

3.3.2 Biện pháp bảo vệ môi trường

Căn cứ vào các tác động đến môi trường trên, một số biện pháp nhằm giảm thiểucũng như bảo vệ môi trường như sau:

- Để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến thảm thực vật, trong quá trình thăm

dò đã hạn chế tối đa việc chặt phá cây cối, trừ trường hợp bất khả kháng

- Trong quá trình khoan, thi công luôn bảo dưỡng và sửa chữa máy móc đểtránh hiện tượng tràn chảy dầu mỡ

- Công việc ăn ở và sinh hoạt cùng chung với công nhân khai thác mỏ nên:

+ Rác thải sinh hoạt được thu gom xử lý cùng với hệ thống xử lý rác thải sinhhoạt của công nhân hiện đang hoạt động tại mỏ

+ Nước thải sinh hoạt của công nhân khoan được xử lý cùng với hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt của công nhân hiện đang hoạt động tại mỏ

- Các lỗ khoan thăm dò sau khi thi công xong và được Chủ đầu tư nghiệm thu

sẽ được chống ống chống và trám sét, xi măng xung quanh để ngăn nước mặt thấmxuống nước ngầm qua lỗ khoan

- Luôn quan tâm đến vấn đề an toàn lao động trong quá trình thi công thăm dò

Trang 29

CHƯƠNG 4 ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CÔNG NGHỆ CỦA ĐÁ BAZAN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

4.1 Đặc điểm chất lượng khoáng sản:

Chất lượng đá phun trào bazan Olivin – pyroxen - plagioclas làm VLXDTT tạitiểu khu 40 được phản ánh qua các chỉ tiêu phân tích thí nghiệm, căn cứ vào TCVN vàtiêu chuẩn của ngành cho đá xây dựng

Chất lượng đá được kiểm tra, đánh giá qua các đặc trưng (chỉ tiêu) sau:

Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu hóa

TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị tính Trung bình

Trang 30

Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu cơ lý đá

TT Chỉ tiêu cơ lý Đơn vị tính nhỏ nhấtGiá trị Giá trị lớnnhất Giá trị trungbình

12 Góc ma sát trong trạng thái khô Độ 36o50 37o50 37o

13 Góc ma sát trong trạng thái bão

đá cho thấy:

- Thành phần tạp chất: P2O5 và SO3 rất thấp (< giới hạn cho phép)

- Độ chịu kháng nén bảo hòa đạt tiêu chuẩn (trung bình 894,9 Kg/cm2)

- Các chỉ tiêu cơ lý khác hoàn toàn đáp ứng yêu cầu làm vật liệu xây dựng

Kết luận: Đá bazan tại tiểu khu 40 đáp ứng yêu cầu làm VLXDTT, đảm bảochất lượng, ổn định, đạt chỉ tiêu so với TCVN 7570 - 2006 cốt liệu cho bê tông và vữa

- Yêu cầu kỹ thuật

4.2 Tính chất công nghệ của đá làm Vật liệu xây dựng thông thường:

Trong phần công tác mẫu đã trình bày các loại mẫu kỹ thuật tổng hợp để nghiêncứu đặc tính công nghệ của đá Tại đây chúng tôi nêu kết quả thí nghiệm và nhận địnhkhả năng sử dụng nguyên liệu, chi tiết như sau:

Ngày đăng: 18/08/2022, 12:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Thông tư 23/TT-BTNMT, ngày 28/12/2012, của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập Bản đồ Địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền và các đảo nổi” (QCVN 49/2012/BTNMT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập Bản đồ Địa chấtkhoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền và các đảo nổi
1. Tìm kiếm và Thăm dò các mỏ nguyên liệu khoáng dùng cho công nghiệp VLXD – Grigovich. Nhà xuất bản Moscow, 1968 (Tài liệu dịch-Tổng cục Địa chất) Khác
2. Bản đồ địa chất, tỷ lệ 1:200.000, do Nguyễn Xuân Bao chủ biên hiệu đính tờ Kon Tum – Buôn Ma Thuột, năm 1998 Khác
3- Thuyết minh Bản đồ địa chất khoáng sản Đắk Lăk, tỷ lệ 1/200.000 của nhóm tác giả Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Nam, 1998 Khác
4- Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07-6-2006 ban hành quy định về phân cấp trữ lượng và Tài nguyên khoáng sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
5- Đơn giá dự toán theo quyết định số 1943/2009/QĐ-BTNMT, ngày 08-10-2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
7. Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w