1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Tiểu luận môn Kinh tế môi trường Đề tài Hoàn thiện các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay Giảng viên hướng dẫn Sinh viên.
Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam Thông qua việc đối chiếu lý thuyết với thực tế ở Việt Nam, nghiên cứu làm rõ các thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Kết quả dự kiến sẽ đưa ra khung chính sách và các giải pháp cụ thể về thể chế, cơ chế tài chính và công cụ thị trường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững và huy động nguồn lực cho chiến lược xanh của nước ta.
-Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản lý môi trường, việc áp dụng các công cụ kinh tế vào quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay.
-Phạm vi nghiên cứu: tại Việt Nam
-Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê-so sánh, phương pháp phân tích- tổng hợp…
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ
Nhận thức chung quản lý nhà nước về môi trường
2.1 Khái niệm và mục đích quản lý nhà nước về môi trường
Hoạt động bảo vệ môi trường là tập hợp các hoạt động nhằm giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp và cân bằng sinh thái; phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường và khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái Những nỗ lực này nhằm đảm bảo phát triển bền vững, cải thiện chất lượng sống và bảo vệ nguồn nước, đất và không khí thông qua quản lý chất thải, giảm phát thải và giáo dục cộng đồng về môi trường.
Quản lý nhà nước về môi trường là tổng hợp các biện pháp gồm pháp luật, chính sách kinh tế, giải pháp kỹ thuật và xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và thúc đẩy phát triển bền vững nền kinh tế đất nước Các mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nước về môi trường là phòng chống và khắc phục ô nhiễm và suy thoái môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, đảm bảo sự phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho từng quốc gia, và xây dựng, hoàn thiện các công cụ quản lý môi trường ở cấp quốc gia có hiệu lực và hiệu quả.
2.2 Sự cần thiết của quản lý nhà nước về môi trường
Môi trường được xem là nguồn lực phát triển do thiên nhiên ban tặng, là tài sản chung của cộng đồng và thuộc về cộng đồng trong vùng lãnh thổ Đây không chỉ là nguồn tài nguyên mà còn là nền tảng cho phát triển kinh tế, xã hội và bền vững của địa phương, được quản lý và sử dụng vì lợi ích của tất cả mọi người Việc nhận diện môi trường như tài sản chung nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cộng đồng địa phương trong bảo vệ, gìn giữ và phát triển nguồn lực thiên nhiên Quản trị môi trường theo nguyên tắc cộng đồng và vì cộng đồng góp phần tăng cường sự tham gia của người dân, tạo đà cho phát triển bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống trong vùng lãnh thổ.
Môi trường với các tiện ích của nó trong hệ nuôi dưỡng đóng vai trò là thành tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sống và sinh hoạt của con người cũng như sinh vật Những tiện ích này không chỉ cung cấp nguồn dinh dưỡng và cân bằng sinh thái mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe, năng suất và chất lượng cuộc sống, làm cho môi trường trở thành yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của cả con người lẫn sinh vật.
Môi trường được xem như một hàng hóa công cộng điển hình mà mọi sinh vật đều phải sử dụng thường xuyên và liên tục để duy trì sự sống và chất lượng cuộc sống Nhận thức về tính công ích của môi trường đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm và duy trì đa dạng sinh học cho các thế hệ tương lai Do đó, hành động của từng cá nhân và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong quản lý bền vững nhằm gìn giữ môi trường, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy tăng trưởng xanh.
(1) Vai trò của Nhà nước trong giải quyết bài toán tác động ngoại ứng tới môi trường.
(2) Sở hữu Nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường
(3) Những bài học kinh nghiệm quản lý môi trường của các quốc gia trên thế giới
(4) Mỗi quốc gia dù là địa bàn tốt nhất để giải quyết các thách thức về môi trường
2.3 Các nguyên tắc quản lý môi trường
(1) Đảm bảo tính hệ thống.
(2) Đảm bảo tính tổng hợp.
(3) Đảm bảo tính liên tục và nhất quán.
(4) Đảm bảo tính tập trung dân chủ.
(5) Kết hợp quản lí theo ngành và theo lãnh thổ.
(6) Kết hợp hài hòa các loại lợi ích.
(7) Kết hợp hài hòa, chặt chẽ giữa quản lí tài nguyên, môi trường với quản lí kinh tế - xã hội.
(8) Đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả.
2.4 Cơ sở đảm bảo cho việc tiến hành quản lý môi trường
(1) Con người trong hệ thống cân bằng sinh thái môi trường
(2) Trình độ phát triển của khoa học-kỹ thuật và công nghệ
(3) Những thay đỏi của nền kinh tế
(4) Hệ thống pháp luật về môi trường ngày càng hoàn thiện
2.5 Các công cụ quản lý môi trường
Trong quản lý môi trường, có ba nhóm công cụ chủ yếu được sử dụng để tăng cường hiệu quả quản lý: công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và công cụ khoa học–giáo dục Công cụ pháp lý thiết lập khung pháp lý và các quy định bắt buộc, công cụ kinh tế thúc đẩy đầu tư và tối ưu hóa chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường, còn công cụ khoa học–giáo dục nâng cao nhận thức, kiến thức và năng lực thực thi thông qua giáo dục và nghiên cứu Sự kết hợp hài hòa của ba nhóm công cụ này giúp quản lý môi trường một cách toàn diện, bền vững và thích ứng với các thách thức hiện nay.
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Đánh giá kết quả đạt được
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phí với gần
Việt Nam có 40 loại khoáng sản, như dầu khí, kim loại, than và nhiều nguồn tài nguyên khác; trong thời gian qua nước ta đã tập trung xây dựng chính sách thuế tài nguyên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, qua đó bảo vệ tài nguyên quốc gia, ổn định nguồn thu ngân sách và đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
Kể từ khi Luật thuế tài nguyên được ban hành năm 2009, sự đồng bộ giữa Luật thuế tài nguyên và các văn bản pháp luật liên quan như Luật Khoáng sản, Luật Dầu khí và Luật phí, lệ phí được củng cố, tạo khung pháp lý vững chắc cho công tác quản lý thuế tài nguyên Sự đồng bộ này giúp chuẩn hóa cơ chế, quy trình và thẩm quyền, nâng cao tính nhất quán giữa hệ thống pháp luật và thực tiễn khai thác tài nguyên Nhờ nền tảng pháp lý đồng nhất, công tác quản lý thuế tài nguyên trở nên hiệu quả, minh bạch và dễ dàng hơn trong kiểm tra, thu hồi và quản lý nguồn thu từ tài nguyên.
Mức thuế suất thuế tài nguyên dao động từ 3% đến 35%, tùy vào từng nhóm và loại tài nguyên, khoáng sản Điều này không chỉ bảo đảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và ổn định thị trường mà còn tăng cường quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên Đồng thời, chính sách thuế tài nguyên khuyến khích bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, đồng thời thúc đẩy sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn lực cho tương lai.
Việc áp dụng thuế tài nguyên giúp quản lý việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên một cách có kiểm soát và bền vững Nhờ đó, ý thức của các tổ chức và cá nhân về bảo vệ môi trường được nâng cao và khuyến khích khai thác nguồn tài nguyên một cách tiết kiệm và hiệu quả Điều này đồng thời thúc đẩy sử dụng tài nguyên hợp lý, giảm thiểu lãng phí và tăng tính bền vững cho hệ thống tài nguyên quốc gia.
Những hạn chế cần khắc phục
Việc áp dụng thuế tài nguyên theo sản lượng vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là ở việc cá nhân và tổ chức kê khai thấp hơn thực tế khai thác nếu không có sự kiểm tra chặt chẽ Thiếu tính minh bạch trong quá trình kê khai và giám sát dễ dẫn đến lách luật và đóng thuế thiếu, từ đó làm giảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
Chưa nên khuyến khích khai thác tận thu tài nguyên và tăng cường chế biến sâu khoáng sản, vì chi phí khai thác tận thu rất cao và chưa cho thấy lợi ích kinh tế rõ ràng trong ngắn hạn lẫn dài hạn Thay vào đó, cần cân nhắc kỹ lưỡng hiệu quả đầu tư, rủi ro và tác động môi trường trước khi mở rộng hoạt động khai thác và chế biến Chi phí cao của khai thác tận thu và sự cạnh tranh của thị trường khiến chiến lược ưu tiên quản lý tài nguyên có kiểm soát và bảo vệ môi trường trở nên phù hợp hơn Do đó, quyết định về khai thác và chế biến nên dựa trên phân tích chi phí-lợi ích, nhằm duy trì nguồn khoáng sản cho tương lai mà không đánh đổi bền vững.
Nghị quyết mới ban hành của UBTVQH về biểu mức thuế suất thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản được xem là ở mức khá cao, vô hình chung đi ngược lại tinh thần của chính sách coi tài nguyên khoáng sản là nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội Sự thay đổi này có thể tác động đến hoạt động khai thác và đầu tư, đồng thời đặt ra nhu cầu cân nhắc giữa nguồn thu ngân sách và mục tiêu phát triển bền vững Việc đánh thuế tài nguyên ở mức cao như vậy đòi hỏi sự rà soát kỹ lưỡng để bảo đảm hiệu quả kinh tế-xã hội mà tài nguyên khoáng sản mang lại được khai thác một cách hợp lý.
Nguyên nhân tồn tại hạn chế
-Chưa có quy định cụ thể như thế nào là sản lượng khai thác theo từng kỳ và cơ chế giám sát trong kê khai
Hiện chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể và rõ ràng về việc quy định giá tính thuế cho ủy ban nhân dân tỉnh, dẫn đến trường hợp hiểu sai và thiếu đồng bộ trong áp dụng; đồng thời chưa có cơ chế giám sát nghiêm ngặt đối với việc quy định giá tính thuế, khiến công tác quản lý thuế gặp khó khăn và thiếu minh bạch.
-Mức thuế suất đối với các loại khoáng sản còn tương đối cao
Thuế suất tài nguyên hiện còn chưa phù hợp với các loại khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng và những khoáng sản được khai thác, chế biến ở vùng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn Sự bất cập này ảnh hưởng tới chi phí đầu tư và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại các khu vực yếu thế về kinh tế Để thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản một cách bền vững và hiệu quả, cần xem xét điều chỉnh mức thuế tài nguyên phù hợp với đặc thù từng loại khoáng sản và điều kiện kinh tế của từng khu vực.
Thực trạng áp dụng thuế ô nhiễm môi trường
2.1 Đánh giá kết quả đạt được
Ngày 15/11/2010, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật thuế Bảo vệ môi trường Chủ tịch nước ký Lệnh số 14/2010/L-CTN công bố Luật thuế Bảo vệ môi trường vào ngày 29/11/2010 và Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 Luật quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường, nhằm bảo đảm sự minh bạch và hiệu quả trong thuế môi trường và thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường.
Việc thực hiện Luật thuế Bảo vệ môi trường thời gian qua đã góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các loại hàng hóa có hại cho môi trường Việc áp dụng các mức thuế phù hợp và quy định về tiêu chuẩn xanh thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chọn lựa nguyên liệu và quy trình sản xuất thân thiện hơn với môi trường Nhờ đó, thị trường hàng hóa xanh được thúc đẩy mạnh mẽ hơn, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
-Tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước đồng thời nâng cao ý thức, trách nghiệm của cộng đồng về môi trường
Theo kết quả thống kê thu thuế Bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2014-2018 do Bộ Tài chính công bố, tổng số thu từ loại thuế này đã tăng trưởng ổn định theo từng năm, cho thấy nguồn thu từ bảo vệ môi trường có xu hướng tăng đều qua giai đoạn này.
2012 - năm đầu tiên thực hiện Luật Thuế Bảo vệ môi trường, đạt
Thuế bảo vệ môi trường ban đầu đạt 11.160 tỷ đồng; đến năm 2018, thuế này tăng hơn 4 lần lên 47.923 tỷ đồng, chiếm khoảng 1,48% - 4,27% tổng thu ngân sách Nhà nước và khoảng 0,34% - 0,98% GDP hàng năm Tỷ trọng thuế bảo vệ môi trường trên tổng thuế nội địa đã tăng từ 2,654% năm 2012 lên 5,35% năm 2016 và 4,17% năm 2018 Trong đó, số thu thuế bảo vệ môi trường đối với nhóm hàng xăng dầu chiếm chủ yếu (hơn 74%) tổng số thuế bảo vệ môi trường qua các năm.
2.2 Những hạn chế cần khắc phục
Quy định về bảo vệ môi trường trong các văn bản quy phạm pháp luật còn mang tính tổng quát, thiếu hướng dẫn cụ thể và dễ bị bỏ sót khi triển khai thực thi, đặc biệt ở các văn bản pháp luật chuyên ngành Điều này khiến cho việc áp dụng các quy định bảo vệ môi trường gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ và rõ ràng về nghĩa vụ, trình tự và thẩm quyền Thêm vào đó, sự trùng lặp, chồng chéo và mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật làm phức tạp khung pháp lý và gây trở ngại cho cán bộ thực thi, doanh nghiệp và người dân Để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường và tính khả thi của pháp luật, cần rà soát, chuẩn hóa các quy định, loại bỏ chồng chéo, đồng bộ hóa nội dung và cơ chế thực thi, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền.
Việc đánh thuế ô nhiễm vẫn chưa phủ kín các đối tượng gây ô nhiễm và mức thuế áp đặt chưa được nghiên cứu theo hướng hiệu quả như các đề xuất tối ưu, đồng thời vẫn còn tình trạng áp thuế theo áp lực ngân sách Điều này cho thấy cần xem xét lại phạm vi chịu thuế, rà soát danh mục nguồn gây ô nhiễm và xây dựng khung thuế dựa trên phân tích chi phí – lợi ích thay vì phụ thuộc vào áp lực ngân sách ngắn hạn.
-Chưa tập trung khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong việc hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường khiến cho chủ thể chưa ý thức được việc giảm thiểu xả thải chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
2.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
-Yếu tố chuyên nghiệp trong việc xác định, phân loại đối tượng chịu thuế của người thu thuế còn hạn chế Mức độ phân biệt giữa mức thuế thấp nhất và cao nhất là rất khó, vì vậy cần đặt ra vấn đề, đội ngũ giám định phải là những người có chuyên môn và thực hiện tốt việc phân định đối tượng chịu thuế nào có mức thu bao nhiêu
-Quy định pháp luật về thuế Bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập
Đánh thuế ô nhiễm ở nước ta vẫn chưa phủ kín các đối tượng gây ô nhiễm và mức thuế áp đặt chưa được nghiên cứu để bảo đảm hiệu quả thực thi Đồng thời vẫn tồn tại tình trạng áp thuế dựa trên áp lực ngân sách thay vì dựa trên cơ sở khoa học và đánh giá tác động môi trường, khiến hiệu quả và công bằng của chính sách chưa tối ưu.
Pháp luật hiện hành vẫn chưa thiết kế được một cơ chế phù hợp để huy động sự tham gia và đóng góp của mọi tổ chức, cá nhân vào bảo vệ môi trường Hệ thống khung pháp lý còn thiếu các quy định rõ ràng về huy động nguồn lực tài chính, nhân lực và ý tưởng từ khu vực công, doanh nghiệp và cộng đồng, khiến hoạt động bảo vệ môi trường thiếu tính kết nối và bền vững Thiếu cơ chế khuyến khích, minh bạch trong quản lý nguồn lực và giám sát hiệu quả làm giảm động lực tham gia của các bên liên quan Để thúc đẩy sự tham gia rộng rãi và đóng góp thiết thực cho bảo vệ môi trường, cần hoàn thiện pháp luật, xây dựng cơ chế huy động nguồn lực đa dạng và tăng cường thanh tra, công khai kết quả nhằm tăng tính trách nhiệm và niềm tin của cộng đồng.
Thực trạng áp dụng Giấy phép phát thải
3.1 Đánh giá kết quả đạt được
Thị trường giấy phép phát thải ở Việt Nam đang trọng giai đoạn triển khai, bước đầu tham gia vào thị trường mua bán
-Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển thị trường mua bán tín chỉ cacbon ( là một dạng của mua bán phát thải)
+Việt Nam đã triển khai thực các nội dung nhằm tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của thị trường phát thải Cacbon ở Việt Nam
Việt Nam đang triển khai Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Chuẩn bị sẵn sàng cho xây dựng thị trường cacbon tại Việt Nam”, do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ theo Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 22/10/2015 Từ năm 2021, Việt Nam bắt buộc thực hiện giảm phát thải theo cam kết tại Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, góp phần hình thành khuôn khổ pháp lý và cơ chế vận hành cho thị trường cacbon ở Việt Nam.
3.2 Những hạn chế cần khắc phục
Việt Nam hiện chưa có bất kỳ hoạt động chính thức nào liên quan đến giấy phép phát thải có thể chuyển nhượng, khiến thị trường giấy phép phát thải trong nước vẫn chưa được hình thành đầy đủ và chưa thực sự sôi động hay rộng rãi.
3.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
-Trình độ khoa học - công nghệ ở nước ta chưa được cải thiện nâng cao, còn yếu kém hơn so với các nước phát triển
-Khả năng quản lý còn nhiều hạn chế, bất cập
4 Thực trạng áp dụng đặt cọc-hoàn trả
4.1 Đánh giá kết quả đạt được
Đặt cọc – hoàn trả cho bao bì đã được luật hóa trong dự thảo Luật Bảo vệ môi trường 2019, cho phép doanh nghiệp cộng thêm một khoản tiền đặt cọc vào giá sản phẩm Khoản đặt cọc này được tách riêng, không đưa vào doanh thu và không tính vào thuế, phí, và phải được dùng để chi trả chi phí thu gom cho các cơ sở thu hồi bao bì.
Đặt cọc và hoàn trả cho rác điện tử đang được nhiều doanh nghiệp triển khai thông qua các chương trình đổi cũ lấy mới Những chương trình này khuyến khích người tiêu dùng mang các thiết bị cũ, hỏng đến đổi lấy ưu đãi khi mua sản phẩm mới, đồng thời giúp giảm thiểu rác thải điện tử Việc này vừa tiết kiệm chi phí mua sắm vừa thúc đẩy thói quen tiêu dùng bền vững.
Thực trạng áp dụng đặt cọc-hoàn trả
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, việc thêm tiền đặt cọc vào giá sản phẩm có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chi tiêu của người tiêu dùng Khoản phí cọc này làm tăng chi phí ban đầu và khiến người mua cân nhắc kỹ hơn trước khi mua, nhất là khi ngân sách hạn chế Vì thế, cách công khai và trình bày các khoản cọc cùng với chính sách hoàn tiền có thể tác động tích cực đến niềm tin của khách hàng và hành vi mua sắm Các doanh nghiệp nên xem xét tối ưu hóa cách thông báo phí cọc để duy trì cạnh tranh và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi trên thị trường Việt Nam.
- Việc áp dụng công cụ đặt cọc - hoàn trả là vấn đề khá mới trong quản lý chất thải ở Việt Nam.
-Các mức đặt cọc thấp sẽ không tạo ra động cơ kinh tế đủ mạnh cho việc thu gom và tái chế chất thải.
Vấn đề đặt cọc – hoàn trả cho rác thải điện tử tại Việt Nam vẫn chưa được áp dụng rộng rãi, khiến hệ thống quản lý và xử lý loại rác này còn nhiều lúng túng và gặp khó khăn Việc thiếu khung pháp lý rõ ràng, cơ chế khuyến khích và nhận thức của người tiêu dùng làm cho rác thải điện tử dễ bị vứt bỏ sai quy định, gây ô nhiễm môi trường và áp lực lên hạ tầng tái chế Để nâng cao hiệu quả xử lý và giảm thiểu ô nhiễm, Việt Nam cần đẩy mạnh việc triển khai mô hình đặt cọc – hoàn trả, xây dựng cơ sở thu gom, tăng cường tái chế và giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường.
4.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
Việc đặt cọc và hoàn trả chưa phù hợp với điều kiện thực tế ở các nước phát triển như Việt Nam; đồng thời việc người tiêu dùng phải đặt cọc thêm tiền cho sản phẩm có thể ảnh hưởng đến quyết định chi tiêu và tâm lý mua sắm của họ.
Thực trạng áp dụng ký quỹ môi trường
5.1 Đánh giá kết quả đạt được
Việc quy định ký quỹ bảo vệ môi trường cho các đối tượng có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên mang tính bắt buộc nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính cho các biện pháp phục hồi, xử lý ô nhiễm và phục hồi hệ sinh thái sau khai thác Mức ký quỹ được xác định căn cứ vào phạm vi và quy mô hoạt động khai thác, tiềm ẩn tác động đến môi trường và chi phí dự phòng cho công tác quản lý rủi ro Quỹ ký quỹ sẽ được quản lý bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm tính minh bạch, khả dụng và sử dụng đúng mục đích để chi trả chi phí phục hồi môi trường, xử lý chất thải và bồi thường thiệt hại cho cộng đồng Chính sách này khuyến khích các chủ thể khai thác áp dụng công nghệ sạch, thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động và tăng cường cam kết tuân thủ quy định môi trường.
Tất cả các đối tượng có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên đều có nghĩa vụ ký quỹ để đảm bảo nghĩa vụ bảo vệ môi trường Điều 137, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 quy định rõ đối tượng phải ký quỹ, mục đích ký quỹ và cách thức thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường Mục đích ký quỹ là bảo đảm nguồn lực tài chính để phòng ngừa và khắc phục ô nhiễm, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và sau khi kết thúc hoạt động Cách thức thực hiện ký quỹ được nêu rõ trong quy định, gồm xác định số tiền ký quỹ, thời hạn ký quỹ, cách nộp và quản lý số tiền ký quỹ, cũng như các biện pháp xử lý khi vi phạm Việc ký quỹ đóng vai trò như công cụ tài chính giúp nâng cao trách nhiệm và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.
5.2 Những hạn cần khắc phục
Ở Việt Nam, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chây ì và chậm trễ trong việc ký quỹ môi trường, khiến quy trình cấp phép và triển khai các dự án cải tạo phục hồi môi trường bị kéo dài Việc cố tình chây ỳ khi phải nộp tiền ký quỹ môi trường và trong quá trình thực hiện dự án cho thấy sự thiếu tuân thủ quy định môi trường ở một số doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới tiến độ, chi phí và hiệu quả của các dự án bảo vệ môi trường.
5.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
-Do chế tài xử lí chưa đủ mạnh, chưa đủ sức răn đe đối với các doanh nghiệp.
-Do ý thức của chủ đầu tư: còn tập trung nhiều vào lợi ích kinh tế nên phót lờ việc tham gia ký quỹ môi trường.
6.Thực trạng áp dụng trợ cấp tài chính trong bảo vệ môi trường
6.1 Đánh giá kết quả đạt được
Hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid-19:
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp thu ý kiến góp ý và chỉnh lý lộ trình thực hiện theo hướng lùi thời hạn hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục đối với tất cả các trường hợp đến hết ngày 31-12-2024, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid-19 và bảo đảm dữ liệu quan trắc được thu thập đầy đủ, kịp thời.
Những trường hợp đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định được miễn thực hiện quan trắc định kỳ trong thời gian này Từ ngày 1-1-2025, các dự án, cơ sở đã lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục với các thông số ô nhiễm đặc trưng của nguồn thải sẽ được miễn thực hiện quan trắc chất thải định kỳ.
Đặc biệt, theo lộ trình Chính phủ quy định và với đặc trưng riêng của các thiết bị xả bụi, khí thải, trước mắt yêu cầu các dự án, cơ sở có phát sinh bụi, khí thải với lưu lượng rất lớn (trên 100.000 m3/giờ) thực hiện quan trắc tự động, liên tục Các trường hợp xả bụi, khí thải lớn (từ 50.000 m3/giờ đến dưới 100.000 m3/giờ) sẽ được yêu cầu lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục.
6.2 Những hạn chế cần khắc phục
Việc sử dụng ngân sách Nhà nước cho bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu còn thiếu sự điều phối, tổng hợp và thống nhất giữa các cấp khiến nguồn lực phân bổ chưa đồng bộ với thực tế và mục tiêu ưu tiên Thiếu vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường làm ngân sách chưa được tập trung đúng đối tượng và đúng nội dung cần thiết, làm giảm hiệu quả đầu tư và kết quả bảo vệ môi trường Cần nâng cao vai trò quản lý nhà nước, thiết lập kênh phối hợp liên ngành, xác định rõ đối tượng thụ hưởng và nội dung chi tiêu để đảm bảo ngân sách nhà nước được phân bổ đúng mục tiêu, tối ưu hóa kết quả bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
6.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
-Cán cân thu chi trong việc bảo vệ môi trường còn chênh lệch
Do chịu tác động của tăng trưởng kinh tế, thiên tai và dịch bệnh, cùng với thiếu sự sát sao trong công tác kiểm tra, nhiều địa phương chi ngân sách cho sự nghiệp bảo vệ môi trường ở mức rất thấp, thường dưới 1% tổng ngân sách Tình trạng này làm giảm hiệu quả bảo vệ môi trường và đặt ra thách thức cho hoạt động quản lý, phòng chống biến đổi khí hậu và bảo đảm nguồn lực cho các dự án môi trường ở cấp địa phương.
Thực trạng áp dụng nhãn sinh thái
7.1 Đánh giá kết quả đạt được
Chương trình Nhãn xanh Việt Nam được ban hành nhằm khuyến khích các sáng kiến về môi trường và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường, từ đó thúc đẩy thói quen tiêu dùng bền vững Nhãn xanh Việt Nam đóng vai trò là công cụ nhận diện và giáo dục, giúp người tiêu dùng hiểu rõ ý nghĩa nhãn và các tiêu chí đánh giá sản phẩm xanh Nhờ đó, người tiêu dùng có thể đưa ra các quyết định mua sắm thông minh, có trách nhiệm và phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Việc so sánh lợi ích của sản phẩm gắn Nhãn xanh Việt Nam với sản phẩm cạnh tranh cùng loại giúp làm rõ giá trị và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sự ưu việt của sản phẩm được chứng nhận, đồng thời đóng góp vào sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Nhãn xanh Việt Nam được gắn trên những sản phẩm không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn tuân thủ các yêu cầu môi trường trong quá trình sản xuất, sử dụng và tái chế Việc xác nhận sản phẩm đủ điều kiện gắn Nhãn xanh Việt Nam là hoạt động chứng nhận sự phù hợp của loại sản phẩm với các Tiêu chí Nhãn xanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
7.2 Những hạn chế cần khắc phục
Khái niệm về Nhãn xanh Việt Nam vẫn còn rất mơ hồ với nhiều người, thậm chí có người lần đầu nghe thấy nên sự quan tâm chưa thực sự hình thành Nhãn xanh được hiểu như một tín hiệu nhận diện cho sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn cho sức khỏe và nguồn gốc rõ ràng, nhưng thiếu thông tin khiến người tiêu dùng khó phân biệt và ít khi tra cứu nhãn mác trước khi mua Để tăng hiểu biết và tin tưởng, cần truyền thông rõ ràng về tiêu chuẩn đánh giá, lợi ích của Nhãn xanh và cách nhận diện trên nhãn mác Nhờ những nỗ lực này, người tiêu dùng có thể đưa ra quyết định mua sắm có trách nhiệm và thị trường Việt Nam sẽ được thúc đẩy phát triển bền vững.
So với các nước trong khu vực, yêu cầu về sản phẩm xanh (sản phẩm thân thiện với môi trường) trên thị trường Việt Nam và nhận thức của người tiêu dùng vẫn còn hạn chế Đây là rào cản chính đối với tăng trưởng thị trường sản phẩm xanh tại Việt Nam và cho thấy cần có chiến lược nâng cao nhận thức của người tiêu dùng cùng mở rộng sự hiện diện của các sản phẩm xanh trên kệ hàng.
7.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế
Ở nước ta hiện nay, phần lớn doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ và vừa đang đối mặt với khó khăn về tài chính, nguồn lực và công nghệ, khiến ngân sách dành cho yếu tố môi trường trong sản phẩm rất thấp Trong khi đó, để được dán Nhãn xanh cho sản phẩm, các doanh nghiệp phải đầu tư thêm khoảng 20% tổng chi phí sản phẩm cho hàng hóa nên vẫn chưa thực sự mặn mà.
-Chưa có nguồn kinh phí ổn định
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
2.1 Nhóm giải pháp chung Để có thể khắc phục được những hạn chế gặp phải trong việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay có một số biện pháp để giúp hoàn thiện hơn các công cụ kinh tế này:
-Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường
-Đơn giản hóa thủ tục hành chính
-Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ phụ trách công tác môi trường. -Đầu tư trang thiết bị hiện đại
-Xâu dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để bảo vệ môi trường hiệu quả, cần tăng cường công tác nghiên cứu và thực hiện từng bước việc áp dụng pháp luật, đồng thời sử dụng các công cụ kinh tế và các công cụ hỗ trợ khác Công tác nghiên cứu được đẩy mạnh để làm cơ sở cho các biện pháp pháp lý và chính sách phù hợp với thực tế, nâng cao tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bảo vệ môi trường Việc áp dụng pháp luật nên dựa trên các công cụ kinh tế như định giá môi trường, thuế, phí và các cơ chế khuyến khích để thúc đẩy tuân thủ và giảm thiểu tác động tiêu cực Đồng thời, các công cụ hỗ trợ như quản trị dữ liệu, giám sát môi trường, đánh giá tác động môi trường và giáo dục cộng đồng được tích hợp để tăng cường minh bạch, hiệu quả thực thi và khả năng đo lường kết quả thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường.
-Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nghiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường.
-Tăng cường đầu tư xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
2.2 Nhóm giải pháp cụ thể
2.2.1 Hoàn thiện thuế tài nguyên
Dưới đây là một số kiến nghị về giải pháp hoàn thiện thuế tài nguyên:
Một là, tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, nâng cao ý thức trách nhiệm của người nộp thuế và của công dân về nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách nhà nước, đồng thời tăng cường giám sát việc thực hiện nghĩa vụ này đối với các cá nhân, tổ chức khai thác khoáng sản.
Thứ hai, đẩy mạnh giáo dục ý thức công dân về việc sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên không tái tạo được, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của mỗi người dân trong cách tiêu dùng và bảo vệ môi trường Việc giáo dục ở cấp độ cộng đồng và trường học sẽ góp phần giảm thiểu lãng phí tài nguyên và thúc đẩy phát triển bền vững cho thế hệ hiện tại và tương lai.
Ba là tăng cường công tác quản lý và cấp phép khai thác, kinh doanh tài nguyên khoáng sản, đồng thời triển khai các chính sách khuyến khích đầu tư chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị của tài nguyên.
Nhà nước cần thiết lập và thực thi các cơ chế quản lý, giám sát, thanh tra và kiểm tra việc cấp phép khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý Mục tiêu là đảm bảo khai thác có hiệu quả, ngăn ngừa lãng phí và giảm thiểu mọi tác động tiêu cực đến môi trường.
2.2.2 Hoàn thiện thuế ô nhiễm môi trường
Việc hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với thuế ô nhiễm môi trường cần có những giải pháp sau:
-Thứ nhất, văn bản quy phạm pháp luật về thuế ô nhiễm môi trương cần phải rõ ràng, nhất quán tránh tình trạng hiểu sai.
Thứ hai, việc đánh thuế ô nhiễm môi trường phải nhắm đúng đối tượng: bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào thực hiện hành vi gây ô nhiễm đều phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí cho các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và phục hồi môi trường do hành vi của họ gây ra Mục tiêu của thuế là bảo đảm nguồn lực cho công tác giám sát, xử lý và phục hồi môi trường, đồng thời thúc đẩy giảm thiểu ô nhiễm và phân bổ chi phí một cách công bằng cho các bên gây ô nhiễm.
-Thứ ba, thuế ô nhiễm môi trường phải cụ thể, thực tế
-Thứ tư, mức thuế ô nhiễm môi trường cần phải phù hợp với khả năng và mức độ gây thiệt hại cho môi trường
-Thứ năm, khuyến khích những hoạt động có lợi cho môi trường và đảm bảo lộ trình thuế hợp lý.
2.2.3 Hoàn thiện giấy phép phát thải
-Mở rộng thị trường giấy phép phát thải trong nước
-Nâng cao trình độ quản lý
-Đầu tư chuyên sâu vào khoa học - công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật.
2.2.4 Hoàn thiện đặt cọc- hoàn trả
Đẩy mạnh nhận thức của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng về vấn đề thu gom phế thải, đồng thời nâng cao khả năng tổ chức và quản lý hệ thống thu gom để tối ưu hóa hiệu quả xử lý chất thải Đồng thời kêu gọi đầu tư vào công nghệ tái chế hiện đại nhằm giảm thiểu lượng chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, góp phần hình thành chu trình sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Phải thiết lập mạng lưới thu gom, chuyển giao chất thải và cơ chế chi trả tiền đặt cọc thuận lợi.
2.2.5 Hoàn thiện ký quỹ môi trường
Cần có các chế tài xử phạt đủ mạnh và biện pháp răn đe hiệu quả nhằm ngăn ngừa và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân và tổ chức, bắt buộc tuân thủ các quy định về ký quỹ và thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, từ đó củng cố sự tuân thủ và minh bạch trong hoạt động.
Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống giám sát và thanh tra định kỳ liên tục cho các hoạt động ký quỹ, đồng thời hoạch toán minh bạch chi phí khắc phục ô nhiễm Việc theo dõi và kiểm soát chi phí này không chỉ đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý mà còn tối ưu hóa nguồn lực, cải thiện hiệu quả quản lý môi trường và thúc đẩy sự bền vững của doanh nghiệp.
Để bảo đảm việc cải tạo và phục hồi môi trường sau hoạt động khai thác khoáng sản được thực hiện đầy đủ, pháp luật cần quy định rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể trong việc thực thi biện pháp xử lý khi chủ dự án không thực hiện Các quy định phải xác định rõ vai trò liên ngành giữa cơ quan môi trường, cơ quan tài nguyên và cơ quan địa phương, cũng như cơ chế bắt buộc chủ dự án thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và cơ chế xử phạt nếu thiếu sót Đồng thời, cần quy định thời hạn, tiêu chuẩn môi trường và phương thức đánh giá kết quả, nhằm đảm bảo việc phục hồi diễn ra hiệu quả và bền vững, đồng thời tăng cường giám sát và cơ chế đền bù cho cộng đồng bị ảnh hưởng.
2.2.6 Hoàn thiện trợ cấp tài chính
-Cho vay đúng đối tượng cần cho vay
-Cân bằng cán cân thu chi trong việc bảo vệ môi trường tránh tình trạng bội chi kéo dài.
2.2.7 Hoàn thiện nhãn sinh thái
-Hoàn thiện Luật sở hữu trí tuệ và xây dựng Luật thương hiệu
Đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường và phổ biến nâng cao nhận thức của người dân cũng như doanh nghiệp về các sản phẩm thân thiện với môi trường được dán nhãn sinh thái, nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh và tăng tính cạnh tranh của hàng hóa xanh Đồng thời xây dựng nguồn kinh phí ổn định cho các hoạt động quảng bá, hỗ trợ chứng nhận nhãn sinh thái và triển khai các chương trình liên quan, đảm bảo sự bền vững và mở rộng phạm vi tác động của hệ thống nhãn sinh thái.
2.2.8 Hoàn thiện quỹ môi trường
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và quảng bá hình ảnh của quỹ bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của doanh nghiệp đối với các sản phẩm cho vay xanh Chiến lược truyền thông được triển khai đồng bộ trên nhiều kênh online và offline, giúp quỹ bảo vệ môi trường xuất hiện thường xuyên và dễ nhận diện trên thị trường Thông tin về điều kiện vay, lãi suất ưu đãi, thời hạn trả nợ và quy trình đăng ký vay tại quỹ được công khai minh bạch để thu hút và hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn xanh Mục tiêu là tăng lượng doanh nghiệp biết tới quỹ và đăng ký vay, từ đó thúc đẩy đầu tư xanh và tăng trưởng bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp.
Để đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả quản lý quỹ môi trường ở các địa phương, Nhà nước cần ban hành văn bản hướng dẫn và thống nhất về bộ máy tổ chức, mô hình hoạt động, phương thức hỗ trợ và các lĩnh vực ưu tiên của quỹ môi trường Việc chuẩn hóa các yếu tố này giúp các địa phương triển khai quỹ một cách đồng nhất, phân bổ nguồn lực đúng mục tiêu và nâng cao hiệu quả hỗ trợ môi trường trên toàn quốc.
-Tổ chức khai thác triệt để các thông tin từ Ngân hàng Nhà nước, địa phương, các kênh thông tin riêng
Bài tiểu luận này đã chỉ ra được các cơ sở lý luận thực trạng và giải pháp về vấn đề
Hoàn thiện các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay là một nhu cầu cấp thiết để hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường; việc áp dụng rộng rãi các công cụ này không những giảm thiểu các hoạt động gây hại cho môi trường sống mà còn khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cấp trang thiết bị và đưa công nghệ sạch vào sản xuất Các công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường tạo cơ hội để các tổ chức và cá nhân có nhiều lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tế, từ đó tăng hiệu quả thực thi các quy định môi trường Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc áp dụng các công cụ kinh tế nhằm quản lý môi trường Do đó, sự hoàn thiện các công cụ kinh tế và tăng cường quản lý nghiêm minh trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế sẽ đóng góp vào một môi trường xanh, sạch và phát triển bền vững Từ nghiên cứu chủ đề này, ta hiểu thêm về vai trò và hiệu quả của các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở nước ta hiện nay.