Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD TS Hoàng Trang ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN VI XỬ LÝ Nhóm 1 Giáo viên hướng dẫn Đoàn Ngọc Cẩm Lớp L16 BẢNG.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA ĐIỆN- ĐIỆN TỬ
- -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
VI XỬ LÝ -Nhóm
1 -Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Ngọc Cẩm
Lớp: L16
Trang 2BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
báo cáo
Trang 31 ĐỀ TÀI [SỐ THỨ TỰ CỦA ĐỀ TÀI]
Thiết kế mạch điện tử sử dụng vi xử lý 8051 và một vi mạch 74’138 cùng các cổng logic cần thiết để điều khiển một bảng LED ma trận có kích thước 16x16 (được ghép từ 4 LED ma trận 8x8) với địa chỉ truy suất được cho ở bảng dưới đây
Đồng thời thiết kế để giao tiếp với 4 nút nhấn UP, DOWN, LEFT, RIGHT
Yêu cầu:
Vẽ mô phỏng trên Proteus, lập trình cho 8051 sáng 1 điểm ảnh tại vị trí giao nhau của cột 0, hàng 0 (trọng số thấp) Nhận dữ liệu từ 4 nút nhấn để di chuyển điểm ảnh
lên/xuống/trái/phải tương ứng
P/s: Khi thiết kế bảng LED trên Proteus, sinh viên cứ nối dây bằng cách đặt tên, nối dây xong rồi kéo bảng LED lại Chú ý, sinh viên thiết kế sao cho trọng số thấp của hàng nằm phía tay trái, trọng số thấp của cột nằm ở dưới
Trang 42 THIẾT KẾ MÔ PHỎNG TRÊN PROTEUS 2.1 Sơ đồ khối tổng quan
2.1.1 Sơ đồ khối tổng quan
Sơ đồ giao tiếp giữa 8051 với LED ma trận
Giải thích các khối:
- 8051: Vi xử lý trung tâm
- Mạch giải mã địa chỉ: Giải mã phân vùng địa chỉ
- 74LS138: Để phân vùng địa chỉ
- 74HC573: Chốt dữ liệu gửi qua LED ma trận
- LED ma trận: ngoại vi cần giao tiếp
Trang 52.2 Sơ đồ khối chi tiết của từng phần.
2.2.1 Phần 8051
Chân
(Pin)
Kiểu
Ouput
Nhận và đưa dữ liệu ra 4 khối 74HC573 để hiện thị các cột, hàng
tương ứng của LED ma trận
Ta chỉ sử dụng chân P2.7, P2.6, P2.5, P2.4, P2.3 Trong đó các chân P2.7, P2.6, P2.5 dùng làm ngõ vào của khối 74LS138, từ ngõ ra của khối 74LS138 kết hợp với chân P2.4, P2.3 làm mạch giải mã địa
chỉ để chọn Chip
2.2.2 74HC573
Sơ đồ mạch phía cột và hàng của khối LED ma trận
Trang 6 Các tín hiệu dữ liệu hàng và cột được thiết kế theo phương pháp 3 bus Do đó, LED ma trận 16x16 được điều khiển thông qua 4 vi mạch chốt 74HC573, hai chốt
dữ liệu của 2 hàng và 2 để chọn quét cột Tín hiệu cho phép chốt dữ liệu LE được
tổ hợp từ tín hiệu giải mã địa chỉ và tín hiệu cho phép ghi WR\
LED ma trận trên kit là LED có kích thước 16x16 (gồm 4 LED 8x8 ghép với nhau) với phương pháp quét LED là quét cột nên mỗi cột đã được đệm với dãy transitor ULN2803 có dòng tối đa lên đến 500mA LED có cột là cathode Thiết
kế sử dụg vi mạch ULN2803 cho phép kéo dòng lên đến 500mA ở phía cột Dữ liệu xuất trên cột sẽ là mức 1 vì ULN2803 hoạt động như cổng đảo nên tín hiệu lái cột sẽ có điện áp là mức 0 (tức là gần GND) cho phép các LED trên cột tương ứng được sáng Dữ liệu xuất ra trên hàng là mức 1 khi đó hàng được cấp điện áp nguồn
Trang 7a) Sơ đồ mạch 8 bit cao của cột
b) Sơ đồ mạch 8 bit thấp của cột
Trang 8c) Sơ đồ mạch 8 bit cao của hàng
d) Sơ đồ mạch 8 bit thấp của hàng
Trang 92.2.3 Trình bày các bước thiết kế mạch giải mã địa chỉ.
- Ta dùng A15, A14, A13, A12, A11 là các bit để chọn vùng địa truy xuất cho ma trận
- Sử dụng IC 74LS138 với ngõ vào là A15, A14, A13 (A15 là MSB) Khi A15 A14 A13 = 000
nên cần sử dụng thêm bit A12, A11 để phân biệt các vùng địa chỉ
- Với địa chỉ truy xuất là 0000H thì tương ứng với tổ hợp A15 A14 A13 = 000, ngõ ra Y0 tích cực, tiếp tục lấy Y0 + A12 + A11, ta được địa chỉ truy xuất là 0000H Để truy xuất tới địa chỉ 17FFH, tương ứng khi ngõ vào A15 A14 A13 = 000, ngõ ra Y0 tích cực, lấy Y0+ A12+ A11,
ta được địa chỉ truy xuất là 17FFH Ta đã có được vùng địa chỉ 0000H- 17FFH
Mạch giải mã vùng địa chỉ 0000H- 17FFH
-Ở địa chỉ 1800H thì tương ứng với tổ hợp A15 A14 A13 = 000, ngõ ra Y0 tích cực, lấy
Y0+ A12+ A11, ta thu được địa chỉ truy xuất là 1800H Khi tổ hợp ngõ vào A15 A14 A13 =
001, thì duy nhất ở vùng địa chỉ này có tổ hợp ngõ vào trên, khi qua 74LS138 thì ngõ
ra Y1 tích cực, nên ngõ ra Y1 tương ứng với địa chỉ 3FFFH Ta thu được mạch giải mã vùng địa chỉ 1800H- 3FFFH
Trang 10Mạch giải mã vùng địa chỉ 1800H- 3FFFH
- Khi tổ hợp ngõ vào A15 A14 A13 = 010, thì duy nhất ở vùng địa chỉ này có tổ hợp ngõ vào trên, khi qua 74LS138 thì ngõ ra Y2 tích cực, nên ngõ ra Y2 tương ứng với địa chỉ 4000H Với địa chỉ 8FFFH thì tương ứng với tổ hợp A15 A14 A13 =100, ngõ ra Y4 tích cực, lấy Y4+ A12, ta thu được địa chỉ truy xuất là 8FFFH Ta có được mạch giải mã vùng địa chỉ 4000H- 8FFFH
Mạch giải mã địa chỉ 8FFFH
- Với địa chỉ 9000H thì tương ứng với tổ hợp A15 A14 A13 =100, ngõ ra Y4 tích cực, lấy
Y4+ A12, ta thu được địa chỉ truy xuất là 9000H Khi tổ hợp ngõ vào A15 A14 A13 =101, thì duy nhất ở vùng địa chỉ này có tổ hợp ngõ vào trên, khi qua 74LS138 thì ngõ ra Y5 tích
9000H- AFFFH
Mạch giải mã vùng địa chỉ 9000H- AFFFH
Trang 113 ASSEMBLY CODE FOR 8051
3.1 Sơ đồ giải thuật chương trình chính.
Sau khi Bắt đầu (là mới nạp lại code, chạy từ đầu), chương trình chạy qua phần Setup
-là bước khởi tạo điểm ảnh ở vị trí bắt đầu
Điểm ảnh ở vị trí bắt đầu
Sau đó chương trình vào vòng lập vô tận, trong vòng lập này làm nhiệm vụ:
- Kiểm tra nút nhấn nào được nhấn (thuật toán xử lý điểm khi được nhấn một nút nhất
Trang 12tương tự nhau)
- Chương trình tạo trễ để điểm ảnh đảm bảo di chuyển duy nhất 1 điểm ảnh trong một lần bấm nút nhấn
- Xử lý để điểm ảnh di chuyển theo hướng nút nhất được nhấn:
Kiểm tra vị hiện tại của điểm ảnh có ở những vị trí ngoài cùng của 1 LED ma trận 8x8 Đây là một vài ví dụ trường hợp trên
Kiểm tra vị ngoài cùng của điểm ảnh ở 1 ma trận 8x8 để thay đổi bit kiểm tra vùng địa chị của điểm ảnh P2.1 là bit kiểm tra điểm ảnh ở 8 bit cao hoặc thấp của hàng P2.2 là bit kiểm tra điểm ảnh ở 8 bit cao hoặc thấp của cột P2.1 và P2.2 sẽ đảo bit nếu điểm ảnh ở vị trị ngoài cùng của 1 ma trận 8x8 và điểm ảnh
di chuyển qua LED ma trận 8x8 khác
Ở vị trí này của điểm ảnh, P2.1=1 và P2.2=1 Nếu điểm ảnh di chuyển sang trái, P2.1=1 và P2.2 lúc này sẽ bằng 0 P2.1 = 1, nếu điểm ảnh ở 8 hàng trên P2.1 = 0, nếu điểm ảnh ở 8 hàng dưới P2.2 = 1, nếu điểm ảnh ở 8 cột trái P2.2 = 0, nếu điểm ảnh ở 8 cột phải
Trang 13 Vị trí hàng của điểm ảnh trong 1 LED ma trận 8x8 được chứa trong thanh ghi R6, vị trí cột của điểm ảnh trong 1 LED ma trận 8x8 được chứa trong thanh ghi R7 Đối với điểm ảnh di chuyển LÊN thì dịch trái (RL) thanh ghi R6 thông qua thanh ghi A trung gian Điểm ảnh di chuyển XUỐNG thì dịch phải thanh (RR) thanh ghi R6 thông qua thanh ghi A trung gian Điểm ảnh di chuyển PHẢI thì dịch trái thanh ghi R7 thông qua thanh ghi A trung gian Điểm ảnh di chuyển TRÁI thì dịch phải (RR) thanh ghi R7 thông qua thanh ghi A trung gian
- Xuất vị trí mới của điểm ảnh ra LED
Trang 144 Phụ lục
4.1 Bản thiết kế mạch điện trên Proteus
4.2 Code chương trình theo yêu cầu
ORG 0000H
MOV R7, #10000000B
Trang 15; R7 là vị trị hàng ngang của điểm ảnh trong 8 bit của cột
; vd: R7=01000000B- hiển thị vị trí thứ 2 từ phải qua trong 8 bit của cột
MOV R6, #00000001B
; R6 là vị trí hàng dọc của điểm ảnh trong 8 bit của hàng
; vd: R6=00000010B- hiển thị vị trí thứ 2 từ dưới lên trong 8 bit của hàng
; R7=80H, R6=01H, hiển thị điểm ảnh thứ nhất trong 8 bit của cột từ phải qua, vị trí thứ nhất từ dưới lên trong 8 bit hàng
CLR P2.1
; P2.1 là bit kiểm tra 8 bit hàng của điểm ảnh
; P2.1=0: điểm ảnh ở hàng dưới, P2.1=1: điểm ảnh ở hàng trên
CLR P2.2
; P2.2 là bit kiểm tra 8 bit cột của điểm ảnh
; P2.2=1: điểm ảnh ở cột bên trái, P2.2=0: điểm ảnh ở cột bên phải
MOV A, R6
MAIN:
ACALL DELAY
SJMP MAIN
KHAC_1:
ACALL DELAY
SJMP MAIN
KHAC_2:
ACALL DELAY
SJMP MAIN
KHAC_3:
Trang 16JB P1.3, MAIN ; Kiểm tra nút nhấn TRÁI (LEFT)
ACALL DELAY
SJMP MAIN
UP: ; Thuật toán điểm ảnh di chuyển LÊN
; Khi điểm ảnh ở vị trên cùng theo hàng ngang, nếu điểm ảnh tiếp tục di chuyển lên thì
sẽ điểm ảnh sẽ đổi hàng
SJMP DOI_HANG_UP
DOI_HANG_UP:
MOV A, R6 ; Thanh ghi A chứa vị trí hiện tại của điểm ảnh
RL A ; Dịch trái thanh ghi A = Di chuyển điểm ảnh lên trên
JB P2.1, HANG_TREN_UP
; Kiểm tra bit hàng của điểm ảnh
MOV A, R6
SJMP MAIN
MOV A, R6
SJMP MAIN
RET
Trang 17; Tương tự với thuật toán TRÊN đối với điểm ảnh di chuyển XUỐNG
DOWN:
CJNE R6, #01H, TT_DOWN
SJMP DOI_HANG_DOWN
DOI_HANG_DOWN:
CPL P2.1
TT_DOWN:
MOV A, R6
HANG_DUOI_DOWN:
MOV DPTR, #4000H
MOV A, #00H
MOV DPTR, #9000H
MOV A, R6
SJMP MAIN
HANG_TREN_DOWN:
MOV DPTR, #9000H
MOV A, #00H
MOV DPTR, #4000H
MOV A, R6
SJMP MAIN
RET
bit cột
; Khi điểm ảnh ở vị trí ngoài cùng bên phải của 8 bit cột, nếu điểm ảnh tiếp tục di chuyển qua PHẢI thì sẽ đổi cột cho điểm ảnh
SJMP DOI_COT_RIGHT
DOI_COT_RIGHT:
Trang 18CPL P2.2 ; Đổi bit kiểm tra cột của điểm ảnh
MOV A, R7 ; Thanh ghi A chứa vị trí hiện tại của điểm ảnh
MOV R7, A
COT_PHAI_RIGHT:
JMP MAIN
COT_TRAI_RIGHT:
JMP MAIN
RET
; Tương tự với thuật toán PHẢI đối với điểm ảnh di chuyển TRÁI
CJNE R7, #01H, TT_LEFT
SJMP DOI_COT_LEFT
DOI_COT_LEFT:
CPL P2.2
TT_LEFT:
MOV A, R7
RR A
MOV R7, A
JB P2.2, COT_TRAI_LEFT
COT_PHAI_LEFT:
Trang 19MOV DPTR, #1800H
MOV DPTR, #0000H
JMP MAIN
COT_TRAI_LEFT:
MOV DPTR, #0000H
MOV DPTR, #1800H
JMP MAIN
RET
DELAY:
PUSH 1 PUSH 2 PUSH 3 MOV R3, #3 DL2: MOV R1,#255
DJNZ R2, $ DJNZ R1, DL DJNZ R3, DL2 POP 3
POP 2 POP 1 RET END
Trang 204.3 Video chạy mô phỏng.