Chương TS VÕ VĂN HỢP Giáo trình THUẾ LỜI NÓI ĐẦU Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu hơn ở nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực kinh tế thì công cụ thuế thể hiện rõ nét hơn và là một tro.
Trang 1TS VÕ VĂN HỢP
Giáo trình
THUẾ
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu hơn ở nhiều lĩnh vựctrong đó có lĩnh vực kinh tế thì công cụ thuế thể hiện rõ nét hơn và là một trongnhững nguồn thu chủ yếu của NSNN Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, do tính đặcthù của thuế là hệ thống văn bản quy định pháp luật thuế nên các đối tượng liênquan cần phải hiểu, vận dụng tuân thủ một cách nghiêm túc và sẽ bị chế tài xử lýnếu vi phạm pháp luật thuế
Theo đó, cách tiếp cận và nghiên cứu của giáo trình này mang tính pháp lý vàthể hiện sự khác biệt trong cấu trúc của giáo trình là tác giả sẽ căn cứ thứ tự (1)theo đề cương môn chi tiết môn học và ngoài ra chương thuế xuất khẩu và nhậpkhẩu được đưa lên chương bắt đầu vì nếu đứng trên góc độ doanh nghiệp thì trongthực tế hầu hết các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, phát sinh nghiệp
vụ nhập khẩu hàng hóa là nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất hàng hóa (thànhphẩm) để kinh doanh tiêu thụ trong nước và có thể xuất khẩu hàng hóa ra nướcngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa là thành phẩm để kinh doanh trongnước và có thể xuất khẩu theo các hình thức khác ra nước ngoài Từ hoạt động đókéo theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với các doanh nghiệp và cuối cùngmục đích là vấn đề lợi nhuận mà được chi phối bởi các luật thuế khác Do vậy thuếnhập khẩu và xuất khẩu được đưa lên trước các chương thuế khác (2) theo cácluật thuế hiện hành đánh vào hàng hóa, dịch vụ đối với một doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong phạm vi của luật thuế hoặc có liên quan đến luật thuếkhác, cụ thể là một hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam chịu chi phối bởi ít nhất
là 2 (hai) luật thuế, đó là thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng và nếu hàng hóanhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì lần lược chịu chi phối bởi
3 (ba) luật thuế khác nhau đó là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giátrị gia tăng (3) thêm vào đó các luật thuế đánh vào tài sản, thu nhập hình thành từhoạt động sản xuất kinh doanh (cũng có thể có hoạt động xuất khẩu và nhập khẩuhàng hóa), hoạt động khác đối với một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liênquan trong phạm vi của luật thuế được quy định theo pháp luật thuế
Xuất phát từ tình hình trên, ngoài phần tổng quan về thuế (chương 1) cấutrúc của giáo trình sẽ đề cập theo thứ tự các luật thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ
từ thuế xuất khẩu, nhập khẩu (chương 2), thuế tiêu thụ đặc biệt (chương 3) và thuếgiá trị gia tăng (chương 4); các luật thuế đánh vào tài sản và thu nhập là thuế thunhập doanh nghiệp (chương 5), thuế thu nhập cá nhân (chương 6); các luật thuế
Trang 3khác (chương 7) bao gồm thuế nhà thầu.
Mặc dù hiện nay có rất nhiều sách, giáo trình về Thuế dưới nhiều tên gọikhác nhau của các tác giả có uy tín thuộc các trường Đại Học trong cả nước nhưnggiáo trình Thuế mà tác giả biên soạn chủ yếu tập trung vào các vấn đề then chốtcủa các chính sách thuế hiện hành, diễn đạt một cách ngắn gọn, xúc tích để chocác sinh viên chuyên ngành thuộc khối kinh tế của Trường Đại Học Công NghiệpThành Phố Hồ Chí Minh có thể hiểu biết, trình bày và vận dụng được thông qua
kỹ năng tính thuế đúng, đủ để quá trình xây dựng, lập kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp, phù hợp với mục tiêu đào tạo theo hướng ứng dụng và đa ngànhnghề trong xu thế hội nhập
Giáo trình Thuế do tác giả Võ Văn Hợp giảng viên Khoa Tài Chính-NgânHàng của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh biên soạnkhông tránh khỏi những sai sót kính mong nhận được những ý kiến đóng chânthành của các độc giả để giáo trình Thuế được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn.
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
VAT Thuế Giá trị gia tăng
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế
Hình 1.2 Công cụ thuế đối với nền kinh tế
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế
Hình 2.1 Sơ đồ minh họa tổng quát Incoterms 2010
Hình 2.2 Sơ đồ minh họa vận chuyển đường hàng không
Hình 2.3 Sơ đồ minh họa vận chuyển đường biển
Hình 2.4 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện EXW(Giao tại cơ sở người bán) Hình 2.5 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện FCA(Giao cho người vận
chuyển)
Hình 2.6 Sơ đồ minh họa vậnchuyển theo điều kiện FAS (Giao dọc mạn tàu) Hình 2.7 Sơ đồ minh họa vậnchuyển theo điều kiện FOB (Giao lên boong tàu) Hình 2.8 Sơ đồ minh họa vậnchuyển theo điều kiện CFR (Tiền hàng và cước phí) Hình 2.9 Sơ đồ minh họa vậnchuyển theo điều kiện CIF (Tiền hàng, cước phí và
Hình 2.12 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DAT(Giao hàng tại cụm cảng
(bãi, C/Y, Kho))
Hình 2.13 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DAP (Giao hàng tại địa điểm
đến)
Hình 2.14 Sơ đồ minh họa vận chuyển theo điều kiện DDP (Giao hàng tại địa điểm
đến chịu thuế thông quan hàng nhập khẩu)
Hình 7.1: Sơ đồ minh họa Thuế Nhà thầu
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
MỤC LỤC 7
CHƯƠNG 1: TỔNGQUAN VỀ THUẾ 13
1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ 14
1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ 15
1.3 BẢN CHẤT CỦA THUẾ 16
1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ 17
1.5 VAI TRÒ VÀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ ĐẾN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM 18 1.6 NGUYÊN TẮC VÀ CƠ SỞ ĐÁNH THUẾ 20
1.7 PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ 24
1.8 CÁC LOẠI THUẾ SUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 25
1.9 CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MỘT LUẬT THUẾ 26
1.10 CÁC TIÊU THỨC (YẾU TỐ) TIÊN QUYẾT KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ 27
1.11 THẨM QUYỀN BAN HÀNH BIỂU THUẾ, THUẾ SUẤT 29
1.12 HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM 30
Từ khóa (Keyword) 31
CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN 32
CHƯƠNG 2: THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 33
2.1 KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU VÀ THUẾ NHẬP KHẨU 34
2.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu 34
2.1.2 Khái niệm thuế nhập khẩu 34
2.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 35
2.3 NGƯỜI NỘP THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 36
2.4 CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 37
Trang 72.5 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 39
2.5.1 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan vế giá thanh toán hay sẽ thanh toán theo bộ chứng từ xuất nhập khẩu 39
2.5.2 Nguyên tắc xác định trị giá hải quan về chi phí nhập khẩu theo điều kiện giao hàng trong ngoại thương (Incoterms 2010) 51
2.5.3 Phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu và nhập khẩu 66 2.5.3.1 Một số thuật ngữ liên quan xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 66
2.5.3.4 Một số trường hợp đặc biệt về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 72
2.6 THỜI HẠN NỘP THUẾ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU 73
2.7 MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ 74
2.7.3 Một số trường hợp miễn thuế thông thường 74
2.7.4 Giảm thuế 75
2.7.5 Hoàn thuế 75
Từ khóa (Keyword) 77
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 78
CHƯƠNG 3: THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 81
3.1 KHÁI NIỆM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 82
3.2 NGƯỜI NỘP THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 82
3.2.1 Người nộp thuế 82
3.2.2 Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 82
3.3 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ 83
3.4 THUẾ SUẤT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 84
3.5 CĂN CỨ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 88
3.5.1 Xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt 88
3.5.2 Xác định số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp 91
3.5.3 Thời điểm xác định thuế TTĐB 91
3.5.4 Hoàn thuế 92
Từ khóa (Keyword) 96
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 97
Trang 8CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT) 100
4.1 KHÁI NIỆM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 101
4.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT 101
4.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 101
4.2.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 101
4.2.3 Người nộp thuế giá trị gia tăng 108
4.3 CĂN CỨ TÍNH THUẾ GTGT 109
4.3.1 Giá tính thuế GTGT 109
4.3.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng 114
4.4 THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT 121
4.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 122
4.5.1 Phương pháp khấu trừ thuế 122
4.5.2 Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng 135
4.6 HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ MUA BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ 138
4.7 HOÀN THUẾ 140
4.7.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT 140
4.7.2 Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT 140
4.8 NỘP THUẾ VÀ KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 141
4.8.1 Nơi nộp thuế 141
4.8.2 Kê khai thuế giá trị gia tăng 142
4.9 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ GTGT 157
Từ khóa (Keyword) 160
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 161
CHƯƠNG 5: THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 166
5.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 167
5.1.1 Khái niệm 167
5.1.2 Đặc điểm 167
5.1.3 Vai trò 167
5.2 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 167
5.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 168
5.3.1 Phương pháp xác định số thuế phải nộp 168
Trang 95.3.2 Trích lập qũy khoa học và công nghệ 196
1.1.2 Xác định thu nhập đối với các hoạt động kinh doanh đặc thù 198
5.3 ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 207
5.3.1 Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 207
5.3.2 Các trường hợp giảm thuế khác 212
5.4 THUẾ SUẤT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 212
5.5 ƯU ĐÃI VỀ THỜI GIAN MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ 216
5.6 KỲ TÍNH THUẾ 217
5.7 NỘP THUẾ 218
5.8 KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM TÍNH QUÝ 219
5.9 KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 220
CÁCH ĐIỀN PHỤ LỤC CHUYỂN LỖ 236
PHỤ LỤC 03-2A CHUYỂN LỖ TỪ HOẠT ĐỘNG SXKD 236
Từ khóa (Keyword) 237
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 238
CHƯƠNG 6: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 244
6.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 245
6.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế TNCN 245
6.1.2 Vai trò của thuế TNCN 245
6.2 ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TNCN 245
6.3 THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 246
6.3.1 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 246
6.3.2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công 246
6.3.3 Thu nhập từ đầu tư vốn 252
6.3.4 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn 253
6.3.5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 254
6.3.6 Thu nhập từ trúng thưởng 254
6.3.7 Thu nhập từ bản quyền 255
6.3.8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 255
6.3.9 Thu nhập từ nhận thừa kế 256
6.3.10 Thu nhập từ nhận quà tặng 256
6.4 CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 257
Trang 106.4.1 Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân 257
6.4.2 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân 257
6.4.3 Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân 259
6.4.4 Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân lưu trú 267
6.4.5 Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ các hoạt động khác 275
6.5 KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ, GIẢM THUẾ 289
6.5.1 Hướng dẫn đăng ký nộp thuế thu nhập cá nhân 289
6.5.2 Hồ sơ đăng ký thuế 292
6.5.3 Kê khai thuế 292
6.5.4 Quyết toán thuế 297
6.5.5 Nộp hồ sơ quyết toán thuế 307
Từ khóa (Keyword) 313
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 314
CHƯƠNG 7 316
CÁC LUẬT THUẾ KHÁC 316
7.1 THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 317
7.1.1 Khái niệm 317
7.1.2 Đặc điểm 317
7.1.3 Vai trò của thuế bảo vệ môi trường 317
7.1.4 Đối tượng chịu thuế 317
7.1.5 Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường 318
7.1.6 Hoàn thuế bảo vệ môi trường 321
7.2 THUẾ MÔN BÀI (PHÍ MÔN BÀI) 324
7.2.1 Khái niệm 324
7.2.2 Người nộp lệ phí môn bài và nguyên tắc xác định mức thu lệ phí 324
7.2.3 Mức thu lệ phí môn bài 325
7.2.4 Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 326
7.2.5 Khai, nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 326
7.2.6 Miễn lệ phí môn bài 327
Trang 117.3 THUẾ TÀI NGUYÊN 327
7.3.1 Khái niệm và đặc điểm thuế tài nguyên 327
7.3.2 Vai trò của thuế tài nguyên 328
7.3.3 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế tài nguyên thiên nhiên 328
7.3.4 Căn cứ tính thuế tài nguyên 329
7.3.5 Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên 335
7.3.6 Miễn, giảm thuê tài nguyên 337
7.4 THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 337
7.5 THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 344
7.5.1 Khái niệm 344
7.5.2 Đối tượng chịu thuế 344
7.5.3 Đối tượng không chịu thuế 344
7.5.4 Người nộp thuế 345
7.5.5 Căn cứ tính thuế, đăng ký, khai, tính và nộp thuế 345
7.6 THUẾ NHÀ THẦU 349
7.6.1 Khái niệm 349
7.6.2 Đối tượng chịu thuế 350
7.6.3 Đối tượng không chịu thuế 351
7.6.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế 352
7.6.5 Phương pháp tính thuế GTGT 354
7.6.6 Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu 356
7.6.7 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp 357
7.6.8 Tỷ lệ phần trăm (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 360
7.6.9 Phương pháp hỗn hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN 362
7.6.10 Nộp thuế nhà thầu 362
Từ khóa (Keyword) 364
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 365
TÀI LIỆU THAM KHẢO 367
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 1
Mục tiêu của chương 1 cung cấp cho sinh viên các vấn đề nguyên
lý về thuế để sau khi nghiên cứu sinh viên hiểu biết được sự cần thiếtcủa thuế, các khái niệm, vai trò, các nội dung cơ bản của một chính sáchthuế Ngoài ra, Sinh viên có thể vận dụng một số kiến thức tổng quan vềthuế để phân tích các tác động của chính sách thuế đến nền kinh tếtrong hệ thống thuế của quốc gia phù hợp với chuẩn đầu ra số 1 đềcương chi tiết môn thuế
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Trang 131.1 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THUẾ
Lịch sử phát triển của loài người trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển và quatừng giai đoạn lịch sử hình thành các hình thái kinh tế khác nhau Trước khi giaicấp ra đời thì không thể có nhà nước Khi xã hội phân chia thành giai cấp, mâuthuẫn giai cấp ngày càng gay gắt không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện
Khẳng định điều đó, V.I.Lênin viết: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào
và chừng nào mà, về mặt khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được, thì nhà nước xuất hiện Ngược lại, sự tồn tại của nhà nước chứng tỏ rằng những mâu thuẫn giai cấp là không thể điều hòa được”.
Xét về góc độ lý luận khoa học về nhà nước, về nguồn gốc và bản chất củanhà nước, chỉ có thể có được trên cơ sở những quan điểm biện chứng duy vật về
sự phát triển xã hội
Xét về bản chất, nhà nước xuất hiện và tồn tại không phải do ý muốn chủquan của một cá nhân hay một giai cấp nào mà sự xuất hiện nhà nước là một tấtyếu khách quan Đương nhiên, trên cơ sở tất yếu nói trên, giai cấp lập ra và sửdụng nhà nước phải là giai cấp mạnh nhất, giai cấp giữ địa vị thống trị về mặt kinh
tế Nhờ có nhà nước, giai cấp này trở thành giai cấp thống trị về mặt chính trị Do
đó về bản chất nhà nước là quyền lực chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế.Nhà nước là công cụ thống trị chính trị giai cấp, nhưng trong thực tế tồn tại nhưmột công quyền, một quyền lực công cộng Qua đây thấy được tính chính trị, tínhgiai cấp của các chủ trương, chính sách và sự tác động can thiệp của nhà nước vàocác lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, v.v
Khi Nhà nước xuất hiện thì cần có nguồn lực tài chính để phục cho sự tồn tạicủa mình để thực hiện chức năng của nhà nước Các nguồn lực tài chính sẽ tậptrung vào quỹ lớn nhất của Nhà nước đó là quỹ tài chính nhà nước, một khâu tàichính trong hệ thống tài chính quốc gia mà ngân sách nhà nước là một bộ phận cấuthành quỹ tài chính nhà nước, là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính.Với tư cách là giai cấp mạnh nhất nhà nước buộc mọi công dân trích nộp một phầnthu nhập của mình cho nhà nước tạo nguồn vật chất cung ứng cho mọi mặt hoạtđộng của nhà nước gọi là thuế Như vậy, sự ra đời và tồn tại của nhà nước là yếu
tố lịch sử làm tiền đề cho sự ra đời của thuế
Theo quá trình phát triển xã hội và trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển vàqua từng giai đoạn lịch sử hình thành các hình thái kinh tế khác nhau thì hình thức
Trang 14đóng thuế khác nhau Hình thức đầu tiên đóng (nộp) thuế bằng
đề cho sự ra đời thuế
Có thể khẳng định, sự phát triển của thuế đi đôi với sự phát triển xã hội Xãhội càng văn minh, thuế càng phát triển và nhận thức về thuế càng trở nên hết sức
tự nhiên K Marx đã viết: “Chính phủ mạnh và thuế cao là hai khái niệm đồngnhất”
Theo Hiến pháp 2013 quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công,phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp
Theo Luật NSNN 2015 Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi
của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước Trong các khoản thu của NSNN thì thuế là một khoản thuchủ lực và là yếu tố quyết định trong nguồn thu NSNN
Như vậy qua đây cho thấy (i) sự ra đời của thuế là cần thiết đối với hoạt độngquản lý của nhà nước hay nói cách khác sự tồn tại tất yếu trong mối quan hệ giữaNhà nước và thuế; (ii) Khi nhà nước thực hiện vai trò quản lý gia tăng thêm nhucầu chi tiêu, thì thuế cũng được gia tăng cả về chất lẫn lượng; (iii) khi nhà nướchoạt động hướng theo an sinh xã hội, sự lành mạnh và tích cực trong phát triển thểchất lẫn tinh thần người dân Lúc đó, nhu cầu chi tiêu của nhà nước không chỉnhiều hơn mà phải đúng đối tượng Vì thế, thuế được mở rộng hơn và đánh đúngđối tượng hơn
1.2 KHÁI NIỆM VỀ THUẾ
Theo các nhà kinh tế học có rất nhiều góc nhìn của thuế và từ đó đưa ra cácquan điểm khác nhau về thuế Tuy nhiên dưới góc độ của giáo trình này tác giảđưa ra quan điểm khái niệm về thuế như sau:
- Xét ở góc độ Nhà nước thì thuế là một công cụ và là một khoản thu chủ yếu
Trang 15của NSNN, mang tính bắt buộc, mang tính pháp lý và không hoàn trả trực tiếp.
Trang 16Căn cứ điều 46, điều 47 Hiến pháp 2013 Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; Mọi người có nghĩa
vụ nộp thuế theo luật định
- Xét ở góc độ doanh nghiệp thì thuế là một khoản chi phí hay một khoảnphải chi trong các hoạt động kinh doanh, thương mại dịch vụ và sản xuất củadoanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng của luật định
- Xét ở góc độ cá nhân thì thuế là một phần thu nhập hoặc tài sản của mìnhphải nộp cho nhà nước thuộc phạm vi áp dụng của luật định
Tóm lại, (i) thuế là một nguồn lực tài chính nhà nước thông qua sự động viên, sự đóng góp của dân theo pháp luật thuế tập trung vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và phục vụ chức năng của Nhà nước.(ii) thuế mang tính ràng buộc pháp lý và không hoàn trả trực tiếp.
1.3 BẢN CHẤT CỦA THUẾ
- Xét dưới góc độ nhà nước thì thuế là mang tính pháp lý cao và bắt buộc thểhiện qua quyền lực của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu và phục vụ chức năngcủa nhà nước, đảm bảo lợi ích chung của quốc gia,thực hiện công bằng xã hội và
có mối quan hệ hữu cơ giữ nhà nước Với vai trò của Nhà nước là sự vận hành nềnkinh tế, điều khiển kinh tế vĩ mô, can thiệp nhiều hơn, mạnh mẽ hơn vào tiến trìnhkinh tế quốc gia và giữ vai trò chủ chốt trong quản lý đối với mọi hoạt động xã hội
mà trực tiếp tham gia thực hiện Những hoạt động điều tiết kinh tế vĩ mô, chính trị
xã hội nói trên đòi hỏi một Nhà nước có nguồn vật chất to lớn huy động từ thuếthông qua mở rộng nguồn thu bằng cách đặt ra nhiều sắc thuế (luật thuế) nhắm vàohoạt động kinh tế quốc gia Như vậy, Thuế tồn tại song song với Nhà nước vừa lànguồn thu chủ yếu tạo nguồn vật chất to lớn đối với hoạt động của Nhà nước vàđem lại một năng suất dồi dào vừa đạt được mục tiêu kích thích kinh tế tăng
trưởng Thể hiện tính linh động, mềm dẻo và đa dạng của thuế
- Xét dưới góc độ xã hội, thuế là một công cụ trong việc thực hiện phân phốilại cho toàn xã hội (không hoàn trả trực tiếp) mà nhà nước sử dụng nguồn thu từthuế cung cấp hàng hóa công cho xã hội, mọi người điều bình đẳng và được hưởnglợi ích xã hội đó từ thuế thông qua các cách sau (i) đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế- xãhội; (ii) đầu tư vốn vào những lĩnh vực hoặc doanh nghiệp giữ vị trí then chốttrong nền kinh tế; (iii) tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước(doanh nghiệp FDI) ngoài nhà nước thông qua hệ thống thuế, tín dụng, ; để làmnhững việc đó, chính phủ phải tìm cách động viên, tuyên truyền thông qua các luật
Trang 17- thuế đánh trên thu nhập và tài sản nhằm ổn định nguồn thu,
vụ của minh và một số vấn đề khác theo quy định của pháp luật Thể hiện tínhnhân đạo và văn minh của thuế
Từ lý luận trên (i) bản chất của thuế do bản chất nhà nước quy định; (ii) bảnchất cho thấy tính hài hòa, tính nhân đạo, tính ràng buộc về mặt kinh tế cũng như
xã hội trong quản lý của Nhà nước đáp ứng nhu cầu của Nhà nước và tạo ra các lợiích xã hội mà mọi công dân đều được thụ hưởng hay nói cách khác đó là lợi íchcủa thuế
(1) Thuế là một khoản thu chủ yếu của NSNN (khác với các khoản thu khác)mang tính pháp lý nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chi của nhà nước cung cấp hànghóa công cho xã hội nhằm đảm bảo lợi ích công cộng cho toàn xã hội
(2) Tính bắt buộc của thuế thể hiện tính pháp lý cao và quy định trong Hiếnpháp, ban hành luật thuế và các văn bản dưới Luật; thể hiện qua tính tuyên truyền
về pháp luật thuế; chế tài và xử lý vi phạm pháp luật thuế
Trang 18Hình 1.1 Chế tài đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế
Nguồn: tác giả minh họa
(3) Thuế mang tính chất không hoàn lại thể hiện qua các hàng hóa mà nướccung cấp cho toàn xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, tính chất nàyngoài Nhà nước không có tổ chức cá nhân nào thực hiện được hàng hóa công làmột điển hình
(4) Thuế là một hình thức phân phối và thực hiện công bằng xã hội thể hiệnqua việc sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp xã hội đểgiải quyết các vấn đề xã hội Để giảm bớt các thu nhập cao thông thường biệnpháp được áp dụng là thông qua các chính sách thuế đánh vào người có thu nhậpcao, các hàng hóa đặc biệt mà chỉ có người có thu nhập cao tiêu dùng thông quathuế tiêu thụ đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích nhưng không thể ngăncản nhu cầu của các đối tượng này Ngược lại để thực hiện đối với các tầng lớp cóthu nhập thấp thì công cụ thuế sẽ được sử dụng theo hướng ngược lại là giảm thuếđối với các mặt hàng thiết yếu và tối thiểu cho nhu cầu cuộc sống.Tuy nhiên xét vềmặc lợi ích thì nếu công cụ thuế được sử dụng không đúng mục đích thì sẽ tạophản ứng ngược gây mâu thuẫn đến lợi ích và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
Trang 19bình đẳng trong xã hội Thuế là nguồn thu quan trọng nhất từ việc
động viên từ nền kinh tế
Nguồn thu từ thuế là một nguồn lực tài chính quốc gia tập trung vào Nhànước là không thể thiếu được và tùy thuộc vào cách thức sử dụng nguồn lực tàichính của Nhà nước cũng như khả năng và mức động viên từ nguồn lực tài chínhtrong nền kinh tế Một số tác động đến nguồn thu NSNN cần được quan tâm khixây dựng kế hoạch tài chính của quốc gia
(1) Mức thu nhập GDP bình quân đầu người
(2) Khai thác tài nguyên thiên nhiên quốc gia
(3) Nợ công và các khoản chi của Nhà nước
(4) Các yếu tố khác từ kinh tế xã hội
Hòa cùng với xu hướng phát triển nền kinh tế thị trường của thế giới thể hiện
sự công bằng minh bạch việc tuân thủ thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thìthuế là một vấn đề hàng đầu trong các cam kết song phương và đa phương Đổilại, nền kinh tế sẽ được phát triển thông qua các vấn đề mà ngay cả thị trường
Trang 20nước không thể “giải quyết”, các luồng vốn sẽ dịch chuyển từ trong
như giá cả, việc làm, đầu tư, cán cân thanh toán quốc tế
Trong một nền kinh tế thị trường luôn có sự biến động và tiềm ẩn những rủi
ro kinh tế, chính trị với những hiện tượng lạm phát, suy thoái kinh tế thì ngoàinhững công cụ khác công cụ thuế sẽ được sử dụng tăng thuế hoặc giảm thuế thôngqua các chính sách thuế để đưa nền kinh tế trở lại dưới sự kiểm soát của Chính phủthể hiện qua các mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế
H ình 1.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong pháp luật quản lý thuế
Khi xây dựng luật thuế các chuyên gia và các nhà làm luật thuế thường dựatrên các nguyên tắc chủ yếu sau
Trang 211.1.1.Nguyên tắc đánh thuế
1.1.1.1 Nguyên tắc lợi ích
Theo nguyên tắc này khi Chính phủ đánh thuế cần xem xét đến tỷ lệ với lợiích họ thu được từ các chương trình, kế hoạch, mục tiêu trong từng gia đoạn thôngthường 5 năm hoặc 10 năm của Chính Phủ nhằm đảm bảo được mức thuế màngười nộp thuế ngoài khoản tiền nộp thuế còn đảm bảo cuộc sống của họ nhằm táitạo sức lao động và lợi ích mà người đóng thuế thụ hưởng từ hàng hóa công cộng
mà nhà nước tạo ra Đảm bảo sự bền vững của nguồn thu đối với một luật thuế nóiriêng hay hệ thống thuế nói chung
1.1.1.2 Nguyên tắc khả năng thanh toán
Theo nguyên tắc này thuế người dân phải đóng, nộp nên có quan hệ với thunhập và của cải của họ Thu nhập và của cải của người thuộc đối tượng nộp thuếcàng lớn thì thuế suất càng cao Thông thường một hệ thống thuế được tổ chứctheo nguyên tắc khả năng thanh toán cũng như mang tính chất phân phối, công cụthuế tạo nguồn thu cho NSNN từ người có thu nhập cao và phân phối lại để thựchiện công bằng xã hội, đảm bảo thu nhập và tiêu dùng của người có thu nhập thấp
1.1.1.3 Công bằng ngang và công bằng dọc
Những hệ thống thuế hiện đại tổ chức theo nguyên tắc lợi ích hay nguyên tắckhả năng thanh toán, đều cố gắng đưa vào quan niệm hiện đại về sự công bằng haybình đẳng Một nguyên tắc quan trọng là công bằng ngang cho rằng, những người
về cơ bản như nhau thì phải chịu thuế như nhau Nguyên tắc cân bằng dọc nhữngngười có giá trị tài sản và thu nhập khác nhau thì phải chịu nghĩa vụ thuế khácnhau thường có sự mâu thuẫn đến cách xử lý thuế đối với những người có mức thunhập khác nhau, mức thuế khác mà sự chịu đựng thuế của mọi người ngang nhau
1.1.2. Cơ sở đánh thuế
Đối với một quốc gia khi xây dựng hệ thống chính sách thuế các nhà làmchính sách thuế thường xem xét rất chi tiết đến các đối tượng chịu thuế, đối tượngnộp thuế thuộc phạm vi đánh thuế và lợi ích đạt được từ việc thu thuế như lợi ích
xã hội, hiệu quả kinh tế và một số vấn đề liên quan Câu hỏi đặt ra là chính sáchthuế đó dựa trên cơ sở nào trong từng giai đoạn phát triển nền kinh tế quốc gia.Thông thường có một số cơ sở đánh thuế sau
Trang 221.1.2.1 Vế góc độ tính toán xác định số tiền thuế phải nộp
(1) Cơ sở đánh thuế trên giá trị hàng hóa
Trong quá trình lưu thông hàng hóa, một hàng hóa lưu thông từ khi sản xuấtđến tiêu dùng (tiêu thụ) phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngkhác thì giá trị một hàng hóa có xu hướng gia tăng thêm, từ đó phát sinh một sốvấn đề liên quan người tiêu dùng hàng hóa cuối cùng là người nộp thuế Đó là cơ
sở đánh thuế trên hàng hóa đối với một số chính sách thuế như chính sách thuếxuất khẩu, chính sách thuế nhập khẩu và chính sách thuế giá trị gia tăng trong
xu hướng phát triển cao của nền kinh tế thị trường thì dịch vụ được xem là hànghóa và cũng bị chi phối bởi phạm vi áp dụng của các chính sách thuế hiện hành cóliên quan
(2) Cơ sở đánh thuế trên tài sản, thu nhập
Xét về bản chất tài sản và thu nhập là tương tự nhau Phạm vi áp dụng, hìnhthức và căn cứ tính thuế là khác nhau trong hệ thống thuế (ngoại trừ một số yêu tốkhác) ; (1) cơ sở đánh thuế trên tài sản là giá trị tài sản của các tổ chức, cá nhânthuộc đối tượng nộp thuế theo luật định Các hàng hóa được xem như tài sản là bấtđộng sản, động sản, chứng khoán và các loại tài sản khác theo quy định ; (2) cơ sởđánh thuế trên thu nhập là tất cả (tổng) thu nhập được hình thành từ các nguồn cóthu nhập khác nhau (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạtđộng lao động làm thuê và các hoạt động khác) của các tổ chức, các nhân thuộcphạm vi áp dụng của luật thuế
1.1.2.2 Về góc độ kinh tế số tiền thu được của Nhà nước
(1) Tiêu dùng xã hội là thang đo hay căn cứ để chính phủ tính toán kế hoạch
tài chính của Nhà nước trong việc thực thi chính sách thuế đối vơi nhu cầu tiêudùng và tiết kiệm của xã hội và trên cơ sở đó Nhà nước có cơ sở mở rộng các đốitượng chịu thuế từ các chính sách thuế trong hệ thống thuế quốc gia nếu nhu cầu
xã hội ngày càng tăng cao
(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế là cơ sở bền vững của nguồn thu từ thuế Nếu
một nền kinh tế tốc độ tăng trưởng kém thì ảnh hưởng rất nhiều đến tỷ suất lợinhuận của nền kinh tế, ngoài ra Nhà nước còn phải chi điều chỉnh can thiệp vàonền kinh tế về dưới sự kiểm soát của Nhà nước trong khi đó nguồn thu từ thuế lạigiảm Nếu nền kinh tế rơi vào suy thoái thì rất nhiều hệ lụy xảy ra và nguồn thu sẽkhông ổn định và ảnh hưởng đến số thu của Nhà nước
Trang 23(3) Thu nhập đầu người và dân số nếu gia tăng nhanh vượt sự kiểm soát của
Nhà nước thì cơ sở thuế sẽ bị thu hẹp nếu trong điều kiện tổng sản phẩm nội địakhông thay đổi và kéo theo tiêu dùng xã hội thấp và ngược lại
1.1.2.3 Về góc độ pháp lý
Pháp lý là cơ sở của thuế thể hiện qua Hiến pháp, luật thuế, pháp lệnh thuế vànhững văn bản dưới luật liên quan đến pháp luật thuế của Nhà nước, những vănbản pháp luật về thuế là cơ sở mà mọi đối tượng nộp thuế, pháp nhân và thể nhânđiều phải chấp hành Tuy nhiên, khi sự nhận thức của các đối tượng trong xã hộicòn hạn chế có sự nhìn nhận không đúng bản chất của thuế sẽ ảnh hưởng rất nhiềuđến việc thực thi các chính sách thuế trong hệ thống thuế của quốc gia Chính vìvậy sự tuyên truyền về thuế là rất quan trọng đối với một chất lượng và tính hiệuquả của chính sách thuế
1.1.3 Lý thuyết thuế chuẩn tắc
(1) Lý thuyết thuế chuẩn tắc nghiên cứu những mục tiêu chủ yếu trong kếhoạch trung và dài hạn của Nhà nước về phát triển mục tiêu kinh tế chính trị xãhội theo từng gia đoạn, từng thời kỳ trong vai trò quản lý của Nhà nước Tuynhiên, việc xây dựng chính thuế nhà nước cần xem xét mục tiêu nào thực hiệntrước, thực hiện sau hay toàn bộ và có thể cụ thể hóa rõ ràng các mục tiêu để đưa
ra hoặc thay đổi chính sách thuế đồng thời đánh giá mức độ hiệu quả của mục tiêucủa chính sách thuế
(2) Cách tiếp cận về lý thuyết thuế chuẩn tắc thì thông thường có hai cáchtiếp cận thuế; (i) cách tiếp cận thực chứng là mô tả, giải thích và phân tích sự vậnhành của hệ thống thuế vào thời điểm tiếp cận để đáng giá mức độ hiệu quả củamục tiêu của chính sách thuế đối với nền kinh tế và mức độ đạt được các mục tiêu
mà Nhà nước đề ra; (ii) cách tiếp cận chuẩn tắc là sự mô tả, phân tích và đánh giákhông dừng lại dưới góc độ thực chứng mà sâu rộng hơn, bao quát hơn đi vàochiều sâu theo không gian, thời gian, hợp lý, khuôn khổ, và chuẩn mực nhất địnhcủa hệ thống thuế theo chiến lược phát triển kinh tế, chính trị và xã hội hay nóicách khác đó là lý thuyết thuế chuẩn tắc
(3) Cơ cấu thuế theo lý thuyết thuế chuẩn tắc trong cơ cấu của hệ thống thuếbất cứ quốc gia trên thế giới thì không giống nhau, không có một sự hiệu quảhoàn hảo tuyệt đối đối với một chính sách thuế mà vấn đề đặt ra là sự tối ưu của
hệ thống thuế đó cần xem xét ở góc độ nào, vấn đề nào mà Nhà nước phải giảiquyết; (i) xét ở một góc độ nào đó cơ cấu thuế theo lý thuyết thuế chuẩn tắc cũng
Trang 24(4)là một dạng cơ cấu thuế tối ưu được hình thành từ những thái
chính sách thuế mà Nhà nước xây dựng theo cách nào và hình thức nào
1.1.4 Phân loại thuế
(5) Trong xu thế hiện nay có rất nhiều chính sách thuế trong hệ thống
Trang 251.7 PHƯƠNG THỨC ĐÁNH THUẾ
1.7.1 Thuế lũy tiến
(9) Các nước tiên tiến hiện nay chủ yếu dựa vào thuế thu nhập lũy tiếnthông
thường đánh trên thu nhập Các tổ chức, cá nhân có thu nhập cao thì phải trả mộtphần trong thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế có liên quan
Trang 26nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
1.7.4 Thuế gián thu
(12) Là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ của tổ chức cá nhân thuộc
chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế
(13) Thuế gián thu và thuế trực thu được xây dựng mà Nhà nước nhằm
nhiều mục tiêu dài hạn theo xu hướng nhằm giảm áp lực trong dân chúng và mởrộng các đối tượng chịu thuế để huy động nguồn thu dồi dào, kịp thời, điều tiếtkinh tế, định hướng sử dụng nguồn lực cho kinh tế, thực thi công bằng xã hội
1.8 CÁC LOẠI THUẾ SUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
(14) Thuế suất là một trong các căn cứ tính thuế, thuế suất được quy địnhcho
từng hàng hóa, mức thu nhập chịu thuế theo từng luật thuế tại thời điểm tínhthuế Thông thường một số loại thuế suất phù hợp với thông lệ quốc tế được ápdụng như sau (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt khác)
- Thuế suất tỷ lệ phần trăm (%)
(15) Loại thuế suất theo tỷ lệ phần trăm tùy theo đối tượng chịu thuế theoquy
định cụ thể của từng luật thuế Loại thuế suất này được sử dụng phổ biến nhất hiệnnày
(16) Ví dụ 1: thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0% 5% và 10% được quy
thể trong luật thuế giá trị gia tăng hiện hành
- Thuế suất tuyệt đối
(17) Loại thuế suất tuyệt đối ít được sử dụng tùy theo đối tượng chịu thuếtheo
quy định cụ thể của từng luật thuế, tùy theo tình hình kinh tế chính trị của từngquốc gia trong mối quan hệ ngoại thương với một nước khác thì được xem xét sử
Trang 27dụng loại thuế suất tuyệt đối này Thuế suất tuyệt đối thường áp dụng đánh trênhàng hóa mà nhà nước không khuyến khích tính trên một đơn vị hàng hóa.
(18) Ví dụ 2: hàng hóa nhập khẩu là xe ô tô đã qua sử dụng.
Trang 28- Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp
tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo
phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên
một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.9 CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MỘT LUẬT THUẾ
- Tên gọi của một luật thuế là căn cứ trên bản chất và quy định về đối của
luật thuế được áp dụng, để nhận biết và tránh nhầm lẫn với luật thuế khác
(19) Ví dụ 3: Thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu có tên gọi là Luật thuế
xuất
khẩu; thuế đánh trên hàng hóa hập khẩu có tên gọi là Luật thuế nhập khẩu; thuếđánh trên hàng hóa đặc biệt có tên gọi là Luật tiêu thụ đặc biệt
- Phạm vi điều chỉnh là thể hiện quy định phạm vi áp dụng cho đối tượng
nào mà được luật đó quy định như quy định về đối tượng chịu thuế, người nộpthuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế
- Đối tượng chịu thuế là sự quy định chi tiết trong từng luật thuế như hàng
hóa, thu nhập, tài sản để phân định làm cơ sở đánh thuế
- Đối tượng nộp thuế hay người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân hay người
được ủy quyền Bảo lãnh thuộc phạm vi áp dụng được quy định cụ thể của từng
luật thuế thì phải nộp thuế theo quy định của luật thuế Ví dụ 4: người nộp thuế
theo điều 3 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 là (1) chủ hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu; (2) tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; (3) người xuất cảnh,nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửakhẩu, biên giới Việt Nam; (4) người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay chongười nộp thuế; (5) người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễnthuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đembán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanhhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật; (6)người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễnthuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quyđịnh của pháp luật (7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Căn cứ tính thuế là số tiền thuế phải nộp được áp dụng theo phương pháp
tính thuế và loại thuế suất nào được quy định tại thời điểm tính thuế theo quy định
Trang 29- cụ thể của từng luật thuế.
- Thuế suất là một trong căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp
theo quy định của từng luật thuế Thuế suất được quy định cho từng hàng hóa,mức thu nhập chịu thuế theo từng luật thuế tại thời điểm tính thuế
(20) Ví dụ 5: Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi,
thuế
suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường; thuế suất thuế GTGT là 0% 5% và10% được quy định tại luật thuế giá trị gia tăng hiện hành
- Thời hạn nộp thuế là thời hạn được quy định tại từng luật thuế ngoại trừ
một quy định khác của Luật thuế
(21) Ví dụ 6: Điều 9, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định thời hạn
(1) hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trướckhi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừtrường hợp quy định khác; trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phảinộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộptheo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phónghàng hóa đến ngày nộp thuế Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng
ký tờ khai hải quan; trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thờihạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảolãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế; (2)người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan đượcthực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hànghóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này
mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộptheo quy định của Luật quản lý thuế
(22) Ngoài một số nội dung trên theo từng luật thuế có quy định chi tiết vềcác
trường hợp miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và điều khoản thi hành
1.10 CÁC TIÊU THỨC (YẾU TỐ) TIÊN QUYẾT KHI XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH THUẾ
(23) Với sự phát triển nền kinh tế thị trường ngày một sâu rộng các luồngvốn
dịch chuyển trong hệ thống tài chính thông qua thị trường tài chính càng ngàycàng đa dạng, phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro từ đó các nhà làm chính sách thuế cầnquan tâm và có một chính sách thuế hợp lý phù hợp theo từng giai đoạn và mục
Trang 30tiêu của nhà nước.
Trang 31(24) Tuy nhiên khi thiết lập xây dựng một chính sách thuế cần phải có sự
gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế như một số vấn đề hay điều kiện tiênquyết như căn cứ pháp lý, công bằng xã hội, ổn định, thuận tiện áp dụng tuyêntruyền và sự hiệu quả của một chính sách thuế Các vấn đề trên có sự gắn kết vớinhau không những ở một chính sách thuế mà còn sự đan xen toàn bộ hệ thống thuếcủa quốc gia Một số yếu tố quan trọng trong xây dựng một chính sách thuế
1.10.2 Yếu tố minh bạch, thuận lợi
(26) Theo Hiến pháp 2013 quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông,
phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước về việc thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp, tư pháp Do vậy, sự minh bạch trong việc xây dựng và thực hiệnpháp luật thuế đều đòi hỏi phải được xây dựng theo một trình tự pháp lý nghiêm ngặt
mọi công dân phải công bằng, minh bạch như nhau, được tạo sự thuận lợi hiểu biết
rõ ràng các thông tin về thuế theo quy định của pháp luật thuế để thực hiện tráchnhiệm và nghĩa vụ nộp thuế theo quy định Những quy định về thuế phải phổthông và nhất quán, tính toán thuế phải đơn giản, dễ thực hiện và dễ kiểm tra Cần
có sự minh bạch, thuận lợi và thống nhất về kiểm tra, thanh tra, giám sát trong việcthực hiện pháp luật thuế của các cơ quan có chức năng thuộc nhà nước
1.10.3 Yếu tố hiệu quả và công bằng
(27) Như đã trình bày ở phần trên, trong điều kiện nền kinh tế thị trườngcác
luồng vốn dịch chuyển trong hệ thống tài chính thông qua thị trường tài chínhcàng ngày càng đa dạng, phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro từ đó các nhà làm chínhsách thuế cần quan tâm yếu tố hiệu quả và công bằng hợp lý phù hợp theo từng gia
Trang 32đoạn và mục tiêu của nhà nước thông qua việc xây dựng, thực hiện các chính sáchthuế trong hệ thống thuế Yếu tố hiệu quả thể hiện (1) đáp ứng hiệu quả nhu cầuthu chi tiêu theo kế hoạch dự toán ngân sách của nhà nước từng giai đoạn; (2) giảiquyết các vấn đề phát sinh cần sự can thiệp nhà nước về kinh tế mà thị trường
Trang 33(28) không thể “giải quyết” theo định hướng, phân bổ nguồn lực
tái tạo sức sản xuất của nền kinh tế để thực thực hiện hiệu quả, bền
theo hướng giảm thiểu những bất công
1.10.4 Các nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất
(29) Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong
đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn,
tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
(30) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và
kết về thuế trong các điều ước quốc tế mà cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên
(31) Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước
(32) Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện
thủ tục hành chính về thuế
(33) Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản
Trang 34tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự
(34) Các chính sách thuế có huynh hướng giảm thuế suất nhưng vẫn đảmbảo
nguồn thu NSNN, mở rộng các đối tượng chịu thuế và thuế suất bình quân cần cânbằng với các nước trong khu vực Ngoại trừ một số trường hợp khác theo quy địnhcủa pháp luật
1.11 THẨM QUYỀN BAN HÀNH BIỂU THUẾ, THUẾ SUẤT
(35) Chính phủ, Bộ tài chính căn cứ quy định tại các luật thuế đã được
phê chuẩn và các điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 35(36) là thành viên, cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức
(WTO) để ban hành biểu thuế và thuế suất phù hợp với luật thuế như
hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và một số nghị định
bản pháp lý hướng dẫn thi hành các luật thuế Trong trường hợp cần
phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung các luật thuế
tiêu kinh tế chính trị xã hội theo từng giai đoạn
1.12 HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM
(37) HỆ THỐNG CÁC LOẠI THUẾ CHỦ YẾU HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM
1 Thuế xuất, thuế nhập khẩu
2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế giá trị gia tăng
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Thuế thu nhập cá nhân
6 Thuế bảo vệ môi trường
7 Thuế tài nguyên
8 Một số loại thuế khác và lệ phí môn bài
(38) Nguồn: tác giả thống kê
Trang 36(39) Từ khóa (Keyword)
(40) Khái niệm về thuế (15)
(41) Bản chất của thuế (16, 17)
(42) Vai trò của thuế (18,19,20)
(43) Lý thuyết thuế chuẩn tắc (23)
(44) Hệ thống các loại thuế hiện hành (30)
Trang 37(45) CÂU HỎI VÀ THẢO LUẬN (46) Câu 1
(47) Anh chị hãy trình bày quan điểm của các anh chị về sự cần thiết của thuế?
Trang 38hiện nay
trong xu thế Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định FTA
Trang 39(66) CHƯƠNG 2 (67) THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
(68) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 2
(69) Mục tiêu của chương 2 cung cấp cho sinh viên các vấn đề liên quanđến thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu để sau khi nghiên cứu sinh viênhiểu biết được các khái niệm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các nộidung chính của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Ngoài ra, Sinh viên cóthể vận dụng một số kiến thức tổng quan để tính thuế xuất khẩu vànhập khẩu phù hợp với chuẩn đầu ra số 1, 2 và 3 đề cương chi tiết mônthuế
(70) Để nghiên cứu tốt chương này đòi hỏi các sinh viên cần nắm vững
bộ chứng từ xuất nhập khẩu và các điều kiện giao hàng quốc tếINCOTERMS
(71) CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Trang 402.1 KHÁI NIỆM THUẾ XUẤT KHẨU VÀ THUẾ NHẬP KHẨU
1) 1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu
(72) Thuế xuất khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa đượcxuất
khẩu qua biên giới Việt Nam ngoại trừ một số trường hợp khác theo quy định củapháp luật
(73) Hàng hóa được xuất khẩu là hàng hóa được kiểm tra giám sát của cơquan
hải quan tại nơi xuất khẩu hay nói cách khác là thông quan xuất khẩu
(74) Một số trường hợp sau được xem là xuất khẩu theo các loại hình
định trong luật Hải quan và các luật khác có liên quan
- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, của doanh nghiệp thựchiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối
- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa chuyển
từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuấtkhẩu
2) 1.2 Khái niệm thuế nhập khẩu
(75) Thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh trên các hàng hóa
(77) Một số trường hợp sau được xem là nhập khẩu theo các loại hình
định trong luật Hải quan và các luật khác có liên quan
- Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
- Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩutheo các loại hình gia công,quyền phân phối