CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐÔI CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN, ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT Tình huống 3 1 Công ty A tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo th.
Trang 1CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THAY ĐÔI CHÍNH SÁCH
KÉ TOÁN, ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT
Tình huống 3.1
Công ty A tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 20% Ngày 1 tháng 11 năm N có mua một tài sản cố định dùng cho bộ phận văn phòng có giá mua chưa thuế GTGT 10% là 800.000.000đ, trả bằng tiền gửi ngân hàng Tài sản này khấu hao theo phương pháp đường thẳng , thời gian khấu hao
là 10 năm Đồng thời trong ngày doanh nghiệp chuyến khoản trả chi phí lãi vay dùng cho hoạt động kinh doanh số tiền 40.000.000đ, kế toán đã tính vào nguyên giá TCSĐ
và ghi nhận:
Mua tài sản cố định
Nợ TK211: 800.000.000
NợTK133: 80.000.000
Có TK112: 880.000.000 Chi phí lãi vay cho hoạt động kinh doanh
NợTK211:40.000.000
Có TK112: 40.000.000 Trong năm N đã trích khấu hao tháng 11,12 tồng số tiền là 14.000.000đ như sau:
NỢTK642: 14.000.000
CÓTK214: 14.000.000
Là sinh viên kế toán em hãy cho biết:
1 Trường hợp trên hạch toán như thế nào là đúng?
2 Nếu như nghiệp vụ trên doanh nghiệp hạch toán sai thì sẽ ảnh hưởng đến những các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Năm N như thế nào?
Trang 23 Nếu như nghiệp vụ trên doanh nghiệp hạch toán sai và được phát hiện vào ngày 15/2/N+l (trước ngày phát hành báo cáo tài chính năm N), thì em sử dụng các bút toán điều chỉnh như thế nào? (Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 23 "Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm")
4 Nếu như nghiệp vụ trên doanh nghiệp hạch toán sai và được phát hiện vào ngày 30/6/N+l (sau ngày phát hành báo cáo tài chính năm N); (Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 29 "Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót") thì
em xử lý như thế nào trong các trường hợp:
a Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện không trọng yếu, kế toán áp
dụng phương pháp "phi hồi tố" để điều chỉnh như thế nào?
b Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện trọng yếu, kế toán áp dụng phương pháp "phi hồi tố" để điều chỉnh như thế nào?
Tình huống 3.2
Doanh nghiệp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 20% Ngày 28/12/N doanh nghiệp xuất kho một lồ hàng có trị giá vốn là 80.000.000 đồng Giá bán chưa thuế GTGT 10% ghi trên hoá đơn là 100.000.000 đồng, đã thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toán ghi sổ nghiệp vụ trên như sau:
a, Nợ TK157: 80.000.000
Có TK156: 80.000.000
b, NợTKlll: 110.000.000
CÓTK131: 110.000.000
Hỏi:
1 Doanh nghiệp hạch toán vậy đúng hay sai, Giải thích
2 Trường hợp kế toán doanh nghiệp X hạch toán sai thì hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Doanh nghiệp hạch toán sai như vậy sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu
liên quan trên báo cáo kết quả kinh doanh năm N
Trang 3b Doanh nghiệp hạch toán sai như vậy sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng
cân đối kế toán như thế nào
c Vậy khi phát hiện ra những sai sót đó thì kế toán phải điều chỉnh số liệu như
thế nào trong các trường hợp sau:
cl Đối với những sai, sót hoặc những thay đổi về các ước tính cần điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo tài chính
d Nếu nghiệp vụ hạch toán sai sót được phát hiện vào sau ngày đã phát hành
báo cáo tài chính
e Neu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện không trọng yêu
f Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện trọng yếu,
Tình huống 3.3
Công ty TNHH thương mại c, năm 2015 xuất kho một công cụ dụng cụ có giá xuất kho 4.000.000 đồng sử dụng ở bộ phận bán hàng, dự kiến phân bổ trong 2 năm
Kế toán ghi sổ Nợ TK 242/CÓ TK 153: 6.000.000 đồng Tuy nhiên, trong năm 2015 kế toán quên chưa phân bổ giá trị công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí bán hàng, đến năm 2016 mới phát hiện
Bạn giải quyết tình huống trên như thế nào?
Bài tập 3.1
Doanh nghiệp A chi tiền mặt trả hộ cho nhân viên Nguyễn Thị Đào là nhân viên
kế toán của công ty số tiền mua bàn tủ về sử dụng bao gồm thuế GTGT 10% là 33 Ke toán hạch toán như sau: Nợ 642: 30 triệu, Nợ 133: 3 triệu, Có 111: 33 triệu
Yêu cầu: Nêu ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
và đưa ra bút toán điều chỉnh nếu có
Bài tập 3.2
Công ty TNHH thương mại A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng hoá xuất kho theo phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO), năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014, có tình hình như sau:
Trang 41/ Báo cáo tài chính 2014 chưa điều chỉnh:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TÓM TẮT)
0
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẮT)
2/ Báo cáo tài chính 2015 chưa điều chỉnh (2015 đã thực hiện chính sách kế toán
mới):
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (TÓM TẮT)
Tài
3
1,100,00
1
3,900,00
Cộng 405,000,000 415,000,000 Cộng 405,000,000 415,000,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẤT)
Chỉ tiêu
Số tiền
0
0
0
8,970,000
Trang 52/ Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kề từ ngày 1/1 /2015, theo
đó quy định phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho theo L1FO không còn thực hiện
Vì vậy kể từ niên độ kế toán 2015, Công ty chuyển sang áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ Việc thay đổi phương pháp tính giá này làm giá trị hàng hoá xuất kho bán trong năm 2014 tăng 1.500.000 đòng
Yêu cầu:
a Xác định mức độ ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014
b Điều chỉnh đầu kỳ 2015 các khoản mục bị ảnh hưởng
c Lập Báo cáo tài chính năm 2015 của công ty sau khi điều chỉnh
Bài tập 3.3
Công ty TNHH thương mại A, năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014, có tình hình như sau:
1/ Báo cáo tài chính năm 2014, 2015:
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (TÓM TẮT)
Cộng 343,500,000 403,100,000 Cộng 343,500,000 403,100,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẮT)
•> -.A ; Chỉ tiêu
SỐ tiền
0
0
0
Trang 6Tài liệu bổ sung: Tài sản cố định sử dụng cho quản lý có nguyên giá 60.000.000
đồng, cho bán hàng có nguyên giá 40.000.000 đồng, đưa vào sử dụng đầu năm 2014 Tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao tài sản 10 năm
2/ Đầu năm 2016, đơn vị xác định lại thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là 8 năm Nên thay đổi thời gian tính khấu hao cho tất cả tài sản của công ty là 8 năm Biết đây là lần đầu tiên công ty thay đổi thời gian tính khấu hao và khung thời gian tính khấu hao vẫn trong khung quy định hiện hành của nhà nước
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2016 CHƯA ĐIÈU CHỈNH
BẢNG CÂN ĐỐI KÉ TOÁN (TÓM TẲT)
Nguồn vốn
Cộng 403,100,000 458,600,000 Cộng 403,100,000 458,600,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẲT)
Chỉ tiêu
Sô tiên
Yêu cầu:
a Xác định mức độ ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 và 2015
b Điều chỉnh đầu kỳ 2016 các khoản mục bị ảnh hưởng
c Lập Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty sau khi điều chỉnh
Trang 7Bài tập 3.4
Công ty TNHH thương mại B, năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014, có tình hình như sau:
1/ Báo cáo tài chính năm 2014, 2015:
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (TÓM TẮT)
214 -10,000,000 -20,000,000
Cộng 343,500,000 403,100,000 Cộng 343,500,000 403,100,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẮT) Chỉ tiêu
số tiền
2/ Năm 2016, kể toán phát hiện lô hàng xuất bán năm 2014 có giá ghi sổ là 40.000.000 đồng đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa ghi nhận giá vốn hàng bán, chưa tính chi phí để xác định thuế TNDN, hiện vẫn còn theo dõi trên tài khoản 156 Giả định đây là sai sót trọng yếu
BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2016 CHƯA ĐIÈƯ CHỈNH
BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN (TÓM TẮT)
Cộng 403,100,000 458,600,000 Cộng 403,100,000 458,600,000
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (TÓM TẮT) Chỉ tiêu
Số tiền
0
0
0
Yêu cầu:
a Xác định mức độ ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 và 2015
b Điều chỉnh đầu kỳ 2016 các khoản mục bị ảnh hưởng
c Lập Báo cáo tài chính năm 2016 của công ty sau khi điều chỉnh
Bài tập 3.5
Công ty có năm tài chính đầu tiên từ ngày 1/1/2014 đến ngày 31/12/2014, áp dụng phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp FIFO (nhập trước, xuất trước) Có tình hình hàng hoá các năm như sau:
-Năm 2014:
+ Tháng 2/2014: Nhập 50 bộ X 10.000.000 đồng/bộ
+ Tháng 5/2014: Xuất bán 40 bộ
+ Tồn kho cuối năm: 10 bộ
-Năm 2015:
+ Tồn đầu kỳ: 10 bộ (năm 2014 chuyển sang)
+ Tháng 4/2014: Nhập 30 bộ X 15.000.000 đồng/bộ
+ Tháng 8/2014: Xuất bán 25 bộ
+ Tồn kho cuối năm: 15 bộ
-Năm 2016:
Kể từ niên độ kế toán 2016, công ty nhận thấy qua các năm hoạt động tình hình biến động giá hàng hoá xu hướng tăng dần với tỷ lệ cao, nên phương pháp FIFO đang
áp dụng đã ảnh hưởng đến kết quả thông tin báo cáo tài chính Vì vậy, kế toán thay đổi phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho sang phương pháp bình một lần cuối kỳ
Trang 9Yêu cầu:
a Xác định mức độ ảnh hưởng đến các khoản mục liên quan của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 và 2015
b Điều chỉnh tăng/giảm đầu kỳ 2016 các khoản mục bị ảnh hưởng
Bài tập 3.6
Hãy nêu ảnh hưởng của sai sót trong việc hạch toán các nghiệp vụ sau đến các yếu tố (tài sản, nợ phải trả,vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí) trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với giả định bỏ qua các tác động về các loại thuế
1 Chi tiền mặt 10.OOO.OOOđ mua công cụ đưa vào sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
2 Chi phí vận chuyển hàng hoá về nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng 15.000.000, kế toán ghi:
3 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên A đi công tác số tiền 20.000.000đ, nghiệp
vụ này kế toán quên ghi sổ
4 Chuyển khoản để ứng tiền lương đợt 1 cho cán bộ công nhân viên số tiền: 200.000.OOOđ, kế toán ghi:
5 Chuyển khoản 300.000.000d để mua một thiết bị dùng ngay cho bộ phận văn phòng, kế toán ghi:
Trang 10GỢI Ý TRẢ LỜI BÀI TẬP CHUÔNG 3
1 Gọi ý trả lòi tình huống 3.2
(1) Nghiệp vụ phất sinh trên đây tại cồng ty được ghi sổ theo định khoản đúng là:
a,NợTK632: 80.000.000
Có TK156: 80.000.000
b, NợTKlll: 110.000.000
CÓTK511: 100.000.000
CÓTK3331: 10.000.000
(2) Do việc doanh nghiệp hạch toán sai như vậy sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu liên quan trên báo cảo kết quả kinh doanh năm N:
-Ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên báo cáo kết qua kinh doanh
+Tồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sai thiếu 100 triệu
+Giá vốn hàng bán sai thiếu 80 triệu
+Lợi nhuận gộp sai thiếu 20 triệu
+Tổng lợi nhuận trước thuế sai thiếu 20 triệu
+Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sai thiếu 4 triệu
+lợi nhuận sau thuế sai thiếu 16 triệu
-Ánh hưởng đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán:
+Hàng tồn kho sai thừa 80 triệu
+Người mua trả tiền trước sai thừa 110 triêụ
+Thuế và các khoản phải nộp nhà nước sai thiếu 14triêụ
+Lợi nhuận chưa phân phối sai thiếu 16 triệu
+Tổng tài sản sai thừa 80 triệu
+vốn chủ sở hữu sai thiếu 16 triệu
Trang 11(3) Vậy khi phát hiện ra những sai sót đó thì kế toán phải điều chỉnh so liệu như thế nào?
Thứ nhất: Đoi với những sai, sót hoặc những thay đoi về các ước tính cần điều chỉnh trước khi phát hành báo cáo tài chỉnh, kế toán thực hiện theo hướng
dẫnvận dụng chuân mực kê toán Việt Nam số 23 " các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm" /Trường hợp này kế toán phải điều chỉnh theo các phương pháp
sửa chữa bút toán: ghi giảm (đối với các khoản sai thừa, hoặc ước tính thừa) hoặc ghi
bổ sung (đối với các khoản sai thiếu, hoặc ước tính thiếu) vào sổ kế toán của năm tài chính xảy ra nghiệp vụ bị ghi sai sót, ước tính cần phải điều chỉnh đó
Nếu nghiệp vụ hạch toán sai như trên đây được phát hiện vào ngày 15/2/N+l (trước ngày phát hành báo cáo tài chính năm N), thì kế toán sử dụng các bút toán
điều chỉnh theo hướng dẫn thực hiện của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 23 "Các sự
kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm "trên hệ thống sổ kế toán của năm N:
*Neu Sử dụng phưong pháp ghi số âm
a Có TK632: (80.000.000)
NỢTK157: (50.000.000)
b Có TK131: (110.000.000)
Nợ TK511: (100.000.000)
Nợ TK3331: (10.000.000)
c Có TK821: (4.000.000)
Nợ TK333(3334): (4.000.000)
d Có TK911: (80.000.000)
Nợ TK632: (80.000.000)
e Có TK9Ĩ1: (4.000.000)
Nợ TK821: (4.000.000)
f Có TK 51 ĩ: (100.000.000)
Nợ TK911: (100.000.000)
g Có TK911: (16.000.000)
Nợ TK421: (16.000.000)
Trang 12*Neu sử dụng phưongpháp ghi bình thường:
a NợTK632: 80.000.000
Có TK157: 50.000.000 b.NợTK131: 110.000.000
CÓTK511: 100.000.000
Có TK333(3331): 10.000.000
c Nợ TK821:4.000.000
Có TK3334: 4.000.000
d Nợ TK911: 80.000.000
Có TK632: 80.000.000
e NợTK911:4.000.000
Có TK821: 4.000.000 f.NợTK511: 100.000.000
CÓTK911: 100.000.000
g NợTK911: 16.000.000
CÓTK421: 16.000.000 Sau khi điều chỉnh bởi các bút toán trên đây, số liệu ảnh hưởng được điều chỉnh lại các chỉ tiêu liên quan trên cột số liệu "số cuối năm" của bảng cân đối kế toán và cột
số liệu "năm nay" trên báo cáo tài chính năm N.
- Nếu nghiệp vụ trên đây đưọc phát hiện vào ngày 30/6/N+l (sau ngày phát hành báo cáo tài chính năm N):
- Nếu nghiệp vụ trên được xác định là sự kiện không trọng yếu, kế toán áp
dụng phương pháp "phi hồi tố" để điều chỉnh: Kế toán sử dụng các bút toán điều
chỉnh như trường hợp phản ánh như trường hợp trên, chỉ khác là phản ánh trên hệ thống số kế toán của năm N+ỉ:
- Neu Sử dụng phưongpháp ghi số âm
a Có TK632: (80.000.000)
NỢTK157: (80.000.000)