SINH HỌC ARTEMIA VÀ SỬ DỤNG TRONG NUÔI THỦY SẢN Artemia Brine shrimp Ngaønh Arthropoda Lôùp Crustacea Lôùp phuï Branchiopoda Boä Anostraca Hoï Artemiidae Gioáng Artemia, Leach 1919 2PGS TS Lê Thanh Hù.
Trang 1SINH HỌC ARTEMIA VÀ SỬ
DỤNG TRONG NUÔI THỦY SẢN
Trang 2Artemia Brine shrimp
Trang 31 cm
female brine shrimp
male brine shrimp
ARTEMIA
3 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 4PHÂN LOẠI
- Dòng lưỡng tính (bisexual/zygogenetic : tức là trong quần thể có những cá thể cái và cá thể đực) của Artemia có 6 loài gần
gũi đã được ghi nhận:
Artemia salina ở Anh quốc
Artemia tunisiana ở Châu Aâu
Artemia franciscana ở Châu Mỹ
Artemia persimilis ở Argentina
Artemia urmiana ở Iran
Artemia monica ở Mỹ.
- Dòng (strain) đơn tính (trong chủng quần chỉ có toàn con cái
- trứng không cần sự thụ tinh) được tìm thấy ở Châu Âu vàChâu Á
Trang 5ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
• Aáu trùng nauplii của Artemia là nguồn thức ăn tươi sống
trong ương nuôi các loài thủy sản
• Artemia có khả năng tồn tại trong một khoảng rất rộng của
nhiệt độ (6-350C) và các thành phần khác nhau của các ion(chloride, sulphate, carbonate )
• Cơ thể chúng có sự thích ứng rất cao với độ mặn cao Chúnglà loài có khả năng điều hoà áp suất cao nhất trong độngvật
• Chúng có khả năng sản xuất trứng nghỉ trong điều kiện môitrường bất lợi đến sự tồn tại của chủng quần;
• Artemia chỉ chết khi môi trường đã bão hòa về nồng độ muối
(250 ppt hoặc hơn)
5 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 6• Giai đoạn ấu trùng mới nở (instar I): khoảng 380-500 chiềudài, có màu đỏ nhạt (do lượng noãn hoàng dự trữ) và có bacặp phụ bộ:
- Râu A1 có chức năng cảm giác
- Râu A2 có chức năng di chuyển và lọc thức ăn
- Hàm có chức năng lấy thức ăn
- Một mắt đơn nằm giữa hai râu A1 ở vùng đầu Ở giai đoạn instar 1, ấu trùng không lấy thức ăn từ ngoài vì miệng và hậu môn còn đóng kín.
• 8 giờ sau khi nở lột xác thành giai đoạn instar 2 Chúng có thểlọc thức ăn hạt nhỏ cở 1-50
• Aáu trùng tăng trưởng và trải qua 15 lần lột xác để thành contrưởng thành
– Các đôi phụ bộ xuất hiện ở vùng ngực và biến thành chân ngực
Đặc điểm sinh học ấu trùng Artemia
Trang 7Hình Thái Bên Ngoài Aáu Trùng
Artemia
7 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 8Kích thước ấu trùng nauplius của Artemia
_(µm) _(µg) _
• Margherita di Savoia, Italia (ITALY) 517 3.33
•
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
Trang 9Trứng nghỉ Artemia nổi trên
mặt nước
9 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 10Trứng Artemia lẫn trong lớp
bùn đáy
Trang 11Các giai đoạn phát triển Artemia
11 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 12Giai đoạn mới nở Artemia
Trang 14Artemia trưởng thành
Trang 15Buồng trứng
15 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 16ĐK bất lợi
20-36 giờ
8-14 ngày
ĐK thuận lợi đẻ con
Đẻ trứng (cyst)
Xử lý, bảo quản
Dự trữ trong
nhiều năm Artemia sinh khối
Vòng Đời Của Artemia
Trang 1717 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 18Life cycle of brine shrimp Artemia
10mm 24h
100-300
nauplii every 4-5 days during several months
100-300
nauplius
Vòng Đời Artemia
Trang 19Ấp trứng Artemia
Điều kiện trứng nghĩ Artemia nở:
- Nhiệt độ ổn định trong khoảng
- Mật độ ấp không quá 5 g/lít nước
- Thời gian nở 20-24 giờ (Instar 1)
tùy theo nhiệt độ PGS.TS Lê Thanh Hùng 19
Trang 20Kỹ thuật ấp trứng Artemia và thu nauplii
Ngâm thuốc tẩy 200 ppm (20-30 phút)
Trang 21SỬ DỤNG ARTEMIA MỚI NỞ
• Tôm biển: Sử dụng cho giai đoạn ấu trùng & hậu ấu trùng tôm biển ở giai đoạn mysis I
• Tôm nước ngọt: ngay từ lúc bắt đàu ấu trùng TCX có thể được cho ăn Artemia
• Cá biển: Ấu trùng của một số lòai cá biển có kích cỡ miệng nhỏ thường ăn luân trùng trước khi ăn Artemia
• Cá nước ngọt: một số loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế và cần thức ăn tươi sống ban đầu
•Cá cảnh: Artemia sinh khối tươi sống hoặc bảo quản lạnh đều có thể sử dụng nuôi cá cảnh, tỷ lệ sống, màu sắc của cá đều được cải thiện đáng kể khi sử dụng Artemia
21 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 22Làm giàu chất dinh dưỡng của
Nauplius (enrichment)
• Do đặc điểm ăn lọc nên một số chất dinh dưỡng được đưavào ấu trùng Artemia qua việc bổ sung các dạng dung dịchgiàu các dưỡng chất vào giai đoạn ấu trùng Artemia
• Phương pháp áp dụng là sau khi cho nở và tách Instar 1,chúng được nuôi trong môi trường giàu dinh dưỡng đã lựachọn trong 72 giờ
• Các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm giàu dưỡng chất: Nhiệt độ,sự sục khí, tuổi ấu trùng, độ ổn định của môi trường Mụcđích của giai đoạn này là làm giàu dinh dưỡng cao nhất trongmột thời gian ngắn nhất
Trang 24Kỹ Thuật Làm Giàu Artemia
Trang 25Sự sử dụng Artemia trưởng thành
• Vật nuôi nước ngọt và nước mặn đều có thể sử dụng trực
tiếp Artemia trưởng thành sau khi rửa thật kỹ nước mặn bám
ở các chân bơi
• Do Artemia có khả năng đều hòa áp suất thẩm thấu cao
(hypo-osmoregulator), dịch cơ thể chúng luôn ở độ muối 9ppt mặc dù chúng được thu ở ao 180 ppt
• Khi chuyển trực tiếp Artemia vào nước ngọt, chúng còn khả
năng bơi trong 5 giờ rồi mới chết so sự mất cân bằng về ápsuất thẩm thấu (osmoregulatory stress)
25 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 2730ppt 50-100ppt 150ppt
200ppt 250ppt
Muoái keát tinh
Trang 29Các mô hình nuôi Artemia trong
ruộng muối
• Mô hình nuôi nước tỉnh
– Sử dụng ao bay hơi trong ruộng muối (0,5-1,0 ha) – Ao có độ mặn cao trên 80 ppt
– Ao bón phân tạo thức ăn riêng biệt (Phân gà)
• Mô hình nuôi nước chảy
– Hệ thống 4-5 ao có độ mặn tăng dần
– Ao ban đầu (60-80 ppt) chủ yếu thu sinh khối, 2
ao kế (80-120ppt) để thu trứng và ao cuối
(130-150 ppt) tận thu sinh khối
29 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 31Những đặc điểm cần lưu ý trong thao
• Phân vô cơ (Urê, Lân): 50- 100kg/ha
• Phân hữu cơ (phân gà, dê, cút, bò, heo): 500-1000kg/ha
31 PGS.TS Lê Thanh Hùng
Trang 32••Cyst floating in the pond Cyst floating in the pond
corner ••Screening Screening
••Washing Washing
Thu hoạch và sơ chế trứng bào xác Artemia
Trang 33daily harvest of Artemia cysts from seasonal salt pond in Thailand
33 PGS.TS Lê Thanh Hùng