1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH CỦA BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ QUANG SƠN NĂM 2021

32 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

De cuong SỞ Y TÊ NGHỆ AN TRUNG TÂM Y ĐÔ LƯƠNG NGUYỀN THỊ THỦY THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH CỦA BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM Y TẾ XÃ QUANG SƠN NĂM 2021 ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ NGHỆ AN – 2021.

Trang 1

SỞ Y TÊ NGHỆ AN TRUNG TÂM Y ĐÔ LƯƠNG

NGUYỀN THỊ THỦY

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH CỦA BỆNH NHÂN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM

Y TẾ XÃ QUANG SƠN NĂM 2021

ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

NGHỆ AN – 2021

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Adverse Drug Reaction – Phản ứng có hại của thuốc

BD/HC Biệt dược/ Hoạt chất

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

4

Trang 6

đó, từ đó xây dựng được phác đồ điều trị phù hợp Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh lýnhiễm khuẩn rất cao, đứng hàng thứ hai (16,7%) chỉ sau các bệnh lý về tim mạch (18,4%)[3] Thêm vào đó, tình hình kháng kháng sinh luôn ở mức báo động khiến lựa chọn khángsinh hợp lý đang là một thách thức lớn đối với cán bộ y tế trong điều trị Để tăng cường

sử dụng kháng sinh hợp lý và hạn chế vi khuẩn kháng thuốc, chương trình quản lý kháng sinh đã được các bệnh viện bắt đầu triển khai, trong đó nhiều nghiên cứu đánh giá tìnhhình sử dụng kháng sinh đã được thực hiện [1], [25]

Trạm y tế là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.Việc cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng và hợp lý đóng vai trò hết sứcquan trọng, tác động lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diệncho người dân Trong đó yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến công tác cung ứngthuốc chính là hoạt động sử dụng thuốc, trong đó việc lạm dụng kháng sinh trong kê đơn

và điều trị còn diễn ra khá phổ biến, dẫn đến vấn đề kháng kháng sinh trong cộng đồng

Trạm y tế Quang Sơn là trạm y tế thuộc xã Quang Sơn, huyện Đô Lương đượcquản lý bởi trung tâm y tế Đô Lương Với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã Quang Sơn và các vùng phụ cận Cùng vớinhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân hiện nay, công tác quản lý và sửdụng thuốc kháng sinh cũng cần cần được kiểm soát chặt chẽ để các nhà chuyên môn, cácnhà quản lý cũng như các nhà hoạch định chính sách y tế trong việc định hướng sử dụng

Trang 7

kháng sinh, phối hợp kháng sinh và nhất là đưa ra các giải pháp phòng chống vi khuẩn

kháng kháng sinh Chính Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng sử

dụng kháng sinh của bệnh nhân khám và điều trị tại trạm y tế xã Quang Sơn năm

2021 ” với với mục tiêu: Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh của người bệnh

đến khám và điều trị tại trạm y tế xã Quang Sơn năm 2021

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Kháng kháng sinh và vấn đề y tế công cộng

1.1.1 Khái niệm về kháng kháng sinh

Kháng kháng sinh (KKS) là tình trạng các vi sinh vật kháng lại các kháng sinh(KS) đã từng nhạy cảm trước đây, dẫn đến việc điều trị đặc hiệu sẽ trở nên khônghiệu quả, nhiễm khuẩn kéo dài (thậm chí gây tử vong) và có thể lây lan cho ngườikhác KKS là hậu quả tất yếu của quá trình sử dụng KS trong điều trị và đặc biệt giatăng khi việc lạm dụng KS ngày càng phổ biến hơn [86]

Tác dụng của KS là ức chế sự phát triển của vi khuẩn (VK), nhưng nếu trongmôi trường KS ở nồng độ thường dùng mà VK vẫn phát triển được gọi là đề kháng[24] hay VK KKS:

Đề kháng giả: là hiện tượng có biểu hiện đề kháng nhưng bản chất không phải

do di truyền[24]

Đề kháng thật: được chia thành hai loại: Kháng tự nhiên( VK đã có tính KKS

từ trước khi tiếp xúc với KS [122] và kháng mắc phải hoặc còn gọi là đề kháng thuđược: Các đề này liên quan đến sự thay đổi nhiễm sắc thể của VK hoặc do đượctruyền các gen KKS nằm trên các plasmid và class I intergron cho VK cùng và khácloài thông qua hình thức biến nạp và tiếp hợp [1][86]:

1.1.2 Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn

Làm thay đổi đích tác động: VK thay đổi đích tác động của KS do đó KS

không còn vị trí để tác động [124]

Tạo ra các enzym: enzym được tạo ra làm biến đổi hoặc phá hủy cấu trúc phân

tử của KS Ví dụ VK sinh men ESBL có khả năng ức chế hoặc phân hủy các KSmạnh như cephalosporin và carbapenem được phát hiện[61][71]

Làm giảm tính thấm của màng nguyên sinh chất: VK làm giảm mức độ thấm

của KS qua thành tế bào VK [61]

Trang 9

Tạo ra các isoenzym: VK thay đổi con đường chuyển hóa làm cho KS

không thể can thiệp vào quá trình chuyển hóa của VK[24]

Bảng 1.1 Tóm tắt cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn [1]

Cơ chế KKS Kháng sinh ví dụ Cơ sở di truyền Đại diện

S aureus Enterobater Neisseria gonorhoea

Chloraphenicol Plasmid và nhiễmsắc thể S aureus EnterobaterAminoglycosid Plasmid Staphylococcus Aureus

Thay đổi đích

tác động

Erthromycin Rifamycin streptomycinNorfloxacin Nhiễm sắc thể

Staphylococcus aureus

Enterobater Staphylococcus aureus

Thay đổi hóa

học trao đổi

Staphylococcus aureus

Enterobater

Bơm thuốc ra

khỏi tế bào

Tetracyclin ChloraphenicolErythromycin Plasmid và nhiễm sắc thể

Enterobater Staphylococcus aureus

Bacillus subtilis Staphylococcus pp 1.1.3 Tác động của kháng kháng sinh tới sức khỏe cộng đồng

Thuốc KS có lợi ích rất to lớn trong điều trị và dự phòng cho người vàtrong nông nghiệp khi được kê đơn và điều trị đúng Tuy nhiên, những loại KSnày đã được sử dụng rộng rãi, lạm dụng làm cho VK thích nghi với KS, và

VK KKS Tình trạng KKS không chỉ là mối lo ngại của các bác sỹ trong điềutrị mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội đối với sức khỏe cộng đồng như:gánh nặng bệnh tật và các thiệt hại về kinh tế, xã hội

- Tác động đến chi phí điều trị bệnh và gánh nặng bệnh tật: Theo báo cáo của

WHO năm 2014, KKS đã làm gia tăng các chi phí điều trị cho bệnh nhân và

Trang 10

các cơ sở y tế [87] Các chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng do VK KKS đều lớn hơn rất nhiều so với các chi phí điều trị các bệnh nhiễm trùng do các VK gây bệnh còn nhạy cảm với KS Một số nghiên cứu tại Anh cho thấy chi phí bổ sung cho điều

trị nhiễm trùng tiết niệu do nhiễm VK E coli KKS tại Anh là khoảng 3,62 bảng Anh, chi phí nằm viện điều trị nhiễm trùng do nhiễm E.coli KKS ở Thái Lan tăng

trung bình khoảng 528 đô la Mỹ, tại Mỹ chi phí điều trị trung bình cho các bệnh nhân nhiễm VK gram âm KKS khoảng

38.121 đô la Mỹ cao hơn so với các bệnh nhiễm trùng khác là 106,239

144,414 đô la Mỹ [87]

Ở Việt Nam, nghiên cứu năm 2008-2009 tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương

về sử dụng KS thông qua liều xác định hàng ngày trên 100 giường-ngày cho thấybảy KS có mức tiêu thụ cao nhất tăng gần gấp đôi trong năm 2009 so với số liệunăm 2008 Các KS thế hệ cũ như chloramphenicol và cephalosprin thế hệ 1 hoặc 2, ítđược sử dụng trong điều trị [7] Nghiên cứu năm 2008 về sử dụng KS tại các bệnhviện ở Việt Nam cho thấy mỗi năm chi phí cho dùng KS tại mỗi bệnh viện là 1,93triệu đô la Mỹ trong khi thu nhập bình quân đầu người mỗi năm là 1.024 đô la Mỹđây là gánh nặng cho nền kinh tế [18]

Biểu đồ 1.1 Liều xác định hàng ngày trên 100 giường - ngày của các loại kháng sinh năm 2008 - 2009 [7]

Trang 11

- Gia tăng sự phát triển của các bệnh nhiễm trùng

Trên thế giới, ở các quốc gia đang phát triển nơi mà bệnh truyền nhiễm chiếmmột tỷ lệ lớn thì KS đóng một vai trò quan trọng trong giảm tỷ lệ mắc bệnh và tửvong do các bệnh nhiễm khuẩn Tuy nhiên, với tình trạng VK KKS như hiện naykhông những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và kinh tế của người dân ởnhững quốc gia này mà còn làm gia tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng đặc biệt làcác bệnh nhiễm VK đa kháng WHO cảnh báo một số bệnh truyền nhiễm đã bị tiêudiệt và thanh toán sẽ quay trở lại Việc gia tăng mắc một số bệnh truyền nhiễm ởngười và động vật sẽ gây thành các dịch bệnh tại cộng đồng, tăng tỷ lệ tử vong, do

đó sử dụng KS cho dự phòng và chữa bệnh, điều trị bệnh sẽ trở lên khó khăn hơn.Tại Châu Âu và Mỹ mỗi năm VK KKS có thể gây tử vong ít nhất 50.000 người[120] Nghiên cứu đánh giá tác động của KKS trong tương lai dự báo cho thấy mỗinăm sẽ có 10 triệu người chết do VK KKS

Hình 1.1 Ước tính số người tử vong do vi khuẩn kháng kháng sinh mỗi năm

tính vào 2050 trên toàn thế giới [106]

Trang 12

Tác động đến chi phí đầu tư nghiên cứu kháng sinh mới và quản lý,giám sát, sản xuất, kinh doanh và sử dụng kháng sinh trên người và trongnông nghiệp WHO đã cảnh báo KKS là một vấn đề y tế nghiêm trọngmang tính toàn cầu, nếu không có các nghiên cứu kịp thời và đưa ra giảipháp nhanh chóng và hiệu quả thì sẽ không có KS để điều trị hiệu quả chocác VK này trong 5 - 10 năm tới Một nghiên cứu cho thấy, mỗi năm tạichâu Âu là 1,5 tỉ EUR và Mỹ 1,87 tỉ đô la, hơn rất nhiều chi phí hàng năm

để phòng chống bệnh cúm [83]

Trước mức độ ngày càng trầm trọng và sự gia tăng kháng thuốctrong đó có KKS đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng động tại ViệtNam Năm 2013, Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia vềchống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013, trong đó nêu rõ mục tiêu tăngcường hoàn thiện, nâng cao hệ thống giám sát KSS và ảnh hưởng củaKKS tới sức khỏe cộng đồng [8]

Năm 2017, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành kếhoạch hành động quốc gia về quản lý sử dụng KS và phòng chống KKStrong trong sản xuất, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2017 -

2020 đã nêu rõ giảm thiểu nguy cơ về KKS cho cộng đồng thông qua việckiểm soát sử dụng KS trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại ViệtNam Các nước đang phát triển đang bị đe dọa bởi việc phải sử dụng KS

có chất lượng thấp trong điều trị Thiếu các phòng thí nghiệm đủ điều kiện

để kiểm nghiệm chất lượng KS, việc hạn chế nguồn lực để sản xuất các

KS có chất lượng, quy trình thực hành và quản lý quá trình sản xuất, nhậpkhẩu và tiêu thụ KS kém chất lượng đều là các nguyên nhân chính ảnhhưởng đến chất lượng của KS Sự thay đổi này đã tạo ra yêu cầu cho cácnhà quản lý dược phẩm ở các quốc gia đang phát triển cần đầu tư nhiềunguồn lực hơn nữa về việc quản lý, giám sát các quá trình sản xuất, kinhdoanh và sử dụng KS trên người, trong nông nghiệp

Trang 13

1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm dụng kháng sinh và

và cũng là nơi bệnh nhân thường được cung cấp các loại biệt dược mới,đắt tiền hơn thay vì các thuốc thế hệ cũ Các nguyên nhân dẫn đến việc

sử dụng kháng sinh không hợp lý vẫn còn chưa rõ, tuy nhiên có thể xácđịnh một số nhân tố quan trọng đối với thực trạng tại Việt Nam

Chi phí chăm sóc sức khỏe từ tiền túi người bệnh: Việc áp dụng các hình

thức chi trả từ người bệnh tại các bệnh viện công lập, mô hình chi trảbằng bảo hiểm y tế, thương mại hóa ngành dược, và bãi bỏ qui định vềkinh doanh nhỏ lẻ đối với thuốc đã đem lại nhiều cải thiện đáng kể vềchất lượng và khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Tuynhiên, các yếu tố này cũng dẫn đến việc tăng tỉ trọng chi phí y tế từ tiềntúi người bệnh nhân trong tổng chi phí y tế Chi phí từ tiền túi ngườibệnh cao khuyến khích người bệnh mua thuốc – bao gồm cả thuốc khángsinh – trực tiếp, mà không cần các chẩn đoán phù hợp Tổng doanh thuthuốc gần như tăng gấp ba về giá trị giữa năm 2001-2008, từ 500 triệu đô

la Mỹ lên 1400 triệu đô la Mỹ Hiện tại không có số liệu thống kê riêngcho thuốc kháng sinh, tuy nhiên đây là nhóm thuốc được sử dụng rộngrãi nhất, và thường không hợp lý

Mua thuốc không có đơn: Mặc dù đã có qui định về kê đơn và bán thuốc

theo đơn, người bệnh vẫn có thể mua thuốc kháng sinh và nhiều loạithuốc khác trực tiếp từ các nhà thuốc và các quầy thuốc bán lẻ Tự điềutrị là tình trạng khá phổ biến, mặc dù tự chẩn đoán thường rất thiếu chính

Trang 14

xác Theo một nghiên cứu cộng đồng năm 2007, 78% kháng sinh đượcmua tại các nhà thuốc tư nhân mà không cần đơn Mua thuốc trực tiếp làhình thức tiết kiệm cả về kinh phí và thời gian so với việc đi khám bácsỹ.

Thiếu kiến thức về sử dụng kháng sinh hợp lý: Theo báo cáo của nghiên

cứu thực hiện năm 2007 nhằm đánh giá kiến thức về sử dụng kháng sinh

ở khu vực nông thôn Việt Nam cho thấy, mặc dù đã có các tài liệu hướngdẫn, kiến thức về sử dụng kháng sinh vẫn còn rất hạn chế và các cán bộcung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thường cung cấp kháng sinh mộtcách không cần thiết cho các trường hợp cảm cúm thông thường Khikháng sinh được sử dụng, loại, liều dùng, thời gian điều trị thường khôngtuân thủ theo hướng dẫn

1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về thực trạng sử dụng kháng sinh

1.2.1 Trên thế giới.

Trên thế giới, nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh đã trở nên ngày càngkháng thuốc kháng sinh Các kháng sinh “thế hệ một” gần như khôngđược lựa chọn trong nhiều trường hợp Các kháng sinh thế hệ mới đắttiền, thậm chí cả một số kháng sinh thuộc nhóm “lựa chọn cuối cùng”cũng đang mất dần hiệu lực Bằng chứng mới đây nhất là sự lây lan củachủng vi khuẩn kháng carbapenem (ndm-1) ở một số quốc gia Châu Âu

và Châu Á Hiệu lực của kháng sinh nên được xem như một loại hànghóa đặc biệt, cần được bảo vệ và quí trọng, không nên lãng phí vào cáctrường hợp không cần thiết Mục tiêu làm thế nào để kháng sinh chỉ được

sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn là các trường hợp có thể điềutrị bằng thuốc kháng sinh, không phải cho các trường hợp sẽ không cólợi từ việc sử dụng kháng sinh

1.2.2 Tại Việt Nam

Thực trạng sử dụng kháng sinh

Trang 15

Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua thuốc kháng sinhchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng Chi phí sử dụng mua thuốc Thuốc kháng sinhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng Chi phí sử dụng mua thuốc tại bệnh viện, một phầncho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác

có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến

Thực trạng kháng kháng sinh

Tình trạng kháng kháng sinh ở Việt Nam đã ở mức độ cao Trongnhững năm gần đây, một số nghiên cứu cho thấy:

Ở Việt Nam, các chủng Streptococcus pneumoniae - một trong những

nguyên nhân thường gặp nhất gây nhiễm khuẩn hô hấp- kháng penicillin(71.4%) và kháng erythromycin (92.1%) – có tỉ lệ phổ biến cao nhấttrong số 11 nước trong mạng lưới giám sát các căn nguyên kháng thuốcChâu Á (ANSORP) năm 2000-2001 75% các chủng pneumococci kháng

với ba hoặc trên ba loại kháng sinh 57% Haemophilus influenzae (một

căn nguyên vi khuẩn phổ biến khác) phân lập từ bệnh nhi ở Hà Nội(2000-2002) kháng với ampicillin Tỉ lệ tương tự cũng được báo cáo ởNha Trang

Vi khuẩn phân lập từ trẻ bị tiêu chẩy có tỉ lệ kháng cao Đối vớihầu hết các trường hợp, bù nước và điện giải là biện pháp xử trí hiệu quảnhất đối với bệnh tiêu chẩy, khoảng ¼ số trẻ đã được chỉ định khángsinh trước khi đưa đến bệnh viện

Các vi khuẩn gram âm đa số là kháng kháng sinh(enterobacteriaceae): hơn 25% số chủng phân lập tại một bệnh việnThành phố Hồ Chí Minh kháng với kháng sinh cephalosporin thế hệ 3,theo nghiên cứu năm 2000-2001 Theo báo cáo của một nghiên cứukhác năm 2009 cho thấy, 42% các chủng vi khuẩn gram âm kháng vớiceftazidime, 63% kháng với gentamicin và 74% kháng với acidnalidixic tại cả bệnh viện và trong cộng đồng

Trang 16

Xu hướng gia tăng của tình trạng kháng kháng sinh cũng thể hiện

rõ rệt Những năm 1990, tại thành phố Hồ Chí Minh, chỉ có 8% cácchủng pneumococcus kháng với penicillin Đến năm1999-2000, tỉ lệnày đã tăng lên 56% Xu hướng tương tự cũng được báo cáo tại các tỉnhphía bắc Việt Nam

Do tỉ lệ kháng kháng sinh cao, nhiều liệu pháp kháng sinh đượckhuyến cáo trong các tài liệu hướng dẫn điều trị đã không còn hiệu lực

Do các bệnh nhiễm khuẩn vẫn là các bệnh phổ biến ở Việt Nam, việctiếp cận với các kháng sinh có hiệu lực giữ vai trò rất quan trọng Tỉ lệkháng kháng sinh gia tăng như hiện nay là mối hiểm họa đối với hiệuquả của các liệu pháp điều trị bằng kháng sinh

Ngày đăng: 17/08/2022, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Đức Hạnh, “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi khuẩn gây bệnh và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết tại khoa truyền nhiễm bệnh viện đa khoa Thanh Hóa”, Hội nghị khoa học toàn quốc về bệnh truyền nhiễm và HIV/AIDS năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vi khuẩn gâybệnh và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết tại khoa truyền nhiễm bệnh viện đakhoa Thanh Hóa”
15. Nguyễn Phú Hương Lan, Nguyễn Văn Vĩnh Châu, et al. (2010), “Khảo sát mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobater và Pseudomonas phân lập tại bệnh viện bệnh nhiệt đới năm 2010”, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảosát mức độ đề kháng kháng sinh của Acinetobater và Pseudomonas phân lập tạibệnh viện bệnh nhiệt đới năm 2010
Tác giả: Nguyễn Phú Hương Lan, Nguyễn Văn Vĩnh Châu, et al
Năm: 2010
16. Phạm Thị Lan và cộng sự (2017), “Đặc điểm các trường hợp nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm tại bệnh viện đại học Y dược TP.HCM 2017”, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm các trường hợp nhiễmkhuẩn huyết liên quan đến đường truyền tĩnh mạch trung tâm tại bệnh viện đạihọc Y dược TP.HCM 2017
Tác giả: Phạm Thị Lan và cộng sự
Năm: 2017
18. Vũ Đình Phú (2013), “Khảo sát nhiễm trùng bệnh viện và sử dụng kháng sinh tại khoa Hồi sức tích cực ở Việt Nam”, Hội nghị kháng kháng sinh châu Á pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát nhiễm trùng bệnh viện và sử dụng khángsinh tại khoa Hồi sức tích cực ở Việt Nam”", Hội nghị kháng kháng sinh châu Á
Tác giả: Vũ Đình Phú
Năm: 2013
19. Đoàn Mai Phương (2017), “Cập nhật tình hình kháng kháng sinh”, Hội nghị khoa học toàn quốc của Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật tình hình kháng kháng sinh”", Hộinghị khoa học toàn quốc của Hội hồi sức cấp cứu và chống độc Việt Nam
Tác giả: Đoàn Mai Phương
Năm: 2017
20. Đoàn Mai Phương (2008), “ Đặc điểm của các tác nhân gây nhiễm trùng máu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2008”, Tạp chí Y học lâm sàng, 48, pp.32-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của các tác nhân gây nhiễm trùngmáu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2008”, "Tạp chí Y học lâm sàng
Tác giả: Đoàn Mai Phương
Năm: 2008
21. Đoàn Mai Phương và cộng sự (2011), “Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2008 – 2010”, Tạp chí Y học lâm sàng, pp.192-199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình đề khángkháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện Bạch Mai từnăm 2008 – 2010”", Tạp chí Y học lâm sàng
Tác giả: Đoàn Mai Phương và cộng sự
Năm: 2011
23. Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình, et al. (2012), “Tình hình đề kháng các kháng sinh của S.pneumoniae và H.influenza phân lập từ nhiễm khuẩn hô hấp cấp – kết quả nghiên cứu đa trung tâm thực hiện tại Việt Nam (SOAR) 2010 – 2011”, Y học thực hành. Pp.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đề kháng cáckháng sinh của S.pneumoniae và H.influenza phân lập từ nhiễm khuẩn hô hấpcấp – kết quả nghiên cứu đa trung tâm thực hiện tại Việt Nam (SOAR) 2010 –2011”", Y học thực hành
Tác giả: Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình, et al
Năm: 2012
24. Alicino Cristiano, Giacobbe Daniele Roberto, et al. (2015), “Trends in the annual incidence of carbapenem – resistant Klebsiella pneuminiae bloodstream infections: a 8 – year retrospective study in a large teaching hospital in Italy”, BMC infectious diseases, 15(1), pp.415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Trends inthe annual incidence of carbapenem – resistant Klebsiella pneuminiaebloodstream infections: a 8 – year retrospective study in a large teachinghospital in Italy”, BMC infectious diseases
Tác giả: Alicino Cristiano, Giacobbe Daniele Roberto, et al
Năm: 2015
25. Asai Kiyoko, Hiki Naoki, et al. (2001), “Gender differences in cytokine secretion by human periheral blood mononuclear cells: role of estrogen in modulating LPS – induced cytokine secretion in an ex vivo septic model”, Shock (Augusta, Ga.), 16(5), pp.340 – 343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Gender differences in cytokinesecretion by human periheral blood mononuclear cells: role of estrogen inmodulating LPS – induced cytokine secretion in an ex vivo septic model”, Shock(Augusta, Ga.)
Tác giả: Asai Kiyoko, Hiki Naoki, et al
Năm: 2001
26. Bordier Marison, Binot Aurelie, et al (2018), “Atibiotic resistance in Viet Nam : moving towards a One Health surveillance system”, BMC public health, 18(1), pp.1136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Atibiotic resistance in VietNam : moving towards a One Health surveillance system”, BMC public health
Tác giả: Bordier Marison, Binot Aurelie, et al
Năm: 2018
27. Chen Yen-Jung, Fu-Lun Chen, et al. (2019), “Epidemiology of sepsis in Taiwan”, Medicine, 98(20), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Epidemiology of sepsis inTaiwan”
Tác giả: Chen Yen-Jung, Fu-Lun Chen, et al
Năm: 2019
28. Esper Annette M.Moss Marc, et al. (2006), “ The role of infection and comorbility: Fact that influence disparities in sepsis”, Criticaal care medicine, 34(10), pp.2576 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ The role of infection andcomorbility: Fact that influence disparities in sepsis”, Criticaal care medicine
Tác giả: Esper Annette M.Moss Marc, et al
Năm: 2006
29. Fleischmann Carolin, Adre Scherag, et al. (2006), “Assessment of global incedence and mortality of hospital treated sepsis. Current estimates and limitation”, American journal of respiratory and critical care medicine 193(3), pp.259-272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Assessment of globalincedence and mortality of hospital treated sepsis. Current estimates andlimitation”
Tác giả: Fleischmann Carolin, Adre Scherag, et al
Năm: 2006
30. Guet – revillet H.Emirian A, et al. (2014), “Pharmacologycal study of cefoxitin as an alternaltuve antibiotic therapy to carbapenems in treatment of urinary tract infections due to extended – spectrum – β – lactamase producing Escherichia coli”, Aantimicrobio agents and chemotherapy, 58(8), pp.4899- 4901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Pharmacologycal study ofcefoxitin as an alternaltuve antibiotic therapy to carbapenems in treatment ofurinary tract infections due to extended – spectrum – β – lactamase producingEscherichia coli”, Aantimicrobio agents and chemotherapy
Tác giả: Guet – revillet H.Emirian A, et al
Năm: 2014
31. Jonhson J Kristie, Robison Gwen L, et al. (2017), “Carbapenem MICs in Escherichia coli and Klebsiella speccies producing extended-spectrum β- lactamase in critical care patients from 2001 to 2009”, Antimicrobial agents and chemotherapy, 61(4), pp.e01718-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Carbapenem MICs inEscherichia coli and Klebsiella speccies producing extended-spectrum β-lactamase in critical care patients from 2001 to 2009”, Antimicrobial agentsand chemotherapy
Tác giả: Jonhson J Kristie, Robison Gwen L, et al
Năm: 2017
32. Jonhson Michael T, Reichley Richard, et al. (2011), “Impact of previous antibiotic therapy on outcome of Gram-negative severe sepsis”, Critical care medicine, 39(8), pp. 1859-1865 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Impact of previousantibiotic therapy on outcome of Gram-negative severe sepsis”, Critical caremedicine
Tác giả: Jonhson Michael T, Reichley Richard, et al
Năm: 2011
33. Kaukonen Kirsi-Maija, Bailey Michael, et al. (2015), “Systemic inflammatory response syndrome criteria in defining severe sepsis”, New England Journal of Medicine, 372(17), pp.1629-1638 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Systemicinflammatory response syndrome criteria in defining severe sepsis”, NewEngland Journal of Medicine
Tác giả: Kaukonen Kirsi-Maija, Bailey Michael, et al
Năm: 2015
34. Kim Joonghee, Kyuseok Kim, et al. (2019), “Epidemiology of sepsis in Korea: a population-based study of incidence, mortality, cost and risk factors for death in sepsis”, “Clinical and experimental emergency medicine, 6(1), pp.49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Epidemiology of sepsis inKorea: a population-based study of incidence, mortality, cost and risk factorsfor death in sepsis”, “Clinical and experimental emergency medicine
Tác giả: Kim Joonghee, Kyuseok Kim, et al
Năm: 2019
17. Trần Ngọc (2018), Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn Gram âm tại khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, bệnh viện đa khoa Tây Ninh, Luận văn thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w