• Vai trò của marketing trong chiến lược kinh doanh khách sạn, nhà hàng, tính chất của dịch vụ và ứng dụng các công cụ marketing căn bản vào việc thực hiện kế hoạch truyền thông cho ngành khách sạn nhà hàng. • Xây dựng kỹ năng phân tích dữ liệu khách hàng, quản lý kế hoạch marketing số cho doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng. • Rèn luyện tính sáng tạo, tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm, khả năng quản lý thời gian, chủ động học tập và thực hiện dự án theo kế hoạch.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức Hiếu VLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG MARKETING IN HOSPITALITY
Giảng viên Khoa du lịch – Đại học Văn Lang hieu.nguyen@vlu.edu.vn
MỤC TIÊU MÔN HỌC
• Vai trò của marketing trong chiến lược kinh doanh khách sạn, nhà hàng, tính chất của dịch vụ và ứng dụng các công cụ marketing căn bản vào việc thực hàng.
• Xây dựng kỹ năng phân tích dữ liệu khách hàng, quản
lý kế hoạch marketing số cho doanh nghiệp khách sạn – nhà hàng.
• Rèn luyện tính sáng tạo, tỉ mỉ, tinh thần trách nhiệm, khả năng quản lý thời gian, chủ động học tập và thực hiện dự án theo kế hoạch.
HỌC TRỰC TUYẾN ONLINE TRÊN HỆ THỐNG MST
• Chương 1: Giới thiệu chung về Marketing: các khái niệm căn bản, vai trò của marketing, tính chất đặc trưng của dịch vụ, cập nhật
xu hướng chuyển dịch marketing
• Chương 3: Phân tích hành vi khách hàng cá nhân và khách hàng
• Chương 7: Chiến lược thương hiệu và marketing nội bộ
• Chương 9: Tiếp thị số: Tiếp thị trên mạng xã hội và di động, lưu trữ và phân tích dữ liệu khách hàng, xây dựng chương trình khách hàng thân thiết, an toàn và bảo mật thông tin
• Chương 10: Tiếp thị điểm đến và quản lý tương tác với phân khúc khách du lịch
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
SINH VIÊN TỰ HỌC TRÊN HỆ THỐNG ELEARNING
- Chương 2: Phân tích môi trường marketing vi mô và vĩ mô, các công cụ rà
soát môi trường marketing
- Chương 4: Nghiên cứu thị trường và quy trình nghiên cứu
- Chương 8: Phân tích cạnh tranh
Tài liệu học tập
1 Giáo trình chính
- Kotler, P et al (2017), Marketing for Hospitality and Tourism, 7th ed Pearson.
2 Giáo trình và tài liệu tham khảo
- Anh, H.T, et al (2019), Digital Marketing: Từ chiến lược đến thực thi – Nền tảng thành công cho chiến dịch marketing thời đại số NXB Lao động.
- Fyall A et al (2019) Marketing for Tourism and Hospitality: Collaboration, Technology and Experiences Routledge.
- Campon-Cerro A.M et al (2019) Best Practices in Hospitality and Tourism Marketing and Management: A Quality of Life Perspective (Applying Quality of Life Research) Springer
Nội dung học
phần
• 12 buổi (xem nội dung trong
đề cương chi tiết)
• Thuyết trình nhóm vào đầu
Thuyết trình nhóm Báo cáo nhóm cuối kì
YÊU CẦU LỚP HỌC
Tham gia lớp đầy đủ, đúng giờ Tích cực tham gia hoạt động trong lớp Xem trước nội dung cho buổi tiếp theo Tích cực làm việc nhóm
Tôn trọng người khác là tôn trọng chính mình
Trang 3CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MARKETING
Mục tiêu buổi học
Giới thiệu chung về Marketing Các khái niệm căn bản của Marketing Các tính chất dịch vụ của ngành Khách sạn – nhà hàng
Vai trò của Marketing trong ngành Khách sạn – nhà hàng
Marketing là gì?
Định nghĩa Marketing
• “Marketing là quá trình các công ty tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ khách hàng.”
- Philip Kotler
• Marketing là nghệ thuật kết hợp với khoa học nghiên cứu về cách tìm, duy trì và nhân rộng lượng khách hàng mang lại lợi nhuận.
Trang 4Sự biến hoá của quảng cáo
CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN
mục tiêu
• Khách hàng mục tiêu là nhóm đối tượng khách hàng nằm trong
doanh nghiệp hướng tới.
• Đặc điểm của khách hàng mục
tiêu đó là phải có nhu cầu về sản
của bạn cung cấp và có đủ khả dịch vụ đó.
Trang 5Nhu cầu khách
hàng
• Nhu cầu cấp thiết (Needs)
• Mong muốn (Wants)
• Nhu cầu sinh ra từ khả năng chi trả (Demands)
Lợi ích
và
chi phí
Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi
ích mà khách hàng mong đợi ở mỗi sản phẩm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của phẩm, chất lượng và khả năng nhân sự của nhà sản xuất, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp,…
Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi
phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm Nó bao gồm các chi phí thời gian, sức lực
và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm.
Người mua đánh giá các chi phí này cùng với chi phí tiền bạc để có một ý niệm đầy đủ về tổng chi phí của khách hàng.
Trang 6Tính vô hình (Intangible)
Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV (Inseparable)
Tính không đồng đều về chất lượng (Variability)
Tính không
dự trữ được (Perishability)
1 Tính vô hình
• Khách hàng khó hình dung ra DV
• Khách hàng khó thử trước khi mua
• Khách hàng khó đánh giá chất lượng
• Có thể thông qua thương hiệu, giá cả để đánh giá chất lượng DV
• Tìm kiếm tư vấn của người quen, người bán hàng
2 Tính không tách rời giữa cung cấp và tiêu dùng DV (Inseparable) Tác động đến khách hàng:• Khách hàng phải có mặt để hưởng thụ DV
• Khách hàng phải đến địa điểm cung cấp DV
thái độ của người cung cấp DV, và
môi trường nơi xảy ra quá trình cung cấp.
Tác động đến doanh nghiệp DV:
• Khó đạt được tính kinh tế theo quy mô
• Khó đạt được sự đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào nhân viên cung cấp DV)
• Khó cân bằng giữa cung và cầu DV
• Mối quan hệ giữa khách hàng và người cung cấp DV có ảnh hưởng lớn đến sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng DV.
Trang 7DV chỉ tồn tại vào thời gian mà nó được cung cấp Do vậy, DV không thể sản xuất hàng loạt để cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán.
Vai trò quan trọng của Marketing
• Quản lý sự khác biệt trong dịch vụ
• Quản lý chất lượng dịch vụ
• Quản lý năng suất của dịch vụ
• Giải quyết phàn nàn của khách hàng
• Quản lý nhân viên như một phần của sản phẩm
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức Hiếu VLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG MARKETING IN HOSPITALITY
Hành vi khách hàng
Hành vi khách hàng là gì?
Hành vi khách hàng là những hành
vi cụ thể của một cá nhân khi thực
hiện các quyết định mua sắm, sử
dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ
Phân tích hành vi khách hàng
là sự quan sát định tính
và định lượng về tương tác của khách hàng với công ty.
Trang 9Giá trị khách hàng
Tối ưu nội dung
Giữ chân khách hàng
Mô hình hành vi tiêu dùng của khách hàng
Các yếu tố ảnh hưởng đến người mua
hàng
Cultural - Văn hoá Social - Xã hội
Personal - Cá nhân Psychological
- Tâm lý
Những tác động ảnh hưởng đến hành vi mua hàng
Trang 10Quá trình quyết định mua hàng
Bước phân tích sản phẩm và quyết định mua hàng Hành vi khách hàng trong
khách sạn – nhà hàng
Trang 11Hành vi mua hàng tổ chức
• Việc mua hàng tổ chức xuất phát từ
cầu phái sinh (tiếng Anh: Derived
mô tả cầu về hàng hóa hay dịch vụ hoặc dịch vụ trung gian; hoặc có liên quan với nó.
Các đặc trưng của hành vi mua hàng tổ chức
Những thành phần tham gia vào quá trình mua hàng của tổ chức
Users – người sử dụng dịch vụ Influencers - người có sức ảnh hưởng Deciders – người có quyền quyết định Approvers – người có quyền cho phép Buyers – người mua
Gatekeepers – người gác cổng
Trang 12Các tác động đến hành vi mua hàng tổ chức
8 bước của hành vi mua hàng tổ chức
Problem Recognition – Nhận diện vấn đề
General Need Description – Miêu
tả nhu cầu
Product Specification – Xác định sản phẩm
Supplier search – Tìm nhà cung cấp
Proposal Solicitations – Yêu cầu báo giá
Supplier Selection – Lựa chọn nhà cung cấp
Order-Routine Specification – Xác định đơn đặt hàng
Performance Review
- Xem xét chất lượng sản phẩm
CORPORATE MEETINGS RETREAT SMALL GROUPS (<50
PHÒNG) INCENTIVE TRAVEL SMERFS – SOCIAL, MILITARY, EDUCATIONAL, RELIGIOUS,
Trang 13Chân thành cảm ơn
24
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức Hiếu VLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG MARKETING IN HOSPITALITY
PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
Nội dung bài học
Khái niêm về thị trường Markets Phân khúc thị trường – Market Segmentation Lựa chọn thị trường mục tiêu – Market Targeting Định vị thị trường – Market Positioning Xây dựng Buyer Persona của khách sạn 5 sao
-Thị trường
- Market
Thị trường là nơi thực hiện các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, trao đổi các loại hàng hoá, dịch vụ, vốn, sức lao động
và các nguồn lực khác trong nền kinh tế.
Trang 15Lựa chọn các khúc thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm trên thị trường
Phân khúc thị trường – Market SegmentationPhân thị trường thành những nhóm người mua rõ ràng Cơ sở xác định phân khúc thị trường
Quốc gia, vùng, bang, hạt, thành phố, khu dân cư, mật độ dân số (thành thị, ngoại ô, vùng quê), khí hậu
Địa lý
Độ tuổi, vòng đời, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, giáo dục, tôn giáo, dân tộc, thế hệ
Nhân khẩu học
Trang 16Các yêu cầu để xác định phân khúc thị
trường hiệu quả
Tính đo lường được - Measurability Tính tiếp cận – Accessibility Tính hấp dẫn - Substantiality Tính hành động – Actionability
Tính đo lường được - Measurability
Qui mô, sức mua, hiệu quả của khúc thị trường đó phải
đo lường được
Tính tiếp cận - Accessibility
Doanh nghiệp có khả năng đạt tới
và phục vụ khúc thị trường đó.
Trang 17Tính hành động - Actionability
Có thể triển khai những chương trình Marketing riêng biệt cho từng khúc thị trường đã phân chia.
2 Lựa chọn các khúc thị trường mục tiêu
Các doanh nghiệp, công ty có thể sử dụng ba chiến lược chiếm lĩnh thị trường:
• Marketing không phân biệt
• Marketing có phân biệt
• Marketing tập trung
Trang 18hàng đồng loạt như nhau
trên toàn bộ thị trường.
Marketing có phân biệt
Trong trường hợp này công ty quyết định tham gia một số khúc thị trường và chuẩn bị chào hàng riêng cho từng khúc thị trường đó.
Marketing tập trung
Hấp dẫn đối với những doanh nghiệp có khả năng tài chính hạn chế.
Thay vì tập trung nỗ lực vào phần nhỏ của một thị trường lớn công ty tập trung
nỗ lực vào phần lớn của một hay nhiều thị trường nhỏ.
Trang 19với sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh, nhằm tạo cho sản
phẩm một hình ảnh riêng
trong con mắt khách hàng.
Các chiến lược định vị sản phẩm
• Định vị dựa vào các đặc tính của sản phẩm
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức HiếuVLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
MARKETING IN HOSPITALITY
1
Trang 213
4
Trang 225
Trang 237
8
Trang 249
Trang 2511
12
Trang 26Ma trận Boston (Growth–share matrix)
Là một mô hình kinh doanh kinh điển do Nhóm nghiêncứu Boston BCG đưa ra nhằm xác định chu trình sống củamột sản phẩm
13
Trang 2715
16
Trang 2817
Trang 2919
20
Trang 3112 Chân thành cảm ơn
23
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức HiếuVLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
MARKETING IN HOSPITALITY
Marketing Mix
Giá
1
Trang 333 Các chiến lược định giá
4 Quản trị doanh thu
5 Định giá theo tâm lý
6 Thay đổi giá
ĐỊNH NGHĨA VỀ GIÁ
“The amount of money charged
for a product or service, or the
sum of the values that consumers exchange for the
benefits of having or using the
product or service “
“Một khoản tiền được tính cho một sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc tổng các giá trị khách hàng phải trao đổi để thu về lợi ích của việc sở hữu một sản phẩm hay sử dụng một dịch vụ.”
3
4
Trang 341 Các yếu tố tác động
1.2 Yếu tố bên ngoài 1.3 Đối thủ cạnh tranh
1.1 Yếu tố bên trong
Trang 35Mục tiêu marketing
• Survival – Tồn tại
• Current profit maximization – Tối
ưu hoá lợi nhuận
• Market share leadership – Dẫn
đầu thị phần
• Profit-quality leadership - Dẫn
đầu về lợi nhuận – chất lượng
• Other Objectives – Các mục tiêu
7
8
Trang 36• Variable cost: giá nguyên liệu cho một buổi tiệc thay đổi dựa vào số khách
• Total costs = Fixed cost + variable cost
máy bay duy trì các
chuyến bay đến địa
điểm này
9
Trang 37Các cân nhắc
của tổ chức
Bộ phận quản trị doanh thu:
• Dự đoán nhu cầu để tối ưu lợi nhuận
• Nhu cầu được quản lý bằng việc điều
chỉnh giá
• Xây dựng các rào chắn để khách hàng
không tận dụng việc giảm giá
• Ví dụ: rào chắn có thể là điều kiện đặt
phòng ít nhất 2 tuần trước ngày
khách đến hoặc phải có một đêm thứ
Trang 38• Upselling Đào tạo nhân viên
phòng kinh doanh và nhân viên đặt
phòng đưa ra những sản phẩm có
giá cao hơn nhưng sẽ phù hợp hơn
với nhu cầu khách hang, hơn là việc
chọn mua các sản phẩm rẻ hơn.
Góc nhìn của khách hàng
định giá có phù hợp hay không
• Định giá phải hướng về khách hàng
• Phân khúc khách hàng khác nhau sẽ có góc nhìn về giá khác nhau
13
Trang 39Phân tích mối quan hệ giữa giá và nhu cầu
Độ co giãn giá của nhu cầu
15
16
Trang 40Các tác động ảnh hưởng đến sự nhạy
cảm về giá
Unique Value Effect - ảnh hưởng từ giá trị duy nhất
Substitute Awareness Effect – ảnh hưởng từ nhận thức
Business Expenditure Effect – ảnh hưởng từ chi phí kinh doanh
End Benefit Effect – ảnh hưởng của lợi ích tổng
Total Expenditure Effect – ảnh hưởng từ chi phí tổng
Price Quality Effect – ảnh hưởng về giá và chất lương
Hidden Fees – các chi phí không rõ ràng
1.3 Đối thủ cạnh tranh
• Sức ép về giá
• Các tác động bên ngoài khác17
Trang 41• Thêm vào phần trăm lợi nhuận
mong muốn vào chi phí
• VD: giá của một chai rượu vang là
• Tuy nhiên không hiệu quả do thiếu
sự quan sát nhu cầu
19
20
Trang 42• Định giá dựa vào giá trị sản phẩm
• Giá trị sản phẩm sẽ khác nhau đối với các phân khúc khách
hàng khác nhau
21
Trang 432.4 Competition- Based Pricing
Going-rate pricing :
Định giá chủ yếu dựa vào giá của các đối thủ cạnh tranh thay
vì chi phí hay nhu cầu khách hàng đối với sản phẩm/ dịch
Trang 443.1 Định giá
sản phẩm mới
• Prestige Pricing: xác định vị thế cho
phân khúc cao cấp, sang trọng hơn
• Market-Skimming Pricing: Định giá
ban đầu cao hơn để tối đa hoá
doanh thu đối với phân khúc khách
hàng không nhạy cảm về giá
• Market-Penetration Pricing: Định
giá ban đầu thấp hơn các đối thủ
để thâm nhập vào thị trường
nhanh hơn và sâu hơn, thu hút
• Dynamic packaging Một
kì nghỉ trọn gói có thểđược thiết kế theo ý muốncủa khách hang như lựachọn vé máy bay, nơi nghỉ,thuê xe, giải trí và cáctours mà khách hàng yêuthích
25
Trang 454 Quản trị doanh thu
• Dynamic Pricing
• BAR Pricing
• Rate Parity
• Nonuse of Revenue Management
• Overbooking
27
28
Trang 465.2 Promotional Pricing 5.3 Value Pricing – Low price approach
dụng các số đuôi của giá
• VD:
$0.99 và $1.00 999,000VNĐ và 1.000.000 VNĐ
29
Trang 475.3 Value Pricing
• Giảm giá sản phẩm thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh
• Nếu công ty không cắt
được các khoản chi phí có
thể trở thành hiểm hoạ
• Nếu được quản lý đúng có
thể thu hút được một
lượng khách hàng lớn
Thay đổi giá
• Động thái thay đổi giá:
Trang 48Bài tập thảo luận nhóm 30’
• Chọn 1 OTA và 1 thương hiệu để tìm hiểu
• Phân tích giá và lợi ích tổng của gói sản phẩm
và xác định phân khúc khách hàng mà gói sản phẩm đó hướng đến
Chân thành cảm ơn
33
Trang 49KHOA DU LỊCH NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
ThS Nguyễn Đức HiếuVLU, Tháng 09.2021
DDL0710 MARKETING TRONG KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
MARKETING IN HOSPITALITY
1
2
Trang 50Nội dung bài học
Chuỗi cung ứng
và mạng lưới phân phối
Bản chất và tầm quan trọng của hệ thống phân phối
Các kênh phân phối trong ngành khách sạn
Các kênh phân phối trong ngành nhà hàng
Hành vi của kênh phân phối
Tổ chức của các kênh phân phối
Lựa chọn kênh phân phối
Trách nhiệm của kênh phân phối và nhà cung cấp
Địa điểm kinh doanh
Trang 51Chuỗi cung ứng
Supply Chain Upstream and downstream
partners Upstream from the company is a
set of firms that supply raw materials, components, parts, information, finances,
and expertise needed to create a product
Downstream marketing channel partners,
such as wholesalers and retailers, form a
vital connection between the firm and its
customers
Chuỗi cung ứng bao gồm các đối tác
thượng nguồn và hạ nguồn Thượng
nguồn là các công ty cung cấp nguyên liệu
thô, thông tin, tài chính để xây dung sản
phẩm Hạ nguồn là các đối tác marketing
như bán buôn, bán lẻ, hình thành một sựkết nối giữa doanh nghiệp và khách hàng
khách hàng tới các sản phẩm như khách sạn, nhà hàng, du thuyền hay máy bay.
5
6