PowerPoint Presentation PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU ĐỘT QUỴ NÃO BS YHCT PHCN NGUYỄN QUYẾT CHIẾN Nội dung 1 Di chứng – Tiên lượng đột quỵ não 2 Các khiếm khuyết thường gặp sau đột quỵ 3 Các biến chứng thườn.
Trang 1PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
SAU ĐỘT QUỴ NÃO
BS YHCT-PHCN NGUYỄN QUYẾT CHIẾN
Trang 2Nội dung
1 Di chứng – Tiên lượng đột quỵ não
2 Các khiếm khuyết thường gặp sau đột quỵ
3 Các biến chứng thường gặp sau đột quỵ não
4 Phục hồi chức năng sau đột quỵ não
Trang 3Định nghĩa đột quỵ não (Theo tổ chức y tế thế giới)
Tai biến mạch máu não (đột quỵ não) là các thiếu sót chức năng thần kinh xảy ra đột ngột với các triệu chứng khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24 giờ và
để lại di chứng hoặc tử vong trong vòng 24 giờ, do
nguyên nhân tổn thương hệ thống mạch máu nuôi dưỡng não , loại trừ các nguyên nhân khác.
Warlow C et al Stroke Lancet 2003
Trang 4Tình hình đột quỵ não ở Việt Nam
• Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc đột quỵ đang gia tăng ở mức đáng lo ngại đối với cả hai giới nam và nữ ở các lứa tuổi Hàng năm có khoảng 230,000 ca mới và ước tính ngành Y tế VN chi phí khoảng 48 triệu USD/năm
• Khoảng >86% BN đột quỵ được điều trị tại khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và đơn vị can thiệp tim mạch
• Số lượng bệnh nhân bị tàn tật do đột quỵ có xu hướng tăng mạnh, chiếm 90% với nhiều di chứng nặng nề như: liệt nửa người, rối loạn nuốt, thất ngôn, viêm phổi, co cứng, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, loét tỳ đè,…
Trang 5Yếu tố nguy cơ
1 Tăng huyết áp
2 Các bệnh lý tim mạch: suy tim, rung nhĩ, bệnh mạch vành…
3 Đái tháo đường
4 TĂNG MỠ MÁU
5 Uống rượu
6 Hút thuốc lá
7 Thuốc tránh thai
8 Các yếu tố khác: Béo phì, tăng Hematocrit, chủng tộc, tiền sử
gia đình, ăn nhiều muối
Trang 6Phục hồi vận động sau đột quỵ:
Các yếu tố tiên lượng
• Kích thước vùng nhồi máu
• Vị trí vùng nhồi máu
• Các bệnh lý kèm theo trước đột quỵ
• Kinh nghiệm, học vấn, tuổi
• Mức độ nặng của những thiếu sót thần kinh ban đầu do
đột quỵ
• Mức độ của những khiếm khuyết sau đột quỵ
• Những can thiệp trong giai đoạn cấp
• Thuốc sử dụng trong giai đoạn hồi phục
• Mức độ điều trị sau đột quỵ
• Các phương pháp điều trị sau đột quỵ
• Những biến chứng sau đột quỵ
Trang 7Đột quỵ não và Hậu Quả
►Di chứng: 1/3 bệnh nhân đột quỵ bị tàn tật và hoàn toàn phụ thuộc, 1/3 phụ thuộc một phần, 50% không hồi phục chức năng tay
(Broeks,1999)
►Trong số những người đột quỵ sống sót, 50% liệt nửa người ở các mức độ, 30% không có khả năng đi lại nếu không có trợ giúp, 20% phụ thuộc trong sinh hoạt hàng ngày (ADL) (Rosamond và CS 2007
Trang 8
Phục hồi vận động sau đột quỵ
• >80 % bệnh nhân có liệt vận động/ liệt nửa người
• Sau đột quỵ, khả năng phục hồi của chi trên là
kém và khó chấp nhận
- 60% bệnh nhân không có chức năng bàn tay trong
vòng 1 tuần sau đột quỵ sẽ không hồi phục được
- 55% bệnh nhân bị hạn chế hoặc không có khả năng
thực hiện các hoạt động tinh vi bàn tay sau 18 tháng
• Sự phục hồi thường trong 8-12 tuần đầu tiên,
thậm chí có thể thấy sự cải thiện về chức năng sau
6 tháng, 1 năm
Trang 9Các khiếm khuyết thường gặp
sau đột quỵ não
Trang 10CÁC KHIẾM KHUYẾT VẬN ĐỘNG
1 Liệt
Giảm hoặc mất vận động chủ động ở nửa
người bên đối diện
2 Hiện tượng đồng động (Syncinesia):
Là những vận động không tự chủ, không có ý
thức của các cơ bên liệt, xảy ra cùng với các
vận động tự chủ
3 Tăng trương lực cơ – Co cứng (Spasticity)
- Nhiều mức độ: Phản xạ gân xương nhạy, đa
động, lan tỏa, rung giật
- Mẫu co cứng kiểu tháp: Ưu thế ở các nhóm
cơ gấp ở chi trên và các cơ duỗi ở chi dưới
4 Các rối loạn vận động khác
Các tăng trương lực cơ ngoại tháp, các cử
động bất thường, hiện tượng loạn trương lực
(đặc biệt ở các ngón chân)
Trang 11CÁC KHIẾM KHUYẾT KHÁC (tiếp)
1 Các rối loạn cảm giác nông và sâu
2 Rối loạn nuốt: Nguy cơ sặc, viêm phổi do hít, suy dinh dưỡng…
3 Rối loạn tiểu tiện không tự chủ
4 Các rối loạn về thị giác và thị trường
Trang 125 Rối loạn các chức năng thần kinh cao cấp
* Các rối loạn nhận thức
* Các rối loạn ngôn ngữ
* Hội chứng lãng quên không gian nửa người bên liệt
* Các rối loạn về thực dụng
* Hội chứng mất nhận thức nửa người bên liệt
* Hội chứng mất nhận thức bệnh
* Rối loạn chức năng điều hành
* Các rối loạn về hành vi, thái độ, cách cư xử
CÁC KHIẾM KHUYẾT KHÁC (tiếp)
Trang 13LƯỢNG GIÁ
1 Thang điểm NIHSS (The National Institutes of Health Stroke Scale)
2 Đánh giá co cứng: thang điểm Ashworth cải biên (Modified Ashworth
d ng…) V n đ ng th đ ng là không th đ ạ ậ ộ ụ ộ ể ượ c (co rút)
D u hi u báo tr ấ ệ ướ c:rung gi t t phát khi có kích thích, PXGX tăng ậ ự
Trang 14Lượng giá
• 3 Bậc thử cơ.
• Để thực hiện kỹ thuật thử cơ bằng tay, cần dựa vào 3 yếu tố đó là: Dấu hiệu
co cơ, khả năng hoạt động hết tầm của khớp và lực đề khỏng bằng tay đối với một cơ hay một nhóm cơ Hiện nay sử dụng 6 bậc thử cơ:
• +Bậc 0 (liệt hoàn toàn), ở bậc này cơ liệt hoàn toàn, không thấy có dấu hiệu của sự co cơ
• + Bậc 1 (rất yếu) co cơ rất yếu, chỉ có co cơ nhẹ, có thể sờ thấy nhưng không tạo ra cử động của khớp
• +Bậc 2 (yếu) co cơ thực hiện được hết tầm vận động của khớp với điều kiện loại bỏ trọng lực của chi thể.
• +Bậc 3 (khá) co cơ thực hiện hết tầm vận động của khớp và thắng được trọng lực chi thể
• +Bậc 4 (tốt) co cơ thực hiện được hết tầm vận động của khớp, thắng được trọng lực chi thể và sức cản vừa phải từ bên ngoài.
• +Bậc 5 (như người bình thường): Co cơ thực hiện được hết tầm hoạt động của khớp, thắng được trọng lực chi thể và sức cản mạnh từ bên ngoài.
Trang 15Một số biến chứng thường
gặp sau đột quỵ não
Trang 16Biến chứng thứ cấp thường gặp sau đột quỵ
Trang 17Biến chứng thứ cấp thường gặp sau đột quỵ (tiếp)
Trang 18Biến chứng thứ cấp thường gặp sau đột quỵ (tiếp)
Trang 19Bán trật khớp vai, đau khớp vai
• Phòng ngừa:
• * Không được kéo vào tay liệt khi tập
• * Khi mặc áo và bắt đầu bằng luồn tay liệt vào ống tay áo
• * Hướng dẫn cho bệnh nhân dùng tay lành nâng đỡ cho tay
bên liệt
• * Tư thế nằm ngồi đúng
Trang 20Phòng ngừa bán trật khớp vai và
hội chứng vai tay
• Khi trợ giúp bệnh nhân đứng lên: KTV ở phía sau hoặc phía trước, vòng tay bắt chéo thân mình bệnh nhân và nâng bệnh nhân lên
• Dùng đai nâng vai khi di chuyển, đi lại hoặc khi ngồi mà xe lăn không có bộ phận đỡ tay
Trang 21RỐI LOẠN NUỐT
• Rối loạn nuốt sau TBMN trong khoảng 25-40% trường
Trang 22Các can thiệp rối loạn nuốt
Phát hiện và can thiệp sớm rối loạn nuốt làm giảm biến chứng mắc phải: viêm phổi do hít sặc, suy dinh dưỡng giảm tỷ lệ tử vong, thời gian nằm viện & các chi phí phát sinh
Trang 23Hướng dẫn tư thế nuốt an toàn
Lợi ích:
Bình thường hóa trương lực cơ
Cải thiện chức năng
Giảm thiểu nguy cơ như hít sặc
Các phương pháp thường áp dụng
Ngồi thẳngNằm tựaGập cằmQuay đầu
Trang 24Phục hồi chức năng
sau đột quỵ
Trang 25Tổng thể các phương pháp nhằm giảm thiểu các biến chứng và các thương tật thức cấp từ đó giúp nâng cao khả năng độc lập, hòa nhập cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
Phục hồi chức năng sau đột quỵ
Trang 26Phục hồi chức năng làm được gì ?
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Xử trí các rối loạn, khiếm khiếm sau đột quỵ não
Phòng ngừa và điều trị các biến chứng, thương tật thứ cấp
Trang 27Hậu quả đột quỵ não gây ra
đa khiếm khuyết
Điều trị đa chuyên ngành
Trang 28Phục hồi chức năng sau đột quỵ não
PT ST
BÁC SỸ
OT
• Là phương thức điều trị toàn diện, tổng hợp cần có sự tham gia của nhiều chuyên ngành và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp trị liệu đặc biệt là OT và PT
• Với sự tham gia của một nhóm nhân viên y tế: bác sĩ phục hồi chức năng, điều dưỡng, kỹ thuật viên vật lý trị liệu (PT),
kỹ thuật viên hoạt động trị liệu (OT), chuyên viên âm ngữ (ST), chuyên gia về dinh dưỡng và tâm lý
Trang 29Bệnh nhân làm trung tâm
Lượng giá (ICF)
Tình trạng chức năng
Tiên lượng Mục tiêu
Nguyên tắc can thiệp PHCN
Trang 30Phục hồi vận động sau đột quỵ
Trang 31Quan điểm cổ điển
Trang 32Quan điểm mới
Giai đoạn
cấp tính
Giai đoạn hồi phục (bán cấp)
Giai đoạn
di chứng
Trang 33Sau đột quỵ não ….
Trang 34PHCN trong đơn vị đột quỵ
Stroke rehabilitation practice guidelines, update 2015
(Int J Stroke 2016)
Tập vận động (Mobilisation) được định nghĩa ‘‘quá trình giúp bệnh nhân vận động trên giường, ngồi dậy, đứng và cuối cùng bước đi.’’
I Tất cả bệnh nhân nhập viện vì đột quỵ cấp cần được đánh giá bởi chuyên gia PHCN (Evidence Level A), lý
(Evidence Level C).
Trang 35PHCN trong đơn vị đột quỵ
Stroke rehabilitation practice guidelines, update 2015
(Int J Stroke 2016)
II Thông thường, không khuyến cáo hoạt động đưa bệnh nhân ra khỏi giường diễn ra quá sớm (trong vòng
24 giờ sau khi khởi phát đột quỵ) (Evidence Level B),
(Trong vòng 24 giờ đầu tiên, nên để cho não được nghỉ ngơi, chỉ nên vận động thụ động cho bệnh nhân như xoa bóp chi, lăn trở mình… để tránh huyết khối và tránh tổn thương loét do tỳ đè)
Vận động sớm có thể phù hợp đối với một số bệnh nhân đột quỵ cấp nhưng cần đánh giá lâm sàng cẩn thận (Evidence Level C).
Trang 36III Tất cả bệnh nhân nhập viện vì đột quỵ cấp nên được bắt đầu vận động sớm (trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi đột quỵ khởi phát) nếu không có chống chỉ định
(Evidence Level B).
Chống chỉ định vận động sớm bao gồm:
• các bệnh nhân làm các thủ thuật can thiệp có đâm kim vào động mạch,
• tình trạng nội khoa không ổn định, độ bão hòa oxy thấp,
• và gãy hoặc chấn thương chi dưới
•
Trang 37CÁC GIAI ĐOẠN PHCN
1 PHCN giai đoạn cấp tính
2 PHCN giai đoạn hồi phục (bán cấp)
3 PHCN giai đoạn di chứng (mạn tính)
Trang 38PHCN giai đoạn cấp
• Trong giai đoạn cấp của TBMMN, khi tình trạng bệnh nhân còn nặng nề, bác sĩ hoặc KTV PHCN sẽ khám, lượng giá ngay tại giường bệnh rồi ra chỉ định tập:
• 1 Dịch chuyển sớm (cho ngồi, đứng sớm).
• 2 Tập nuốt các loại thức ăn trong chỉ định nhằm phòng ngừa sặc và viêm phổi hít.
• 3 Tập vật lý trị liệu bằng cách tập vận động thụ động hoặc chủ động nhẹ nhàng.
• 4 Tập hoạt động trị liệu đơn giản như lau mặt, cầm muỗng thìa.
• 5 Vật lý trị liệu hô hấp(nếu có viêm phổi).
• 6 Chăm sóc điều dưỡng xoay trở chống loét.
• 7 Tư vấn dinh dưỡng.
• 8 Tâm lý trị liệu.
• 9 Dinh dưỡng đầy đủ cho bệnh nhân và tâm lý trị liệu vẫn phải tiếp tục trong các giai đoạn sau.
Trang 39PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN HỒI PHỤC
Trang 40Cải thiện kết quả phục hồi vận động
• Chương trình tập luyện được xen kẽ với các giai đoạn nghỉ
thường xuyên và kéo dài hơn
• Các bài tập và các nhiệm vụ thực hiện biến đổi đa dạng
• Tập luyện với một nhóm đa chuyên ngành và trong môi trường giàu tương tác
KN Arya, J of Bodywork and Movement Therapies, 2011
S T Carmichael, Stroke 2013 N Ward 2014
Trang 41• Bắt đầu tập luyện sớm Đưa bệnh nhân ra khỏi giường càng sớm càng tốt nếu bệnh cảnh lâm sàng và tình trạng bệnh nhân cho phép Mỗi giai đoạn có kỹ thuật và biện pháp khác nhau.
• Không dùng bên lành thay thế hoặc bù trừ cho bên liệt.
• Đưa trương lực cơ về mức “bình thường” trước khi tập vận động (bằng các kỹ thuật kích thích, ức chế, thuốc…)
• Sử dụng các mẫu vận động bình thường trong tập luyện.
• Sử dụng các bài tập và dụng cụ trợ giúp gần gũi với cuộc sống
thường ngày của bệnh nhân.
• Phát huy tính tích cực và chủ động của bệnh nhân
Một số nguyên tắc cơ bản về PHCN
Trang 42Praag H et al: Neural consequences of environmental enrichment
Nature Reviews Neuroscience 2000;1: 191-198
PHCN: không có môi trường phong phú (đơn điệu)
Trang 43Praag H et al: Neural consequences of environmental enrichment
Nature Reviews Neuroscience 2000;1: 191-198
PHCN sớm cần được thực hiện trong
môi trường phong phú, giàu tương tác
Trang 44Môi trường phong phú cho phép tập luyện tất cả
các chức năng của não theo cách tự nhiên
Trang 45Cơ chế của quá trình phục hồi chức năng thần kinh
sau đột quỵ
TÍNH MỀM DẺO CỦA HỆ THẦN KINH
- Sự tái sinh liên tục sau chấn thương thông qua sự mọc chồi thần kinh, tạo sy náp, hình thành mạng lưới thần kinh
QUÁ TRÌNH SINH THẦN KINH
- Tạo các tế bào thần kinh mới từ quần thể các tế bào gốc trong nhu mô não người trưởng thành
Chấn thương não gây ra hiện tượng tăng sinh và di trú của tế bào mầm, tái
sinh thần kinh
Liu et al (J Neurosci 1998):Tăng hiện tượng sinh thần kinh sau nhồi máu rộng Magavi et al (Nature 2000): Gây hiện tượng sản sinh các tế bào vỏ não sau khi làm chấn thương tế bào thần kinh
Jiang et al (Stroke 2001): Hiện tượng sinh thần kinh ở vỏ não sau khi gây tắc động mạch não giữa
Nhân tố chính của khả năng tái sinh này là : CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG
THẦN KINH
Các yếu tố hướng thần kinh có tác dụng kích thích và điều hoà tính mềm dẻo của hệ thần kinh , quá trình sinh thần kinh và quá trình tái sinh của neuron!
Trang 46Cải thiện tính linh hoạt của hệ thần kinh
sau đột quỵ bằng thuốc
Trang 47Tăng cường phục hồi và bảo vệ thần kinh
sau đột quỵ
Neuropeptides: Cerebrolysin được chứng
minh rằng có tác dụng tạo thuận cho:
• Quá trình dinh dưỡng não
• Tính mềm dẻo của não
• Sinh thần kinh
Phục hồi vận động
Faralli A et al Neural Plast 2013;2013:854597 Masliah E and Diez-Tejedor E Drugs Today (Barc) 2012;48 Suppl A:3-24
Trang 48CÁC KỸ THUẬT PHCN
Trang 49VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
Thực hiện các kỹ thuật vận động trị liệu cho người bệnh với các bài tập thay đổi vị thế, tập theo tầm vận động khớp, tập mạnh cơ, tập kéo giãn, tập thăng bằng-điều hợp, tập dáng đi…
Trang 50Vận động trị liệu
Trang 51Tập thăng bằng ngồi, đứng
Trang 52Tập đi lại
VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
Trang 53Vai trò dụng cụ chỉnh hình trợ giúp đi lại
Trang 54HOẠT ĐỘNG TRỊ LIỆU
Là một trong các kỹ thuật chuyên ngành không thể thiếu trong PHCN HĐTL giúp BN tự chăm sóc trong sinh hoạt như ăn uống, tắm rửa, vệ sinh cá nhân và cải thiện các chức năng nhận thức như: trí nhớ, tư duy trìu tượng, tư duy logic,
Trang 55Hoạt động trị liệu
Tập các chức năng chi trên và bàn tay:
tập cầm nắm, điều hợp hai tay…
Trang 56Hoạt động trị liệu
► Tập các động tác tinh vi, khéo léo của bàn tay
Trang 57Hoạt động trị liệu
► Tập cảm giác
Trang 58Sử dụng nẹp trợ giúp
Trang 59Hoạt động trị liệu
Các dụng cụ thích nghi
Trang 60Tập các hoạt động sinh hoạt hàng ngày (ADL)
Hoạt động trị liệu
Trang 61Tập nhận thức
Trang 62Tập nhận thức
Trang 63PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN DI CHỨNG
(MẠN TÍNH)
Trang 66►PHCN tại các cơ sở điều dưỡng PHCN (Nursing facility rehabilitation)
►PHCN ngoại trú (Outpatient rehabilitation) bao
gồm cả PHCN ban ngày
►PHCN tại nhà (Home-based rehabilitation)
Guideline của ASA 2005
GIAI ĐOẠN DI CHỨNG (MẠN TÍNH)
Các hình thức PHCN
Trang 67GIAI ĐOẠN DI CHỨNG
* Theo dõi sức khỏe định kì sau khi xuất viện
• Phòng ngừa TBMN tái phát ( Dự phòng cấp II)
Tỷ lệ khoảng 9%
- Quản lý tốt huyết áp
- Thuốc chống đông máu: Aspirin, Clopidogren…
- Điều trị các bệnh nguy cơ : Rối loạn chuyển hóa Lipit, đái tháo đường, béo phì, rối loạn nhịp tim…
- Chụp mạch não định kỳ, nút các dị dạng (nếu có)
Trang 68GIAI ĐOẠN DI CHỨNG (MẠN TÍNH)
• Các bài tập tại nhà: Tập gấp
vai thụ động nhờ tay lành, dồn
trọng lượng lên tay liệt khi
ngồi, tập với theo các mốc
đánh trên tường bằng tay
liệt…
Trang 69Giai đoạn di chứng
► Các bài tập tại nhà:
đạp xe đạp, đi bộ lên
xuống cầu thang, tập
đi trên các địa hình…
► Hướng dẫn giáo dục
người nhà/người
chăm sóc
Trang 70GIAI ĐOẠN DI CHỨNG
• Hoạt động tự chăm sóc
bản thân: ăn uống tắm
giặt, mặc quần áo, đi vệ
Trang 71GIAI ĐOẠN DI CHỨNG
• Thay đổi kiến trúc nơi người
bệnh sinh sống
• Vai trò của gia đình trong quá
trình hội nhập xã hội: Hướng
dẫn, giáo dục gia đình họ tham
gia vào chăm sóc, tập luyện cho
người bệnh
Trang 72KẾT LUẬN
►Mục đích chính của PHCN bệnh nhân đột quỵ não là đạt được sự thích nghi tối đa khi họ quay trở về với cuộc sống gia đình và xã hội
►PHCN làm hạn chế các hậu quả của việc bất động, học
và tái tập luyện các cử động, rèn luyện và tái thích nghi với cuộc sống gia đình,xã hội và nghề nghiệp sau tai biến.
►PHCN càng sớm càng tốt, khi tình trạng BN cho phép
►PHCN kiên trì, liên tục, duy trì
►PHCN cho bệnh nhân đột quỵ não là toàn diện, phối hợp nhiều lĩnh vực: y học, vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, âm ngữ trị liệu, tâm lý, xã hội học…