Đề án nhằm giảm tỷ lệ mẫu bị từ chối tại Khoa Vi sinh từ 1% xuống 0,3% trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng xét nghiệm và giảm thiểu lãng phí. Giải pháp: Đào tạo nhân viên y tế: Tổ chức tập huấn về quy trình lấy, bảo quản, và vận chuyển mẫu xét nghiệm. Đánh giá kiến thức điều dưỡng trước và sau đào tạo. Cải thiện giao tiếp và phản hồi: Gửi sổ tay khách hàng với thông tin chi tiết về xét nghiệm cho các khoa lâm sàng. Tăng cường trao đổi giữa Khoa Vi sinh và khoa lâm sàng để giám sát chặt chẽ hơn. Giám sát và hỗ trợ kỹ thuật: Sử dụng bảng kiểm tra và phản hồi thường xuyên các lỗi liên quan đến mẫu xét nghiệm. Đánh giá định kỳ tỷ lệ từ chối mẫu và các nguyên nhân liên quan. Kết quả: Tỷ lệ mẫu bị từ chối giảm đáng kể từ 1% xuống còn 0,29% sau can thiệp. Kiến thức của điều dưỡng về quy trình xét nghiệm tăng rõ rệt: tỷ lệ đạt điểm xuất sắc tăng từ 0% trước đào tạo lên 57% sau đào tạo. Cải thiện nhận thức và tuân thủ quy trình lấy mẫu của nhân viên y tế, góp phần giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả xét nghiệm. Kết luận: Đề án đã đạt được mục tiêu đề ra, góp phần cải thiện chất lượng xét nghiệm tại Khoa Vi sinh, đồng thời nâng cao nhận thức và kỹ năng của nhân viên y tế trong thực hành xét nghiệm.
Trang 1SỞ Y TẾ QUẢNG NINH
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY
GIẢM TỶ LỆ TỪ CHỐI MẪU TẠI KHOA VI SINH
BỆNH VIỆN BÃI CHÁY NĂM 2020
ĐỀ TÀI NCKH CẤP CƠ SỞ
Chủ nhiệm: Nguyễn Huy Quân Thư ký: Phạm Thị Hạnh
Quảng Ninh, năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU 2
1 Mục tiêu chung 2
2 Mục tiêu cụ thể 2
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Cơ sở thực tiễn 3
1.1.1 Các quá trình của giai đoạn trước xét nghiệm 3
1.1.2 Thực trạng từ chối mẫu tại khoa Vi sinh bệnh viện Bãi Cháy 13
1.1.3 Lựa chọn vấn đề cải tiến chất lượng 14
1.2 Cơ sở pháp lý 14
Chương 2 15
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15
2.1 Phương pháp nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.1.3 Thiết kế nghiên cứu 15
2.1.4 Cỡ mẫu 15
2.1.5 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.1.6 Công cụ thu thập số liệu 15
Chương 3 22
DỰ KIẾN KẾT QUẢ 22
3.1 Tỷ lệ từ chối mẫu trước – sau can thiệp 22
3.2 Kiến thức của điều dưỡng về quy trình lấy, bảo quản , vận chuyển mẫu trước và sau can thiệp 23
3.3 Các nguyên nhân từ chối mẫu trước và sau can thiệp 27
Chương 4 29
DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
QMS viết tắt của từ Quality Management Systems, dịch ra là “Hệ thống quản lý chất lượng” là hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một phòng xét nghiệm về chất lượng Hệ thống quản lý này sẽ thực hiện các hoạt động quản lý chung, việc cung cấp, quản lý các nguồn lực, các quá trình trước, trong và sau xét nghiệm đồng thời đánh giá và cải tiến liên tục…[1]
QA là viết tắt của từ Quality Assurance có nghĩa là “Đảm bảo chất lượng” Đây là khái niệm hẹp hơn “Hệ thống quản lý chất lượng” Nó sẽ nằm trong “Hệ thống quản lý chất lượng” Nó là một chương trình tổng thể để đảm bảo kết quả xét nghiệm cuối cùng được báo cáo là chính xác Nó sẽ kiểm soát các vấn đề liên quan đến các giai đoạn trước, trong và sau xét nghiệm.[1]
Quy trình trước xét nghiệm là các bước từ khi nhận được yêu cầu xét nghiệm và kết thúc khi bắt đầu thực hiện quy trình xét nghiệm, bao gồm bước chuẩn bị người bệnh, chỉ định xét nghiệm, thu thập mẫu hoặc lấy mẫu xét nghiệm ban đầu, lưu trữ bảo quản và vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm Giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp mang tính quyết định tới độ chính xác của xét nghiệm nên cần được quan tâm để nâng cao chất lượng xét nghiệm
Ngoài ra việc mẫu bị từ chối sẽ gây lãng phí vật tư tiêu hao, ảnh hưởng đến người bệnh do phải lấy lại, làm chậm kết quả xét nghiệm
Tại khoa Vi sinh trung bình mỗi ngày nhận và tiến hành phân tích khoảng 180-200 mẫu xét nghiệm các loại Tuy nhiên qua thống kê tháng 1 năm 2020 tổng số mẫu nhận là 1279 mẫu từ các khoa lâm sàng và số mẫu từ chối là 12 mẫu chiếm khoảng 1%
Xuất phát từ thực trạng trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Giảm tỷ lệ
từ chối mẫu tại khoa Vi sinh , bệnh viện Bãi Cháy năm 2020”
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở thực tiễn
1.1.1 Các quá trình của giai đoạn trước xét nghiệm
1.1.1.1 Chỉ định xét nghiệm
Đây là bước đầu tiên Việc chỉ định xét nghiệm thường do bác sĩ lâm sàng thực hiện căn cứ trên chẩn đoán tình trạng bệnh lý của bệnh nhân Tuy nhiên chỉ định thế nào cho đúng cũng là vấn đề không hề nhỏ Chỉ định phải sát với tình trạng của bệnh nhân mới có khả năng phát hiện và chẩn đoán đúng bệnh Chỉ định phải đúng thời điểm Đôi khi các bác sỹ không hiểu hết ý nghĩa các loại xét nghiệm dẫn đến chỉ định nhầm mục đích.Ví dụ không thể chỉ định cấy máu phải khi bệnh nhân đang lên cơn sốt, khi đang rét run thì lúc này lượng vi khuẩn vào máu mới đủ lớn để có kết quả chính xác, hoặc chỉ định xét nghiệm khi bệnh nhân mới nhập viện chưa dung kháng sinh
1.1.1.2 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu được thực hiện chủ yếu bởi điều dưỡng khoa lâm sàng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét nghiệm Mẫu ở đây có thể là mẫu máu, mẫu nước tiểu, mẫu dịch, mẫu đờm… Mỗi loại mẫu đầu có các quy định riêng nhằm đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác
Bảng 1.1 Yêu cầu về lượng mẫu, loại mẫu, lọ chứa mẫu của các loại xét nghiệm vi sinh
STT Tên xét nghiệm Quy cách lấy mẫu
1 Dengue virus IgM/IgG test
3 EV71 IgM/IgG test nhanh
4 HEV IgM test nhanh
Trang 7STT Tên xét nghiệm Quy cách lấy mẫu
5 HBsAg test nhanh
2 mL máu cho vào ống chứa Heparin (nắp xanh lá)
6 HCV Ab test nhanh
7 HIV Ab test nhanh
8 Influenza virus A, B test
11 Đơn bào đường ruột soi tươi
2 gram phân đựng trong lọ sạch
12 Hồng cầu, bạch cầu trong phân soi tươi
13 Xét nghiệm cặn dư phân, vi
15 Vi khuẩn nhuộm soi
dịch âm đạo, niệu đạo lấy tại nơi nghi ngờ bị nhiễm trùng
Đựng trong typ, que tăm bông vô trùng
16
Vi khuẩn/ vi nấm nuôi cấy
và định danh hệ thống tự
19 Nuôi cấy bệnh phẩm đường
hô hấp Đờm, dịch phế quản đựng trong lọ vô trùng
20 Nuôi cấy dịch họng Dùng que tăm bông vô trùng ngoáy họng
miệng
21 Nuôi cấy dịch não tủy Dịch não tủy: 0.5 – 1 ml
Đựng trong typ vô trùng
22 Nuôi cấy dịch tỵ hầu
Dịch hút mũi họng, dịch nội khí quản 2ml), que tăm bông ngoáy mũi họng
(1.5-Đựng trong typ vô trùng
23 Nuôi cấy dịch vô trùng Dịch tại vị trí nghi ngờ
Đựng trong typ vô trùng
Trang 8STT Tên xét nghiệm Quy cách lấy mẫu
24 Nuôi cấy không khí Cán bộ khoa VS/khoa KSNK trực tiếp thu thập
mẫu
25 Nuôi cấy mủ
Mủ nơi bị bệnh Đựng trong typ vô trùng hoặc que tăm bông vô trùng
26 Nuôi cấy nước tiểu 5-10ml nước tiểu
Đựng trong typ vô trùng
27 Nuôi cấy phân 2 gram phân đựng trong lọ vô trùng
28 CMV IgG miễn dịch tự động
2 mL máu cho vào ống chứa Heparin (nắp đen)
29 CMV IgM miễn dịch tự động
30 HBc IgM miễn dịch tự động
31 HBc IgG miễn dịch tự động
32 HBe Ab miễn dịch tự động
33 HBe Ag miễn dịch tự động
34 HBsAb miễn dịch bán tự động
35 HBsAg miễn dịch tự động
36 HCV Ab miễn dịch tự động
37 HIVAb miễn dịch tự động
38 HSV 1 IgG miễn dịch tự động
39 HSV 2 IgG miễn dịch tự động
40 Rubella virus IgG miễn
dịch tự động
41 HBsAg định lượng miễn
dịch tự động
42 HAV total miễn dịch tự động
43 Rubella virus IgM miễn
dịch tự động
SINH HỌC PHÂN TỬ
Trang 9STT Tên xét nghiệm Quy cách lấy mẫu
42 HBV đo tải lượng hệ thống
a Xét nghiệm test nhanh, miễn dịch, sinh học phân tử
- Tiến hành lấy máu tĩnh mạch
- EDTA-K2 và EDTA-K3 (tuýp nắp màu xanh lam hoặc tím) xét nghiệm sinh học phân tử như đo tải lượng HBV, HCV, thể tích lấy: 3ml
- Ống nghiệm chống đông Heparin ( nắp xanh lá cây hoặc đen hoặc đỏ) dùng cho các xét nghiệm miễn dịch và test nhanh, thể tích lấy: 2ml
b Cấy máu
+ Lấy 2 mẫu máu ở 2 vị trí, cùng thời điểm: 1 chai cấy máu hiếu khí nắp xanh lá cây và 1 chai cấy máu kỵ khí nắp màu cam
+ Có thể lấy 2 mẫu máu ở 1 vị trí, cùng thời điểm trong trường hợp chỉ lấy được
1 vị trí do khó lấy ven hoặc 1 tay đang truyền dịch quan trọng: 1 chai cấy máu hiếu khí và 1 chai cấy máu kỵ khí
+ Người lớn lấy khoảng 5-10 ml máu/1 chai
+ Trẻ em lấy khoảng 2-5 ml máu /1 chai
- Vận chuyển: Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt
- Bảo quản: Có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng nhưng không quá 2 tiếng
Chú ý: Quy trình ưu tiên cho máu máu vào lọ đựng bệnh phẩm nếu có nhiều xét
nghiệm cùng lúc
Trang 101 Chai cấy máu
2 Ống Heparin (miễn dịch + test nhanh)
3 Ống EDTA (sinh học phân tử)
Bệnh phẩm dịch não tủy
- Bệnh phẩm dịch não tủy phải do bác sỹ chuyên ngành thần kinh trực tiếp chọc
dò trong điều kiện vô trùng
- Thể tích dịch não tủy chọc dò tốt nhất là từ 5-10ml và được chia vào 2 hoặc 3ống (số lượng ống phụ thuộc số lượng xét nghiệm)
- Loại ống sử dụng là ống sạch (đối với xét nghiệm Hóa sinh, Huyết học) hay ống vô trùng (với xét nghiệm Vi sinh) có nắp chặt rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm
- Khi nhận bệnh phẩm dịch não tủy, ngoài thể tích bệnh phẩm, phải chú ý quan sát màu sắc dịch Nếu dịch bị lẫn ít máu là do quá trình chọc dò bị chạm vào mạch máu Trừ trường hợp lẫn nhiều máu làm dịch có màu đỏ là do bệnh lý của bệnh nhân (xuất huyết não )
Bệnh phẩm dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu
a Dịch ngoáy họng
- Yêu cầu bệnh nhân há miệng to
- Dùng dụng cụ đè nhẹ nhàng lưỡi người bệnh
- Đưa tăm bông vào vùng hầu họng, miết và xoay tròn nhẹ 3-4 lần tại khu vực 2 bên vùng A-mi-đan và thành sau họng để lấy được dịch, tế bào vùng họng
b Dịch tỵ hầu
- Yêu cầu người bệnh ngồi yên, mặt hơi ngửa, trẻ nhỏ thì phải có người lớn giữ
- Người lấy bệnh phẩm nghiêng đầu bệnh nhân ra sau khoảng 70o, tay đỡ phía sau cổ người bệnh
- Tay kia đưa nhẹ nhàng tăm bông vào mũi, vừa đẩy vừa xoay giúp tăm bông đi dễ dàng vào sâu 1 khoảng bằng ½ độ dài từ cánh mũi đến dái tai cùng phía
Lưu ý: nếu chưa đạt được độ sâu như vậy mà cảm thấy có lực cản rõ thì rút tăm
bông ra và thử lấy mũi bên kia Khi cảm thấy tăm bông chạm vào thành sau họng mũi thì dừng lại, xoay tròn rồi từ từ rút tăm bông ra
Trang 11- Giữ tăm bông tại chỗ lấy mẫu trong vòng 5 giây để đảm bảo dịch thấm tối đa
- Từ từ xoay và rút tăm bông ra
Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ đặt ngồi trên đùi của cha/mẹ, lưng của trẻ đối diện với
phía ngực cha mẹ Cha/mẹ cần ôm trẻ giữ chặt cơ thể và tay trẻ Yêu cầu cha/mẹ ngả đầu trẻ ra phía sau
Yêu cầu đối với bệnh phẩm dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu
Sau khi lấy bệnh phẩm cần chuyển ngay đến Khoa vi sinh càng sớm càng tốt, không được để tăm bông ngoáy họng bị khô trước khi chuyển đến Khoa vi sinh Bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ 2-8°C nếu không vận chuyển được ngay đến phòng xét nghiệm, sau đó phải chuyển tới phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt trong vòng 1 giờ kể từ khi lấy mẫu
Bệnh phẩm đờm
+ Thời điểm đờm (đàm) khạc: Tốt nhất là lấy đờm (đờm (đàm)) vào buổi sáng sau khi bệnh nhân ngủ dậy Hoặc khi bệnh nhân đến khám
+ Kỹ thuật lấy đờm (đàm) khạc:
- Tốt nhất là cho bệnh nhân súc miệng bằng nước muối sinh lý vô trùng, không súc miệng bằng nước có chất sát trùng
- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng lưng, hít thật sâu 2-3 lần rồi ho mạnh khạc đờm trực tiếp vào lọ vô trùng Có thể giúp bệnh nhân khạc đờm bằng cách vỗ nhẹ vào lưng
+ Dụng cụ chứa bệnh phẩm: Lọ nhựa vô trùng có nắp xoáy Trên dụng cụ chứa phải được dán nhãn có đầy đủ thông tin đúng bệnh nhân, ngày và Chỉ định + Thể tích: Lấy khoảng 1-5 ml Kiểm tra số lượng và chất lượng đờm (đàm), không lấy nước bọt
+ Vận chuyển: Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt vì các tác nhân gây bệnh ở đờm (đàm) có thể bị vi hệ mọc lấn át
+ Bảo quản: Nếu chưa gửi ngay, bảo quản ở nhiệt độ 2 - 4°C nhưng không quá
2 giờ
Bệnh phẩm mủ (mủ áp xe, vết thương nhiễm trùng, nạo mủ xương )
a Mủ ở các tổn thương kín trong cơ thể (mủ áp xe, dịch màng phổi, màng bụng,
Trang 12khớp )
- Lấy mẫu bằng phương pháp vô khuẩn như khi làm tiểu phẫu, sau khi sát trùng vùng da bên ngoài bằng cồn 70° và chờ khô, chọc kim hút lấy mủ, cho mủ vào lọ lấy bệnh phẩm vô khuẩn (nắp vặn chặt) hay để nguyên ống kim hút mủ, rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm để được nuôi cấy ngay Có thể lấy bệnh phẩm
mủ bằng tăm bông
b Mủ ở các tổn thương hở trên cơ thể (các vết thương có thể nhiễm bẩn)
- Lau sạch vùng da lành xung quanh với cồn 70 ° Lau sạch mủ trên vết thương bằng gạc vô khuẩn Dùng tăm bông (que gòn) vô khuẩn lấy mẫu để phết lấy mủ, chất dập nát, hay mô cho vào lọ lấy bệnh phẩm vô khuẩn rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm để được nuôi cấy
c Các nạo mủ hay mô khi phẫu thuật
- Lấy bằng phết tăm bông (tăm bông (que gòn) hay trực tiếp cho mẫu vào lọ lấy bệnh phẩm vô khuẩn rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm
d Các mạch lươn hay mạch dẫn
- Dùng tăm bông (que gòn) mảnh vô khuẩn luồn vào mạch lươn; hay bơm tiêm
vô khuẩn hút lấy mủ cho vào lọ lấy bệnh phẩm vô khuẩn rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm
*Lưu ý: phải ghi lại chính xác vị trí lấy mẫu bệnh phẩm bởi vì kết quả cấy của
mẫu sẽ được lý giải khác nhau giữa những mẫu thu thập từ các vết thương bề mặt hở và từ những mẫu mủ sâu kín bên trong cơ thể
- Mẫu bệnh phẩm mủ phải được chuyển ngay đến phòng xét nghiệm sau khi lấy
càng sớm càng tốt Nếu không vận chuyển được ngay, bệnh phẩm nên được lưu trong ngăn mát tủ lạnh ở 4°C không quá 1 giờ
- Yêu cầu đối với bệnh phẩm mủ
+ Đối với bệnh phẩm mủ đựng trong tube/lọ phải còn nguyên nắp đậy kín
+ Đối với bệnh phẩm mủ lấy bằng tăm bông phải còn nguyên bệnh phẩm, không được để khô
Bệnh phẩm nước tiểu
a Nước tiểu giữa dòng
Trang 13Đây là loại nước tiểu thường thu thập gửi đến phòng xét nghiệm nhất Thời điểm lấy tốt nhất là vào buổi sáng, lúc này vi khuẩn đã có thời gian sinh sôi trong đêm tại bàng quang Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng xà phòng, lau khô, đi vệ sịnh loại bỏ (khoảng 30 ml) phần nước tiểu đầu dòng vì phần này thường bị ngoại nhiễm các vi khuẩn thường trú tại vùng niệu-sinh dục Sau đó được lấy 20-30ml vào lọ vô trùng miệng rộng (thể tích khoảng 50ml) Đậy chặt nắp lọ sau khi lấy xong
b Lấy nước tiểu qua ống dẫn lưu
Bệnh nhân có ống dẫn lưu nước tiểu là đối tượng có nguy cơ cao mắc nhiễm trùng đường tiết niệu
Để tránh ngoại nhiễm, cần sát trùng vùng catheter rút nước tiểu bằng cồn 70° hoặc cồn iode , rút nước tiểu bằng kim tiêm vô trùng
Lưu ý: không thu thập nước tiểu trong túi chứa nước tiểu và đầu catheter ống dẫn lưu nước tiểu để nuôi cấy thường có nhiều vi khuẩn thường trú tăng sinh Lấy nước tiểu qua chọc hút trên xương mu, từ thận, niệu quản, bàng quang qua can thiệp phẫu thuật, thủ thuật: Đây là các phương pháp khá xâm lấn để thu thập nước tiểu mà không bị ngoại nhiễm Kết quả nuôi cấy từ bệnh phẩm này phản ánh khá chính xác tình trạng nhiễm trùng tiểu
- Mẫu nước tiểu cần được đưa xuống phòng xét nghiệm ngay để nuôi cấy
- Nếu không thể vận chuyển được ngay đến phòng xét nghiệm thì giữ trong ngăn mát tủ lạnh 4° C không quá 2 giờ
Bệnh phẩm phân
- Thu thập mẫu phân 5ml với phân lỏng hoặc 5 gam với phân rắn (tương đương
hạt ngô) vào lọ vô trùng có nắp đậy chặt, chú ý lấy phần phân nhầy máu vì có khả năng chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh
- Không khuyến cáo lấy mẫu phân bằng que phết trực tràng vì không đủ lượng bệnh phẩn để nuôi cấy và phân lập vi khuẩn gây bệnh Tuy nhiên trong trường hợp trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhân không tự đi tiêu được, que phết trực tràng có thể được sử dụng để lấy mẫu phân nuôi cấy
- Bệnh phẩm phải được vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm không quá 2
Trang 14giờ Nếu để quá lâu, số lượng vi khuẩn phân lập trong mẫu phân sẽ giảm đi do
độ pH của mẫu phân giảm dần theo thời gian Nếu là mẫu phân cần soi cấy vi khuẩn tả thì phải chuyển ngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 30 phút
Bệnh phẩm dịch (dịch rửa phế quản, dịch màng phổi, dịch màng bụng )
- Bệnh phẩm dịch (dịch rửa phế quản, dịch màng phổi, dịch màng bụng )phải
do bác sỹ chuyên khoa trực tiếp chọc dò trong điều kiện vô trùng
- Thể tích dịch chọc dò tốt nhất là từ 3-5ml và được cho vào tube vô trùng có nắp chặt, ghi rõ loại dịch rồi gửi ngay đến Khoa vi sinh
Bệnh phẩm đường sinh dục
a Ở nam giới:
- Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh sạch bộ phận sinh dục ngoài bằng xà phòng sau
đó lau khô bằng giấy vệ sinh
- Hướng dẫn bệnh nhân dùng tay vuốt nhẹ dương vật dọc theo đường tiểu (niệu đạo) để ra cho được một giọt mủ và thấm giọt mủ lên một que tăm bông (que gòn) vô khuẩn, phần còn lại phết trên một lam kính, vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm
- Nếu bệnh nhân không vuốt được mủ ra, có thể dùng que tăm bông (que gòn) mảnh luồn vào bên trong ống niệu quản sâu khoảng 3-4 cm, xoay nhẹ và rút ra, vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm, không bảo quản mẫu trong tủ lạnh
- Nếu chỉ cần cấy phân lập tìm N gonorrhoeae, tốt nhất là dùng que cấy nhựa
hay que cấy kim loại hoặc que tăm bông (que gòn) mảnh luồn vào bên trong ống niệu quản sâu khoảng 3-4 cm, xoay nhẹ và rút ra Cấy ngay lên đĩa thạch
b Ở nữ giới
- Bệnh nhân được nằm trên bàn khám phụ khoa, rửa sạch bộ phận sinh dục
ngoài bằng nước, thấm khô, sau cho cho mỏ vịt vào Mỏ vịt được tiệt trùng bằng hấp ướt hay sấy khô chứ không phải bằng hóa chất
- Dùng tăm bông (que gòn) lấy huyết trắng ở thành sau của âm đạo để xét
nghiệm trực tiếp tìm T vaginalis và nấm Tăm bông (que gòn) này được cho
vào một lọ có dung dịch bảo quản rồi gửi ngay đến phòng xét nghiệm để soi tươi Nếu muốn nuôi cấy tìm vi khuẩn hay nấm thì lấy huyết trắng phết bằng
Trang 15que tăm bông (que gòn), gửi ngay đến phòng xét nghiệm, hoặc đưa vào môi trường vận chuyển Stuart hay Amies, để ở nhiệt độ phòng < 30°C trong vòng 12 giờ, không bảo quản mẫu trong tủ lạnh
- Đối với người bị nghi nhiễm lậu, lấy bệnh phẩm từ lòng cổ tử cung bằng cách dùng bông vô trùng lau sạch huyết trắng, sau đó dùng một tăm bông (que gòn) mảnh đưa vào lòng cổ tử cung xoay nhẹ trong 10 giây trước khi rút ra Lấy mẫu bằng 2 que tăm bông (que gòn), một que phết lên một lam kính, que còn lại cho vào môi trường vận chuyển Stuart hay Amies, gửi ngay đến phòng xét nghiệm, hoặc đưa vào môi trường vận chuyển Stuart hay Amies, để ở nhiệt độ phòng < 30°C trong vòng 12 giờ, không bảo quản mẫu trong tủ lạnh
- Tìm Chlamydia trachomatis bằng kỹ thuật test nhanh phát hiện kháng nguyên
trực tiếp: Lấy bệnh phẩm từ lòng cổ tử cung như trong trường hợp tìm vi khuẩn lậu
- Các vết loét: lau sạch bằng bông vô khuẩn, nặn chất dịch vào một tăm bông (que gòn) vô khuẩn, phần còn lại phết trên một lam kính Que tăm bông (que gòn) được cho vào một ống nghiệm nắp chặt vô khuẩn hoặc vào môi trường vận chuyển Stuart hay Amies, gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt
- Mẫu dịch đường sinh dục cần được đưa xuống phòng xét nghiệm ngay để nuôi cấy
1.1.1.3 Vận chuyển mẫu
Vận chuyển mẫu ở đây có thể từ khoa phòng lấy mẫu đến phòng xét nghiệm hoặc từ phòng xét nghiệm này đến phòng xét nghiệm khác Theo quy định thì mẫu phải đảm bảo được tính nguyên vẹn Tức là thành phần các chất trong mẫu phân tích không bị biến đổi so với ban đầu Để đáp ứng yêu cầu này thì mẫu cần
Trang 16phải chuyển đến phòng xét nghiệm sớm nhất, có thể dùng thêm các chất bảo quản Đối với các xét nghiệm nuôi cấy phải đảm bảo vô trùng
Ví dụ với mẫu máu dùng để định lượng các chất thành phần trong huyết tương/ huyết thanh thì bạn nên ly tâm tách huyết tương/ huyết thanh và gửi đi chứ không gửi máu toàn phần Các mẫu phải được bảo quản cần thận tránh đổ vỡ, lây nhiễm từ môi trường bên ngoài vào
1.1.1.4 Nhận mẫu
Khoa vi sinh phân công người chuyên trách nhận mẫu
Tiêu chuẩn nhận mẫu:
- Đầy đủ, đúng thông tin người bệnh trên mẫu và trên giấy chỉ định
- Đối với xét nghiệm nuôi cấy phải có ghi chú loại bệnh phẩm
- Đạt yêu cầu về chất lượng, số lượng, thể tích theo từng loại như bảng 1.1 Mẫu bệnh phẩm có thể bị từ chối ngay khi được tiếp nhận hoặc sau khi được xử lý và chuyển tới các khu vực xét nghiệm trong khoa nếu vi phạm một trong các tiêu chí sau:
- Mẫu máu bị huyết tán
- Ống đựng mẫu không đúng loại
- Ống mẫu không phù hợp với chỉ định xét nghiệm
- Có cục máu đông hoặc dây đông trong ống chống đông
- Thể tích lấy không đúng theo quy định
- Nắp ống đậy không chặt, bệnh phẩm bị rò rỉ ra ngoài
- Trên ống không có đủ các thông tin quy định
- Không có giấy chỉ định xét nghiệm
- Trên giấy không ghi đầy đủ các thông tin yêu cầu về loại bệnh phẩm, thông tin người lấy mẫu, giờ lấy mẫu…
- Không vận chuyển bằng hộp chuyên dụng
1.1.2 Thực trạng từ chối mẫu tại khoa Vi sinh bệnh viện Bãi Cháy
Khoa vi sinh thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm về vi khuẩn, virut, kí sinh trùng, sinh học phân tử phục vụ cho công tác chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Bãi Cháy
Trang 17Theo tổng kết thực tế năm 2019 khoa vi sinh thực hiện tổng số 61342 xét nghiệm các loại trong đó xét nghiệm nội trú 25349 xét nghiệm, ngoại trú là 35993 xét nghiệm Tổng số mẫu tiếp nhận năm 2019 là 24271 mẫu theo thống kê 3 tháng cuối năm 2019 số mẫu từ chối là 21 mẫu Khoa vi sinh thống kê trong tháng 1/2020 tỷ lệ từ chối mẫu vào khoảng 1% và do các nguyên nhân như sai thông tin người bệnh, chất lượng bệnh phẩm không đạt, không đủ thông tin người bệnh, không đủ thông tin trên phiếu xét nghiệm, sai chỉ định, sai ống lấy mẫu Có nhiều nguyên nhân được đưa ra như điều dưỡng chưa hiểu được hết tầm quan trọng của việc lấy mẫu chính xác, chưa được tập huấn thường xuyên về an toàn sinh học, không tuân thủ quy trình lấy mẫu hoặc hướng dẫn bệnh nhân lấy mẫu, bác sỹ chưa hiểu tầm quan trọng của chỉ định đầy đủ thông tin do vậy cần phải có các giải pháp để làm giảm các yếu tố dẫn đến tỷ lệ từ chối mẫu còn cao nhằm cải tiến chất lượng xét nghiệm và an toàn người bệnh
1.1.3 Lựa chọn vấn đề cải tiến chất lượng
Dựa trên thực trạng từ chối mẫu, chúng tôi quyết định lựa chọn vấn đề “Giảm tỷ
lệ từ chối mẫu tại khoa vi sinh bệnh viện Bãi Cháy” để tiến hành can thiệp, cải tiến
1.2 Cơ sở pháp lý
- Thông tư số 01/2013/TT-BYT của Bộ Y tế : Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Biểu mẫu sổ từ chối mẫu VS-BM 5.8.1/02 ban hành theo quyết định 425/QĐ-BVBC ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc ban hành danh mục tài liệu
hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm vi sinh theo bộ tiêu chí 2429 tại bệnh viện Bãi Cháy
- Quyết định số 2429/QĐ-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về việc Ban hành Tiêu chí đánh giá mức chất lượng phòng xét nghiệm
Trang 18Chương 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả mẫu bệnh phẩm của các khoa lâm sàng được giao nhận tại khoa vi sinh
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020
- Địa điểm nghiên cứu: khoa vi sinh, bệnh viện Bãi Cháy
2.1.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu chuỗi thời gian trước - sau
2.1.4 Cỡ mẫu
Toàn bộ mẫu bệnh phẩm tiếp nhận hàng tháng
2.1.5 Phương pháp thu thập số liệu
Chúng tôi tiến hành đánh giá, thu thập số liệu hàng tháng
Người thực hiện lấy mẫu là người được phân công nhận mẫu sẽ thu thập số liệu
từ đầu tháng trừ các ngày nghỉ cho đến khi đủ cỡ mẫu
- Các mẫu bệnh phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng không bị từ chối sẽ được lấy mẫu trên hệ thống mạng LIS của khoa vi sinh
- Các mẫu từ chối sẽ được thu thập thông tin vào sổ từ chối mẫu ( phụ lục 1)
2.1.6 Công cụ thu thập số liệu
- Sổ từ chối mẫu ( phụ lục 1)
- Phần mềm LIS khoa vi sinh
- Đánh giá và xếp loại kiến thức về thực hành lấy mẫu xét nghiệm vi sinh trước
và sau đào tạo bằng bài kiểm tra 10 câu hỏi theo thang điểm ( phụ lục 2) ( phụ lục 3)
2.1.7 Chỉ số và phương pháp tính
Lĩnh vực áp dụng Khoa vi sinh