1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO Nghiên cứu thiết lập dự án quán cà phê sắc màu , bài tập nhóm

19 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Nghiên Cứu Thiết Lập Dự Án Quán Cà Phê Sắc Màu
Tác giả Ngô Văn Phụng, Võ Hàn Uyên, Trịnh Minh Nguyệt, Trần Tường Vi, Lý Ái Vân, Lê Minh Thiện, Nguyễn Gia Huy, Hồ Thân, Hoàng Bảo Thanh Vy, Đinh Xuân Ngọc
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 128,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm nhắm đến đối tượng mục tiêu là tầng lớp học sinh, sinh viên có số lượng tương đối lớn ở khu vực Q5 bao gồm trường ĐH Sài Gòn, ĐH Sư phạm , ĐH Khoa Học Tự Nhiên, THPT Thực hành Sư Ph

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH –KẾ TOÁN

CỨU THIẾT LẬP DỰ ÁN

Địa điểm : quận 5

Giai đoạn : 2013 - 2016

1.Ngô Văn Phụng 6.Lê Minh Thiện

3.Trịnh Minh Nguyệt 8.Hồ Thân 4.Trần Tường Vi 9.Hoàng Bảo Thanh Vy

NHÓM

PROFESSIONAL

Trang 2

5.Lý Ái Vân 10.Đinh Xuân Ngọc

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn dự án 3

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Sơ lược về dự án 3

3.1 Sơ lược quán 3

3.2 Mục tiêu của quán 4

II PHẦN NỘI DUNG 4

1 Nghiên cứu thị trường 4

1.1 Xác định sản phẩm 4

1.2 Phân tích thị trường 6

1.2.1 Thị trường mục tiêu 6

1.2.2 Cung cầu trong quá khứ, hiện tại và dự báo 7

1.3 Khả năng cạnh tranh của quán 9

1.4 Chiến lược marketing 9

1.4.1 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ 9

1.4.2 Chiến lược giá 10

1.4.3 Chiến lược chiêu thị 10

1.4.4 Chiến lược cổ động, tuyên truyền 11

2 Các khía cạnh kỹ thuật 12

2.1 Lựa chọn công nghệ của dự án 12

2.2 Lựa chọn nguyên liệu đầu vào 13

2.3 Cơ sở hạ tầng .16

3 Quản lý nhân sự 16

4 Phân tích tài chính 18

4.1 Chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh` 19

III KẾT LUẬN 20

Trang 3

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP DỰ ÁN

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn dự án

Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng bận rộn hơn trong công việc, chuyện gia đình hay chuyện học hành, thi cử Vì vậy nhu cầu về thư giãn là một yếu tố không thể thiếu trong xã hội ngày nay Nói về thư giãn thì có rất rất nhiều hình thức thư giãn khác nhau tùy theo thời gian và công việc của mỗi người Họ có thể thư giãn bằng việc chơi các môn thể thao mà mình yêu thích, đi vào tiệm massage, đi mua sắm, Nhưng riêng việc thư giãn bằng hình thức uống cà phê, nghe nhạc, kết hợp với khung cảnh hài hòa lãng mạn và thái độ phục vụ chuyên nghiệp, giá cả hợp lý, theo điều tra thị trường thì đây là hình thức thư giãn hiệu quả được nhiều người chọn nhất

Nhằm nhắm đến đối tượng mục tiêu là tầng lớp học sinh, sinh viên có số lượng tương đối lớn ở khu vực Q5 bao gồm trường ĐH Sài Gòn, ĐH Sư phạm , ĐH Khoa Học

Tự Nhiên, THPT Thực hành Sư Phạm … Bên cạnh đó ờ khu vực này tồn tại nhiều quán

cà phê văn phòng có giá cả 25000 trở lên – chưa phù hợp với túi tiền sinh viên và những quán trà sữa vẫn còn ít, không gian chật hẹp, ồn ào, menu còn hạn chế chưa đáp ứng nhu

cầu học tập thư giãn của các bạn HS-SV Nhóm đã tiến tới đưa ra dự án quán café Sắc Màu để nghiên cứu, thẩm định tính khả thi của dự án trong tương lai.

2 Mục đích nghiên cứu

 Thành lập mô hình quán café sinh viên trên cơ sở lí luận đã nêu trên

 Thiết lập quy mô, hình thành số liệu nguồn vốn kinh doanh, tính toán các chỉ số IRR, NPV…

 Trên cơ sở số liệu đánh giá tài chính rủi ro

 Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp trong tương lai

3 Sơ lược về dự án

3.1 Sơ lược quán

 Tên quán: "CAFÉ SẮC MÀU”

Trang 4

 Địa điểm : giao lộ An Dương Vương và Trần Bình Trọng.

 Ngành nghề kinh doanh : café và dịch vụ giải khát

3.2 Mục tiêu của quán

- Tạo tâm lý thư giãn, thoải mái cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ

- Là nơi giao lưu của sinh viên, học nhóm, tán gẩu, giải trí sau giờ học tập

- Đạt được lợi nhuận ngay từ hai năm hoạt động trở lên

II PHẦN NỘI DUNG

1 Nghiên cứu thị trường

1.1 Xác định sản phẩm

Bảng 1 :FRUIT JUICE và SINH TỐ (SMOOTHIE) ĐVT: đồng Cam ép Orange juice 15.000 Sinh tố dâu Strawberry

smoothie

20.000

Chanh Lemon juice 10.000 Sinh tố bơ Advocado

smoothie

20.000

smoothie

20.000

Dưa hấu Water melon

juice

smoothie

20.000

Chanh dây Passion juice 15.000 Sinh tố carrot Carrot

smoothie

20.000

Dừa tươi Coconut juice 15.000 Sinh tố

sapoche

Sampodia smoothie

20.000

Giá trung

bình

14.170 Giá trung

bình

20.000

Bảng 2 : YOGURT và COFFEE

Trang 5

Yogurt dâu Strawberry

yogurt

Yogurt lô

hội

Yogurt trái

cây tươi

o

Cappuchin o

25.000

Yogurt

thạch dừa

Coconut jam yogurt

Yogurt cafe Coffee yogurt 20.000 Oreo coffee Oreo coffee 25.000

Giá trung

bình

20.000 Giá trung

bình

22.000

Bảng 3 :SPECIAL DRINK và SOFT DRINK

Trà xanh

float

Greentea float

Coffee float Coffee float 25.000 Mirinda cam 15.000

Chocolate

nóng

Hot chocolate

Chocolate

lạnh

Ice chocolate

Giá trung

bình

25.830

Bảng 4 : KEM (ICE CREAM) Và THỨC ĂN NHẸ

Kem vani Vanilla 20.000 Cá/bò viên

chiên

Fried fish/beef ball

15.000

Kem socola Chocolate 24.000 Khoai tây

chiên

French fried 15.000

Kem dâu Strawberry 22.000 Chả giò Spring roll 25.000

Trang 6

Kem café

mocha

Mocha chip

cua/gà

Chicken/

crab soup

25.000

Kem trà xanh Greentea 18.000 Trái cây

dĩa

Kem dừa Coconut 17.000 Rau câu

trái dừa

Coconut gracilaria

15.000

bình

19.170

1.2 Phân tích thị trường

1.2.1 Thị trường mục tiêu

TPHCM là 1 thành phố tập trung đông dân cư, với nhiều tầng lớp khác nhau về thu nhập, việc làm, lứa tuổi… Tuy nhiên, dù là ở tầng lớp nào đi nữa thì cũng đều có nhu cầu được thư giãn tại các quán café

Hiện nay số lượng các quán café ở TPHCM không phải là ít Có thể thấy rõ điều này khi chạy dọc các con đường, nhất là ở các quận 1, 3 Tuy nhiên các quán café này chưa đáp ứng được nhu cầu đa số tầng lớp khách hàng và các quán vẫn còn hoạt động Vì vậy, nhu cầu về 1 quán café chất lượng tốt, giá cả phải chăng

Với 1 nơi có lượng dân cư khá cao như Tp HCM, dân cư đa phần là người có thu nhập thấp và trung bình Và trong những năm gần đây, số lượng sinh viên ở TP tăng lên không ngừng Đây là đối tượng có nhu cầu sử dụng cao, tần suất sử dụng tương đối lớn Ngoài ra, yêu cầu của nhóm đối tượng này về cách bày trí cũng tương đối nên quán cũng không cần bày trí quá cầu kì, chi phí vốn cũng sẽ không quá cao Do đó, giá cả đưa ra cho mỗi sản phẩm có thể nằm ở mức dễ chấp nhận

Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn phân khúc quán dành cho người có thu nhập trung bình (trong đó chủ yếu là giới sinh viên) làm thị trường mục tiêu.

1.2.2 Cung cầu trong quá khứ, hiện tại và dự báo

Ta có công thức: Yd = aX + b

Trang 7

Với : Yd là nhu cầu dự trù quá khứ và nhu cầu dự trù tương lai.

X là trị số tự do

a, b là các tham số được tính theo công thức:

a=

XY

X 2

b=

Y n

Bảng 5 : Tổng nhu cầu quá khứ, hiện tại và dự báo Năm

(1)

Số sinh viên trong khu vực quận 5 (2)

Số sinh viên có nhu cầu uống cà phê (3) = (2) * 47%

Năm

Dự báo nhu cầu uống cà phê Y=46,6X +4004

Bảng 6: Tổng cung của quá khứ và hiện tại và dự báo

Năm Số quán

Lượng khách đáp ứng bình quân 1 quán

Tổng cung Năm

Dự báo nhu cầu uống cà phê Y=336.8X+2058

Trang 8

Qua tổng hợp số liệu và dự báo nhu cầu uống cà phê trong hiện tại và tương lai, luôn có sự chênh lệch, nhu cầu lớn hơn cung ứng, từ đó cho thấy nhu cầu thư giãn của

sinh viên ngày càng lớn Và vì nguồn vốn , nhân lực và kỹ năng quản lý có giới hạn nên

Café Sắc màu chỉ phục vụ cho một số lượng khách hàng nhất định chứ không thể đáp ứng

được hết tất cả nhu cầu trên thị trường

DT dự kiến = SL tiêu thụ từng ngày * đơn giá bq * 365

ĐVT 1000Đ Bảng: Doanh thu dự kiến qua các năm

Nhóm sản

phẩm Đơn giábq

SL Doanh thu SL Doanh thu SL Doanh thu Sl Doanh thu

Café 22 26 208.780 25 200.750 27 216.810 28 224.840 Kem 20,429 23 171.501 19 141.675 23 171.501 18 134.219

72.40

77.58

87.92

87.92

5 Sinh tố 20 17 124.100 22 160.600 18 131.400 19 138.700

217.01

226.44

198.14

169.83

5 Softdrink 12,8 24 112.128 26 121.472 25 116.800 21 98.112 Thức ăn nhẹ 19,17 17 118.950 18 125.947 15 104.956 23 160.932

182.50

146.00

204.40

182.50

0 TỔNG

CỘNG 1.207.379 1.200.471 1.231.932 1.197.062

1.3 Khả năng cạnh tranh của quán

Về mặt quy mô, diện tích trung bình của mỗi quán ở TP HCM rộng khoảng 175m2.

Trung bình mỗi quán có khoảng 56 bàn với 23 nhân viên Các quán cà phê bán trung bình

tới hơn 40 loại nước giải khát

Trang 9

Còn về khách hàng ở TPHCM người uống cà phê gần như là ở mọi trình độ Điều tra của cũng cho thấy khách hàng vào quán cà phê chiếm số đông nhất là giới sinh viên – học sinh chiếm 26,1% Tiếp theo đó khách hàng là đối tượng buôn bán/cơ sở nghề

chiếm 15,6% Khách hàng là đối tượng công nhân viên nói chung chiếm 38,2%

1.4 Chiến lược marketing

1.4.1 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ

Với mục tiêu bán những gì “khách hàng cần” Vậy khách hàng cần gì ở một quán

cà phê? Đó là sự thỏa mãn về chất lượng sản phẩm, về giải trí, về cách thức phục vụ, và không phải mất nhiều thời gian lãng phí cho việc thư giãn đó

 Về chất lượng sản phẩm:

 Sản phẩm phải đa dạng phong phú, mỗi loại thức uống phải tuyệt đối làm cho khách hàng thỏa mãn về vị giác và thị giác

 Sản phẩm được pha chế bởi nhân viên pha chế chuyên nghiệp nên sản phẩm sẽ có hương vị thật khó quên và cách trình bày ấn tượng

 Phải đảm bảo vệ sinh an tòan thực phẩm không chỉ trong lúc pha chế mà còn giữ được vệ sinh trong lúc khách hàng sử dụng

 Về chất lượng dịch vụ:

 Hệ thống wifi miễn phí (hệ thống internet không dây) giúp cho những bạn có nhu cầu khai thác internet có thể vừa lên mạng vừa thưởng thức cà phê

 Dịch vụ đặt chỗ trước: quý khách có thể đến Café Sắc màu hoặc gọi điện đến café Sắc màu để đặt chỗ trước đối với vị trí nào mà khách hàng muốn

 Đội ngũ nhân viên bán hàng: vui vẻ, nhiệt tình luôn quan tâm khách hàng, đồng phục tươm tất, tạo cảm giác thân thiện khi khách hàng vào quán

1.4.2 Chiến lược giá

 Mục tiêu định giá

Trang 10

Với những đặc điểm của Quán đã nêu ở phần trên, vì vậy mục tiêu định giá của Quán là định giá cao dẫn đầu về chất lượng sản phẩm đồng thời còn nhằm tối đa hóa lợi nhuận

 Phương pháp định giá: Định giá dựa trên cơ sở giá trị được nhận thức bởi khách hàng Sử dụng phương pháp này để tạo ra giá trị của sản phẩm trong tâm trí khách hàng (yếu tố vô hình của sản phẩm)

 Điều kiện thanh toán: Chủ yếu vẫn là thanh toán bằng tiền mặt

1.4.3 Chiến lược chiêu thị

 Quảng cáo:

Dịp khai trương quán sẽ tiến hành

 Treo 3 băng rôn tại quán : 3 *100.000 = 300.000

 Phát 5000 tờ rơi tại các đèn xanh đèn đỏ : 5.000 *200 =1.000.000

 Tổng kinh phí cho quảng cáo: 1.300.000

Các chương trình quảng cáo để đưa thương hiệu SẮC MÀU đến với khách hàng được thiết lập bởi các biện pháp marketing như : treo băng rôn, phát tờ rơi, tổ chức chương trình nhằm nhắc nhở khách hàng

Khuyến mãi:

Để tăng doanh số thu hút được khách hàng đến với quán ta cần có chương trình khuyến mãi đặc biệt là nhân dịp khai trương

Chương trình khuyến mãi nhân dịp khai trương của café Sắc màu sẽ là giảm giá 20% ở mỗi hóa đơn trong thời gian là 3 ngày

Tổng kinh phí khuyến mãi nhân dịp khai trương là 3*20%446*14.000=3.746.400

Do khoảng trống trên thị trường còn nhiều nên café Sắc màu không cần phải sử

phải đầu tư nhiều vào quảng cáo, vì vậy lấy 2% trên tổng doanh thu là hợp lý nhất

Trang 11

Năm 2013 2014 2015 2016

Chi phí quảng cáo, khuyến mãi(2%*DT) 24.147 24.009 24.638 23.941

1.4.4 Chiến lược cổ động, tuyên truyền

Ai trong chúng ta cũng từng là một khách hàng Vì thế khi đi mua sắm thì tâm lý chung của mọi người sẽ tập trung chú ý đến: giá cả, chất lượng, không gian, thái độ và cung cách phục vụ của nhân viên

Không gian: Chúng tôi sẽ tạo ra một không gian thân mật và ấm cúng bằng cách

thiết kế ánh sáng vừa phải, cách bày trí đơn giản nhưng không kém phần ấn tượng Quán lúc nào cũng thoáng mát, sạch sẽ, không ruồi muỗi,…

Thái độ và cung cách phục vụ: Với phương châm “Vui lòng khách đến, vừa

lòng khách đi”.

2 Các khía cạnh kỹ thuật

2.1 Lựa chọn công nghệ của dự án

STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SL ĐVT × GIÁ = THÀNH TIỀN GHI CHÚ

các cửa hàng trên đường Ngô Gia Tự cung cấp

6 Bàn gỗ_kiếng hình chữ nhật,

thấp

8 Đế lót ly bằng gỗ(hiệu: Cty Chân

Big C cung cấp

10 Mâm inox bưng nước cho nhân

Trang 12

12 Ly nhỏ uống cà phê sữa nóng

13 Ly uống cà phê đá

14 Ly uống cam vắt, uống sinh tố

(Ocean Pil.B00910, 300ml)

18 Muỗng cà phê đá và cà phê sữa

bằng inox

19 Cây khuấy nước( cam vắt,

20 Bình thủy tinh lớn châm

siêu thị điện Máy Chợ Lớn cung cấp

27 Các loại chai, lọ khác đựng một

số thứ khác( đường, muối, chanh

muối…)

28 Dàn Amply( hiệu Pioneer

VSX-817-S, công suất 360w)

31 Tủ đông đá, để kem, trái cây,

yaour, đồ dùng lạnh khác

trù

35 Tiền lắp đặt Internet+ Bộ phát

song wifi

37 Máy tính tiền điện tử CASIO

TK-T200( có két tiền)

trù

Trang 13

2.2 Lựa chọn nguyên liệu đầu vào

Đối với mặt hàng sinh tố: Nguồn nguyên liệu chủ yếu là trái cây tươi Café Sắc

màu đến chợ đầu mối để mua hàng

Các loại nước Softdrink: Quán đặt hàng tại Đại lý nước giải khát 417, An Dương

Vương, P.14, Q.5, TP HCM để đảm bảo ổn định nguyên liệu đầu vào

Các loại Kem: Quán mua ở siêu thi Maximark ở đường 3/2, Q5, lấy 3 loại kem

chính là kem 7 màu, Kem có hương vị Millo màu nâu, Kem Sữa có màu trắng với những loại kem ngon đặc biệt đồng thời đảm bảo nguồn cung luôn ổn định

Đối với Trà và Cà Phê: Quán mua hàng tại cửa hàng Café vì đây là điểm chuyên

cung cấp hàng sỉ nên giá cả rất hợp lý và đảm bảo đủ tất cả các mặt hàng Café

Các loại dừa tươi, rau câu dừa, sữa tươi, Yoghurt: Dừa trái ướp lạnh lấy từ

những mối quen ở chợ đầu mối để bảo đảm dừa mới và không quá già, tươi ngon, các loại còn lại Quán mua nguyên liệu chủ yếu ở tiệm tạp hóa

Bảng 9: Thống kê nguyên vật liệu sử dụng

STT Nguyên vật liệu

Số lượng (ngày)

ĐVT Giá (ngàn

đồng/đvt)

Thành tiền(ngàn đồng/ngày)

Tổng thành tiền(ngàn đồng/tháng)

6 Trà dùng chế biến

240

Trang 14

7 Trà lipton 1 hộp 12 12 360

Trang 15

33 Mứt dâu 0,2 kg 20 4 120

2.3 Cơ sở hạ tầng Quán cafe gồm: tầng trệt và lầu 1.

Tầng trệt: khoảng trống ở trước quán dùng để giữ xe Bên trong gồm 1 bộ bàn

gỗ_kiếng vuông dài-cao kèm theo 4 ghế được đặt giữa phòng, 10 bộ bàn mây tròn và kèm theo 15 ghế được đặt xung quanh và 1 bộ salon dài được đặt gần bàn pha chế, 1 dàn Amply và 1 cặp loa gắn tường và 1 máy tính tiền điện tử được đặt cạnh bàn thu ngân, chủ yếu phục vụ khách hàng có nhu cầu nói chuyện và thư giãn

Lầu 1: gồm 14 bàn kiếng vuông đặt song song sát cửa sổ và 10 cái bàn

gỗ-kiếng hình chữ nhật-thấp đặt so le nhau ở phần diện tích còn lại cùng với 60 nệm ngồi cho 24 bàn và cặp loa gắn tường Cộng thêm các đồ dùng trang trí và thiết bị khác tạo không gian thoải mái, dễ chịu, chủ yếu phục vụ cho khách hàng có nhu cầu truy cập wifi

3 Quản lý nhân sự

Giải thích sơ đồ cơ cấu tổ chức: Hoạt động của quán sẽ do chủ quán quyết định

thông qua sự điều hành và giám sát của tổng quản lý và nhân viên kế toán Tổng quản lý này sẽ quản lý quán thông qua các quản lý quầy và quản lý bếp

Dưới quản lý bếp sẽ có các đầu bếp, nhân viên pha chế, và tạp vụ

Dưới quản lý quầy sẽ là thu ngân, nhân viên phục vụ và nhân viên bảo vệ, giữ xe

Trang 16

Bảng 10: Lương nhân viên

Số lượng ( người)

Lương / tháng

(1000đ)

Tổng lương / tháng(1000đ)

C

h

q

u

á

n

C h

á

n

T

n

g

q

u

n

l

ý

T

n

g

q

n

Trang 17

Tổng cộng 30.900

Cấp quản lý, kế toán, thu ngân, đầu bếp, nhân viên pha chế sẽ làm việc nguyên ngày nên quán sẽ có khoản tiền phụ cấp 1 buổi ăn là 10.000 và 1 ngày 2 buổi Vậy số tiền là: 10.000*10*30*2 = 6.000.000/tháng

Bảng 11: Lịch làm việc của nhân viên:

Ca 1 (7h – 15h) Ca 2 (15h – 22h30)

4 Phân tích tài chính

4.1 Chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh

Chi phí NVL

trực tiếp 379.418 372.146 381.989 371.089

Chi phí nhân

công trực tiếp 301845 300.117 307.983 299.265

Chí phí thuê mặt

Chi phí trag thiết

bị và công nghệ 108.408

Chi phí bảo trì

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w