Giáo trình Thuế cung cấp cho người học những kiến thức như: khái quát chung về thuế; thuế xuất khẩu, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THUẾ
NGÀNH, NGHỀ: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm
2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2018
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước mà còn là công
cụ điều tiết vĩ mô quan trọng và hiệu quả của nền kinh tế Thông qua chính sách Thuế, Nhà nước đã khuyến khích đầu tư sản xuất và tiêu dùng đối với tất cả các mặt hàng, ngành nghề thuộc các lĩnh vực trọng điểm trong nền kinh tế, đồng thời hạn chế đầu tư đối với những ngành nghề mà Nhà nước chủ trương thu hẹp trong từng giai đoạn Chính sách thuế ảnh hưởng sâu sắc đến các quyết định về đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng của các tầng lớp dân cư Có thể nói kiến thức về thuế là cần thiết và hữu ích cho tất cả các chủ thế trong nền kinh tế vá cho toàn Xã hội
Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tập thể giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính, khoa Kinh tế xã hội và Nhân văn của trường Cao Đẳng Cộng Đồng - Đồng Tháp đã tổ chức biên soạn bài giảng môn THUẾ trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu về thuế, các văn bản pháp luật mới nhất vừa được Nhà nước ban hành nhằm giúp các em SV rèn luyện kỹ năng thực hành công tác tính, nắm rõ các quy định cũng như tìm hiều về lĩnh vực thuế
Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thuế cũng như đáp ứng yêu cầu về giảng dạy, học tập và nghiên cứu của SV thuộc khối ngành Nghiệp vụ bán hàng Tập thể tác giả xin trân trọng giới thiệu đến HSSV bài giảng THUẾ toàn phần với bố cục như sau:
Chương 1: Khái quát chung về thuế
Chương 2: Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu
Chương 3: Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Chương 4: Thuế giá Trị Gia Tăng
Chương 5: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Chương 6: Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình biên soạn, rất mong sự góp ý chân thành của bạn đọc để lần tái bản sau bài giảng sẽ được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn
TP Cao Lãnh, ngày tháng năm 2018 Chủ biên: Quách Kiều Trang
Trang 4Bảng 2: Biểu thuế suất thuế Tiều Thụ Đặc Biệt
Bảng 3: Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bảng 4: Biểu thuế suất toàn phần
Trang 5MỤC LỤC
TRANG
Catalog
LỜI GIỚI THIỆU 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
MỤC LỤC 3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 6
CHƯƠNG 1 8
Mã chương: MH 33-01 8
1 Sự ra đời và phát triển của thuế 8
2 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế 10
2.1 Khái niệm về thuế 10
2.2 Đặc điểm về thuế 11
2.3 Chức năng của thuế 12
2.4 Vai trò của thuế 13
3 Hệ thống và phân loại thuế 14
3.1 Hệ thống thuế Việt Nam hiện hành 14
3.2 Phân loại thuế 15
4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 16
CÂU HỎI ÔN CUỐI CHƯƠNG 19
-*** - 19
CHƯƠNG 2: 20
Mã chương: MH 33-02 20
1 Khái niệm, vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 20
1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, nhập khẩu: 20
1.2 Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 21
2 Nội dung của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 21
2.1 Đối tượng nộp thuế 21
2.2 Đối tượng chịu thuế 21
2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 22
3 Căn cứ tính thuế 22
3.1 Số lượng hàng hóa xuất khẩu- nhập khẩu 22
3.2 Giá tính thuế 22
3.3 Thuế suất 25
3.4 Phương pháp tính thuế 26
4 Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu- nhập khẩu 27
4.1 Miễn thuế, giảm thuế 27
Bảng 1: Định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng người và cho từng lần nhập cảnh) 28
4.2 Hoàn thuế 30
Trang 65 Khai thuế, truy thu thuế 32
5.1 Khai thuế 32
5.2 Truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 32
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 33
CHƯƠNG 3 35
Mã chương: MH 33-03 35
1 Khái niệm, vai trò của thuế TTĐB 35
1.1 Khái niệm: 35
1.2 Vai trò của thuế TTĐB 36
2 Nội dung của thuế TTĐB 36
2.1 Đối tượng nộp thuế 36
2.2 Đối tượng chịu thuế 36
2.3 Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế 37
3 Căn cứ tính thuế 38
3.1 Giá tính thuế 39
3.2 Thuế suất 42
Bảng 2: BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 42
4 Những quy định đặc biệt của thuế TTĐB 44
5 Đăng ký, kê khai, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế TTĐB 45
5.1 Đăng ký thuế 45
5.2 Kê khai thuế, nôp thuế 45
5.3 Quyết toán thuế 45
5.4 Hoàn thuế 45
5.5 Chế độ miễn giảm thuế TTĐB 47
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 47
1) DN A: sản xuất thuốc lá điếu: 47
2) Cty B kinh doanh thuốc lá điếu 47
CHƯƠNG 4: 48
Mã chương: MH 33-04 48
1 Khái niệm, vai trò của thuế GTGT 49
2 Nội dung của thuế giá trị gia tăng 49
3 Căn cứ tính thuế GTGT 54
4 Phương pháp tính GTGT 4
5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT 74
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 79
2) Tính các mức thuế phải nộp của từng đối tượng 81
CHƯƠNG 5: 81
Mã chương: MH 33-05 81
1 Khái niệm, vai trò của thuế TNDN 82
2 Nội dung của thuế TNDN 82
3 Căn cứ tính thuế TNDN 83
4 Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN 101
5 Chế độ ưu đãi thuế TNDN 102
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 106
A Số liệu hàng hóa tồn kho và mua vào 108
Trang 7C Chi phí kinh doanh 109
CHƯƠNG 6 109
Mã chương: MH 33-06 109
1 Khái niệm, vai trò của thuế TNCN 110
2 Nội dung của thuế TNCN 110
3 Căn cứ tính thuế 115
Bảng 3: Biểu thuế lũy tiến từng phần 121
Bảng 4: Biểu thuế suất toàn phần 124
B Đối với cá nhân không cư trú 125
4 Đăng ký, kê khai, hoàn thuế và giảm thuế TNCN 126
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 1: Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử 129
PHỤ LỤC 2: HÓA ĐƠN GTGT 132
PHỤ LỤC 3: TỜ KHAI THUẾ GTGT 133
PHỤ LỤC 4: TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 134
PHỤ LỤC 5: TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 136
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: THUẾ
Mã môn học: MH33
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn khoa học tự chọn trong nội dung chương trình đào tạo của trung cấp nghiệp vụ bán hàng, được bố trí giảng dạy sau các môn học đại cương
- Tính chất: Học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức về quy định các loại thuế đang hiện hành như: thuế Xuất Nhập Khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN Qua đó thấy được sự quan trọng của nghiệp
vụ bán hàng và nghiệp vụ thuế liên quan chặt chẽ vời nhau trong quá trình kinh doanh hiện nay
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học khoa học, giúp hoàn thiện kiến thức chung cho khối chuyên ngành trung cấp nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu của môn học:
Trang 9+ Vận dụng được hóa đơn chứng từ trong việc kê khai nộp thuế
+ Làm được phương pháp tính của từng loại thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN
+ Tính toán được doanh thu chịu thuế, chi phí hợp lý và chi phí không hợp lý để tính thuế TNDN nộp
+ Tuân thủ các quy định của nhà nước về lĩnh vực Thuế
+ Rèn luyện tính cẩn thận và trung thực trong công tác thực hiện hóa đơn chúng từ
Nội dung của môn học:
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ
Mã chương: MH 33-01 Giới thiệu:
Khái quát chung về sự ra đời và nguồn gốc hình thành Thuế
Mục tiêu:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được quá trình ra đời và phát triển của thuế
+ Định nghĩa được các khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
+ Mô tả được các yếu tố cấu thành nên sắc thuế
+ Phân biệt được các hình thức hóa đơn
- Về kỹ năng:
+ Xác định được đối tượng nộp thuế và chịu thuế
+ Phân tích được các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
Nội dung chính:
1 Sự ra đời và phát triển của thuế
Lịch sử phát triển của thế giới loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời tồn tại và phát triển của Nhà nước Mỗi Nhà nước ở mỗi giai đoạn lịch sử có bản chất, chức năng và nhiệm vụ cụ thể khác nhau Nhưng để duy trì sự tồn tại của mình, Nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi tiêu để duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương thuộc phạm vi lãnh thổ mà Nhà nước đó cai quản, chi cho các công việc thuộc chức năng của Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển các cơ sở vật chất hạ tầng, chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về
xã hội trước mắt và lâu dài
Để có nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức động viên, đó là: quyên góp của dân, vay của dân và dùng quyền lực Nhà nước bắt buộc dân phải đóng góp Trong đó hình thức góp tiền và tài sản của dân và hình thức vay của dân là hình thức không mang tính ổn định và lâu dài, thường được Nhà nước sử dụng có giới hạn trong một số trường hợp đặc biệt Hình thức Nhà nước dùng quyền lực chính trị buộc dân đóng góp để đáp ứng nhu cầu chi tiêu vì mục đích công cộng phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội – đó chính là Thuế
Trang 111.1 Quá trình phát triển chung của thuế trên thế giới
Trong khoảng thời gian dài từ thời kỳ đầu chế độ nô lệ đến đầu chế độ tư bản, Nhà nước thu thuế và sử dụng số thuế đã thu chủ yếu cho mục đích phi kinh tế Thuế
sử dụng chủ yếu để nuôi bộ máy thống trị và chi cho việc phòng thủ và chiến tranh Trong thời kỳ này Nhà nước ít quan tâm đến chi tiêu cho mục đích phát triển kinh tế Sang hình thái xã hội tư bản, sức lao động được giải phóng, phân công lao động trở nên sâu sắc hơn, lực lượng sản xuất phát triển của cải vật chất dồi dào hơn
Ngày nay ở hầu hết các quốc gia, hệ thống thuế được Nhà nước quan tâm, hoàn thiện không ngừng Thuế trở nên tinh xảo, linh hoạt vừa mang lại nguồn thu dồi dảo cho Nhà nước vừa kích thích kinh tế phát triển Nhận thức được vai trò quan trọng của mình trong việc điều hành nền kinh tế, Nhà nước bằng chính sách thuế can thiệp nhiều hơn, mạnh mẽ hơn vào phát triển kinh tế Tại nhiều quốc gia với chế độ dân chủ, Nhà nước còn quan tâm đến sự phát triển toàn diện của xã hội, đến sự công bằng xã hội
1.2 Quá trình phát triển của thuế tại Việt Nam
- Thời kỳ đầu dựng nước và thời kỳ Bắc thuộc:
Từ cuối thời kỳ Hùng Vương đến giữa thế kỷ thú X, thuế được Nhà nước thu dưới hình thức hiện vật, chủ yếu là lương thực thực phẩm, thú vật săn bắn
Đến thời kỳ Bắc thuộc, dưới sự thống trị của phong kiến phương Bắc, kinh tế tự nhiên gần như bao trùm, kinh tế hàng hóa còn rất yếu Trong thời kỳ này, hai hình thức
tô và thuế cùng tồn tại Tô là sản phẩm thặng dư của nông dân phải nộp cho chủ đất khi sử dụng đất của họ Thuế là khoản đóng góp của mỗi người dân đối với Nhà nước
để giai cấp thống trị duy trì quyền lực công cộng
- Thời kỳ chế độ phong kiến dân tộc:
Trong thời kỳ này, Nhà nước phong kiến chủ yếu đánh thuế trực thu, đó là thuế thân và thuế điền
- Thời kỳ Pháp thuộc từ năm 1858 – 1945:
Trong thời kỳ này, thuế trực thu chủ yếu là thuế thân và thuế điền; thuế gián thu nộp vào ngân sách chung Đông Dương gồm các loại thuế chủ yếu sau: thuế rượu, thuế muối, thuế thuốc phiện Ba loại thuế này được gọi là “ba con bò kéo cày” của ngân sách Đông Dương
- Giai đoạn từ năm 1945 – đến 1954
Trang 12Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, để tạo điều kiện cho nhân dân an tâm sản xuất, Chính Phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã bãi bỏ các loại thuế bất công,
vô lý như: thuế thân, thuế muối, thuế rượu Ngày 10/09/1945 Chính Phủ đã ban hành sắc lệnh số 27/SL, đặt ra Sở thuế quan và thuế gián thu Ngày 25/03/1946 thành lập Nha thuế trực thu Việt Nam (trực thuộc Bộ tài chính)
- Từ sau ngày thống nhất đất nước:
Từ 1975 - 1980, miền Bắc vẫn giữ nguyên hệ thống thuế như trước năm 1975, ở miền Nam tạm thời áp dụng một số mức thuế cũ có chỉnh sửa để đi đến thống nhất trong cả nước
tế và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thực hiện công bằng xã hội
2 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
2.1 Khái niệm về thuế
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Tùy thuộc vào bản chất của Nhà nước và cách thức Nhà nước sử dụng, các nhà kinh tế
Trang 13có nhiều quan điểm về thuế khác nhau: Adam Smith (1723 – 1790):“Các công dân
của mỗi nước phải đóng góp cho Chính phủ theo tỷ lệ khả năng của mỗi người, nghĩa
là tỷ lệ với lợi tức mà họ được hưởng do sự bảo vệ của Nhà nước”
Karl Marx (1818 – 1883): “Khoản đóng góp nghĩa vụ cần thiết để nuôi dưỡng
Nhà nước pháp quyền, thuế là nguồn sông đối với Nhà nước hành pháp Chính phủ mạnh và thuế cao là hai khái niệm đồng nhất”
Có nhiều quan điểm khác nhau về thuế, tuy nhiên chúng ta có thể đưa ra một
định nghĩa tổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
Ngoài khoản thu về thuế, NSNN còn những khoản thu về phí và lệ phí Đây là
những khoản thu mà một tổ chức hay cá nhân phải trả khi được cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân được Nhà nước ủy quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ công
cộng - Phí: là một khoản thu của NSNN nhằm bù đắp một phần những chi phí đã bỏ ra trong việc xây dựng, mua sắm công sản và công sản này mang lại cho người dân các tiện ích, đây là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng Ví dụ: phí giao thông, phí thủy lợi… và cũng có thể do khu vực tư nhân đầu tư cung cấp như: kiểm dịch động vật thực vật; đo đạc và lập bản đồ địa chính…
- Lệ phí: là một khoản thu của NSNN nhằm bù đắp một phần những chi phí trong việc cung cấp một số dịch vụ hành chính pháp lý cho người dân Ví dụ: đăng ký quốc tịch, hộ khẩu, bảo hộ quyền tác giả, cấp giấy phép kinh doanh, công chứng, làm giấy CMND… Vì vậy chỉ có cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước theo quy định của luật pháp mới được thu lệ phí
Phí thuộc NSNN và lệ phí là khoản thu bắt buộc và phát sinh thường xuyên của NSNN Song, khác với thuế, phí và lệ phí là khoản thu mang tính chất hoàn trả gắn trực tiếp với việc hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư cung cấp có thu phí và lệ phí theo quy định của pháp luật
2.2 Đặc điểm về thuế
- Thuế do Quốc hội lập ra dưới hình thức một đạo luật – là hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra
Trang 14- Thuế luôn mang tính chất bắt buộc: Thuế được thu để tạo quỹ NSNN chi dùng cho việc chung, mọi công dân đủ điều kiện phải đóng thuế Việc bỏ ra một khoản tiền
để đóng thuế không mang lại lợi ích trực tiếp cho người nộp thuế nhưng họ vẫn phải nộp bởi nguồn thu từ thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thiếu nguồn thu này Nhà nước không thể tồn tại Vì vậy, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với công dân không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
- Thuế mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Công dân phải đóng thuế khi đủ điều kiện và họ không nhận được bất cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế, tuy nhiên có sự hoàn trả gián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của toàn xã hội
Đặc điểm này của Thuế giúp ta phân biệt với phí và lệ phí, vì phí và lệ phí có sự
bù đắp, người đóng phí và lệ phí sẽ nhận được lợi ích trực tiếp từ việc đóng phí và lệ phí
- Thuế luôn gắn với quyền lực nhà nước, là hai phạm trù không thể tách rời: Nhà nước là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nước
2.3 Chức năng của thuế
2.3.1 Chức năng phân phối và phân phối lại
Thông qua chức năng phân phối và phân phối lại các quỹ bằng tiền của Nhà nước được hình thành, tạo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và duy trì hoạt động của Nhà nước,
cụ thể là:
+ Nguồn thu của thuế là từ tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra, đó là nguồn thu có được xuất phát từ thực lực nội tại của nền kinh tế, là nguồn thu có tính chất lâu dài, bền vững
+ Sự kết hợp giữa tính cưỡng chế bằng pháp luật với kích thích vật chất của thuế tạo ra sự quan tâm của đối tượng nộp thuế đến hiệu quả kinh doanh, qua đó kích thích kinh tế phát triển
Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước, là sự huy động một bộ phận thu nhập quốc dân dưới hình thức tiền tệ vào NSNN Phần lớn thuế đánh trên hàng hóa và thu nhập Người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế nhiều hơn Số tiền này sau đó lại được
Trang 15Nhà nước chi nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội
2.3.2 Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Chức năng điều tiết của thuế gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh tế, thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích của toàn xã hội Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngày càng được nâng cao Nhà nước sử dụng thuế để tác động lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển của chức năng điểu tiết Nhưng chức năng điều tiết của thuế cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dưới dạng thuế là tiền đề của sự can thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ngược lại, việc điều tiết sản xuất của Nhà nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân
và đây chính là cơ sở quan trọng để mở rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại
2.4 Vai trò của thuế
2.4.1 Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào Ngân sách Nhà nước
Sử dụng công cụ thuế để huy động tiền thuế cho Nhà nước có ưu điểm:
Phạm vi thu thuế rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế
Nguồn huy động tập trung thông qua thuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Dưới sực lãnh đạo của Nhà nước để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu và các biện pháp kinh tế xã hội Mặt khác, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cách nhanh chóng, thường xuyên và ổn định
Trang 16Chính vì vậy, thuế luôn được coi là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nguồn thu của NSNN có thể gia tăng khi và chỉ khi nền kinh tế có sự tăng trưởng và đạt năng suất hiệu quả cao
2.4.2 Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều đó xuất phát từ chức năng điều chỉnh của thuế Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các nghành nghề khác nhau của nền kinh tế
Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước chủ động can thiệp đến cung - cầu của nền kinh tế trong tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái về tài chính ở một số doanh nghiệp Ðối với những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cần khuyến khích, ngoài các quy định chung, pháp luật thuế còn có các quy định ưu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính, tạo sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp
2.4.3 Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Hệ thống pháp luật thuế mới được áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân
Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng Khi các tổ chức, cá nhân có điều kiện kinh doanh và có thu nhập giống nhau đều phải nộp thuế như nhau (bình đẳng theo chiều ngang) Người có thu nhập quá thấp không đủ bảo đảm đời sống thì không phải nộp thuế (bình đẳng theo chiều dọc)
3 Hệ thống và phân loại thuế
3.1 Hệ thống thuế Việt Nam hiện hành
Hệ thống thuế là tổng hợp các sắc thuế khác nhau với cơ chế hoạt động, đối tượng điều chỉnh, phương pháp tính thuế, mức độ điều tiết và phương pháp thu nộp khác nhau Các hình thức thuế có mối quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau nhằm đảm
Trang 17bảo thu cho ngân sách và thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Hệ thống thuế Việt Nam hiện hành bao gồm các loại thuế:
Thuế Xuất nhập khẩu
Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Giá trị gia tăng
Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế Sử dụng đất nông nghiệp
Thuế Nhà đất
Thuế Môn bài
Thuế Bảo vệ môi trường
Phí và lệ phí
3.2 Phân loại thuế
3.2.1 Phân loại theo phương thức thuế
- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế Thuế trực thu có đặc điểm là người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế Ví dụ: Thuế TNCN, thuế TNDN, thuế Nhà đất, thuế Sử dụng đất nông nghiệp…
Thuế trực thu có tính điều tiết thu nhập cao hơn thuế gián thu Xét về tính công bằng, thuế trực thu thường đáp ứng được nguyên tắc: đánh thuế theo khả năng chi trả
vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp với khả năng từng đối tượng Do đó có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa thu nhập, giảm bớt chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng lớp dân cư
- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa hay dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường
Trang 18Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế không phải là người chịu thuế Thuế này do người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nộp cho Nhà nước, nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng hàng hóa đó Ví dụ: thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB…
Thuế gián thu có đối tượng chịu thuế rất rộng Bên cạnh đó, thuế gián thu còn là công cụ điều tiết, bảo hộ sản xuất kinh doanh trong nước, hướng dẫn tiêu dùng và điều tiết những người có thu nhập cao thông qua tiêu dùng hàng hóa Thuế gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho NSNN Đối tượng quản lý thu thuế là các cơ
sở sản xuất kinh doanh, có tính chất tập trung hơn, nghiệp vụ tính thuế và thu thuế đơn giản, nên chi phí quản lý thấp hơn thuế trực thu mà kết quả thu thuế lại lớn hơn
3.2.2 Phân loại theo đối tượng chịu thuế
- Thuế thu nhập đánh vào thu nhập hình thành từ các nguồn như: từ lao động dưới dạng tiền công, từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức Thuế thu nhập thường có các sắc thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
4 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
Hệ thống thuế của bất kỳ quốc gia nào cũng gồm nhiều loại thuế hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, nhằm những mục tiêu khác nhau và có phương pháp tính riêng biệt Tuy nhiên chúng thống nhất ở những yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế như sau:
4.1 Tên gọi
Tên gọi của một sắc thuế thường phản ảnh nội dung chính của nó và để phân biệt với những loại thuế khác Vì vậy, các nhà làm luật thường chọn tên ngắn, gọn, dễ hiểu
để đặt cho một sắc thuế và sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, sắc thuế đó
sẽ được ban hành và công bố ra toàn xã hội Đặt tên cho một loại thuế, ngoài mục đích quản lý còn nhằm bảo vệ dân chúng không nộp thuế trùng lắp
Trang 194.2 Đối tượng nộp thuế
Là những pháp nhân và cá nhân được Nhà nước công nhận về mặt pháp lý, có các hoạt động, tài sản, thu nhập chịu thuế theo luật định trong phạm vi điều tiết của thuế
4.3 Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế hay còn gọi là cơ sở của thuế, mỗi luật thuế có một đối tượng chịu thuế riêng Đối tượng chịu thuế là một yếu tố cần thiết của luật thuế và phải quán triệt nhiều mặt của chính sách động viên đối với luật thuế đó
4.4 Biểu thuế - thuế suất
Biểu thuế quy định các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thuộc diện chịu thuế Là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc các mức thuế nhất định trong một luật thuế
Mỗi đơn vị của các đối tượng tính thuế được ấn định một mức thuế gọi là thuế suất Trong luật thuế, thuế suất là linh hồn của sắc thuế, là mối quan tâm hàng đầu của người nộp thuế Do đó, việc ấn định thuế suất phải đảm bảo tính khoa học, phù hợp với tình hình thu nhập và khả năng đóng góp của tổ chúc, dân cư, đồng thời phát huy tác dụng của thuế suất trong việc khuyến khích sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo phân phối công bằng
Thuế suất có hai loại cơ bản sau:
4.4.1 Thuế suất tuyệt đối:
Là mức thuế suất tính bằng số tuyệt đối cho đối tượng tính thuế Loại thuế suất này có ưu điểm là minh bạch và cố định, nên Nhà nước dự toán trước số thu, còn đối tượng nộp thuế biết số thuế phải nộp hàng năm, từ đó họ có thể phấn đấu gia tăng doanh thu, gia tăng năng suất và hưởng trọn vẹn phần tăng thêm mà không bị điều tiết bởi thuế
4.4.2 Thuế suất tỷ lệ (tương đối)
Là loại thuế suất được ấn định bằng tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho mỗi đối tượng tính thuế Loại thuế suất này rất linh hoạt và phù hợp với nền kinh tế nhiều biến động Có hai loại thuế suất tương đối
- Thuế suất tỷ lệ cố định: là thuế được quy định theo một tỷ lệ nhất định như nhau trên cơ sở tính thuế Dù cho cơ sở tính thuế cao thấp khác nhau thì người nộp thuế cũng chỉ phải nộp mức thuế theo tỷ lệ ổn định, ví dụ: thuế Thu nhập doanh nghiệp được quy định bằng tỷ lệ ổn định 20% trên thu nhập chịu thuế
Trang 20- Thuế suất tỷ lệ lũy tiến: là loại thuế suất được ấn định bằng tỷ lệ phần trăm trên đối tượng tính thuế và tỷ lệ này tăng dần theo mức độ tăng của cơ sở tính thuế Có
2 loại:
+ Thuế suất lũy tiến từng phần: được biểu hiện bằng biểu thuế, chia cơ sở tính thuế thành nhiều bậc chịu thuế khác nhau, ứng với mỗi bậc thuế có quy định các mức thuế suất tăng dần tương ứng Số thuế phải nộp là tổng số thuế tính theo từng bậc thuế với thuế suất tương ứng Biểu thuế này thường được các quốc gia áp dụng trong thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế suất lũy tiến toàn phần: được tính chung cho toàn bộ đối tượng tính thuế theo từng mức thuế suất tương ứng
4.5 Chế độ miễn, giảm thuế
Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế Thực chất đó là số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước, song vì những lý do kinh tế, xã hội mà Nhà nước quy định cho phép không phải nộp toàn bộ (miễn thuế) hoặc chỉ một phần (giảm thuế) số tiền thuế đó
Việc quy định miễn giảm thuế là nhằm mục đích:
- Tạo điều kiện giúp đỡ người nộp thuế khắc phục hoàn cảnh khó khăn do nguyên nhân khách quan làm giảm thu nhập hoặc ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế của mình
- Thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế - xã hội nhằm khuyến khích hoạt động của người nộp thuế
Ngoài những yếu tố cấu thành cơ bản nói trên, tùy từng sắc thuế cơ bản cụ thể
mà các sắc thuế còn có thể có những yếu tố cấu thành cần thiết khác như: giá tính thuế, chế độ ưu đãi
Trang 21CÂU HỎI ÔN CUỐI CHƯƠNG
-*** -
Câu 1: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đối tượng chịu thuế và đối tượng
nộp thuế Cho ví dụ minh họa
Câu 2: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa thuế trực thu và thuế gián thu Cho
ví dụ minh họa
Câu 3: Kể tên các loại thuế hiện hành đang áp dụng thực hiện tại Việt Nam
Trang 22CHƯƠNG 2:
THUẾ XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU
Mã chương: MH 33-02 Giới thiệu:
Thuế Xuất khẩu - Nhập khẩu trong quan hệ mua bán hàng hóa với các nước quốc tế, các quy định về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế, căn cứ tính thuế xuất khẩu - nhập khẩu và chế độ miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu - nhập khẩu
Mục tiêu:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các quy định về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và không chịu thuế XNK
+ Liệt kê được căn cứ tính thuế khi XK hoặc khi NK
+ Phân biệt được từng phương pháp tính thuế
+ Phân biệt được các trường hợp miễn giảm thuế XK-NK, các trường hợp hoàn thuế NK
1 Khái niệm, vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Trang 231.2 Vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là cơ sở để nhà nước kiểm soát được số lượng, chất lượng và tác động của hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu đối với thị trường Việt Nam
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần điều tiết kinh doanh và định hướng tiêu dùng
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu góp phần khuyến khích xuất khẩu và thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- Thiết lập hàng rào thuế quan nhằm bảo hộ hàng hóa nội địa
- Góp phần kiểm soát và điều tiết hàng NK nhằm cân bằng cán cân thương mại
- Tạo khoản thu cho ngân sách nhà nước
2 Nội dung của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.1 Đối tượng nộp thuế
1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
3) Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
4) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
5) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
6) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế
2.2 Đối tượng chịu thuế
1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 2) Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
3) Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 242.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế
1) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan
2) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế-xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu
từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
4) Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
3 Căn cứ tính thuế
3.1 Số lượng hàng hóa xuất khẩu- nhập khẩu
3.1.1 Hàng hóa áp dụng thuế suất phần trăm
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu Trường hợp số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt hàng
3.1.2 Hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
3.2 Giá tính thuế
3.2.1 Hàng xuất khẩu:
Là giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB) không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I)
và phí vận tải quốc tế (F) Trường hợp không có hợp đồng mua bán hàng hóa, trị giá tính thuế xuất khẩu là trị giá khai báo của người khai hải quan
Trang 253.2.2 Hàng nhập khẩu:
Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (giá CIF) và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế và dừng ngay
ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế
* Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu trong một số trường hợp riêng:
a) Đối với hàng hoá nhập khẩu đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích khác với mục đích được miễn thuế, xét miễn thuế thì phải kê khai
và nộp thuế Trong đó, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của hàng hoá, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính lại thuế) và được xác định cụ thể như sau:
Thời gian sử dụng và lưu lại
Tại Việt Nam
Giá tính thuế nhập khẩu = (%) trị giá khai báo tại thời điểm đăng ký
tờ khai hải quan
Từ trên 5 năm đến 7 năm 40%
Từ trên 7 năm đến 9 năm 30%
Từ trên 9 năm đến 10 năm 15%
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đi thuê mượn thì trị giá tính thuế là giá thực trả theo hợp đồng đã ký với nước ngoài, phù hợp với các chứng tù hợp pháp hợp
lệ có liên quan đến việc đi thuê mượn hàng hoá
c) Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng đem ra nước ngoài sửa chữa thì trị giá tính thuế là chi phí thực trả theo hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan đến việc sửa chữa hàng hoá
Trang 26d) Hàng bảo hành: Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có bao gồm hàng hoá bảo hành, theo hợp đồng mua bán (kể cả trường hợp hàng gửi sau), thì trị giá tính thuế là trị giá thực trả cho hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả trị giá của hàng hoá bảo hành Trị giá, số lượng của hàng hoá bảo hành, điều kiện và thời hạn bảo hành phải được quy định cụ thể trên hợp đồng
e) Hàng khuyến mại: Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có bao gồm hàng hoá khuyến mại theo hợp đồng mua bán hàng hoá (kể cả trường hợp gửi sau), thì trị giá tính thuế được xác định như sau:
+ Trường hợp trị giá hàng khuyến mại được quy định cụ thể trên hợp đồng mua bán, nhưng không quá 10% trị giá hàng nhập khẩu, thì trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu (bao gồm cả hàng khuyến mại) là trị giá thực trả cho toàn bộ lô hàng nhập khẩu;
+ Trường hợp trị giá hàng khuyến mại không tách được khỏi trị giá hàng hoá nhập khẩu hoặc vượt quá 10% trị giá hàng nhập khẩu, thì trị giá tính thuế cho toàn bộ
lô hàng nhập khẩu (trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu và trị giá tính thuế của hàng hoá khuyến mại) không được xác định theo trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo
f) Hàng hoá nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa, như: Hàng hoá mua bán trao đổi của cư dân biên giới; Hàng hoá nhập khẩu của hành khách nhập cảnh, trong và ngoài tiêu chuẩn miễn thuế; Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, trong và ngoài định mức miễn thuế; Hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ phát chuyển nhanh, thì trị giá tính thuế là trị giá thực trả do người khai hải quan khai báo
Trang 27dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế theo hướng dẫn ở trên, không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
- Hàng hoá nhập khẩu chưa phù hợp so với hợp đồng mua bán hàng hoá đã ký với phía nước ngoài:
+ Hàng hoá nhập khẩu chưa phù hợp về qui cách, nếu được phép nhập khẩu, thì trị giá tính thuế là trị giá thực thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu Hàng hoá chưa phù hợp về quy cách được hiểu là hàng thực nhập có những khác biệt về mầu sắc, kích cỡ, kiểu dáng so với mô tả trong hợp đồng mua bán và những khác biệt đó không làm ảnh hưởng đến giá thực tế phải trả
+ Hàng hoá nhập khẩu không đúng với hợp đồng mua bán, nếu được phép nhập khẩu, thì trị giá tính thuế được xác định trên nguyên tắc áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá tính thuế ở trên, không xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
- Hàng hoá nhập khẩu bị hư hỏng, tổn thất hoặc mất mát có lý do xác đáng trong quá trình vận chuyển, bốc xếp:
+ Đối với phần hàng hoá không bị hư hỏng, tổn thất hoặc mất mát, thì trị giá tính thuế là trị giá thực trả cho hàng hoá nhập khẩu (phần không bị hư hỏng, tổn thất, mất mát);
+ Đối với phần hàng hoá bị hư hỏng, tổn thất thì trị giá tính thuế được tính theo trị giá tính thuế của số hàng nhập khẩu còn nguyên vẹn và được giảm phù hợp với mức
độ tổn thất, hư hỏng hoặc mất mát, phù hợp với kết quả giám định và hồ sơ có liên quan
- Hàng hoá nhập khẩu để bù đắp cho các tổn thất nêu trên đây, thì trị giá tính thuế được xác định theo hướng dẫn theo 6 phương pháp trên
3.3 Thuế suất
3.3.1 Hàng hóa áp dụng thuế suất phần trăm
- Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định
cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định
cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường:
Trang 28+ Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành Người nộp thuế tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác
+ Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất ưu đãi
Ngoài việc chịu thuế theo các mức trên, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng
3.3.2 Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Mức thuế tuyệt đối được quy định trên một đơn vị hàng hoá
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
3.4.2 Hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối
Số tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
Trang 294 Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu- nhập khẩu
4.1 Miễn thuế, giảm thuế
1/ Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng hóa tạm nhập
2/ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:
+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam
+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam được miễn thuế đối với những tài sản đã đưa ra nước ngoài
+ Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định
cư ở nước ngoài được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài; Hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;
Riêng ô tô, xe máy đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình
3/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam
4/ Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công
đã ký được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại
Trang 30Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công
đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu)
5/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh Định mức miễn thuế được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất cảnh thì không hạn chế định mức
+ Định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng người
Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
4 Quần áo, đồ dùng cá nhân Số lượng phù hợp phục vụ
cho mục đích chuyến đi
5
Các vật phẩm khác ngoài danh mục
1,2,3,4 nêu trên (không nằm trong Danh
mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập
khẩu có điều kiện)
Tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì đối tượng có hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế đối với phần vượt Nếu tổng số thuế phải nộp đối
Trang 31với phần vượt dưới 50.000 đồng thì được miễn thuế Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm
6/ Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự
án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
7/ Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
8/ Hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự
án BOT, BTO, BT
9/ Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục dưới đây để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn
STT Loại tài sản
1 Trang thiết bị phòng khách sạn và trang trí nội thất
2 Trang thiết bị phòng vệ sinh
3 Trang thiết bị nội thất phòng khách
4 Trang thiết bị phòng ăn, bếp, nhà hàng, quầy bar
5 Tranh, tượng, thảm, các vật trang trí khác…
6 Tủ lạnh, tivi, lò vi sóng, máy hút bụi, ly, tách, chén…
7 Thiết bị nghe nhìn
8 Dụng cụ đánh golf
10/ Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
11/ Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được
12/ Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được
Trang 3213/ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
14/ Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu
15/ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu khi tái xuất
* Những trường hợp được xét miễn, giảm thuế XK – NK
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
4.2 Hoàn thuế
1/ Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài 2/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
3/ Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
4/ Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; Hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ
5/ Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu
Trang 336/ Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, tái nhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất
Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế cho phép thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với
số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu
7/ Hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu
8/ Hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba thì được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu
9/ Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả mượn tái xuất) để thực hiện các dự án đầu
tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi NK phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi VN sẽ được hoàn lại thuế NK Số thuế NK hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của máy móc, thiết
bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại VN, trường hợp thực tế đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế 10/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thì được hoàn lại số tiền thuế đã nộp theo quy định
11/ Trường hợp có sự nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan) thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện
có sự nhầm lẫn Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày ký văn bản xác nhận có sự nhầm lẫn giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan
Trang 3412/ Các tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan (sau đây gọi tắt là hàng hoá vi phạm) đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), đang trong sự giám sát, quản lý của
cơ quan hải quan bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định tịch thu hàng hoá thì được hoàn lại số tiền thuế XK hoặc thuế NK và thuế khác (nếu có) đã nộp
13/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được hoàn thuế
14/ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu còn nằm trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, nếu đã mở Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khi
cơ quan hải quan kiểm tra cho thông quan phát hiện có vi phạm buộc phải tiêu huỷ và
đã tiêu huỷ thì ra quyết định không phải nộp thuế khâu xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có) Việc xử phạt vi phạm đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng quy định, buộc phải tiêu huỷ thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành Cơ quan hải quan nơi mở Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu giữ hồ sơ hàng hoá tiêu huỷ, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan giám sát việc tiêu huỷ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
15/ Các trường hợp thuộc đối tượng được hoàn thuế có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng thì cơ quan hải quan không hoàn trả số tiền đó
5 Khai thuế, truy thu thuế
5.1 Khai thuế
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kê khai thuế ngay trên
Tờ khai hải quan
Đối với hàng hóa nhập khẩu: hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký
Đối với hàng hóa xuất khẩu: hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục về thuế trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký
5.2 Truy thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1/ Các trường hợp đã được miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định, nhưng sau đó hàng hóa sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn, xét miễn thuế thì phải
Trang 35nộp đủ thuế; trừ trường hợp chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện được miễn hoặc xét miễn thuế theo quy định
2/ Trường hợp người nộp thuế hoặc cơ quan hải quan nhầm lẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế thì phải truy nộp số tiền thuế còn thiếu trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn là ngày ký văn bản xác nhận có sự nhầm lẫn giữa người nộp thuế và cơ quan hải quan
3/ Trường hợp nếu phát hiện có sự gian lận, trốn thuế thì phải truy thu tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện Ngày kiểm tra phát hiện
có sự gian lận, trốn thuế là ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký quyết định truy thu thuế
4/ Các trường hợp thuộc đối tượng bị truy nộp thuế quy định tại Mục này mà số tiền thuế bị truy nộp dưới 50.000 đồng thì người nộp thuế không phải nộp số tiền
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG
CÂU HỎI
1 Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu bao gồm chứng từ gì?
2 Tại sao thuế Xuất khẩu và thuế Nhập khẩu ở các nước còn gọi là thuế quan bảo hộ ?
3 Theo xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, thuế xuất nhập khẩu sẽ có xu hướng giảm
trong cơ cấu thu ngân sách Theo anh (chị) Chính phủ cần phải tăng nguồn thu từ đâu để cân bằng ngân sách ?
BÀI TẬP
Bài 1: (ĐVT: 1.000đ) DN sản xuất hàng xuất khẩu, trong kỳ nhập khẩu 10.000m vải,
giá bên mua phải thanh toán cho bên bán tại cửa khẩu nhập 150/m, giả định thuế suất thuế NK là 30% DN đưa số vải trên vào sản xuất áo sơ mi với định mức 2m vải/1 sản phẩm, DN tiêu thụ số sản phẩm như sau:
1) Bán trực tiếp cho DN ở nước ngoài 2.500sp, giá bán trên hoá đơn GTGT là 650/sp
2) Bán trong nước 2.000sp, giá bán ghi trên hoá đơn GTGT là 630/sp
3) Xuất 500sp bán ký gởi tại các cửa hàng trong nước, đến cuối tháng, của hàng báo cáo đã bán được 350sp với giá bán 650/sp Tỷ lệ hoa hồng bán ký gởi 10%
Yêu cầu: Tính thuế NK, thuế XK của DN, giả định thuế suất thuế XK là 0%
BÀI 2: (ĐVT: 1.000đ)
Trang 361) Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho cả 3 lô hàng trên từ cảng nước Mỹ đến VN là 10.000 USD
- Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB
- Lô hàng B gồm 15.000 sp, đơn giá 5USD/SP, mua bảo hiểm là 1,5% giá FOB
- Lô hàng C gồm 2.000 sp, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm là 1% giá FOB 2) Cty ký hợp đồng gia công với nước ngoài, theo hợp đồng Cty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra tiền VN là 20.000đ/kg
Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thanh 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên khi giao hàng có 1.000 SP không đạt yêu cầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại, Cty phải tiêu thụ nội địa số hàng trên với giá chưa thuế GTGT là 300.000đ/sp
10%, B là 15%, C là 12%, nguyên liệu 10%, 1USD = 23.000 VND
Bài 3: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một Công ty kinh doanh Xuất nhập
khẩu có các tài liệu như sau:
1) Trực tiếp xuất khẩu lô hàng hóa A gồm 5.000 sản phẩm (sp) theo hợp đồng giá FOB là 3 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.150 đồng USD
2) Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B với tổng trị giá mua theo giá CIF 30.000 USD, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD
3) Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C, giá hợp đồng theo giá FOB là 8 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 0,5 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD
4) Trực tiếp xuất khẩu 8.000 sản phẩm D theo điều kiện CIF là 5 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 5.000 đồng/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD
5) Nhập nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300.000.000 đồng
Biết rằng:
- Thuế suất thuế xuất nhập khẩu hàng A là 2%, thuế nhập khẩu hàng B, E
là 10%, thuế nhập khẩu hàng C là 20%, thuế xuất khẩu hàng D là 1%
Trang 37CHƯƠNG 3 THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Mã chương: MH 33-03 Giới thiệu:
Thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế TTĐB, khái niệm, vai trò của thuế TTĐB, các nội dung cơ bản của thuế TTĐB, căn cứ tính thuế TTĐB, việc đăng ký, kê khai, quyết toán thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế TTĐB
Mục tiêu:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được quá trình ra đời và phát triển của thuế
+ Định nghĩa được các khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
+ Mô tả được các yếu tố cấu thành nên sắc thuế
+ Phân biệt được các hình thức hóa đơn
- Về kỹ năng:
+ Xác định được đối tượng nộp thuế và chịu thuế
+ Phân tích được các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
Nội dung chính:
1 Khái niệm, vai trò của thuế TTĐB
1.1 Khái niệm:
Trang 38Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số mặt hàng đặc biệt không thật sự cần thiết cho đời sống nhân dân
1.2 Vai trò của thuế TTĐB
- Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần hướng dẫn tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt góp phần điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế là cơ sở để nhà nước quản lý, điều tiết nững hàng hóa, dịch vụ nhạy cảm, tác động lớn đến nền kinh tế – xã hội
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
2 Nội dung của thuế TTĐB
2.2 Đối tượng chịu thuế
5/ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
6/ Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích dân dụng;
7/ Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; bao gồm cả condensate
Trang 398/ Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Trường hợp cơ sởsản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cụclạnh thì hàng hoá bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phảm hoàn chỉnh (điều hoà hoàn chỉnh);
9/ Bài lá;
10/ Vàng mã, hàng mã
2.2.2 Dịch vụ
1/ Kinh doanh vũ trường;
2/ Kinh doanh massage, karaoke
3/ Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy jackpot, máy slot và các loại máy tương tự;
4/ Kinh doanh đặt cược; bao gồm: đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
5/ Kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi;
6/ Kinh doanh xổ số
2.3 Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế
2.3.1 Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho
cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu gồm:
1) Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất
2) Hàng hóa tạm xuất, tái nhập khẩu của cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB
3) Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu
để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
4) Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài 2.3.2 Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
Trang 402) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
4) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định
5) Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật
6) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao 7) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam
2.3.3 Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch;
2.3.4 Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa
có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể
2.3.5 Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
2.3.6 Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay
2.3.7 Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ
sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu;
3 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TTĐB phải nộp là giá tính thuế và thuế suất thuế TTĐB
Thuế TTĐB = Giá tính thuế x Thuế suất thuế TTĐB