1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu (Nghề: Kinh doanh thương mại - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

100 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu (Nghề: Kinh doanh thương mại - Cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Thị Như Hằng
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Kinh doanh thương mại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU (14)
    • 1. Hoạt động xuất nhập khẩu (0)
      • 1.1 Khái niệm (14)
      • 1.2 Vai trò (15)
        • 1.2.1. Đối với nhập khẩu (15)
        • 1.2.2. Đối với xuất khẩu (17)
      • 1.3 Đặc điểm của hoạt động xuất nhập khẩu (18)
      • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu (18)
        • 1.4.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (18)
        • 1.4.2. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp (20)
        • 1.4.3. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước (21)
    • 2. Quản trị xuất nhập khẩu (0)
      • 2.1 Khái niệm (22)
      • 2.2 Nội dung nghiên cứu quản trị xuất nhập khẩu (22)
  • BÀI 2: CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUỐC TẾ (24)
    • 1. Giao dịch trực tiếp (0)
      • 1.2 Tiến trình giao dịch (24)
        • 1.2.1. Hỏi hàng (Inquiry) (25)
        • 1.2.2. Chào hàng (Offer) (25)
        • 1.2.3. Đặt hàng (Order) (25)
        • 1.2.4. Hoàn giá (Counter Offer) (26)
        • 1.2.5. Chấp nhận (Acceptance) (26)
        • 1.2.6. Xác nhận (Confirmation) (26)
      • 1.3 Trường hợp áp dụng (26)
    • 2. Mua bán qua trung gian (0)
      • 2.2 Trình tự giao dịch (27)
      • 2.3 Trường hợp áp dụng (28)
    • 3. Gia công quốc tế (0)
      • 3.1 Khái niệm (28)
      • 3.2 Một số điểm lưu ý khi áp dụng hình thức gia công (30)
      • 3.3 Trường hợp áp dụng (31)
    • 4. Giao dịch tái xuất (0)
      • 4.1 Khái niệm (31)
      • 4.2. Thực hiện giao dịch tái xuất có hiệu quả (31)
      • 4.3 Trường hợp áp dụng (32)
    • 5. Bài tập về các phương thức giao dịch quốc tế (32)
  • BÀI 3: CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (33)
    • 1. Giới thiệu chung về các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) (33)
      • 1.1. Quá trình phát triển của Incoterms (33)
        • 1.1.1. Khái niệm Incoterms (33)
        • 1.1.2. Sự hình thành và phát triển của Incoterms (33)
        • 1.1.3. Những nội dung cần lưu ý khi sử dụng Incoterms (34)
      • 1.2 Vai trò của Incoterms (35)
      • 1.3 Mục đích và phạm vi ứng dụng của Incoterms (35)
        • 1.3.1. Mục đích của Incoterms (35)
        • 1.3.2. Phạm vi áp dụng của Incoterms (35)
    • 2. Hướng dẫn sử dụng các điều kiện của Incoterms 2020 (36)
      • 2.1. Những điểm thay đổi chính trong Incoterms 2020 (36)
        • 2.1.1. Thay đổi trách nhiệm và nghĩa vụ trong điều kiện CIP/CIF (36)
        • 2.1.2. Điều kiện DAT chuyển thành DPU (36)
        • 2.1.3. Thêm tùy chọn “On-Board” vào điều kiện FCA (37)
        • 2.1.4. Yêu cầu về an ninh (37)
        • 2.1.5. Người bán/người mua sử dụng phương tiện vận tải riêng của họ (37)
      • 2.2. Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải (37)
        • 2.2.1. EXW | Ex Works – Giao tại xưởng (37)
        • 2.2.2. FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở (38)
        • 2.2.3. CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới (40)
        • 2.2.4. CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới (41)
        • 2.2.5. DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống (42)
        • 2.2.6. DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm (43)
        • 2.2.7. DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế (43)
      • 2.3. Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển và thủy nội bộ (44)
        • 2.3.1. FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu (44)
        • 2.3.2. FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu (45)
        • 2.3.3. CFR | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí (46)
        • 2.3.4. CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (47)
    • 3. Thực hành về Incoterms (48)
  • BÀI 4: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ (50)
    • 1. Phương thức nhờ thu (0)
      • 1.2 Quy trình nghiệp vụ (51)
        • 1.2.1. Quy trình nhờ thu trơn (51)
        • 1.2.1. Quy trình nhờ thu chứng từ (52)
    • 2. Phương thức chuyển tiền (0)
      • 2.2. Quy trình nghiệp vụ (55)
    • 3. Phương thức giao chứng từ trả tiền (0)
      • 3.2 Quy trình nghiệp vụ (56)
    • 4. Phương thức tín dụng chứng từ (0)
      • 4.2 Quy trình nghiệp vụ (59)
    • 5. Một số phương thức thanh toán khác (0)
      • 5.1 Trả tiền mặt (61)
      • 5.2 Thanh toán trong buôn bán đối lưu (61)
  • BÀI 5: HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU (64)
    • 1. Khái quát về hợp đồng xuất nhập khẩu (64)
      • 1.1 Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu (64)
      • 1.2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu (65)
      • 1.3 Các loại hợp đồng xuất nhập khẩu cơ bản (66)
        • 1.3.1. Xét về thời gian thực hiện hợp đồng (66)
        • 1.3.2. Xét về nội dung quan hệ kinh doanh (66)
        • 1.3.3. Xét về hình thức hợp đồng (66)
    • 2. Đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu (66)
      • 2.1 Quá trình đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu (66)
        • 2.1.1. Ngôn ngữ (66)
        • 2.1.2. Thông tin (68)
          • 2.1.2.1. Thông tin về hàng hóa (68)
          • 2.1.2.2. Thông tin về thị trường (68)
          • 2.1.2.3. Tìm hiểu đối tác (69)
        • 2.1.3. Chuẩn bị năng lực (70)
          • 2.1.3.1. Chuẩn bị năng lực cho từng chuyên gia đàm phán (70)
          • 2.1.3.2. Tổ chức đoàn đàm phán (70)
        • 2.1.4. Chuẩn bị thời gian và địa điểm (71)
      • 2.2 Kỹ thuật đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu (71)
        • 2.2.1. Kỹ thuật đàm phán giá cả (71)
        • 2.2.2. Các kỹ thuật triển khai cơ bản (71)
        • 2.2.3. Kỹ thuật chống thái độ xấu của đối phương (72)
        • 2.2.4. Kỹ thuật giao tiếp (72)
        • 2.2.5. Kỹ thuật kết thúc đàm phán (73)
    • 3. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu (73)
      • 3.1. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (73)
        • 3.1.1. Kiểm tra ban đầu về tiền thanh toán (73)
        • 3.1.2. Xin giấy phép xuất khẩu (73)
        • 3.1.3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu (74)
        • 3.1.4. Thuê tàu hoặc báo người mua thuê tàu (74)
        • 3.1.5. Mua bảo hiểm cho hàng hoá (75)
        • 3.1.6. Làm Thủ Tục Hải Quan (75)
        • 3.1.7. Giám định, kiểm hóa, giao hàng xuống tàu (76)
        • 3.1.8. Thông báo giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán (77)
        • 3.1.9. Trình chứng từ thanh toán tại ngân hàng thương lượng (77)
        • 3.1.10. Giải quyết khiếu nại (nếu có) (78)
      • 3.2. Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (78)
        • 3.2.1. Xin giấy phép nhập khẩu (78)
        • 3.2.2. Chuẩn bị cho việc thanh toán tiền hàng (79)
        • 3.2.3. Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa (79)
        • 3.2.4. Nhận bộ chứng từ (79)
        • 3.2.5. Chuẩn bị nhận hàng (79)
        • 3.2.6. Làm hồ sơ, thủ tục hải quan (79)
        • 3.2.7. Các thủ tục giám định số lƣợng và chất lƣợng (79)
        • 3.2.8. Khiếu nại, bồi thường (80)
        • 3.2.9. Thanh lý hợp đồng (80)
    • 4. Thực hành về hợp đồng xuất nhập khẩu (80)
  • BÀI 6: CÁC CHỨNG TỪ TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 68 1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) (81)
    • 1.1. Khái niệm, phân loại (81)
      • 1.1.1. Khái niệm (81)
      • 1.1.2. Phân loại (84)
        • 1.1.2.1. Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice) (84)
        • 1.1.2.2. Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice) (84)
        • 1.1.2.3. Hóa đơn chính thức (Final Invoice) (85)
    • 1.2 Quy định của UCP về hóa đơn thương mại (85)
    • 1.3 Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hóa đơn thương mại (85)
    • 2. Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading - B/L) (0)
      • 2.1 Khái niệm, phân loại (86)
        • 2.1.1. Khái niệm (86)
        • 2.1.2. Phân loại (88)
      • 2.2 Quy định của UCP về vận đơn đường biển (88)
      • 2.3. Những nội dung cần chú ý khi lập và kiểm tra vận đơn (93)
    • 3. Chứng từ bảo hiểm (Insurance documents) (93)
      • 3.1 Khái niệm, phân loại (93)
        • 3.1.1. Khái niệm (93)
        • 3.1.2. Phân loại (94)
      • 3.2 Quy định của UCP về chứng từ bảo hiểm (94)
      • 3.3 Những nội dung cần chú ý khi kiểm tra chứng từ bảo hiểm (95)
    • 4. Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) (95)
    • 5. Giấy chứng nhận số lƣợng (Certificate of quantity) (96)
    • 6. Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O) (96)
    • 7. Phiếu đóng gói (Packing list) (97)
    • 8. Các giấy chứng nhận khác (97)
    • 9. Tờ khai hải quan (98)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

Giáo trình Quản trị xuất nhập khẩu với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được các phương thức mua bán giao dịch quốc tế; Liệt kê các điều kiện thương mại quốc tế; Trình bày được các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu; Trình bày nội dung các chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa. Mời các bạn cùng tham khảo!

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU

Quản trị xuất nhập khẩu

định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

Trình độ phát triển khoa học và công nghệ của thị trường xuất khẩu sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội tại thị trường đó, từ năng lực sản xuất và đổi mới sáng tạo đến mức độ cạnh tranh và quy mô thị trường Vì những yếu tố này tác động trực tiếp đến nhu cầu và sức mua của khách hàng, khi công nghệ cải thiện chất lượng, giảm chi phí và mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm, thói quen mua sắm của người tiêu dùng sẽ thay đổi Do đó, sự tiến bộ công nghệ ở thị trường xuất khẩu đóng vai trò then chốt trong quyết định tiêu dùng, định hình xu hướng thị trường và cơ hội tăng trưởng cho doanh nghiệp.

Chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp: nó có thể hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường đó Một quốc gia áp dụng chính sách thương mại tự do sẽ giúp hoạt động xuất khẩu dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao; ngược lại, các chính sách thương mại khắt khe sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi mở rộng sang thị trường này.

Ở mức độ cạnh tranh quốc tế, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực từ các doanh nghiệp nước ngoài khi tham gia vào một thị trường xuất khẩu cụ thể Áp lực này càng lớn thì thách thức để thâm nhập, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp càng trở nên khốc liệt Doanh nghiệp cần tối ưu hóa vị thế cạnh tranh qua nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu chuỗi cung ứng, quản trị chi phí và sáng tạo chiến lược giá, từ đó cải thiện khả năng thâm nhập và bền vững trên thị trường toàn cầu.

2 Quản trị xuất nhập khẩu

Quản trị xuất nhập khẩu là quá trình hoạch định chiến lược, tổ chức bộ máy, quản trị nhân sự, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động xuất nhập khẩu trong một tổ chức một cách khách quan và có hệ thống, nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra cho lĩnh vực xuất nhập khẩu của tổ chức.

Quản trị xuất nhập khẩu là quá trình điều hành toàn diện các hoạt động của con người và qua đó điều phối mọi yếu tố liên quan đến toàn bộ chu trình kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp Người quản trị xuất nhập khẩu tập trung vào tối ưu nguồn lực con người, đồng thời quản lý vận hành logistics, thông quan, thanh toán, tuân thủ pháp lý và đánh giá rủi ro để đảm bảo hiệu quả, tính cạnh tranh và sự bền vững của hoạt động thương mại quốc tế.

Quản trị xuất nhập khẩu hướng tới tối ưu hóa quy trình và nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động ngay cả khi môi trường kinh doanh luôn biến động Bằng cách quản trị rủi ro, tối ưu hóa chu trình thông quan và khai thác các cơ hội thị trường toàn cầu, doanh nghiệp có thể duy trì tăng trưởng ổn định, cải thiện lợi nhuận và tăng tính cạnh tranh Trong bối cảnh thị trường biến động liên tục, mục tiêu này đóng vai trò nền tảng cho chiến lược phát triển dài hạn và sự thích ứng nhanh với điều kiện kinh tế thay đổi.

2.2 Nội dung nghiên cứu quản trị xuất nhập khẩu

− Các hoạt động xuất nhập khẩu

− Giao dịch, soạn thảo, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu

− Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 1

1 Lợi ích của hoạt động XNK?

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XNK?

CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO DỊCH QUỐC TẾ

Mua bán qua trung gian

− Người mua không muốn bị ràng buộc

− Yêu cầu cung cấp hàng hoá sản xuất theo quy định của người mua

2 Mua bán qua trung gian

Xuất nhập khẩu qua trung gian là hình thức giao dịch mua bán quốc tế được thực hiện thông qua một bên thứ ba, người đóng vai trò làm đầu mối liên hệ và cầu nối giữa các bên liên quan, chịu trách nhiệm liên hệ, trao đổi thông tin và thương lượng các điều kiện giao dịch Bên trung gian được trả công bằng một khoản tiền nhất định để thực hiện nhiệm vụ kết nối và điều phối hoạt động thương mại giữa các bên.

Người mua và người bán thực hiện mọi giao dịch dưới sự liên kết của một cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có mối quan hệ hoặc chuyên thực hiện các công việc giao dịch đa quốc gia Liên kết này đóng vai trò là kênh kết nối tin cậy, giúp hai bên phối hợp hiệu quả trong các hoạt động thương mại quốc tế Nhờ đó, quá trình đàm phán, thanh toán và vận chuyển hàng hóa giữa các thị trường được quản lý xuyên biên giới một cách trơn tru và minh bạch.

Việc thực hiện này sẽ đƣợc cân nhắc trong điều các bên mua bán gặp khó khăn trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp và cần một bên thứ ba để giao dịch một cách dễ dàng hơn

Hình thức giao dịch này cần tuân thủ theo đúng hợp đồng và quy định của các quốc gia có liên quan

Trình tự thực hiện giao dịch của một đơn vị thực hiện xuất nhập khẩu trung gian cho doanh nghiệp khác thông thường sẽ theo các bước sau:

− Tìm kiếm xưởng sản xuất, nhà máy cung ứng hàng hóa phù hợp với yêu cầu doanh nghiệp

− Đàm phán với nhà máy, xưởng sản xuất để có được nguồn hàng chất lƣợng với giá tốt nhất cho doanh nghiệp

− Tư vấn thêm, bớt tính năng sản phẩm, in logo thương hiệu riêng tạo thế độc quyền cho sản phẩm

− Kiểm tra và đảm bảo chất lượng nhà máy, xưởng sản xuất cũng và chất lƣợng hàng hoá

− Dịch vụ khai hải quan: tƣ vấn về hải quan, xác định giá hàng hóa, áp mã HS, tính thuế

− Lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa (đường biển, đường bộ, đường hàng không).

Gia công quốc tế

Hình thức xuất nhập khẩu thông qua trung gian chỉ đƣợc sử dụng khi và chỉ khi:

− Lần đầu tham gia thị trường nước ngoài hoặc tham gia vào thị trường mà chưa biết nhiều về thị trường đó

− Vốn hạn chế, hàng hóa không nhiều hoặc nhu cầu không thường xuyên

− Các hàng hóa cần có mặt tại thị trường hoặc do qui định của luật pháp

Gia công hàng xuất kẩu là một hình thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong đó người gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, hoặc bán thành phẩm,… theo định mức cho trước cho người nhận gia công, ở nước khác Người nhận gia công tổ chức sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ được giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công

Đối tượng của giao dịch mua bán là sức lao động được kết tinh trong hàng hóa Tuy nhiên, gia công không phải là xuất khẩu lao động, bởi công việc gia công chỉ biểu thị lượng lao động đã bỏ ra để sản phẩm hình thành Tiền công của gia công tương ứng với mức hao phí lao động để làm ra sản phẩm.

− Là thị trường một chiều

Quyền sở hữu hàng hóa không thay đổi khi chuyển giao từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công; quyền này bao gồm chiếm hữu, sử dụng và định đoạt, đồng nghĩa với các quyền bán, cho, đổi chác hàng hóa.

− Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế , thủ tục xuất nhập khẩu Ở Việt Nam hoạt động này đƣợc quản lý theo quy chế riêng

− Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức sau đây:

Giao nguyên liệu, nhận lại thành phẩm và thanh toán phí gia công: Bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công; sau quá trình sản xuất, chế tạo, bên đặt gia công sẽ nhận lại thành phẩm và thanh toán phí gia công.

16 gia công Thời gian chế tạo, quyền sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

Trong hình thức mua đứt bán đoạn, bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm hoàn chỉnh Quyền sở hữu nguyên vật liệu được chuyển giao từ bên gia công sang bên nhận gia công trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng Hình thức này thường được áp dụng dựa trên hợp đồng mua bán dài hạn với nước ngoài nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng, quản lý tồn kho và ràng buộc pháp lý giữa hai bên.

Hình thức kết hợp gia công này áp dụng khi bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công các nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công sẽ cung cấp các nguyên phụ liệu và tiến hành gia công theo đúng yêu cầu Quan hệ giữa hai bên được thiết lập trên cơ sở hợp đồng gia công, trong đó nêu rõ phạm vi công việc, trách nhiệm và quyền lợi liên quan, chất lượng sản phẩm, thời hạn giao hàng và các điều khoản thanh toán Việc kết hợp này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đảm bảo nguồn nguyên liệu được quản lý chặt chẽ và sản phẩm cuối cùng đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật.

− Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu:

Trong thỏa thuận gia công, bên đặt gia công chịu trách nhiệm giao toàn bộ nguyên phụ liệu và bán thành phẩm cho bên nhận gia công Người nhận gia công chỉ cần tổ chức sản xuất đúng theo mẫu thiết kế đã duyệt và sau khi hoàn thiện, giao lại sản phẩm cho khách hàng.

Trong quy trình gia công, bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu chính đúng theo định mức, còn nguyên liệu phụ do bên nhận gia công tự khai thác để đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng.

+ Bên đặt gia công không giao bất cứ nguyên phụ liệu nào, bê nhận gia công tự lo nguyên phụ liệu để sả xuất hàng hóa theo yêu cầu

− Xét về giá gia công:

+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (Cost plus contract): Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công

Hợp đồng khoán gọn (Target) là thỏa thuận xác định một mức phí cố định cho mỗi sản phẩm và xác định giá định mức (Target price) gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công cao hay thấp, hai bên vẫn thanh toán theo giá định mức đã thỏa thuận, giúp quản lý chi phí rõ ràng và giảm rủi ro tài chính cho cả hai bên.

+ Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến

− Xét về số bên tham gia: Có hai loại gia công

+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công

Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp, là hình thức hợp tác trong đó một số doanh nghiệp nhận gia công cho sản phẩm từ đơn vị trước và chuyển giao công đoạn cho đơn vị sau Sản phẩm gia công từ đơn vị trước trở thành đối tượng gia công của đơn vị tiếp theo, giúp chuỗi cung ứng linh hoạt và tối ưu hoá quy trình sản xuất Bên nhận gia công có thể là một doanh nghiệp duy nhất hoặc tập hợp nhiều bên, còn bên đặt gia công có thể là một bên hoặc nhiều bên tùy thuộc vào mục tiêu dự án.

3.2 Một số điểm lưu ý khi áp dụng hình thức gia công

Định mức nguyên vật liệu, gồm định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và định mức chung, cùng với tiền gia công cho một đơn vị sản phẩm, là nội dung cốt lõi của hợp đồng gia công Do đó, cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố này và tiến hành đàm phán giá để xác định mức thanh toán phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả chi phí cho quá trình sản xuất Quá trình xác định định mức và chi phí gia công sẽ tạo nền tảng cho quản lý nguyên vật liệu, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận cho cả hai bên.

 Cần chọn ngành có triển vọng lâu dài ổn định cho nền kinh tế

Việc chọn nước đặt gia công ở nước ngoài là chiến lược nhằm thu hút công nghệ mới, vốn đầu tư và đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề; đồng thời tận dụng các ưu đãi về thuế và các chính sách ưu đãi khác để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Hợp đồng gia công quốc tế thường rất phức tạp, bao gồm hợp đồng khung và nhiều phụ lục/đơn hàng đính kèm Vì vậy cần nghiên cứu hợp đồng một cách cẩn thận và kỹ lưỡng để nắm rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên, các điều kiện về giá cả, thời gian giao hàng, chất lượng và cam kết bắt buộc Việc rà soát chi tiết giúp nhận diện rủi ro pháp lý, xác định cơ chế giải quyết tranh chấp và tối ưu hóa chi phí vận hành Đồng thời cần cập nhật sự phù hợp với các quy định quốc tế và tiêu chuẩn chất lượng áp dụng cho từng giai đoạn sản xuất.

 Hợp đồng gia công xuất khẩu cần phải có các điều khoản:

• Tên, địa chỉ các bên

• Điều khoản về sản phẩm

• Về máy móc thiết bị

• Cách giải quyết đối với thiết bị và nguyên liệu thừa hay máy móc thiết bị gia công sau khi chấm dứt hợp đồng

• Thời gian và địa điểm giao hàng

• Nhãn hiệu kiểu dáng sản phẩm

• Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Giao dịch tái xuất

Doanh nghiệp thiếu cơ sở sản xuất đầy đủ, máy móc thiết bị, nhà xưởng và nguyên vật liệu sẵn có trong nước để thực hiện hợp đồng, nhưng vẫn có nhu cầu sản xuất và muốn hàng hóa giữ nguyên thương hiệu đồng thời được quản lý chất lượng sản phẩm làm ra.

− Thường sử dụng trong những ngành cần nhiều lao động

Giao dịch tái xuất là xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch tái xuất là hoạt động thương mại bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Hoạt động này luôn thu hút ba bên: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất, nên nó còn được gọi là giao dịch 3 bên hoặc giao dịch tam giác (Triangular transaction).

Giao dịch tái xuất được giới hạn ở những nguyên liệu và hàng hóa nhất định; người môi giới tại sở giao dịch chịu trách nhiệm tổ chức bán hàng và vận chuyển tới khách hàng ở khắp các nước trên thế giới.

− Người bán chính là người mua

− Thường có 3 bên tham gia vào quá trình giao dịch

− Hàng hóa chƣa qua bất kỳ khâu chế biến nào

− Sau mỗi chuyến hàng đều có việc thanh toán bằng tiền

− Tái xuất theo đúng nghĩa: hàng hóa đi từ nước xuất khẩu tới nước tái xuất rồi lại đc xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu

Chuyển khẩu là hình thức vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu trực tiếp, trong đó nước tái xuất sẽ thu tiền từ nước nhập khẩu và trả tiền cho nước xuất khẩu Đây là cơ chế phổ biến trong chu trình thương mại quốc tế, giúp tối ưu hóa luồng tiền giữa các bên liên quan và rút ngắn thời gian giao hàng.

4.2 Thực hiện giao dịch tái xuất có hiệu quả:

Hoạt động kinh doanh tái xuất được thực hiện dựa trên hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu Hợp đồng xuất khẩu quy định phạm vi hàng hóa, điều kiện giao hàng (Incoterms), chứng từ liên quan và nghĩa vụ thanh toán giữa bên bán và bên mua, cũng như cách thức vận chuyển và thời gian giao hàng Ngược lại, hợp đồng nhập khẩu quy định thủ tục nhập khẩu, các bước kiểm tra chất lượng, thông quan, và trách nhiệm về thuế phí cũng như điều kiện thanh toán và bảo hiểm liên quan đến hàng hóa từ nước ngoài về Việt Nam Việc liên kết hai hợp đồng này giúp quản lý luồng hàng hóa, đảm bảo tuân thủ pháp lý và tối ưu chi phí logistics, từ đó nâng cao hiệu quả chu kỳ tái xuất và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Có 19 hình thức ký trước hoặc ký sau hợp đồng nhập khẩu Đây là hai hợp đồng riêng biệt nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đối tượng của cả hai hợp đồng đều là một hàng hóa duy nhất Hai hợp đồng có các điều kiện phù hợp với nhau, bao gồm thanh toán, thời gian giao hàng, bao bì, ký mã hiệu và chứng từ thanh toán.

Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

• Phạt vi phạm hợp đồng

• Sử dụng thƣ tín dụng giáp lƣng (back to back L/C)

− Mục đích là chênh lệch giá nên mang lại nhiều lợi ích cho bên tái xuất,

DN thu đƣợc lợi nhuận cao

Trong phương thức buôn bán này, hàng hoá phải có cung cầu lớn và giá cả có biến động mạnh Sự biến động của giá là yếu tố then chốt để nắm bắt cơ hội và tối ưu lợi nhuận, vì vậy người buôn cần theo dõi diễn biến thị trường một cách nhạy bén để chớp lấy thời cơ khi giá lên xuống phù hợp với chiến lược của mình.

Bài tập về các phương thức giao dịch quốc tế

Tìm hiểu và đƣa ra các loại sản phẩm đặc trƣng thích hợp với từng phương thức giao dịch

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2

1 Nêu ưu, khuyết điểm của từng phương thức giao dịch

2 Tìm ví dụ minh họa cho từng phương thức giao dịch

CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Giới thiệu chung về các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms)

1.1 Quá trình phát triển của Incoterms

Incoterms (International Commercial Terms - Các điều kiện thương mại quốc tế) là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) công bố nhằm giải thích và quy định các điều kiện giao nhận hàng hóa giữa bên bán và bên mua trong hoạt động thương mại quốc tế Các điều kiện này xác định rõ nơi giao hàng, chi phí, trách nhiệm bảo hiểm và rủi ro trong suốt quá trình vận chuyển, từ đó giúp các bên hiểu rõ nghĩa vụ của mình và giảm thiểu tranh chấp Việc áp dụng đúng Incoterms có thể tối ưu hóa chi phí, thời gian giao hàng và quyền lợi liên quan trong hợp đồng ngoại thương ICC liên tục cập nhật các phiên bản của Incoterms để phù hợp với thực tiễn logistics toàn cầu, và các bên nên xác định rõ phiên bản cùng điều kiện áp dụng khi ký hợp đồng để tránh hiểu nhầm.

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của Incoterms

Incoterms được ra đời từ rất lâu vào năm 1936 bởi Phòng Thương Mại Quốc Tế ICC ( International Chamber of Commerce)

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc năm 1918, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là khoa học hàng hải, đã thúc đẩy giao thương toàn cầu ngày càng lớn mạnh Thương mại giữa các nước ngày càng gia tăng đi kèm với nhiều bất đồng về ngôn ngữ, tranh chấp và kiện tụng thương mại Chính những khó khăn này trở thành động lực cơ bản cho sự ra đời của bộ quy tắc Incoterms, nhằm chuẩn hóa các điều khoản vận chuyển và trách nhiệm giữa bên mua và bên bán trong hợp đồng giao dịch quốc tế, từ đó giảm thiểu rủi ro và bảo vệ quyền lợi trên thị trường toàn cầu.

Từ khi ra đời đến nay, Incoterms đã trải qua 8 lần sửa đổi vào các năm

Incoterms đã trải qua nhiều phiên bản: 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020 Mỗi lần cập nhật điều chỉnh nội dung để phù hợp với tập quán thương mại quốc tế, giúp các bên hiểu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người bán và người mua Sự thay đổi theo từng phiên bản làm rõ vai trò của từng bên liên quan, tăng tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế Vì vậy, nhà kinh doanh cần nắm bắt sự khác biệt giữa các phiên bản Incoterms để áp dụng đúng trong hợp đồng, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ quy định quốc tế.

1.1.3 Những nội dung cần lưu ý khi sử dụng Incoterms:

Incoterms là tập quán thương mại, không có tính bắt buộc trừ khi được quy định áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa Khi các bên tham gia ký kết và thống nhất quy định việc áp dụng Incoterms trong hợp đồng, chúng mới trở thành điều kiện bắt buộc và ràng buộc về nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch mua bán hàng hóa.

Các phiên bản Incoterms ra đời sau vẫn giữ giá trị của các phiên bản trước, vì vậy khi áp dụng cần ghi rõ phiên bản Incoterms được sử dụng để đối chiếu và xác định rõ trách nhiệm của các bên trong giao dịch Việc xác định đúng phiên bản giúp quy định phạm vi giao nhận, phân chia chi phí và rủi ro, đồng thời giảm thiểu tranh chấp do hiểu nhầm giữa các bên liên quan.

Unit price: USD 420/MT FOB Hochiminh city port - Incoterms 2000

Incoterms là bộ quy tắc mô tả các vấn đề chung liên quan đến giao hàng trong thương mại quốc tế, xác định bên nào có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm và thời điểm người bán chuyển giao hàng cho người mua, cũng như cách phân chia chi phí giữa hai bên Các vấn đề khác như giá cả, phương thức thanh toán, quy trình bốc xếp, dỡ hàng, lưu kho và lưu bãi sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận của các bên được ghi trong hợp đồng hoặc dựa trên tập quán cảng, tập quán ngành và tập quán của nước sở tại nơi các bên tham gia mua bán hoạt động.

Trong giao dịch mua bán, hai bên có thể tăng giảm trách nhiệm và nghĩa vụ với nhau tùy thuộc vào vị thế mạnh hay yếu trong thương lượng, nhưng việc điều chỉnh này không được làm thay đổi bản chất các điều kiện cơ sở giao hàng Mức độ tăng, giảm trách nhiệm và nghĩa vụ (nếu có) phải được cụ thể hóa trong hợp đồng mua bán để bảo đảm tính pháp lý và dễ thực hiện.

Incoterms xác định thời điểm chuyển rủi ro của hàng hóa từ người bán sang người mua nhưng không quy định thời điểm chuyển quyền sở hữu hay các hậu quả pháp lý khi có vi phạm hợp đồng Vì vậy, ngoài quy định của Incoterms, hợp đồng mua bán hàng hóa nên làm rõ khi nào quyền sở hữu được chuyển giao, trách nhiệm của mỗi bên và các biện pháp xử lý khi phát sinh vi phạm hoặc tranh chấp, nhằm bảo đảm quyền lợi và giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên.

Có 22 quy định quan trọng liên quan đến các điều khoản khác của hợp đồng và luật điều chỉnh hợp đồng; các bên cần nhận thức rằng luật địa phương áp dụng có thể làm mất hiệu lực bất kỳ nội dung nào của hợp đồng, kể cả các điều kiện Incoterms đã được lựa chọn trước đó.

Việc áp dụng các điều kiện phù hợp phụ thuộc vào phương tiện vận chuyển của hàng hóa, chẳng hạn đường không, đường biển hoặc đường bộ Đồng thời, loại hình vận chuyển như hàng rời, container hay sà lan cũng quyết định những yêu cầu cần đáp ứng Do đó, mỗi sự kết hợp giữa phương tiện vận chuyển và loại hình hàng hóa sẽ có các nhóm điều kiện tương ứng được xác định để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định liên quan đến vận chuyển hàng hóa.

Incoterms là một tập hợp các quy tắc được thiết kế để hệ thống hóa và chuẩn hóa các tập quán thương mại quốc tế, giúp các doanh nghiệp trên khắp thế giới áp dụng một khuôn khổ giao nhận hàng hóa rõ ràng và phân định trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua Việc sử dụng Incoterms giúp giảm tranh chấp và tăng tính minh bạch trong giao dịch quốc tế, đồng thời hỗ trợ quản lý chuỗi cung ứng và tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

− Là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hóa ngoại thương

− Là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng hợp đồng ngoại thương, tổ chức thực hiện các hợp đồng ngoại thương;

− Là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa

Căn cứ pháp lý là nền tảng thiết yếu để thực hiện khiếu nại và giải quyết mọi tranh chấp (nếu có) giữa người bán và người mua trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho hai bên và duy trì tính minh bạch, tuân thủ các quy định giao dịch quốc tế.

Incoterms là tập quy tắc thương mại quốc tế được thiết kế để điều chỉnh giao nhận và chi phí giữa người mua và người bán đối với hàng hóa hữu hình Đối với các hàng hóa vô hình như công nghệ, phần mềm, chương trình phần mềm và các yếu tố liên quan đến bảo hiểm, các quy tắc Incoterms không áp dụng hoặc áp dụng ở mức độ hạn chế.

1.3 Mục đích và phạm vi ứng dụng của Incoterms

Cung cấp một bộ qui tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương

Làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua

1.3.2 Phạm vi áp dụng của Incoterms

Giới hạn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa liên quan đến việc giao nhận hàng hóa được bán áp dụng cho cả giao dịch thương mại nội địa và thương mại quốc tế, từ phiên bản 2010 trở đi Các quy định này xác định rõ quyền nhận hàng và nghĩa vụ giao hàng, đồng thời quy định trách nhiệm thanh toán, vận chuyển, kiểm tra hàng hóa và xử lý vi phạm để bảo vệ lợi ích của người mua và người bán Việc áp dụng đồng nhất cho hai thị trường nội địa và quốc tế giúp đảm bảo sự thống nhất trong hợp đồng mua bán hàng hóa và giảm thiểu rủi ro do giao nhận hàng hóa bị chậm trễ hoặc sai lệch.

Hướng dẫn sử dụng các điều kiện của Incoterms 2020

2.1 Những điểm thay đổi chính trong Incoterms 2020

Hình 3.1 Sự thay đổi của Incoterms 2020 so với Incoterms 2010

2.1.1.Thay đổi trách nhiệm và nghĩa vụ trong điều kiện CIP/CIF

CIF (Cost Insurance Freight) và CIP (Carriage and Insurance Paid to) là hai điều kiện giao hàng trong thương mại quốc tế trong đó người bán phải mua bảo hiểm cho người mua ở mức bảo hiểm tương ứng với điều kiện C, theo các điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội Bảo hiểm London ban hành.

Trong phiên bản Incoterms 2020, ICC đã làm rõ sự khác biệt giữa các điều kiện CIF và CIP và tăng cường nghĩa vụ bảo hiểm của người bán đối với lô hàng Theo cập nhật này, người bán chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển và đảm bảo bảo hiểm có mức độ phù hợp với giá trị hàng hóa, nhằm bảo vệ người mua trước rủi ro mất mát hoặc hư hỏng trong vận chuyển Việc làm rõ này giúp tăng tính minh bạch về trách nhiệm bảo hiểm và củng cố sự liên kết giữa vận chuyển và bảo hiểm trong hai điều kiện CIF và CIP, từ đó nâng cao an toàn cho chuỗi cung ứng và đáp ứng chuẩn mực giao thương quốc tế.

Do vậy, chúng ta thấy rõ sự khác biệt, nếu nhƣ trong điều kiện Incoterms

Trong năm 2010, người bán chỉ mua bảo hiểm ở mức tối thiểu là ICC (C) và các bên có thể thỏa thuận với nhau để có thể mua ở mức cao hơn; đến Incoterms 2020, quy định mới bắt buộc người bán mua bảo hiểm ở mức tối đa ICC (A) và cho phép các bên thống nhất việc mua bảo hiểm ở mức thấp hơn.

2.1.2.Điều kiện DAT chuyển thành DPU

DAT (Delivered at Terminal) sẽ được thay thế bằng DPU (Delivery at Place Unloaded), có nghĩa là người bán chịu trách nhiệm giao hàng và chuyển giao rủi ro cho người mua khi hàng hóa được dỡ xuống tại nơi giao hàng đã được chỉ định DPU tương tự DAP nhưng bổ sung điều kiện dỡ hàng hóa tại điểm đến, làm rõ thời điểm và địa điểm rủi ro được chuyển giao cho bên mua.

2.1.3.Thêm tùy chọn “On-Board” vào điều kiện FCA

Trong giao dịch theo điều kiện FCA (Free Carrier), người mua và người bán có thể thỏa thuận yêu cầu xuất trình vận đơn on-board sau khi hàng hóa được xếp lên tàu để thuận tiện cho việc thanh toán qua ngân hàng Việc có vận đơn on-board chứng minh hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển và tạo cơ sở pháp lý cho thanh toán giữa hai bên theo quy định FCA.

2.1.4.Yêu cầu về an ninh

Trong phạm vi nghĩa vụ an ninh vận tải, việc sàng lọc bắt buộc container ngày càng phổ biến khiến các chi phí liên quan được tính vào phí vận chuyển Incoterms 2010 đã đề cập đến trách nhiệm và chi phí liên quan đến các yêu cầu an ninh, nhưng Incoterms 2020 làm nổi bật và làm rõ hơn các nghĩa vụ này cho các bên tham gia chuỗi cung ứng và vận chuyển hàng hóa.

2.1.5 Người bán/người mua sử dụng phương tiện vận tải riêng của họ

Các bên có thể sử dụng phương tiện vận tải riêng của họ khi thỏa thuận theo điều kiện FCA, DPU, DAP và DDP

Incoterm 2010 giả định rằng việc vận chuyển hàng hóa sẽ được thực hiện bởi bên thứ ba và không giải quyết được trường hợp người bán hoặc người mua tự sử dụng phương tiện vận tải của họ, chẳng hạn như xe tải Do đó, các điều khoản này chủ yếu quy định trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa các bên khi vận chuyển do bên vận chuyển độc lập đảm nhận, trong khi các tình huống người bán hoặc người mua tự tổ chức vận tải bằng phương tiện của mình thường không được Incoterms xử lý đầy đủ.

2020 làm rõ vấn đề này

Ví dụ về FCA (Free Carrier) theo Incoterms 2020 cho thấy người mua có nghĩa vụ ký kết hợp đồng vận chuyển hoặc tự sắp xếp việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm được chỉ định và chịu chi phí liên quan từ thời điểm hàng hóa được giao cho người vận tải tại địa điểm đó Người bán chỉ chịu nghĩa vụ giao hàng và thông quan xuất khẩu tại địa điểm đã thỏa thuận, còn rủi ro và chi phí vận chuyển từ thời điểm giao hàng cho người vận tải thuộc về người mua cho tới khi hàng hóa được giao cho đơn vị vận tải tiếp theo.

2.2 Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải

2.2.1 EXW | Ex Works – Giao tại xưởng

Trong trường hợp bên bán muốn xuất khẩu nhưng không có đủ kinh nghiệm hoặc nguồn lực để xử lý các thủ tục liên quan đến lô hàng như hải quan, vận tải hay mua bảo hiểm, nên đề xuất ký hợp đồng theo điều kiện EXW Theo điều kiện EXW, bên bán chỉ cần đặt hàng tại cơ sở sản xuất của mình, còn bên mua sẽ thanh toán tiền hàng và chịu trách nhiệm đưa hàng đi từ kho của bên bán, tự tổ chức vận chuyển và chịu mọi rủi ro cho quá trình thông quan và vận chuyển Đây là giải pháp phù hợp để giảm gánh nặng cho người bán thiếu kinh nghiệm xuất khẩu, đồng thời cho người mua quyền kiểm soát chuỗi cung ứng và các thủ tục xuất khẩu từ đầu đến cuối.

Hình 3.2 Hình minh họa điều khoản EXW – Incoterms 2020

(Nguồn: https://iccwbo.org) Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản EXW:

EXW là điều khoản trong Incoterms, theo đó người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại một địa điểm chỉ định (ví dụ nhà máy hoặc kho), và địa điểm này có thể là cơ sở của người bán hoặc của người mua Người bán chỉ có nghĩa vụ làm hàng sẵn tại địa điểm đã thỏa thuận và không chịu trách nhiệm đóng gói, tải hàng lên phương tiện vận chuyển hay thông quan xuất khẩu Từ thời điểm hàng hóa được giao tại địa điểm đó, mọi chi phí và rủi ro sẽ thuộc về người mua cho đến khi hàng hóa đến nơi nhận cuối cùng.

- Để giao hàng, người bán không cần bốc xếp hàng lên phương tiện, cũng không cần làm thủ tục hải quan xuất khẩu

- Việc giao hàng xảy ra – rủi ro đƣợc chuyển giao – khi hàng hóa đƣợc đặt dưới quyền định đoạt của người mua (chưa xếp lên phương tiện)

- EXW là điều kiện Incoterms quy định trách nhiệm tối thiểu của người bán

- Người mua tự nguyện mua bảo hiểm

- EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định

2.2.2 FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở

Trong trường hợp bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để giao dịch thuận tiện, bên bán nên nhận đảm nhận việc này và tự chi trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến thuế xuất khẩu, đồng thời đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện FCA Bên bán thường dự toán trước mức thuế xuất khẩu phải nộp và tính vào giá hàng hóa, để chi phí này được cộng vào số tiền bên mua phải thanh toán.

Hình 3.3 Hình minh họa điều khoản FCA – Incoterms 2020

(Nguồn: https://iccwbo.org) Những điểm lưu ý khi sử dụng điều khoản FCA:

- FCA có nghĩa là người bán giao hàng cho người mua một trong hai cách sau:

 Khi địa điểm chỉ định là cơ sở của người bán, hàng đƣợc giao khi chúng được bốc lên phương tiện vận tải do người mua sắp xếp hoặc

Khi địa điểm chỉ định là nơi khác, hàng hóa được xem là giao khi việc bốc xếp đã hoàn tất lên phương tiện vận tải của người bán và hàng được vận chuyển tới địa điểm chỉ định khác, đồng thời sẵn sàng để dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải và đặt dưới sự kiểm soát của người vận chuyển hoặc người được người mua chỉ định.

- Bất cứ địa điểm nào trong hai địa điểm trên đƣợc chỉ định để giao hàng, địa điểm đó xác định nơi chi phí và rủi ro được chuyển giao cho người mua

- FCA yêu cầu người bán thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu

- B/L ghi chú “on board” trong hợp đồng sử dụng FCA – Để thực hiện tính khả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát hành B/L ghi chú “on board” cho người bán

Trong Incoterms FCA, người bán hoàn tất nghĩa vụ và chịu trách nhiệm đối với hàng hóa khi giao cho người chuyên chở đầu tiên (First Carrier) theo địa điểm đã thỏa thuận, từ thời điểm đó rủi ro và chi phí vận chuyển được chuyển giao cho bên mua cho dù vận tải có thể được thực hiện qua nhiều phương thức khác nhau FCA được sử dụng hiệu quả cho vận tải đa phương thức, giúp tối ưu chuỗi cung ứng và linh hoạt trong việc kết hợp các phương thức vận chuyển theo nhu cầu của người mua.

- Người mua tự nguyện mua bảo hiểm

- FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải

- Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định

2.2.3 CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới

Thực hành về Incoterms

Để xuất khẩu gạo 9,000 MT từ Thành phố Hồ Chí Minh sang người mua ở Đài Loan với điểm đến là cảng Busan, Hàn Quốc, cần chọn điều kiện thương mại Incoterms 2020 phù hợp để tối ưu chi phí và trách nhiệm giữa người bán và người mua Lựa chọn phổ biến cho hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là CIF Busan hoặc CFR Busan: CIF Busan cho người bán chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm đến Busan, CFR Busan chỉ thanh toán cước vận tải đến Busan mà không bắt buộc bảo hiểm Nếu người mua ở Đài Loan muốn kiểm soát việc bảo hiểm và vận chuyển từ cảng đi, có thể xem CPT hoặc CIP Busan Cần cân nhắc rủi ro, yêu cầu chứng từ và thời gian giao hàng để quyết định điều kiện Incoterms 2020 tối ưu cho lô gạo 9,000 MT này.

Đây là tổng quan về các điều kiện vận chuyển Incoterms áp dụng cho giao hàng gạo, cho thấy cách phân bổ nghĩa vụ và rủi ro giữa người bán và người mua: (a) người bán đề nghị giao hàng an toàn tới cảng ở Philippines và chịu chi phí bốc xếp, nhưng thủ tục nhập khẩu do người mua thực hiện (DPU Philippines); (b) người bán sau khi hoàn tất thủ tục xuất khẩu và giao hàng lên phương tiện vận tải sẽ hết nghĩa vụ (FOB tại cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam); (c) người mua chấp nhận (b) nhưng đề nghị người bán thực hiện thêm nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải, trả cước phí vận tải chính và mua bảo hiểm cho hàng hóa, nơi chuyển rủi ro là sau khi hàng qua lan can tàu ở nơi đi (CIF Busan, Hàn Quốc); (d) hai bên nhất trí chấp nhận điều kiện ở (c) nhưng nơi chuyển rủi ro và chi phí dỡ hàng tại đích là do người mua chịu (DPU Busan, Hàn Quốc); (e) người bán đề nghị sau xuất khẩu sẽ chịu chi phí tổ chức xếp hàng lên tàu, trong khi các chi phí và nghĩa vụ khác do người mua thực hiện (FAS tại cảng Hồ Chí Minh, Việt Nam).

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 3

Hãy cho biết các Doanh nghiệp XNK của Việt Nam hiện nay thường áp dụng điều khoản Incoterms nào? Giải thích tại sao?

CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ

Phương thức chuyển tiền

• Người xuất khẩu – người thụ hưởng: Beneficiary

• Ngân hàng của người nhập khẩu – ngân hàng chuyển: Remitting Bank

• Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lý: Corresponding Bank

 Các phương pháp chuyển tiền hiện tại:

Chuyển tiền bằng điện, hay Telegraphic Transfer Remittance (T/T), là phương pháp chuyển tiền được áp dụng nhiều nhất hiện nay Với T/T, thời gian chuyển rất nhanh, tiền tới đích sớm và thuận tiện cho giao dịch quốc tế Người gửi phải trả phí thủ tục và chi phí điện tín khi thực hiện chuyển tiền bằng điện, đây là các chi phí liên quan đến dịch vụ và hệ thống ngân hàng.

• Chuyển tiền bằng thƣ – Mail transfer Remittance (M/T): thời gian chuyển lâu, chi phí thấp

(1) Người nhập khẩu viết giấy yêu cầu chuyển tiền (lệnh chuyển tiền) gửi đến

NH phục vụ mình đề nghị chuyển tiền cho người xuất khẩu nước ngoài

(2) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyển cho người nhận tiền và gửi giấy báo nợ cho người nhập khẩu

(3) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng và gửi giấy báo cho họ

(4) Người xuất khẩu giao hàng theo quy định của hợp đồng

Sơ đồ 4.3 Quy trình thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền (trả trước)

Ngân hàng của người nhập khẩu

Ngân hàng của người xuất khẩu Người xuất khẩu

Phương thức giao chứng từ trả tiền

3 Phương thức giao chứng từ trả tiền

CAD (Cash Against Documents) hay giao dịch trả tiền bằng chứng từ là phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế, trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác (Trust Account) để thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, nhà xuất khẩu nộp bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán từ ngân hàng, và ngân hàng sẽ giải ngân cho nhà xuất khẩu khi chứng từ được xác thực.

Sau khi ký hợp đồng với nhà xuất khẩu theo phương thức thanh toán CAD, người nhập khẩu cần tới ngân hàng mà mình chọn để yêu cầu thực hiện dịch vụ CAD Để tiến hành, hai bên sẽ thỏa thuận và ký một bản Memorandum (bản ghi nhớ), trong đó ghi nhận phạm vi dịch vụ CAD, các điều kiện liên quan đến chứng từ và thanh toán, thời hạn thực hiện, mức phí và trách nhiệm của mỗi bên, cũng như các biện pháp xử lý rủi ro và cách giải quyết các tình huống phát sinh.

 Phương thức thanh toán (Means of payment): CAD

 Số tiền ký quỹ (Pledged Amount) trị gíá 100% thương vụ

 Những chứng từ yêu cáu (Required Documents)

Sau khi nhà nhập khẩu chuyển đầy đủ số tiền ký quỹ, một tài khoản tín thác (Trust Account) được mở để ghi nhận số tiền ký quỹ, đồng thời ngân hàng thông báo cho người xuất khẩu về việc tài khoản tín thác đã hoạt động.

Sau khi kiểm tra đầy đủ các điều kiện của tài khoản tín thác, nếu điều kiện được chấp thuận, nhà xuất khẩu sẽ giao hàng cho người vận tải để chuyển đến địa điểm do nhà nhập khẩu yêu cầu.

(4) Nhà nhập khẩu sau khi tiến hành giao hàng thi xuất trình những chứng từ mà Memorandum yêu cầu tại Ngân hàng

Ngân hàng tiến hành kiểm tra chứng từ theo yêu cầu của Memorandum; nếu chứng từ phù hợp, ngân hàng sẽ ghi Có cho người xuất khẩu và ghi Nợ tài khoản ký quỹ của người nhập khẩu sau khi đã thu phí dịch vụ ngân hàng theo chỉ thị trong Memorandum.

(6) Ngân hàng giao chứng từ lại cho nhà nhập khẩu

− Quan hệ bạn hàng tốt và thân tín giữa hai bên xuát và nhập khấu Đặc biệt người nhập khẩu phải rất tin tưởng ở người xuất khẩu

− Khi bán những mặt hàng khan hiếm trên thị trường và người xuất khẩu muốn có đảm bảo chắc chắn trong thanh toán

Sơ đồ 4.4 Quy trình thực hiện nghiệp vụ CAD

Phương thức thanh toán CAD mang lại lợi ích cho người xuất khẩu nếu họ chọn được ngân hàng uy tín và chuẩn bị bộ chứng từ đầy đủ, hợp lệ để có thể được thanh toán Trong các phương thức thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ được sử dụng nhiều nhất nhờ tính an toàn cao và sự bảo vệ quyền lợi cho cả người xuất khẩu lẫn người nhập khẩu.

4 Phương thức tín dụng chứng từ

Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là một văn bản do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết thanh toán cho người xuất khẩu khi người thụ hưởng trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ Do đó L/C được gọi là L/C thương mại hay L/C chứng từ L/C thương mại được hình thành dựa trên cơ sở hợp đồng nhưng lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng gốc, tạo nên cơ chế thanh toán an toàn và tin cậy cho giao dịch mua bán quốc tế.

 Một số loại L/C phổ biến hiện nay:

 Thƣ tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C)

 Thƣ tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)

 Thƣ tín dụng có xác nhận (Confirmed L/C)

 Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable L/C)

 Thƣ tín dụng giáp lƣng (Back to Back L/C)

 Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)

 Thƣ tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

 Thƣ tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

 Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C

 Tên và địa chỉ các bên liên quan: người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi, các ngân hàng…

 Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, và thời hạn giao hàng

 Điều khoản giao hàng: điều kiện cơ sở giao hàng, nơi giao hàng…

 Nội dung về hàng hóa: tên: số lƣợng, trọng lƣợng, bao bì…

 Những chứng từ người hưởng lợi phải xuất trình: hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ…

 Cam kết của ngân hàng mở thƣ tín dụng

 Lợi ích đối với người xuất khẩu:

+ Ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán đúng nhƣ quy định trong thƣ tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả tiền hay không

+ Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ đƣợc hạn chế tối đa

+ Khi chứng từ đƣợc chuyển đến ngân hàng phát hành, việc thanh toán đƣợc tiến hành ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm)

+ Khách hàng có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng

 Lợi ích đối với nhà nhập khẩu:

+ Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.

Phương thức tín dụng chứng từ

Người nhập khẩu có thể yên tâm khi biết người xuất khẩu sẽ tuân thủ đầy đủ các quy định và điều kiện được ghi trong L/C để đảm bảo thanh toán đầy đủ cho người xuất khẩu; ngược lại, nếu không đáp ứng đúng các yêu cầu của L/C, người xuất khẩu sẽ mất tiền.

 Lợi ích đối với Ngân hàng:

+ Đƣợc thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán toàn bộ…) – đại khái là có tiền

+ Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

Nhược điểm nổi bật của thanh toán bằng L/C là quy trình thanh toán rất tỉ mỉ và máy móc, yêu cầu các bên tham gia phải thận trọng trong từng bước soạn thảo và kiểm tra chứng từ Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình lập và kiểm tra chứng từ có thể dẫn tới từ chối thanh toán và làm chậm giao dịch Đối với ngân hàng phát hành, sai sót trong kiểm tra chứng từ có thể gây ra hậu quả lớn cho quy trình cấp L/C và ảnh hưởng tới uy tín của ngân hàng cũng như các bên liên quan.

(1) Ký kết hợp đồng mua bán với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C

(2) Nhà nhập khẩu gửi yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành L/C

(3) Ngân hàng phát hành lập L/C và thông qua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình tại nước người xuất khẩu thông báo cho nhà xuất khẩu

(4) Ngân hàng thông báo kiểm tra L/C, nếu chân thật thì thông báo cho nhà xuất khẩu

(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu không có sai sót thì tiến hành giao hàng nhƣ thỏa thuận Nếu không phù hợp thì yêu cầu sửa đổi L/C

Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ và trình lên ngân hàng được chỉ định để thanh toán Ngân hàng được chỉ định sẽ kiểm tra toàn bộ chứng từ; nếu chứng từ hợp lệ và phù hợp với yêu cầu thanh toán, ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán Ngược lại, nếu phát hiện sai sót hoặc không phù hợp, ngân hàng từ chối thanh toán.

Trong quy trình thanh toán, ngân hàng được chỉ định gửi bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành để được hoàn trả Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra các chứng từ đã gửi; nếu chứng từ phù hợp và hợp lệ, ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán để hoàn trả số tiền cho bên gửi.

(8) Ngân hàng phát hành đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã nhận đƣợc tiền hoặc đƣợc chấp nhận thanh

47 toán Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.

Một số phương thức thanh toán khác

Sơ đồ 4.5 Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng thư

5 Một số phương thức thanh toán khác

Phương thức này có thể áp dụng khi ký hợp đồng, khi đặt hàng (CWO – Cash with order), hoặc khi giao hàng (COD – cash on delivery)

Tuy nhiên, phương thức này sẽ gặp khó khăn do chế độ quản lí ngoại hối của các nước nên hiện nay ít được sử dụng

5.2 Thanh toán trong buôn bán đối lưu

Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit) là loại L/C có điều khoản quy định chỉ có hiệu lực khi người hưởng lợi mở một L/C khác có giá trị tương đương Như vậy hai bên mua và bán vừa phải mở L/C vừa phải giao hàng, đảm bảo thanh toán và giao nhận được thực hiện đúng theo cơ chế đối ứng giữa hai bên.

Trong giao dịch hàng hoá, người ta dùng một người thứ ba để khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá Người thứ ba chỉ giao chứng từ cho người nhận hàng khi người nhận đổi lấy một chứng từ hàng hoá khác có giá trị tương đương, đảm bảo tính liên kết giữa thanh toán và nhận hàng Thông thường ngân hàng được chọn làm người thứ ba để tăng tính an toàn và tin cậy cho giao dịch, đồng thời tối ưu hóa quy trình thanh toán và nhận hàng.

Để quản lý quá trình giao nhận giữa hai bên, sử dụng một tài khoản đặc biệt để theo dõi việc giao hàng Đến cuối một chu kỳ nhất định, ví dụ 6 tháng hoặc 1 năm, nếu còn dư nợ thì bên nợ phải giao nốt số hàng còn lại hoặc chuyển dư nợ sang kỳ giao hàng tiếp theo, hoặc thanh toán bằng ngoại tệ.

6 Thực hành thanh toán quốc tế

49 Dựa vào hợp đồng tham khảo: Hãy cho biết hợp đồng sử dụng phương thức thanh toán nào? Vẽ quy trình thanh toán?

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 4

1 Hãy nêu ưu, khuyết điểm của từng phương thức thanh toán quốc tế

2 Phương thức thanh toán nào mang tính đảm bảo cao nhất?

HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU

Khái quát về hợp đồng xuất nhập khẩu

1.1 Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu

Hợp đồng xuất nhập khẩu về bản chất là một hợp đồng mua bán quốc tế giữa các bên ở các nước khác nhau Nó quy định bên bán (bên xuất khẩu) phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, còn bên mua (bên nhập khẩu) phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng.

Nội dung chính của hợp xuất nhập khẩu: Trong đó, có một số điều khoản quan trọng và bắt buộc (theo Luật thương mại 2005) như:

 Commodity: mô tả hàng hóa

 Quantity: Số lƣợng, trọng lƣợng hàng

 Price: đơn giá hàng, kèm theo điều kiện thương mại

Vd: FOB Hochiminh City Port

 Shipment: thời hạn, địa điểm giao hàng

 Payment: phương thức, thời hạn thanh toán

Bên cạnh đó, để hợp đồng đầy đủ, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của các bên, còn có những điều khoản quan trọng khác nhƣ:

 Packing & Marking: quy cách đóng gói, và ghi nhãn hiệu hàng hóa

 Warranty: bảo hành hàng hóa (nếu có)

 Force Maejure: bất khả kháng

 Other conditions: các quy định khác

Nội dung cụ thể tất nhiên sẽ có sự thay đổi linh hoạt để phù hợp với nhu cầu thực tế của các bên

1.2 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu

− Chủ thể phải có đủ tƣ cách pháp lý

− Các bên kí kết (Chủ thể) của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là người bán và người mua phải có trụ sở cụ thể

− Hàng hóa của hợp đồng là hàng hóa đƣợc phép mua bán theo quy định của pháp luật

− Hàng hoá là đối tƣợng của hợp đồng là động sản, tức là hàng có thể di chuyển

− Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên

1.3 Các loại hợp đồng xuất nhập khẩu cơ bản

1.3.1 Xét về thời gian thực hiện hợp đồng

Hợp đồng ngắn hạn là một loại thỏa thuận được ký kết với thời hạn tương đối ngắn; sau khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng, các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp lý giữa hai bên sẽ kết thúc và hợp đồng sẽ không còn hiệu lực thi hành.

− Hợp đồng dài hạn: có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng đƣợc tiến hành làm nhiều lần

1.3.2 Xét về nội dung quan hệ kinh doanh

− Hợp đồng xuất nhập khẩu

− Hợp đồng tạm nhập - tái xuất

− Hợp đồng tạm xuất - tái nhập

− Hợp đồng chuyển giao công nghệ, v.v

1.3.3 Xét về hình thức hợp đồng

So với các hình thức khác, hợp đồng dưới dạng văn bản có nhiều ưu điểm: an toàn hơn, toàn diện hơn, rõ ràng hơn và dễ kiểm tra hơn Ở Việt Nam, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với tất cả các đơn vị xuất nhập khẩu trong quan hệ với nước ngoài nhằm đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch trong giao dịch quốc tế.

Đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu

2.1 Quá trình đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu

Muốn đàm phán thành công trước hết cần chuẩn bị tốt các yếu tố sau:

2.1.1 Ngôn ngữ: Để đàm phán thành công cần nắm vững và sử dụng thành thạo các ngôn ngữ, bắt đầu từ tiếng Mẹ đẻ Trong giao dịch ngoại thương, sự bất đồng ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất Để khắc phục khó khăn này nhà quản trị ngoại thương cần học để có thể sừ dụng thành thạo các ngoại ngữ Yêu cầu này không có giới hạn, biết càng nhiều ngoại ngữ càng tốt

Trong trường hợp sử dụng phiên dịch, nên lưu ý những vấn đề sau:

Trước khi bắt đầu bất kỳ cuộc đàm phán nào, nên nói ngắn gọn về chủ đề với người phiên dịch để đảm bảo thông tin được hiểu đúng và nhất quán Với những cuộc đàm phán phức tạp, hãy dành thời gian luyện tập cùng người phiên dịch trước khi bước vào buổi đàm phán để giảm thiểu hiểu lầm và tăng hiệu quả giao tiếp.

 Tránh dùng những từ ngữ ít đƣợc biết đến, tiếng lóng, thành ngữ, tiếng địa phương…

 Giải thích ý chính theo 2-3 cách khác nhau, vì nếu chỉ nói một cách ý chính có thể bị mất

 Nói ngắn, không nói lâu hơn 1-2 phút, bởi nói quá dài người phiên dịch có thể dịch sai

 Trong khi nói, cho phép phiên dịch có thời gian ghi chú những điều đang nói

 Cho phép người phiên dịch có đủ thời gian cần thiết để làm rõ các điểm mà nghĩa vẫn còn mù mờ

 Không ngắt lời phiên dịch vì làm nhƣ vậy sẽ gây ra hiểu lầm

 Tránh dùng câu dài, phủ định hai lần, khi hình thức khẳng định có thể dùng đƣợc

 Cố gắng diễn đạt và dùng dáng điệu để hỗ trợ cho lời nói

 Khi nói nên nhìn vào đối tác, chứ không nhìn vào phiên dịch

 Trong khi đàm phán, nên viết ra các điểm chính cần thảo luận Nhờ đó, các bên có thể kiểm tra các vấn đề hai lần

 Sau khi đàm phán, xác nhận bằng văn bản các điều đã đƣợc đồng ý

 Đừng nghĩ phiên dịch có thẻ làm việc hơn hai giờ mà không cần nghỉ ngơi

 Nếu cuộc đàm phán kéo dảí suốt ngày, nên dùng hai phiên dịch thay đổi cho nhau

 Hãy biết thông cảm nếu phiên dịch mắc sai lầm

 Nghe phiên dịch báo cáo sau mỗi phiên họp, bởi thường họ nghe được những thông tin rất quan trọng từ phía đối tác, mà bạn nên biết

Trong thời đại ngày nay, kỷ nguyên của thông tin và sự bùng nổ dữ liệu, việc nắm bắt thông tin nhanh chóng và chính xác là yếu tố quyết định thành công ở bất kỳ lĩnh vực nào, kể cả ngoại thương Người làm chủ dữ liệu thị trường, xu hướng tiêu dùng và thông tin đối tác sẽ đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời hơn đối thủ, từ đó tối ưu hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, xây dựng hệ thống thu thập, phân tích và phản hồi thông tin một cách nhanh nhạy là nhu cầu thiết yếu để cạnh tranh hiệu quả trong bối cảnh thông tin luôn biến động.

Nội dung của những thông tin cần thu thập để phục vụ cho cuộc đàm phán sẽ hết sức phong phú:

2.1.2.1 Thông tin về hàng hóa:

Trước khi kinh doanh, cần nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về danh mục mặt hàng dự định, bao gồm tên gọi, đặc điểm thương phẩm và các giá trị, công dụng, cùng tính chất lý hóa của sản phẩm để định vị đúng trên thị trường Hiểu rõ giá trị và công dụng giúp xác định lợi thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời phân tích các yêu cầu của thị trường đối với mặt hàng như quy cách, phẩm chất, bao bì, cách trang trí bên ngoài và các tiêu chuẩn để lựa chọn, phân loại sản phẩm Quá trình lựa chọn và phân loại được thiết kế để tối ưu hóa danh mục và nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng Việc nghiên cứu kỹ lưỡng từ đầu là nền tảng cho chiến lược kinh doanh và tối ưu hóa nội dung SEO cho sản phẩm trên các kênh phân phối và công cụ tìm kiếm.

Để chủ động trong giao dịch mua bán, cần nắm vững tình hình sản xuất các mặt hàng liên quan, kể cả các yếu tố như thời vụ, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, tay nghề công nhân và công nghệ sản xuất Việc nắm bắt đầy đủ các yếu tố này giúp dự báo nguồn cung, lên kế hoạch tồn kho và tối ưu chuỗi cung ứng, từ đó tăng hiệu quả giao dịch.

Nghiên cứu chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm để lựa chọn thời điểm và đối pháp kinh doanh thích hợp

Nghiên cứu giá cả của các công ty cạnh tranh là cơ sở quan trọng khi chọn mặt hàng kinh doanh, giúp xem xét tỷ suất ngoại tệ của hàng hóa Đối với hàng xuất khẩu, tỷ suất ngoại tệ là tổng chi phí bằng tiền Việt Nam để thu được một đơn vị ngoại tệ, bao gồm cả lãi định mức Đối với hàng nhập khẩu, tỷ suất này là tổng số tiền Việt Nam phải chi để mua một đơn vị ngoại tệ dùng cho nhập khẩu.

2.1.2.2 Thông tin về thị trường:

Đất nước có diện tích và dân số đáng kể, với ngôn ngữ chính thức và nhiều ngôn ngữ khác phản ánh sự đa dạng văn hóa; địa lý và khí hậu biến đổi theo vùng, ảnh hưởng đến đời sống và phát triển kinh tế Các trung tâm công nghiệp và thương mại chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn và khu vực ven biển, là động lực chính cho tăng trưởng và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Chế độ chính trị và hiến pháp quy định khuôn khổ quản trị, trong khi các chính sách kinh tế và xã hội nhằm thúc đẩy phát triển bền vững, giảm bất bình đẳng và tăng cường phúc lợi cho người dân Thái độ chính trị đối với quốc gia được thể hiện qua quan hệ đối ngoại, quản trị quốc gia và cách mà xã hội tham gia vào các quyết định công, thể hiện cam kết với chủ quyền và tiến bộ xã hội.

Các thông tin kinh tế cơ bản bao gồm đồng tiền trong nước, tỷ giá hối đoái và mức độ ổn định của chúng, cũng như cán cân thanh toán và dự trữ ngoại hối để đánh giá sức khỏe của nền kinh tế Bên cạnh đó, tình hình nợ nần và các chỉ tiêu về sản xuất – thu nhập như tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập quốc dân bình quân đầu người cho thấy quy mô hoạt động kinh tế và mức sống người dân Việc phân tích những yếu tố này giúp hiểu rõ sự biến động của thị trường tiền tệ, khả năng chi trả nợ nước ngoài và tiềm năng tăng trưởng của nền kinh tế.

56 quân đầu người (Gross Nation Income – GNI), các chỉ số về bán buôn, bán lẻ, tập quán tiêu dùng, dung lượng thị trường…

− Cơ sở hạ tầng: cầu đường, bến phà, bến cảng, sân bay, các phương tiện giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính…

Chính sách ngoại thương của mỗi nước phụ thuộc vào việc nước đó có là thành viên của các tổ chức và khu vực thương mại như WTO và AFTA hay không, cũng như các mối quan hệ buôn bán đặc biệt mà họ duy trì Các yếu tố chủ chốt gồm chính sách kinh tế nói chung và các biện pháp ngoại thương riêng như chế độ hạn ngạch XNK, hàng rào thuế quan và các ưu đãi đặc biệt dành cho doanh nghiệp và ngành công nghiệp Việc tham gia WTO hoặc AFTA cũng như các thỏa thuận liên quan tác động đến khung pháp lý, mức thuế và quy định quản lý nhập khẩu và xuất khẩu Từ đó, môi trường thương mại được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa ưu đãi và rào cản, nhằm cân bằng lợi ích kinh tế trong nước với cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu.

− Tìm hiểu hệ thống ngân hàng, tín dụng

− Điều kiện vận tải và tỉnh hình giá cước…

Bên cạnh đó, cần nắm vững các điều kiện liên quan đến các mặt hàng dự định kinh doanh trên thị trường nước ngoài, như quy mô thị trường, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng, các kênh tiêu thụ và phương pháp bán hàng, cùng với sự biến động của giá cả.

Để đánh giá thực lực của đối tác, cần xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty, mức độ ảnh hưởng của thương hiệu trên xã hội và uy tín mà tổ chức hoặc khách hàng dành cho họ Đồng thời, đánh giá tình hình tài chính, khả năng quản trị và mức độ ổn định tài chính để dự đoán mức độ an toàn khi hợp tác Bên cạnh đó, cần kiểm tra năng lực trang bị kỹ thuật, công suất sản xuất và quy trình quản lý chất lượng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm Cũng quan trọng là xem xét chủng loại sản phẩm, công nghệ áp dụng và sự đa dạng trong danh mục hàng hóa Cuối cùng, định hướng phát triển trong tương lai của đối tác sẽ là tiêu chí quyết định mức độ phù hợp với mục tiêu hợp tác và tiềm năng bền vững của mối quan hệ.

Để xây dựng mối quan hệ hợp tác hiệu quả, trước hết cần tìm hiểu kỹ nhu cầu và ý định của đối tác: họ vì sao muốn hợp tác với chúng ta, mục tiêu hợp tác là gì và họ đang tìm kiếm giải pháp hay nguồn hỗ trợ cụ thể nào Hiểu rõ nguyện vọng hợp tác của đối tác sẽ giúp xác định tính chân thành và mức độ nghiêm túc trong quan hệ đối tác, từ đó đánh giá tính khả thi của đề xuất Bên cạnh đó, ta cần xem xét mức độ cấp bách của sự hợp tác và các yếu tố cạnh tranh, như việc đối tác có nhiều lựa chọn đối tác khác hay không Từ những thông tin này, có thể xây dựng đề xuất hợp tác tối ưu, phù hợp với lợi ích hai bên và tăng cơ hội đạt được thỏa thuận lâu dài.

Để đàm phán hiệu quả, hãy làm rõ lực lượng đàm phán và các thành viên của đoàn đàm phán: ai tham gia, vị trí và mức độ ảnh hưởng của từng người, sở thích và tính cách của họ, và ai có quyền quyết định trong nhóm Hiểu rõ ai là người dẫn dắt, ai đại diện cho quyết định cuối cùng, cùng với người khởi xướng và động lực phía bên kia sẽ giúp điều chỉnh chiến lược thương lượng Nghiên cứu kỹ về từng thành viên, đặc biệt là người khởi xướng cuộc đàm phán, sẽ giúp dự báo động thái, tìm kiếm nhượng bộ phù hợp và tối ưu hóa quá trình đạt được kết quả mong đợi.

 Bên cạnh đó, chuyên gia đàm phán cần nắm vững:

− Thông tin về bản thân công ty mình

− Thông tin về cạnh tranh trong và ngoài nước: quy mô, chiến lược kinh doanh, tiềm lực, thế mạnh, điểm yếu…

− Dự đoán xu hướng biến động giá cả trên cơ sở phân tích tình hình cung cầu lạm phát, khủng hoảng…

2.1.3.1 Chuẩn bị năng lực cho từng chuyên gia đàm phán

Chuyên gia đàm phán cần chuẩn bị kiến thức và năng lực toàn diện, bao gồm kiến thức về thương mại (trong nước và quốc tế) và pháp luật; cùng khả năng ngoại giao và am hiểu tâm lý học để nhận diện động cơ, nhu cầu và lợi ích của các bên Họ phải sử dụng ngoại ngữ lưu loát và có nền tảng kiến thức về kỹ thuật, văn hóa để xử lý hiệu quả các tình huống đàm phán Các yếu tố này kết hợp giúp thương thảo đạt kết quả tối ưu và thích ứng với bối cảnh đa quốc gia.

Chuyên gia đàm phán cần một tư duy nhạy bén, biết suy nghĩ và hành động đúng đắn trong mọi hoàn cảnh, cùng với nghị lực và sự kiên nhẫn để vượt qua thử thách Họ tránh nóng vội và hấp tấp, biết kiềm chế cảm xúc để duy trì sự bình tĩnh và tập trung vào mục tiêu thương thảo Đồng thời, họ tự tin nhưng không tự ti hay tự kiêu, luôn tôn trọng đối tác và kiên trì tìm ra giải pháp tối ưu cho hai bên.

Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu

3.1 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

3.1.1 Kiểm tra ban đầu về tiền thanh toán

Nhận được tiền hàng đầy đủ là mối quan tâm hàng đầu của nhà xuất khẩu Người bán hàng chỉ yên tâm giao hàng khi có cam kết thanh toán chắc chắn và kịp thời, trong khi người xuất khẩu cần tín hiệu thanh toán rõ ràng trước khi bắt đầu quy trình sản xuất để tránh rủi ro tài chính.

Các phương thức thanh toán khác nhau, như thanh toán T/T, thanh toán D/P và nhờ thu, đi kèm với các quy trình và yêu cầu cụ thể riêng biệt, nhưng đều cho thấy tiền đã sẵn sàng để trả và cam kết thanh toán được thực hiện đầy đủ Mỗi phương thức có ưu nhược điểm riêng về quản lý dòng tiền, thời gian xử lý và rủi ro thanh toán, song chúng vẫn đảm bảo chứng từ phản ánh rõ số dư và trạng thái giao dịch Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp giúp tối ưu hóa thời gian giao dịch, giảm thiểu rủi ro và tăng tính minh bạch giữa người mua và người bán.

Trong trường hợp thanh toán bằng L/C nhà Xuất Khẩu sau khi ký hợp đồng ngoại thương, cần tiến hành các bước sau :

− Nhắc nhở người mua mở L/C theo đúng thỏa thuận của hợp đồng

Chúng tôi tiến hành kiểm tra L/C và thực hiện tu chỉnh L/C (nếu cần) Sau khi kiểm tra xong và thấy điều kiện L/C phù hợp, chúng tôi mới tiến hành giao hàng; nếu L/C chưa phù hợp, chúng tôi sẽ báo cho người mua và ngân hàng của người mua để tiến hành tu chỉnh cho đến khi điều kiện L/C phù hợp và mới giao hàng.

3.1.2 Xin giấy phép xuất khẩu

Theo Điều 33 của Luật Thương mại năm 2005, thương nhân chỉ được tham gia hoạt động thương mại với nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện do Chính phủ quy định Các điều kiện này được áp dụng sau khi thương nhân đã đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3 Nghị định 44/2001/NĐ-CP quy định rằng hầu hết các loại hàng hóa đều được xuất khẩu và nhập khẩu, trừ các mặt hàng nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Đối với các mặt hàng được quản lý bằng hạn ngạch hoặc bằng giấy phép, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu trước khi tiến hành giao dịch.

3.1.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Để hàng hóa xuất khẩu cạnh tranh và bền vững, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng đúng yêu cầu hợp đồng Trong buôn bán quốc tế, uy tín là yếu tố then chốt giúp thu hút đối tác nước ngoài Doanh nghiệp tự đánh giá năng lực sản xuất và ký hợp đồng giao hàng đúng hạn Chất lượng sản phẩm phải đáp ứng đúng các tiêu chuẩn được quy định trong hợp đồng Giao hàng đúng chất lượng và đúng thời gian là hai yếu tố bắt buộc để doanh nghiệp duy trì mối quan hệ lâu dài với các công ty nước ngoài.

3.1.4 Thuê tàu hoặc báo người mua thuê tàu

Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, khi điều kiện giao hàng được quy định là CFR, CIF, CIP, CPT, DAP, DDP hoặc DPU, người bán có nghĩa vụ thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng hóa đến địa điểm đích; do đó, người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải phù hợp nhằm đảm bảo vận chuyển an toàn, đúng tiến độ và đúng quy định đến điểm đến được nêu trong hợp đồng.

Khi hợp đồng quy định giao hàng tại nước của người xuất khẩu, người nhập khẩu phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng về nước đối với các điều kiện giao hàng EXW, FCA, FAS và FOB Tùy từng trường hợp cụ thể, người xuất khẩu sẽ lựa chọn các phương thức thuê tàu phù hợp nhằm thực hiện việc vận chuyển, thông quan và giao hàng đúng như điều kiện đã thỏa thuận.

• Phương thức thuê tàu chợ (Liner)

• Phương thức thuê tàu chuyến ( Voyage charter)

• Phương thức thuê tàu định hạn (Time charter)

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa về phẩm chất, số lượng và trọng lượng; đối với hàng hóa là động vật, thực vật hoặc thực phẩm, còn phải kiểm tra khả năng lây bệnh (kiểm dịch) Trong nhiều trường hợp theo quy định của nhà nước hoặc theo yêu cầu của người mua, việc giám định đòi hỏi được thực hiện bởi một tổ chức giám định độc lập, ví dụ như Vinacontrol hoặc công ty giám định Sài Gòn (SIC).

3.1.5 Mua bảo hiểm cho hàng hoá

Trong thương mại quốc tế, điều kiện thương mại của mỗi hợp đồng quy định rõ người bán có phải mua bảo hiểm hay không, đồng thời chỉ rõ bảo hiểm được mua từ công ty nào, với giá trị bảo hiểm là bao nhiêu và thời điểm mua bảo hiểm trong quá trình giao nhận hàng hóa Điều khoản bảo hiểm ghi chi tiết các thông tin này nhằm đảm bảo hàng hóa được bảo vệ đầy đủ, giảm thiểu rủi ro và tuân thủ các điều kiện giao nhận Việc làm rõ các yếu tố về bảo hiểm giúp quản lý chi phí, nâng cao hiệu quả của giao dịch mua bán quốc tế và tạo nền tảng tin cậy giữa các bên trong hợp đồng.

Người xuất khẩu căn cứ vào hợp đồng để liên hệ với công ty bảo hiểm, xin mua bảo hiểm và nhận giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm, nhằm phục vụ cho việc thanh toán sau này.

Trong trường hợp không có nghĩa vụ mua bảo hiểm, rủi ro suốt hành trình vận chuyển vẫn có thể xảy ra và người xuất khẩu nên chủ động tham gia bảo hiểm để bảo vệ chính công ty mình Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu giúp giảm thiểu tổn thất tài chính do mất mát, hỏng hóc hoặc chậm trễ, tăng cường sự tin cậy của đối tác và bảo vệ chuỗi cung ứng Dù không bắt buộc, chi phí bảo hiểm được xem là một khoản đầu tư hợp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục và an toàn cho doanh nghiệp.

Hợp đồng bảo hiểm chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu là một hợp đồng hội đủ các tính chất sau:

− Là 1 hợp đồng bồi thường (contract of indemnity) vì khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm

− Là 1 hợp đồng của lòng trung thực (contract of good faith) vì người mua bảo hiểm phải khai báo trung thực không có ý đồ xấu làm hại người bảo hiểm, ngược lại người bảo hiểm có nhiệm vụ đảm bảo bồi thường đúng mức

Lưu ý dù có mua bảo hiểm trước, nhưng sau khi giao hàng xuống tàu thì bảo hiểm mới có hiệu lực

3.1.6 Làm Thủ Tục Hải Quan

− Người khai báo tự kê khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu của Hải Quan

− Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, biểu giá tính thuế của Bộ Tài Chánh, của Tổng Cục Hải Quan để tự áp dụng mã số tính thuế cho hàng hoá của mình

− Tự tính thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và VAT cho hàng hoá

Quy trình tại Hải quan bắt đầu bằng việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai hàng hóa xuất nhập khẩu; tiếp đó, cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ để bảo đảm tính đầy đủ và hợp lệ, và cuối cùng đóng dấu tờ khai nhằm xác định thời điểm tính thuế cho hàng hóa.

− Dựa trên kết quả tính thuế của người tự khai được ghi trên tờ khai, hải quan sẽ ra thông báo thuế Có 2 trường hợp xảy ra:

Thực hành về hợp đồng xuất nhập khẩu

Dựa vào số liệu và mẫu hợp đồng tham khảo, hãy soạn thảo một hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hoàn chỉnh

CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 5

1 Những nội dung cần phải có trong hợp đồng XNK là gì?

2 Những vấn đề cần chuẩn bị khi đàm phán hợp đồng XNK?

CÁC CHỨNG TỪ TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 68 1 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm