1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán kho bạc (Nghề: Kế toán hành chính sự nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

49 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Kế toán kho bạc (Nghề: Kế toán hành chính sự nghiệp - Trung cấp)
Tác giả Nguyễn Thanh Tâm
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Tâm
Trường học Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 594,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC (7)
    • 1. Nhiệm vụ .................................................... Error! Bookmark not defined. 2. Tổ chức công tác kế toán (7)
  • CHƯƠNG 2: Kế toán vốn bằng tiền, điều chuyển vốn và tiền gửi tại KBNN (6)
    • 1. Kế toán vốn bằng tiền (19)
    • 2. Kế toán tiền gửi kho bạc (21)
  • CHƯƠNG 3: Kế toán thanh toán liên kho bạc (24)
    • 1. Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán liên kho bạc (24)
    • 2. Tài khoản sử dụng (0)
  • CHƯƠNG 4: Kế toán thanh toán bù trừ (36)
    • 1. Những quy định chung về chuyển tiền điện tử (0)
    • 2. Xử lí và hạch toán lệnh tiền điện tử (0)
  • CHƯƠNG 5: Kế toán tín dụng Nhà nước (45)
    • 1. Kế toán vay nợ thông qua trái phiếu chính phủ (0)
    • 2. Kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)

Nội dung

Giáo trình Kế toán kho bạc cung cấp cho người học những kiến thức như:Nhiệm vụ và tổ chức công tác kế toán kho bạc Nhà nước; Kế toán vốn bằng tiền, điều chuyển vốn và tiền gửi tại KBNN; Kế toán thanh toán bù trừ; Kế toán tín dụng Nhà nước. Mời các bạn cùng tham khảo!

NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Kế toán vốn bằng tiền, điều chuyển vốn và tiền gửi tại KBNN

Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một thành phần cấu thành của tài sản ngắn hạn, chiếm một phần trong tổng tài sản của đơn vị Nó tồn tại dưới dạng tiền tệ và giá trị của nó được thể hiện rõ nét trong các nghiệp vụ kế toán, giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác tình hình thanh khoản và quản trị dòng tiền.

Vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau:

Như vậy, kế toán vốn bằng tiền là công tác lập, thu thập và xử lý các hoá đơn, chứng từ liên quan đến vốn bằng tiền, đồng thời phối hợp với các bộ phận khác của đơn vị để cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho đơn vị Kế toán vốn bằng tiền gồm hai lĩnh vực chính là kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng.

Khi hạch toán tiền mặt cần tôn trọng một số quy định sau:

- Chỉ hạch toán qua tài khoản Tiền mặt những nghiệp vụ thực thu, thực chi qua thủ quỹ

- Khi thu, chi phải có chứng từ thu chi đầy đủ các chữ ký của những người có trách nhiệm và có liên quan

- Các nghiệp vụ thu chi phải đƣợc theo dõi đồng thời giữa kế toán và thủ quỹ

Tài khoản sử dụng: TK 111

Bên Nợ: Số tiên mặt thực thu và số tiền mặt phát hiện thừa trong kiểm kê

Bên Có: Số tiên mặt thực chi và số tiền mặt phát hiện thiếu trong kiểm kê

Dƣ Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ

Kế toán các nghiệp vụ thu tiền mặt

1/ Thu tiền mặt từ các khoản thu ngân sách phát sinh tại xã

Có TK 719 (7192) Thu Ngân sách chƣa qua Kho bạc 2/ Khi thu tiền nhận khoán từ các tổ chức hoặc cá nhân nộp vào

3/ Khi rút tiền gửi kho bạc về quỹ tiền mặt

4/ Khi thu hồi các khoản thu bằng tiền mặt

Có TK 311 Các khoản phải thu

5/ Khi thu hộ các khoản đóng góp của dân cho cấp trên bằng tiền mặt

Có TK 336 (3361) Các khoản thu hộ, chi hộ

6/ Khi thu các khoản do dân đóng góp để hình thành quỹ chuyên dùng

Có TK 431 Các quỹ chuyên dùng của xã

Kế toán các nghiệp vụ chi tiền mặt

1/ Khi nộp tiền mặt vào các khoản thu Ngân sách

Có TK 111 Đồng thời kết chuyển

Nợ TK 719 (7192) Thu ngân sách xã chƣa qua Kho bạc

Có TK 714 (7142) Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc

2/ Chi tiền mặt thuộc khoản chi ngân sách xã

Nợ TK 814 (8142) Chi ngân sách xã đã qua kho bạc

3/ Khi chi tiền mặt để tiếp khách, hội nghị

Sau đó làm thủ tục chi NSNN tại kho bạc và đƣợc kho bạc chấp nhận, kế toán kết chuyển

4/ Chi tiền mặt để tạm ứng

5/ Chi tiền mặt để thanh toán nợ cho người cung cấp, người nhận thầu

6/ Chi tiền mặt để nộp khoản thu hộ

7/ Chi tiền mặt thuộc các quỹ chuyên dùng của xã

8/ Chi tiền mặt để mua TSCĐ

Có TK 111 Đồng thời ghi nhận tăng TSCĐ

Có TK 466 Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

Sau đó làm thủ tục chi NSNN tại kho bạc và đƣợc kho bạc cấp nhận

Kế toán tiền gửi kho bạc

Tài khoản sử dụng: TK 112

Bên Nợ: Số tiền gử vào Kho bạc

Bên Có: Số tiền rút ra từ Kho bạc để sử dụgn

Dƣ Nợ: Số tiền hiện đang còn gửi

Tài khoản 112 có 2 TK cấp 2

TK 1121: Tiền Ngân sách tại Kho bạc

Kế toán các nghiệp vụ gửi vào Kho bạc

1/ Khi chi tiền mặt từ các khoản thu Ngân sách gửi vào kho bạc

Có TK 111 Đồng thời kết chuyển

2/ Trường hợp thu ngân sách qua kho bạc về các khoản được điều tiết

3/ Khi nhận đƣợc khoản bổ sung cho ngân sách xã từ ngân sách cấp trên qua kho bạc

4/ Khi nhận đƣợc khoản tài trợ để xây dựng các công trìnhcủa xã qua Kho bạc

5/ Khi nhận kinh phí uỷ quyền, kinh phí nhờ chi hộ qua kho bạc

6/ Khi thu hồi các khoản phải thu qua kho bạc

Kế toán các nghiệp vụ sử dụng tiền gửi Kho bạc

1/ Khi rút tiền ngân sách tại kho bạc về quỹ tiền mặt

Nếu rút tiền gửi khác về quỹ tiền mặt

2/ Khi chuyển tiền giửi kho bạc để thanh toán các khoản chi ngân sách: điện, điện

3/ Khi dùng tiền gửi kho bạc để mua sắm TSCĐ

Có TK 112 Đồng thời ghi nhận tăng TSCĐ

5/ Khi dùng tiền gửi kho bạc để mua sắm các loại vật liệu

Kế toán thanh toán liên kho bạc

Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán liên kho bạc

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà tiền không được trao trực tiếp bằng tiền mặt, mà được trích từ tài khoản của người chi trả và chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng, hoặc thực hiện thông qua việc bù trừ giữa các bên nhờ vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Đây là phương thức thanh toán tiện lợi, an toàn và minh bạch, giúp giảm thiểu chi phí và rủi ro khi giao dịch so với thanh toán bằng tiền mặt.

Như vậy, ở góc độ kế toán, nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện thông qua các bút toán ghi nhận bằng đồng tiền ghi sổ hoặc bằng đồng tiền thanh toán liên quan đến giao dịch Điều này cho thấy hệ thống kế toán có thể phản ánh các giao dịch thanh toán không tiền mặt ở hai phương thức: ghi nhận bằng đồng tiền ghi sổ của doanh nghiệp và ghi nhận bằng đồng tiền của giao dịch, tùy thuộc vào chuẩn mực kế toán và yêu cầu báo cáo tài chính.

Với vai trò trung gian thanh toán, ngân hàng giúp khách hàng giải quyết nhanh vòng quay vốn và đẩy mạnh quá trình sản xuất cũng như lưu thông hàng hóa Hệ thống thanh toán hiệu quả rút ngắn thời gian xử lý thanh toán, tăng tính thanh khoản cho doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho chu trình tài chính được tối ưu hóa Nhờ đó, hoạt động sản xuất kinh doanh được thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế và khả năng cạnh tranh trên thị trường được cải thiện.

Nhờ công tác thanh toán qua ngân hàng được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản, chi phí vận chuyển và lưu thông tiền mặt đã giảm đáng kể, mang lại tiết kiệm lớn cho nền kinh tế và xã hội nhờ giảm chi phí phát hành tiền mặt cho lưu thông Việc đẩy mạnh thanh toán điện tử giúp tăng tính hiệu quả, an toàn và thuận tiện cho người dùng, đồng thời tối ưu hóa quá trình lưu thông tiền tệ và giảm gánh nặng cho hệ thống tài chính.

- Thông qua việc KH đến mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu thanh toán của NH có điều kiện mở rộng nguồn vốn huy động

- Nhờ có tiền vốn từ nguồn gửi mà NH có thêm cơ hội để tăng khả năng cho vay góp phần tăng lợi nhuận cho NH

Việc mở tài khoản cho khách hàng với điều kiện ngân hàng cung cấp thêm các dịch vụ khác để nhận hoa hồng từ các dịch vụ đó là một thực tiễn kết hợp lợi ích tài chính và quản trị rủi ro Quy trình này cho phép ngân hàng theo dõi một phần hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, từ đó có cơ sở để hỗ trợ hoặc hạn chế những hành động tiêu cực trong quá trình kinh doanh Nhờ sự tích hợp giữa cung cấp dịch vụ đa dạng và giám sát rủi ro, ngân hàng có thể tối ưu hóa quan hệ với khách hàng, đồng thời nâng cao tính minh bạch và an toàn tài chính cho cả hai bên.

1.3 Các nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng

Mọi chủ thể tham gia thanh toán, kể cả pháp nhân và thể nhân, đều phải mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền chọn đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán để mở tài khoản Khi thực hiện thanh toán, phải qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và thanh toán phí theo quy định của ngân hàng và tổ chức làm dịch vụ thanh toán Đối với thanh toán bằng ngoại tệ, cần tuân thủ chế độ quản lý ngoại hối của Nhà nước.

Số tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng được xác định dựa trên lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Người mua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán, gồm số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hạn mức thấu chi nếu có, nhằm đáp ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu thanh toán khi phát sinh.

Nếu người mua chậm trễ thanh toán; hoặc vi phạm chế độ thanh toán thì phải chịu phạt theo chế độ thanh toán hiện hành

Người bán hoặc nhà cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền người chi trả chuyển vào tài khoản của mình, vì vậy họ phải chịu trách nhiệm giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ đúng thời hạn và đúng giá trị mà người mua đã thanh toán; đồng thời họ cần kiểm soát chặt chẽ các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán để bảo đảm tính minh bạch và chính xác của giao dịch.

Thứ tư, các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán đóng vai trò là trung gian thanh toán giữa người mua và người bán và phải thực hiện đúng vai trò này bằng cách cung cấp nền tảng thanh toán an toàn, bảo mật dữ liệu và xử lý giao dịch nhanh chóng; họ kết nối hai bên, xác thực thanh toán, và đảm bảo minh bạch về chi phí dịch vụ cũng như sự hợp tác với các hệ thống thanh toán để giảm thiểu rủi ro cho người mua và người bán.

Chuyển tiền từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người thụ hưởng chỉ thực hiện khi có lệnh chi trả do người chi trả phát hành, được thể hiện trên các chứng từ thanh toán Trong trường hợp không cần lệnh chi trả (không cần chữ ký của chủ tài khoản trên chứng từ), nội dung này chỉ áp dụng đối với một số hình thức thanh toán như ủy nhiệm thu và lệnh của Tòa án kinh tế.

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng mở tài khoản; đồng thời giúp khách hàng lựa chọn và sử dụng các công cụ thanh toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, cũng như phương thức giao nhận và vận chuyển hàng hóa Họ phải cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan đến quá trình thanh toán cho khách hàng để bảo đảm tính minh bạch và thuận tiện cho mọi giao dịch.

Việc tổ chức hạch toán và chuyển chứng từ thanh toán nhanh chóng, chính xác và an toàn tài sản là nền tảng của quy trình thanh toán đáng tin cậy, giúp tăng tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro cho khách hàng Trong quá trình xử lý, hành động nhanh chóng và đúng chuẩn hạch toán được áp dụng để bảo vệ quyền lợi khách hàng và bảo toàn tài sản Nếu để xảy ra chậm trễ hoặc hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng, doanh nghiệp phải chịu phạt và bồi thường cho khách hàng theo chế tài chung.

TK42 Tiền gửi của khách hàng

TK421 Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt nam TK4211 Tiền gửi không kỳ hạn

TK427 Tiền ký quỹ bằng đồng Việt Nam

Trong hệ thống thanh toán ngân hàng, các mã TK4271, TK4272 và TK4273 cùng với TK50 đại diện cho các loại tiền gửi được dùng để bảo đảm hoặc thực hiện thanh toán giữa các bên TK4271 là tiền gửi để bảo đảm thanh toán bằng Séc, TK4272 là tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C), TK4273 là tiền gửi để bảo đảm thanh toán bằng Thẻ, còn TK50 là phương thức thanh toán giữa các Tổ chức tín dụng nhằm kết nối và thanh toán giữa các ngân hàng một cách an toàn và hiệu quả.

TK501 Thanh toán bù trừ giữa các Ngân hàng

TK5011 Thanh toán bù trừ của Ngân hàng chủ trì TK5012 Thanh toán bù trừ của Ngân hàng thành viên

TK51 Thanh toán chuyển tiền

TK511 Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền

Trong hệ thống quản lý giao dịch, các mã TK phân loại các hoạt động chuyển tiền theo thời gian và trạng thái TK5111 cho thấy chuyển tiền đi năm nay, TK5112 cho thấy chuyển tiền đến năm nay, và TK5113 cho biết chuyển tiền đến năm nay đang chờ xử lý Ở nhóm TK512, liên quan đến chuyển tiền năm trước của đơn vị chuyển tiền, gồm TK5121 chuyển tiền đi năm trước, TK5122 chuyển tiền đến năm trước và TK5123 chuyển tiền đến năm trước đang chờ xử lý Đối với thanh toán chuyển tiền năm nay tại Trung tâm thanh toán, các mã TK513 ghi nhận quy trình: TK513 là thanh toán chuyển tiền năm nay, TK5131 thanh toán chuyển tiền đi năm nay, TK5132 thanh toán chuyển tiền đến năm nay và TK5133 thanh toán chuyển tiền đến năm nay đang chờ xử lý Cuối cùng, thanh toán chuyển tiền năm trước tại Trung tâm thanh toán được thể hiện qua TK514 với các mục TK5141 thanh toán chuyển tiền đi năm trước, TK5142 thanh toán chuyển tiền đến năm trước và TK5143 thanh toán chuyển tiền đến năm trước đang chờ xử lý.

21 xử lý TK519 Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng Ngân hàng

TK5191 Điều chuyển vốn TK5192 Thu hộ, chi hộ TK5199 Thanh toán khác

TK52 Thanh toán liên hàng

TK521 Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống

Trong năm nay, các giao dịch liên ngân hàng được theo dõi với các mã sau: TK5211 - liên hàng đi; TK5212 - liên hàng đến; TK5213 - liên hàng đến đã đối chiếu; TK5214 - liên hàng đến đang đợi đối chiếu; TK5215 - liên hàng đến còn sai sót.

*Kết cấu TK 427 nhƣ sau :

- Số tiền ký gửi đã thanh toán cho người hưởng

- Số tiền ký gửi sử dụng còn thừa trả lại cho KH ký gửi

- Số tiền KH gửi để đảm bảo thanh toán

Số dƣ Có: Phản ánh số tiền KH đang ký gửi ở TCTD để đảm bảo thanh toán

*Kết cấu TK 501 nhƣ sau :

- Các khoản phải thu NH khác

- Số chênh lệch phải trả trong thanh toán bù trừ

- Các khoản phải trả cho NH khác

- Số chênh lệch phải thu trong thanh toán bù trừ

Kế toán thanh toán bù trừ

Kế toán tín dụng Nhà nước

Kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định

2.1.Nghiệp vụ đầu tƣ chứng khoán a) Trường hợp đầu tư chứng khoán hưởng lãi sau

- Khi đầu tƣ chứng khoán, căn cứ vào chi phí thực tế mua

Có TK thích hợp(tiền gửi…)

- Định kỳ, tính lãi dự thu từ đầu tƣ chứng khoán

- Khi nhận tiền lãi do tổ chức phát hành chứng khoán trả

Nợ TK thích hợp(tiền gửi…)

- Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán

- Khi thanh toán chứng khoán khi đến hạn

Nợ TK thích hợp(tiền gửi…) : gốc +lãi

Có TK 392 b) Trường hợp đầu tư chứng khoán chiết khấu

- Khi đầu tƣ chứng khoán

Có TK thích hợp(tiền gửi…) : số tiền thanh toán thực tế

Có TK 488 : doanh thu chờ phân bổ

- Định kỳ phân bổ lãi được hưởng

- Khi đến hạn thanh toán chứng khoán

Nợ TK thích hợp(tiền gửi…)

2.2 Nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán a) Khi mua chứng khoán, căn cứ vào chi phí thực tế mua

Có TK thích hợp(tiền gửi…) b) Khi bán chứng khoán, căn cứ vào giá bán chứng khoán

- Trường hợp bán chứng khoán lỗ

Nợ TK 149 : dự phòng giảm giá chứng khoán

2.3 Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá

- Tại TCTD bán GTCG và cam kết sẽ mua lại sau một thời gian

Nợ TK thích hợp(tiền mặt, tiền gửi…)

- Tại TCTD mua GTCG và cam kết bán lại

Có TK thích hợp Đồng thời: Nhập TK 996

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm