Giáo trình Thực hành nghề nghiệp 2 giúp sinh viên nắm rõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH NGHỀ NGHIÊP 2 NGÀNH, NGHỀ: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng
năm 20…
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Trang 2Đồng Tháp, năm 20217
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin
có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Để cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ và công việc của một nhân viên kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về đọc, phân tích phương pháp lập, ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp trong phần mềm kế toán, cùng với các kiến thức liên quan đến việc lập, kiểm tra Báo cáo tài chính thông qua số liệu thực tế của các doanh nghiệp đang hoạt động
Sinh viên sẽ được thực hành kế toán doanh nghiệp dưới sự chỉ dẫn của giảng viên có trìnhđộ chuyên môn và các kế toán trưởng doanh nghiệp có kinh nghiệm lâu năm để nâng cao kiến thức làm việc trong môi trường thực tế
Để sinh viên nắm dõ các nhu cầu thực sự muốn làm kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp cả về mặt thủ công và kế toán máy
Để giúp các em học sinh/sinh viên có tài liệu tham khảo, nghiên cứu và thực hành kế toán doanh nghiệp Chúng tôi trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc quấn giáo trình thực hành kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp được ghi sổ kế toan thao các hình thức kế toán
……, ngày … tháng … năm 202…
Tham gia biên soạn Chủ biên
Trang 5CHƯƠNG 1 THƯC TẬP CƠ BẢN
Tạo cơ sở dữ liệu
Thông thường đối với một đơn vị hành chính sự nghiệp để bắt đầu một năm tài chính mới thường phải tiến hành mở sổ kế toán mới tương ứng với năm tài chính đó
Trong các phần mềm kế toán việc mở sổ kế toán (hay còn gọi là tạo dữ liệu kế toán) được thực hiện ngay lần đầu tiên khi người sử dụng bắt đầu sử dụng phần mềm Quá trình mở sổ được thực hiện qua một số bước trong đó cho phép người sử dụng đặt tên cho sổ kế toán, chọn nơi lưu sổ kế toán vừa mở trên máy tính, chọn phương pháp tính giá, chọn ngày bắt đầu hạch toán, chọn phương pháp tính giá
Đối với mỗi phần mềm thì việc tạo dữ liệu kế toán sẽ theo những quy trình và thao tác khác nhau
Thiết lập hệ thống tài khoản
Trong quá trình mở sổ, kế toán sẽ tiến hành khai báo một số thông tin về hệ thống như: cách tạo dữ liệu kế toán, nơi lưu dữ liệu kế toán, thông tin đơn vị, thông tin ngầm định, tuỳ chọn của đơn vị, ngày hạch toán
Trang 6Sau khi tạo xong dữ liệu kế toán và thiết lập các thông tin hệ thống, người sử dụng sẽ đăng nhập vào dữ liệu để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mỗi một phần mềm sẽ có một màn hình giao diện khác nhau
Ví dụ:
Khai báo các danh mục
Sau khi tiến hành mở sổ kế toán, để có thể hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên phần mềm kế toán thì người sử dụng phải tiến hành khai báo một số danh mục ban đầu trước khi nhập số dư ban đầu cho các tài khoản
Danh mục Hệ thống tài khoản
Danh mục Hệ thống tài khoản được sử dụng để quản lý hệ thống các tài khoản
Thông thường các phần mềm kế toán đã thiết lập sẵn hệ thống tài khoản chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính Tuy nhiên, để phản ánh được các hoạt động kinh tế phát sinh của từng đơn vị hành chính sự nghiệp, các phần mềm vẫn cho phép người sử dụng mở thêm các tiết khoản trên cơ sở hệ thống tài khoản chuẩn Hệ thống tài khoản này sẽ được sử dụng trong các bút toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
Trang 7Danh mục Mục lục ngân sách
Trong các phần mềm kế toán danh mục này được sử dụng như một hệ thống để thống
kê tình hình thu, chi NSNN theo các chỉ tiêu khác nhau như: Các cấp ngân sách, các ngành, các hoạt động Danh mục Mục lục ngân sách baogồm: Nguồn kinh phí,
Chương, Loại khoản, Mục/Tiểu mục Thông thường các phần mềm kế toán đã được thiết lập sẵn theo danh mục Mục lục ngân sách chuẩn của Bộ tài chính Tuy nhiên để phản ánh được tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, phần mềm cho phép người sử dụng mở thêm các mục lục ngân sách nhỏ từ danh mục mục lục ngân sách chuẩn Danh mục Mục lục ngân sách này sẽ được sử dụng trong các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại đơn vị trong kỳ
- Danh mục Nguồn kinh phí
Danh mục Nguồn kinh phí được sử dụng nhằm mục đích thống kê nguồn gốc các nguồn
Trang 8kinh phí được sử dụng tại các đơn vị hành chính sự nghiệp VD: Ngân sách Trung ương, Ngân sách Tỉnh, Ngân sách Huyện,
n
□ N
n
0 P
i
□ N
- Danh mục Loại khoản
Danh mục Loại khoản cho phép thống kê các loại hình hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế, chính trị xã hội Các lĩnh vực hoạt động như: Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản, Công nghiệp khai khoáng, Công nghiệp chế biến, chế tạo,
Các khoản chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện
107
Trang 9trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Danh mục Chương trình mục tiêu
Danh mục chương trình mục tiêu dùng để thống kê các khoản thu, chi cho các
chương
trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ cần theo dõi riêng
Chương trình mục tiêu M
ã C T M
T
N q ừ n q t h e o d õ
D
s T ì m k i ê
m
0 0 1
1
DO án nhãn lõng
mó hnh giảm nghèo
□ 0
0 1
2
Dọ án khuyên nông, lãm ngU vá
hỗ trd phái lnẽn sàn xuâl phái lnến ngành nghê
□ 0
0 1
3
Du én day nghê cho ngdỉs nghèo
□ 0
0 1
4
Dụ án nâng cao năng lục giảm nghèo
□ 0
0 1
5
Chính sách trộ giúp pháp lý cho ngdơi nghèo
□ 0
0 1
6
Hoạt động giám sát, đánh giá
□ 0
0 1
7
DỌ án hễ trd phát triển cd sỗ hạ tăng thiẽt yêu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngan
□ 0
0 3
0
ChUdng trình mục tiêu quõc gia Dân
sõ và Kẽ hoạch hóa gia đình
□ 0
0 3
1
Dụ án tuyên truyên, giáo dục chuyển đổi hành vi
□ 0
0 3
2
Dụ án nâng cao chất ludng dịch vụ
kẽ hoạch hóa gia đình
□ 0
0 3
3
Dụ án bào đảm hậu cân và đẩy mạnh tiẽp thị xã hội các phuơng tiện tránh thai
□ 0
0 3
4
Dự án nâng cao năng lực quàn lý, điêu hành và tồ chũc thực hiện ChUdng trình
□ 0
0 3
5
Dụ án nâng cao chãt ludng thông tin quàn lý chuyên ngành dân sõ và kẽ hoạch hóa gi
□ 0
0 3
6
Dụ án thil nghiệm,
mS rộng một số mô hình, giải pháp can thiệp, góp phân nâng cao c
□ 0
0 5
0
ChUdng trình mục tiêu quõc gia Phòng, chõng một
sõ bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiể
□ 0
0 5
1
Dụ án phòng, chõng bệnh sõt rét
□ 0
0 5
2
Dụ án phòng, chõng bệnh lao
□ 0
0 5
3
Dụ án phòng, chõng bệnh phong
□ 0
0 5
4
Dự án phòng, chõng suy dinh du3ng trè em
□ 0
0 5
5
Dự án tiêm chùng
mS rộng
□ S
õ d ò n g
= 1 2
7
V Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp
Trong các phần mềm kế toán danh mục khách hàng, nhà cung cấp được người sử dụng khai báo nhằm lập các báo cáo thống kê mua, bán hàng hóa và theo dõi công nợ chi tiết đến từng khách hàng, nhà cung cấp Mỗi khách hàng, nhà cung cấp sẽ được nhận diện bằng mã hiệu khác nhau gọi là mã khách hàng, nhà cung cấp Mã hiệu này thông thường sẽ do người sử dụng đặt sao cho phù hợp với mô hình hoạt động và quản lý của đơn vị hành chính sự nghiệp Có rất nhiều phương pháp đặt mã hiệu khác nhau, các phương pháp này phụ thuộc vào yêu cầu tổ chức quản lý đối tượng và phụ thuộc vào tính chất của từng đối tượng cụ thể Ví dụ:
Dùng phương pháp đặt mã theo tên viết tắt hoặc ghép các chữ cái đầu trong tên
khách hàng, nhà cung cấp Cách mã hóa này mang tính gợi nhớ cao
Dùng phương pháp đánh số lần lượt tăng dần theo phát sinh của đối tượng khách hàng, nhà cung cấp mới bắt đầu từ 1, 2, 3, Tuy nhiên cách đặt này không mang ý nghĩa gợi ý nào
Một số điểm lưu ý khi thiết lập mã khách hàng, nhà cung cấp trong các phần mềm kế toán:
Trang 10Mỗi khách hàng hoặc nhà cung cấp phải được đặt một mã khác nhau
Không nên đưa ra một mã mà thành phần thông tin trong mã đó lại là của một mã khác
Danh mục Vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ
Danh mục Vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ dùng để theo dõi các vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ được sử dụng khi thực hiện nhập, xuất các vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ đó
Mỗi vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ sẽ mang một mã hiệu riêng Việc đặt mã hiệu cho vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ cũng giống như đặt mã hiệu cho đối tượng khách hàng, nhà cung cấp, nó do người sử dụng tự đặt sao cho thuận tiện nhất và dễ nhớ nhất phù hợp với công tác quản lý vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ tại đơn vị hành chính sự nghiệp Thông thường các đơn vị hành chính sự nghiệp hay lựa chọn cách đặt mã theo tên của vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ Trong trường hợp cùng một vật tư, hàng hóa nhưng có nhiều loại khác nhau thì người sử dụng có thể bổ sung thêm đặc trưng của vật tư, hàng hóa đó
Việc đặt mã cho vật tư, hàng hóa trong bảng mã vật tư, hàng hóa tương ứng với việc
mở thẻ (sổ) chi tiết để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật tư, hàng hóa, thành phẩm trong kế toán thủ công
Danh mục Tài sản cố định
Danh mục Tài sản cố định dùng để quản lý các tài sản cố định mà đơn vị hành chính
sự nghiệp quản lý Mỗi tài sản cố định được mang một mã hiệu riêng và kèm với nó
là các thông tin về tài sản như: tỷ lệ hao mòn, cách tính hao mòn, nguyên giá, giá trị hao mòn đầu kỳ, đều phải được cập nhật trước khi bắt đầu nhập dữ liệu phát sinh
về tài sản cố định Việc đặt mã này cũng do người sử dụng quyết định Việc đặt mã
Trang 11hiệu cho tài sản cố định trong bả ng mã tài sản cố định tương ứng với việc mở thẻ (sổ) chi tiết tài sản cố định để theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản cố định trong kế toán thủ công
Danh mục Hoạt động sự nghiệp
Danh mục Hoạt động sự nghiệp dùng để quản lý các hoạt động phát sinh tại đơn vị hành chính sự nghiệp, ví dụ hoạt động thường xuyên, hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ, hoạt động nhà nước đặt hàng, Việc khai báo danh mục này do người sử dụng quyết định Khai báo danh mục hoạt động sự nghiệp tương ứng với việc mở sổ, báo cáo chi tiết cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sự nghiệp
T ên hoạt động
N gì ln
g th e
o d
õi
Hoạt động thườ
ng xuyê
n
□
i Hoạt
động sàn xuãt cung Ong dịch
vụ
□ Hoạt
động nhà nOỔ
c đặt hàng
□ Hoạt
động tổng điều tra
n Hoạt
động khôn
g thưd
ng xuyê
n
□ Danh mục Dự án
Danh mục Dự án được sử dụng để khai báo danh sách các chương trình dự án do các đơn vị hành chính sự nghiệp quản lý và thực hiện
Nhập số dư ban đầu
Trên các phần mềm kế toán, sau khi tiến hành khai báo xong danh mục ban đầu như khách hàng, nhà cung cấp, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, người sử dụng sẽ tiến hành nhập số dư ban đầu cho các tài khoản Số dư ở đầu kỳ có thể là dư Nợ hoặc dư
Có, là VNĐ hay ngoại tệ Số dư ban đầu gồm có:
Số dư đầu kỳ của tài khoản: là số dư đầu của tháng bắt đầu hạch toán trên máy (số liệu hạch toán trên máy có thể không phải bắt đầu từ tháng 01)
Số dư đầu năm: là số dư Nợ hoặc dư Có ngày 01 tháng 01
Việc nhập số dư trên các phần mềm thường được thực hiện sau khi khai báo xong các danh mục ban đầu và trước khi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ
Trang 12Việc kết chuyển từ nguồn kinh phí này sang nguồn kinh phí khác phải chấp hành theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết Không được kết chuyển một cách tùy tiện
Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ sung nguồn kinh phí, khi phát sinh được hạch toán vào tài khoản phản ánh các khoản thu (Loại tài khoản 5) sau đó được kết chuyển sang tài khoản nguồn kinh phí liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Cuối niên độ kế toán, kinh phí không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách hoặc cấp trên, đơn vị chỉ được kết chuyển sang năm sau khi được phép của cơ quan tài chính
Mô hình hóa hoạt động tiếp nhận, rút dự toán và quyết toán kinh phí Xem lại bảng quy ước về các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ tại trang 1
Trang 135.1.3 Sơ đồ hạch toán kế toán nguồn kinh phí
5.1.4 Thực hành trên phần mềm kế toán * Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo
* Thiết lập các danh mục sử dụng trong quản lý nguồn kinh phí
Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến quản lý nguồn kinh phí trong một phần mềm kế toán, người sử dụng cần phải khai báo một số thông tin, danh mục ban đầu như:
+ Danh mục Tài khoản ngân hàng, kho bạc
Danh mục tài khoản ngân hàng, kho bạc dùng để theo dõi các tài khoản tại các ngân hàng, kho bạc khác nhau Khi thiết lập một tài khoản mới, người sử dụng cần phải nhập đầy đủ các thông tin về: số tài khoản, tên tài khoản
Trang 14có quyết định sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính Khi khai báo một tính chất nguồn kinh phí mới, người sử dụng phải nhập đầy đủ thông tin về mã tính chất, tên tính chất nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí: Người sử dụng có thể dùng danh mục Nguồn kinh phí được thiết lập sẵn, hoặc có thể thiết lập danh mục Nguồn kinh phí theo nhu cầu hạch toán của đơn
vị mình dựa trên những Nguồn kinh phí đã được thiết lập sẵn Khi khai báo mới nguồn kinh phí, cần phải khai báo đầy đủ thông tin về mã nguồn kinh phí, tên nguồn kinh phí
Trang 15Chương: Danh mục Chương dùng để theo dõi các Chương ngân sách được sử dụng trong
đơn vị Các đơn vị hành chính sự nghiệp có thể hạch toán một hay nhiều Chương trong cùng một dữ liệu kế toán bằng cách tích chọn những Chương được sử dụng
Chương M ẫ e h ư o n
g
Tễn chưong
Ị Đ ư o c S Ừ d u n q
D
0 T ì m k l é
m
01 0
0
1
Văn phòng Chù lích n03c
ũ 0
0
2
van phòng Quóc hội
□ 0
0
3
Tòa án nhản dân
ta CJ0
□ 0
0
4
Viện kiểm íál nhân dân lõi cao
□ 0
0
5
Văn phòng Chính phủ
n 0
0
8
Văn phòng Ban chi đạo Tong Udng vê phòng, chóng Iham nhũng
□ 0
1
0
Bộ Quõc phóng
□ 0
1
1
Bộ Ngoại giao
□ 0
1
2
Bộ Nông nghệp và Phát triển nóng Ihàn
□ 0
1
3
Bọ Kê hóach và Đâu tu
□ 0
1
4
Bộ Til pháp
□ 0
1
6
Bộ Câng Thudng
□ 0
1
7
Bô Khoa hoc vi Câng nghê
0 0
1
8
Bộ Tà chính
□ 0
2
1
Bộ Giao thông-Vin lài
□ 0
2
2
Bộ Giío dục vè Đào lạo
n 0
2
3
0 2
4
Bộ Lao động - ThUdngbn
h váXãhội
□ 0
2
5
Bộ V8n hóa Thé thao và Du ich
□ S
5 d ò n g - 1 9
0
Loại khoản: Danh mục Loại khoản thường được thiết lập sẵn theo quy định của Bộ Tài chính, người sử dụng có thế chọn những loại khoản mà đơn vị sử dụng để tiện cho việc t heo dõi Ngoài ra, người sử dụng cũng có thể khai báo thêm loại khoản cho phù hợp với nhu cầu hạch toán trong đơn vị Khi khai báo loại khoản mới, người
sử dụng phải khai báo đầy đủ thông tin bao gồm mã loại khoản và tên loại khoản
Nhóm mục chi: Danh mục Nhóm mục chi đã được thiết lập sẵn theo đúng quy định hiện hành
Nhóm muc chi M á n h ó m m u
c
T ê
n n h ó m m u
c
1 N g ừ n g t h e o đ ố
i
H T r n k i ẽ
h t o á
n c
ả n h â
n
B
| 1 i B I B
p v
ụ c h u y ê
n m ỏ
n
□ I
I
I
C
h m u
a s ắ m sí
la c h ũ
a
□ I
V
C á
c k h o ả
n c
h k h á
c
□
Mục/Tiểu mục: Danh mục Mục/Tiểu mục theo quy định hiện hành thường được thiết lập sẵn trong hệ thống Tuy nhiên người sử dụng cũng có thể thêm mới hoặc sửa đổi các Mục/Tiểu mục khi có thông tư sửa đổi, bổ sung mục lục ngân sách
Trang 16Chương trình mục tiêu: Danh mục Chương trình mục tiêu thường được thiết lập sẵn theo chế độ hiện hành Tuy nhiên người sử dụng cũng có thể thêm mới hoặc sửa đổi các chương trình mục tiêu khi có thông tư sửa đổi, bổ sung hệ thống chương trình mục tiêu
* Các chứng từ đầu vào liên quan
Các chứng từ dùng cho việc hạch toán nguồn kinh phí bao gồm:
Quyết định giao dự toán
Giấy rút dự toán
Phiếu thu rút dự toán
Một số mẫu chứng từ điển hình: □ Giấy rút dự toán
Không ghi vào khu
vực nảy
GIÁY RÚT Dự TOÁN NGÂN SÁCH
Thực chi □ Tạm úng KI I Chuyền khoản □ Tiền mặt
Kho bạc nhả nước Ba Đình
Nơ TK:
Có TK Mã quỹ Mễ ĐBHC Mã KBNN
Trang 17Nội dung thanh toán
M ã n g u ồ n N
S
M
ã c h ư ơ n
g
M ã n g à n h K
Ĩ
M ã N D K
T
S ỗ t i è
n
Rút dư toán nhâp quỹ tiền măt
6 2
2
4 9
2
6 5 5
1
1 0 0 0 0 0 0
0
Rút dư toán nhâp quỹ tiền mãt
6 2
2
4 9
2
6 5 5
2
2 0 0 0 0 0 0
0
Rút dư toán nhâp quỹtièn mãt Rút
dư toán nháp quỹ tiền mãi Rút
dư toán nhâp quỹtièn mãt
6 2
2
6 2 2
6 2 2
4 9
2
4 9 2
4 9 2
6 9 1
2
7 7 6 1
7 8 5 1
3 2 0 0 0 0 0
0
5 0 0 0 0 0
0 2 0 0 0 0 0
0
9 0 0 0 0 0
Tên CTMT, DA: Mã CTMT, DA:
Tài khoăn: Tại KBNN(NH):
Hoặc người nhận tiền: Đỗ Thị Xuân, số CMND: cấp ngày: Nơi cấp:
Bộ phận kiểm soát của KBNN
Ngày tháng năm
Kiểm soát Phụ trách
Đo<n vị sử dụng ngân sách
Ngày 15 tháng 01 năm 2010
Ké toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
NịịiuịỂÍ HÙi yíh rỉlfc SL <ỂSw
Người nhận tiển KBNN A ghi sổ và thanh toán ngày KBNN B, NH B ghi số ngày
(Ký, ghi rõ họ tên) Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám dóc Kế toán Ké toán trưởng Giámđổc
Trên các phiếu rút dự toán người sử dụng cần nhập các thông tin như: tên đơn vị rút
dự toán; mã ĐVQHNS; tài khoản KBNN; mã cấp NS; tên CTMT, DA; mã CTMT, DA; đơn vị nhận tiền; địa chỉ,
* Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán + Nhập chứng từ
Để hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến nguồn kinh phí trong một phần mềm kế toán,
Trang 18người sử dụng thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn đến phân hệ có liên quan đến nghiệp vụ nguồn kinh phí Bước 2: Chọn loại chứng từ cập nhật
Bước 3: Nhập chứng từ trên màn hình nhập liệu dành cho chứng từ đó
Trong phần mềm kế toán, tại màn hình nhập liệu chứng từ của phần hành kế toán nguồn kinh phí bao gồm các thông tin:
Phần thông tin chung gồm có:
Tên và thông tin về đối tượng: Có thể là thông tin về ngày quyết định, số quyết định, đơn vị trả tiền, đơn vị nhận tiền có phát sinh các giao dịch liên quan đến hoạt động nhận và sử dụng nguồn kinh phí
Diễn giải: Mô tả nội dung của nghiệp vụ phát sinh
Ngày chứng từ: Là ngày phát sinh của chứng từ, ngày này phải nằm trong năm làm việc hiện thời và lớn hơn ngày khóa sổ kế toán kỳ kế toán trước Khi thêm mới một chứng từ, nếu ngày chứng từ xảy ra trước ngày làm việc hiện thời, các phần mềm kế toán vẫn cho phép người sử dụng thay đổi lại ngày chứng từ khi nhập Sau khi cất giữ xong chứng từ sẽ được tự động chèn vào khoảng thời gian trước đó Điều này khác hẳn kế toán thủ công, nếu đã tiến hành định khoản trên sổ sách, báo cáo thu không thể chèn thêm chứng từ vào một khoảng thời gian trước đó
Số chứng từ: Trong các phần mềm thường được tự động đánh số tăng dần, tuy nhiên người sử dụng vẫn có thể sửa lại số chứng từ nếu muốn
Phần thông tin chi tiết: Bao gồm các thông tin về tài khoản định khoản, nguồn,
chương, khoản, mục, tiểu mục
Bút toán định khoản: Là các tài khoản có liên quan đến nghiệp vụ nhận và sử dụng nguồn kinh phí
Diễn giải: Mô tả lại nội dung của nghiệp vụ phát sinh
□ Nhập Chứng từ nhận dự toán đầu năm
Đầu năm các đơn vị hành chính sự nghiệp nhận được quyết định giao dự toán từ cơ quan chủ quản Căn cứ vào quyết định này kế toán trong đơn vị hạch toán nghiệp vụ nhận dự toán đầu năm
Trang 19Ngoài các khoản kinh phí đơn vị được nhận theo thông báo dự toán kinh phí đầu năm, trong quá trình hoạt động đơn vị có thể nhận bổ sung dự toán
□ Nhập Giấy rút dự toán
Sau khi nhận được quyết định giao dự toán, đơn vị sẽ rút dự toán về để sử dụng theo đúng dự toán của đơn vị munh Đơn vị có thể rút dự toán tiền mặt hoặc rút dự toán chuyển khoản Rút dự toán tiền mặt
Khi rút dự toán tiền mặt, kế toán phải lập một phiếu thu để nhập quỹ số tiền đó Người sử dụng có thể sinh phiếu thu rút dự toán , phần mềm tự động lấy số liệu và hiển thị đầy đủ các thông tin lên phiếu thu
Rút dự toán chuyển khoản
Đơn vị rút dự toán chuyển khoản trong trường hợp kho bạc trực tiếp chuyển tiền cho các đối tượng liên quan đến hoạt động tại đơn vị
Trang 20Khi rút dự toán chuyển khoản, người sử dụng có thể sinh chứng từ chuyển khoản kho bạc, chứng từ này được tự động lấy số liệu căn cứ vào các thông tin đã nhập trong giấy rút dự toán chuyển khoản
Chứng từ ghi đồng thời
Khi rút dự toán, kế toán đơn vị phải ghi đơn brn Có Tài khoản 008, 009 Loại chứng
từ này người sử dụng không phải nhập mà phần mềm sẽ tự động lên số liệu căn cứ vào phiếu thu rút dự toán nhập quỹ và chứng từ chuyển khoản kho bạc
□ Nhập chứng từ rút tạm ứng chưa cấp dự toán
Đơn vị rút tạm ứng khi cần chi tiêu phục vụ cho các hoạt động mà chưa nhận được quyết định cấp dự toán Căn cứ vào giấy rút tạm ứng chưa cấp dự toán, kế toán lập phiếu thu hoặc chứng từ chuyển khoản kho bạc
Phiếu thu (Tạm ứng chưa cấp dự toán)
Trang 21Kế toán lập phiếu thu khi đơn vị được kho bạc cho tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt
Chứng từ chuyển khoản kho bạc (Tạm ứng chưa cấp dự toán)
Khi kho bạc chi trả trực tiếp số tạm ứng chưa cấp dự toán cho đơn vị, kế toán phải lập chứng từ chuyển khoản kho bạc
□ Nhập Phiếu chi tiền mặt
Phiếu chi tiền mặt từ tạm ứng đã cấp dự toán
Sau khi rút dự toán tiền mặt về nhập quỹ, đơn vị chi tiền để phục vụ cho các hoạt động và lập phiếu chi
Phiếu chi tiền mặt từ tạm ứng chưa cấp dự toán
Trang 22□ Lập bảng kê chứng từ thanh toán
Bảng kê chứng từ thanh toán đã cấp dự toán
Cuối mỗi tháng, mỗi quý, kế toán lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng đã cấp dự toá n để nộp lên kho bạc
Khi được kho bạc chấp nhận thanh toán
Bảng kê chứng từ thanh toán chưa cấp dự toán
Khi đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán , kế toán tiến hành lập bảng kê chứng từ thanh toán tạm ứng chưa cấp dự toán
Trang 23Khi được kho bạc chấp nhận thanh toán
□ Nhập Chứng từ điều chỉnh dự toán
Trong năm đơn vị được giao dự toán ở các nhóm mục khác nhau nhưng trong quá trình sử dụng, nhóm mục này chi không hết còn nhóm mục khác lại thiếu nên đơn vị xin điều chỉnh dự toán từ nhóm mục này sang nhóm mục khác Khi phát sinh nghiệp
vụ điều chỉnh dự toán, kế toán hạch toán:
Ghi đơn Nợ TK 008, 009: Số tiền âm (nhóm mục điều chỉnh giảm)
Ghi đơn Nợ TK 008, 009: Số tiền dương (nhóm mục điều chỉnh tăng)
Khi được cơ quan chủ quản chấp nhận, kế toán lập chứng từ điều chỉnh dự toán
□ Nhập Chứng từ hủy dự toán
Hủy dự toán là trường hợp cuối năm dự toán chi ngân sách của đơn vị còn lại ở kho bạc (chưa rút về, chưa chi) nhưng không được chuyển dự toán sang năm sau; hoặc do đơn vị chủ quản quyết định giảm dự toán đã được giao ở nhóm mục nào đó Khi phát sinh nghiệp vụ hủy dự toán, kế toán hạch toán: Ghi đơn: Nợ TK 008, 009
Trang 24□ Lập chứng từ quyêt toán sô dư đâu năm
Trong tháng 9 hoặc tháng 10, đơn vị nhận được quyết định duyệt quyết toán của năm trước Khi có quyết định này kế toán lập chứng từ quyết toán số dư đầu năm Đối với chứng từ này, người sử dụng không phải nhập số liệu mà phần mềm tự động lấy lên căn cứ vào số dư trên tài khoản 661, 662, 635, 241, 461, 462, 465, 441,
□ Lập chứng từ kết chuyển số dư cuối năm
Cuối năm, các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động thu kế toán tiến hành kết chuyển số chi hoạt động, nguồn kinh phí hoạt động đã
sử dụng năm nay (6612, 4612) thành số chi hoạt động, nguồn kinh phí hoạt động năm trước (6611, 4611) Bút toán kết chuyển số dư cuối năm được phần mềm tự động lấy số liệu căn cứ vào số dư trên tài khoản 6612 và 4612 tính đến thời điểm cuối năm Người sử dụng có thể thêm hoặc sửa những thông tin trên chứng từ kết chuyển số dư cuối năm theo nhu cầu hạch toán
+ Thêm các đối tượng trong danh mục có liên quan
Trang 25Trong quá trình nhập chứng từ phát sinh những đối tượng không có trong các danh mục khai báo trước đó, một số phần mềm cho phép người sử dụng thêm nhanh các đối tượng t rong các danh mục có liên quan ngay trong màn hình nhập liệu chứng từ như: thêm mới cán bộ trong danh mục cán bộ hay thêm mới khách hàng, nhà cung cấp trong danh mục khách hàng, nhà cung cấp,
Ví dụ thêm mới cán bộ
* Xem và in báo cáo nguồn kinh phí
Sau khi cập nhật các chứng từ lirn quan đến kế toán nguồn kinh phí, phần mềm sẽ tự động xử lý và đưa ra các báo cáo liên quan đến nhận và sử dụng nguồn kinh phí Khi xem các báo cáo, người sử dụng phải chọn các tham số cần thiết
án kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nước
- Chọn tham số báo cáo: như khoảng thời gian; nguồn, chương, khoản, cấp phát, tài khoản kho bạc, loại kinh phí, mẫu báo cáo
Trang 26- Xem báo cáo:
i
Khoă
n
ch
í
Mụ
c
m
Dự
toán
còn
lại
°
Dự
toán
giao
trong
lứm
(kể
cả
Dự
toán
đưọc
trong
nă
m
Dạ
toàn
da
rú
t
Nộp
khôi
phục
dụ
toà
n
Dụ
toan
b
ị
Dự
toán
còn
lại
ó
Trong
k
ỷ
Lđỵ
kế
tít
đau
lủ
m
Trong
k
ỳ
Lũy
kế
túđàu
nă
m
A B c D E 1 2 3
=1+
2
4 5 ỗ 7 8 9 t
'J
0
49
2
/
46
000
m
o
/46
000
00
0
»400
00
0
»400
00
0
110
om
o
m
in
60000
0
1
MI
000
o
m
43
000
I
M
705
om
00
0
MI
om
o
m
43
000
00
0
205
om
o
iKtmor
o
71400
00
0
/1400
00
0
62000
00
0
6
53
0
n
>
100
00
0
41
400
00
0
414000
»
'44
um
u
m
6
55
1
160000
1
16
om
oo
o
6
55
2
20
000
00
0
20
om
o
m
6
59
9
5
400
o
m
5
400
00
0
6
91X
1
7
om
o
m
37
om
o
m
(17
om
a
n
6
91
2
92
000
00
0
92
om
um
o
m
713
600
om
o
m
715
600
00
00
0
mom
m
o
/om
o
m
/om
m
o
nom
000
00
0
rnom
m
5
000
o
m
6
an
m
o
/3
000
00
0
7
76
1
5
om
o
m
5
ao
00
0
7
an
a
m
(7
oma
n
7
85
1
2
000
00
0
2moo
m
Cộn
g
/16
om
00
0
/16
om
m
o
30
490
00
0
»400
00
0
110
mo
m
o
333
600
00
Trang 27n nh
à cun
g cấ
p
Địa
ch
ỉ
MS
T 1
g
ty c
ổ phầ
n H
à Thàn
h
1690Đinh
Tiên
Hoàng,
Hà
Nộ
i
010186351
g
ty EV
N
3689
Hai
Bà
Trưng,
Hà
Nộ
i
010185912
6
1 Ngày 08/01/2010, đơn vị nhận được
giấy thông báo dự toán kin
1
phí
năm
2010
Tổng số
toán cá nhân
125.000.000 I
I
Chi nghiệp
vụ chuyên môn
95.400
000 I
I
I
Chi mua sắm sửa chữa
120.600.000 I
V
Chi thường xuyên khác
Ngày 15/03/2010, quyết toán kinh phí sử dụng năm trước:
Chi phí không được duyệt là 2.000.000 (M/TM: 7500/7799), đơn vị xác định do lỗi của Hoàng Thanh Mai và đã thực hiện xuất toán
Số kinh phí năm trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm nay là
6.000.000
Ngày 16/03/2010, thu hồi từ Hoàng Thanh Mai bằng tiền mặt, số tiền 2.000.000
Trang 28Ngày 17/03/2010, nộp trả số kinh phí phải xuất toán cho kho bạc nhà nước số tiền là 2.000.000
Ngày 03/04/2010, chuyển khoản kho bạc trả tiền điện cho công ty EVN (số tài
khoản: 711A16176238 tại ngân hàng Công thương Việt Nam), số tiền 2.500.000 (6500/6501)
Ngày 12/06/2010, đơn vị nhận được quyết định của cơ quan chủ quản cho điều chỉnh
dự toán kinh phí từ nhóm mục III sang nhóm mục I, số tiền 15.600.000
Ngày 30/08/2010, đơn vị nhận được thông báo bổ sung dự toán kinh phí theo
I
Chi nghiệp vụ chuyên môn
25.000
000 I
V
Chi thường xuyên khác
15.000
000
000 Ngày 31/12/2010, đơn vị lập bảng kê thanh toán tạm ứng và đã nhận được quyết định thanh toán của kho bạc
Ngày 31/12/2010, kết chuyển số dư cuối năm khi báo cáo quyết toán chưa được duyệt
Ngày 31/12/2010, đơn vị nhận được quyết định hủy dự toán theo QĐ30122010 như sau:
Số bị hủy dự toán
toán cá nhân
45.000
000 I
I
I
Chi mua sắm sửa chữa
65.000
000
.000
Trang 29Yêu cầu:
Khai báo số du nguồn kinh phí và các danh mục có lim quan (lấy trong phần Bài tập thực hành chuơng 2, tại trang 55)
Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh vào phần mềm
In bảng kê chứng từ thanh toán, bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc nhà nuớc,
a
Nhò
m ch
i
nề
u mụ
c
Dự
toãn
con
lạ
i
Dụ
toán
giao
trong
năm
Dự
toán
được
trong
nă
m
Dự
toán
đã
rú
t
Nộp
khôi
phục
dụ
toá
n
Dụ
toan
b
ỉ
Dự
toán
còn
lạió
kho
Trong
k
ỷ
tù
đâu
nả
m
Trong
k
ỳ
tứ
đâu
lú
m
A B c D E 1 2 3
=1+
2
4 5 6 7 8 9 1
9
0
18
2
1
26
000
00
1
520
000
00
0
10
600
00
0
10
400
00
0
110
000
oo
o
12140000
0
1 1
90
600
00
0
190
600
00
0
1)000
00
0
11160000
0
Ò
00
0
1901)0000
1
190
600
00
0
1)000.00
0
11160000
100
00
0
120
100
00
0
14)00
00
90000
0
2400
00
0
.240000
«
6
50
1
2
500
00
0
2
500
00
0
t
ob
u
12010000
0
120
100
00
0
11000
00
0
11.000
00
0
10/
100
00
0
6
55
1
5
000
0
0
5
000
00
0
6
55
2
8
000
00
0
8
000
00
0
II
I
t
lh
000
00
0
19)
000
00
1
24
000
00
1
24
000
00
0
6)000
00
0
t)
000
00
0
9
0S
0
llhOOOOO
O
10)000
00
1
24
000
00
0
21
000
00
0
64
000
00
0
14
000
00
0
9
06
2
25
000
00
0
25
000
00
000
00
0
110
000
00
0
110
000
00
0
n
a
110
000
00
0
110
000
oa
i
110
000
00
0
Cộn
g
120
000
00
0
126
000
00
1
10)00
00
0
10
400
00
0
110
000
oo
o
1/1400
00
Kê toan trường Thủ trương đơn vị
(Ký, họ Un) (Kỳ, kọ Un, đóng dâu)
Kế toán vốn bằng tiền
Nguyên tắc hạch toán
Trang 30Đơn vị hành chính sự nghiệp phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam Muốn sử dụng đồng tiền ngoại tệ để ghi sổ thu phải đuợc sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính
Nếu sử dụng đồng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực
tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở tài khoản tiền mặt phải tính ra tiền theo giá thực tế
Mô hình hóa hoạt động thu chi tiền * Thu tiền mặt
Thực hành trên phần mềm kế toán * Kế toán tiền mặt tại quỹ
Trang 31+ Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo
+ Các chứng từ đầu vào liên quan
Các chứng từ gốc liên quan đến việc thanh toán: Hóa đơn bán hàng, Phiếu nhập Các chứng từ gốc liên quan đến việc thu chi tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kiểm kê quỹ, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng Một số mẫu chứng từ điển hình:
Để hạch toán các nghiệp vụ tiền mặt tại quỹ trong một phần mềm kế toán, người sử dụng thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn đến phân hệ có liên quan đến nghiệp vụ Tiền mặt tại quỹ Bước 2: Chọn loại chứng từ cần cập nhật
Bước 3: Nhập chứng từ trên màn hinh nhập liệu của chứng từ đó
Trong các phần mềm kế toán, tại màn hình nhập liệu chứng từ của phần hành quản lý tiền mặt bao gồm các thông tin:
Phần thông tin chung gồm có:
Tên và thông tin về đối tượng: Là thông tin về khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên,
có phát sinh các giao dịch liên quan đến phiếu thu, phiếu chi
Diễn giải: Mô tả nội dung của nghiệp vụ phát sinh
Ngày chứng từ: Là ngày phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất quỹ tiền mặt
Số chứng từ: Do người sử dụng tự đặt, thông thường số chứng từ thường gắn với loại chứng từ (Ví dụ: Phiếu thu - PT000 , Phiếu nhập kho -PNK000 ) Trong phần mềm
số chứng từ thường được lấy tăng dần lên căn cứ vào số chứng từ đặt đầu tiên Tuy nhiên, người sử dụng vẫn có thể sửa lại số chứng từ của các chứng từ đã hạch toán nếu muốn Điều này khác với kế toán thủ công, kế toán sẽ phải nhớ số chứng từ đã hạch toán trước đó và chứng từ khi ghi sổ rồi rất khó nếu phải sửa chữa
Phần thông tin chi tiết: Bao gồm các thông tin về tài khoản định khoản, nguồn,
chương, khoản, mục, tiểu mục, cấp phát, nghiệp vụ, số tiền
Trang 32Bút toán định khoản: Là cặp tài khoản đối ứng trong nghiệp vụ liên quan
Diễn giải: Mô tả lại nội dung của nghiệp vụ phát sinh
□ Nhập Phiếu thu:
□ Nhập Phiếu chi
- Thêm các đối tượng trong danh mục có liên quan
Trong quá trình nhập chứng từ phát sinh những đối tượng không có trong các anh mục khai báo trước đó, một số phần mềm cho phép người sử dụng thêm hanh các đối tượng trong các danh mục có liên quan ngay trong màn hình nhập liệu chứng từ như: thêm mới cán bộ trong danh mục cán bộ hay thêm mới khách hàng, nhà cung cấp trong danh mục khách hàng, nhà cung cấp,
+ Xem và in báo cáo tiền mặt tại quỹ
Sau khi cập nhật các chứng từ liêrn quan đến tiền mặt tại quỹ, phần mềm sẽ tự động
xử lý và đưa ra các báo cáo tiền mặt tại quỹ Khi xem các báo cáo, người sử dụng phải chọn các tham số cần thiết trước khi xem
□ Sổ quỹ tiền mặt
- Chọn các tham số báo cáo: như khoảng thời gian, tài khoản in, chương, loại quỹ, mẫu báo cáo
Trang 33- Xem báo cáo:
+ Quy trình xử lý trên phần mềm để ra báo cáo
+ Các chứng từ đầu vào liên quan
Các chứng từ dùng cho việc hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bản sao kê của ngân hàng, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi
Một số mẫu chứng từ điển hình:
□ Giấy báo Có:
Trang 34Trên các chứng từ báo Nợ, báo Có cần phải có đầy đủ các thông tin như: tên ngân hàng, địa chỉ, ngày phát sinh chứng từ, mã khách hàng, đơn vị nhận chứng từ, mã số thuế, diễn giải của giấy báo Nợ (hoặc báo Có), số tài khoản ngân hàng, số tiền, nội dung của giấy báo Nợ (hoặc báo Có),
+ Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán - Nhập chứng từ
Để hạch toán các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng trong một phần mềm kế toán, người
sử dụng thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn phân hệ có liên quan đến nghiệp vụ Tiền gửi ngân hàng Bước 2: Chọn loại chứng từ cập nhật
Bước 3: Nhập chứng từ trên màn hình nhập liệu dành cho chứng từ đó
Trong phần mềm kế toán, tại màn hình nhập liệu chứng từ của phần hành quản lý tiền gửi cũng bao gồm các thông tin giống như trong phân hệ quản lý tiền mặt
Thông tin chi tiết có thể tham khảo mục Nhập chứng từ của Kế toán tiền mặt tại quỹ trang 97
□ Nhập Chứng từ Thu tiền gửi
□ Nhập Chứng từ Chi tiền gửi