Giáo trình Kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kho bạc cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề chung về kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kho bạc; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán không dùng tiền mặt; Kế toán ngân sách nhà nước; Kế toán tiền gửi và các quỹ tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm2021của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp)
Đồng Tháp, năm 2017
Trang 2i
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3ii
LỜI GIỚI THIỆU
Kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật
Đồng Tháp, ngày… tháng năm 2017
Chủ biên Nguyễn Thanh Tâm
Trang 4iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU ii
CHƯƠNG 1: Những vấn đề chung về kế toán ngân sách nhà nước và nghiệp vụ kho bạc Error! Bookmark not defined. 1 Đối tượng, nhiệm vụ của kế toán NSNN và nghiệp vụ Kho bạc 1
2 Tổ chức công tác kế toán NSNN và nghiệp vụ Kho bạc 1
CHƯƠNG 2: Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán không dùng tiền mặt 5
1 Yêu cầu kế toán vốn bằng tiền 5
2 Kế toán tiền mặt 5
3 Kế toán tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam 7
CHƯƠNG 3: Kế toán ngân sách nhà nước 9
1 Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước. 9
2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước. 9
3 Vai trò của ngân sách nhà nước. 9
4 Kế toán dự toán chi NSNN 11
CHƯƠNG 4: Kế toán tiền gửi và các quỹ tài chính 17
1. Kế toán tiền gửi đơn vị tại KBNN. 17
2. Kế toán tiền gửi các quỹ tài chính tại Kho bạc. 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 5iv
Trang 61
CHƯƠNG 1: Những vấn đề chung về kế toán ngân sách nhà nước (NSNN)
và nghiệp vụ Kho bạc
1 Đối tượng, nhiệm vụ của kế toán NSNN và nghiệp vụ Kho bạc
*Đối tượng của kế toán kho bạc nhà nước
1 Tiền và các khoản tương đương tiền;
2 Các khoản thu, chi NSNN theo các cấp ngân sách, các khoản thu, chi các quỹ tài chính khác của Nhà nước;
3 Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;
4 Các khoản thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
5 Tiền gửi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN;
6 Các khoản kết dư NSNN các cấp;
7 Dự toán và tình hình phân bổ dự toán kinh phí các cấp;
8 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn;
9 Các loại tài sản của Nhà nước được quản lý tại KBNN
* Nhiệm vụ
1 Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống về tình
hình quản lý, phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp; Tình hình thực hiện thu, chi NSNN các cấp; Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản do KBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm:
a) Dự toán chi NSNN;
b) Các khoản thu, chi NSNN các cấp;
c) Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN;
d) Các quỹ tài chính, nguồn vốn có mục đích;
đ) Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân nếu có);
e) Các loại vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tương đương tiền; g) Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN;
h) Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc trách nhiệm quản
lý của KBNN;
i) Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN;
k) Các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN
Trang 72
2 Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán và các chế độ, quy định khác của Nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN, vay, trả nợ vay của NSNN
và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN
3 Chấp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định; Cung cấp đầy
đủ, kịp thời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cần thiết, theo yêu cầu về việc khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu kế toán trên TABMIS theo phân quyền và quy định khai thác dữ liệu, trao đổi, cung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tài chính với các đơn vị liên quan theo quy định; Đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin kế toán phục vụ việc quản lý, điều hành, quyết toán NSNN, công tác quản lý nợ và điều hành các hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan tài chính và hệ thống KBNN
2.Tổ chức công tác kế toán NSNN và nghiệp vụ Kho bạc
Lựa chọn các hình thức tổ chức công tác kế toán có liên quan mật thiết đến việc thiết kế bộ máy kế toán ở đơn vị Trưởng phòng kế toán phải căn cứ vào qui mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của đơn
vị Tùy đặc điểm hoạt động của mỗi đơn vị để có thể chọn một trong ba hình thức tổ chức công tác kế toán sau:
- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân toán
- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán
2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung
- Theo hình thức này, cả đơn vị chỉ lập một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộ công việc kế toán của đơn vị Ở các bộ phận kinh doanh, dịch vụ,…không có tổ chức kế toán riêng, chỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm
vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh, chuyển chứng từ hạch toán ban đầu về phòng kế toán theo định kỳ để phòng kế toán kiểm tra, ghi chép sổ kế toán
+ Ưu điểm: tập trung được thông tin phục vụ cho lãnh đạo nghiệp vụ, thuận tiện
cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán, giảm nhẹ biên chế bộ máy kế toán của đơn vị
Trang 83
+ Nhược điểm: hạn chế việc kiểm tra, giám sát tại chỗ của kế toán đối với mọi
hoạt động của đơn vị; không cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho lãnh đạo
và quản lý ở từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc
2.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán
- Theo hình thức này, ở đơn vị có phòng kế toán trung tâm, các đơn vị phụ thuộc, các bộ phận đều có tổ chức kế toán riêng viện nghiên cứu có trạm, trại thí nghiệm, cơ quan hành chính có tổ chức bộ phận kinh doanh dịch vụ…)
- Tổ chức kế toán ở các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc là đơn vị kế toán phụ thuộc chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công việc kế toán ở bộ phận mình, kể
cả phần kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, định kỳ phải lập các báo cáo tài chính gửi về phòng kế toán trung tâm
- Phòng kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các phần hành công việc kế toán phát sinh tại đơn vị, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở bộ phận phụ thuộc, thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán của bộ phận phụ thuộc gửi lên và tổng hợp số liệu của đơn vị, bộ phận phụ thuộc cùng với báo cáo của đơn vị chính để lập báo cáo kế toán toàn đơn vị
- Ưu điểm: tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát tại chỗ của kế toán đối với hoạt
động sản xuất sự nghiệp, kinh doanh dịch vụ, ở từng đơn vị, bộ phận phụ thuộc, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và quản lý ở từng đơn
vị, bộ phận phù hợp với việc mở rộng phân cấp quản lý cho từng đơn vị,
- Nhược điểm: không cung cấp thông tin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ,
biên chế bộ máy kế toán chung toàn đơn vị nhiều hơn hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung
2.3 Hình thức tổ công tác kế toán vừa tập chung vừa phân tán
- Có thể minh họa một mô hình tổ chức công tác kế toán ở đơn vị HCSN theo sơ
đồ
Trang 9Kế toán tổng hợp
Phụ trách
kế toán đơn
vị cấp dưới
Phân chia các công việc
Trang 102 Kế toán tiền mặt
Khi hạch toán tiền mặt cần tôn trọng một số quy định sau:
- Chỉ hạch toán qua tài khoản Tiền mặt những nghiệp vụ thực thu, thực chi qua thủ quỹ
- Khi thu, chi phải có chứng từ thu chi đầy đủ các chữ ký của những người có trách nhiệm và có liên quan
- Các nghiệp vụ thu chi phải được theo dõi đồng thời giữa kế toán và thủ quỹ
Tài khoản sử dụng: TK 111
Bên Nợ: Số tiên mặt thực thu và số tiền mặt phát hiện thừa trong kiểm kê
Bên Có: Số tiên mặt thực chi và số tiền mặt phát hiện thiếu trong kiểm kê
Dư Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ
Kế toán các nghiệp vụ thu tiền mặt
1/ Thu tiền mặt từ các khoản thu ngân sách phát sinh tại xã
5/ Khi thu hộ các khoản đóng góp của dân cho cấp trên bằng tiền mặt
Nợ TK 111
Trang 116
6/ Khi thu các khoản do dân đóng góp để hình thành quỹ chuyên dùng
Nợ TK 111
Kế toán các nghiệp vụ chi tiền mặt
1/ Khi nộp tiền mặt vào các khoản thu Ngân sách
Nợ TK 112
Có TK 111
Đồng thời kết chuyển
Nợ TK 719 7192) Thu ngân sách xã chƣa qua Kho bạc
2/ Chi tiền mặt thuộc khoản chi ngân sách xã
Nợ TK 814 8142) Chi ngân sách xã đã qua kho bạc
Trang 12Bên Nợ: Số tiền gử vào Kho bạc
Bên Có: Số tiền rút ra từ Kho bạc để sử dụgn
Dƣ Nợ: Số tiền hiện đang còn gửi
Tài khoản 112 có 2 TK cấp 2
TK 1121: Tiền Ngân sách tại Kho bạc
TK 1122: Tiền gửi khác
Kế toán các nghiệp vụ gửi vào Kho bạc
1/ Khi chi tiền mặt từ các khoản thu Ngân sách gửi vào kho bạc
Trang 13Kế toán các nghiệp vụ sử dụng tiền gửi Kho bạc
1/ Khi rút tiền ngân sách tại kho bạc về quỹ tiền mặt
Trang 149
Chương 3: Kế toán ngân sách nhà nước
1 Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước
1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo luật ngân sách Nhà nước của Việt nam thì ngân sách Nhà nước được định nghĩa như sau:
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của quốc gia trong dự toán
đã được cơ quan chính phủ có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của chính phủ
Như vậy, theo định nghĩa của pháp luật Việt nam có thể thấy rằng ngân sách
Nhà nước là một tập hợp các khoản thu, chi trong vòng một năm, gọi là năm ngân
sách, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và có tác dụng đảm bảo nguồn
tài chính cho các hoạt động của Nhà nước
2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
2.1 Quan hệ phân phối trong ngân sách Nhà nước là không hoàn trả
Tính chất phân phối không hoàn trả của quan hệ ngân sách Nhà nước thể hiện ở chỗ một khi đã nộp ngân sách Nhà nước thì người nộp sẽ không nhận lại khoản tiền
mà mình đã nộp, cũng như khi ngân sách Nhà nước đã được cấp phát rồi thì sẽ không đòi lại Như trong chương đầu đã phân tích, đây là tiêu chí để phân biệt ngân sách Nhà nước với các loại quan hệ tài chính khác bởi vì mỗi loại quan hệ tài chính có một đặc điểm phân phối riêng biệt, nếu như quan hệ tín dụng là có hoàn trả, bảo hiểm là hoàn trả có điều kiện thì ngân sách Nhà nước là quan hệ phân phối không hoàn trả
2.2 Sự ra đời của ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào sự ra đời và phát triển các chức năng của Nhà nước
Có thể nói rằng sự ra đời của ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào sự ra đời và phát triển các chức năng của Nhà nước bởi vì ngân sách Nhà nước là một hệ quả tất yếu đi kèm theo sự ra đời của Nhà nước, nếu như không có sự ra đời của Nhà nước thì chẳng bao giờ tồn tại khái niệm ngân sách Nhà nước Và như vậy phạm trù ngân sách Nhà nước là một phạm trù lịch sử Xuất phát từ quyền lực chính trị đặc biệt của mình, Nhà nước giữ vai trò điều phối mọi hoạt động trong xã hội, quy định hướng phát triển cho xã hội và đảm bảo điều hòa các mối quan hệ trong xã hội theo hướng có lợi nhất cho mình và cho toàn xã hội
3 Vai trò của Ngân sách nhà nước
Trang 153.2 Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối
Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải
sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và
sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính Đồng thời , trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà nước còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát
3.3 Ngân sách Nhà nước là công cụ định huớng phát triển sản xuất
Để định hướng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế
và chi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng đã định Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh
Trang 1611
tế mũi nhọn… nhà nước có thể tạo điều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của
xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
3.4 Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân
cư
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư Ngân sách nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư
có thu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sách nhà nước như chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp
Các vai trò trên của Ngân sách nhà nước cho thấy tính chất quan trọng của Ngân sách nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế
4 Kế toán dự toán chi NSNN
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước
Kế toán ngân sách nhà nước là người thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thu thập, xử
lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước; Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước; Tình hình vay và trả nợ vay của ngân sách nhà nước; Các loại tài sản của nhà nước do Kho bạc Nhà nước đang quản lý
và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Chi đầu tư phát triển;
Trang 17e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13 Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước
Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam Trường hợp các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh”
Khi rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt
Nợ TK 111-Tiền mặt
Có TK 337- Tạm thu 3371)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động 008211, 008221)
Trường hợp ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 337- Tạm thu 3371)
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 012- Lệnh chi tiền thực chi nếu được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi), hoặc