1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Quản lý ngân sách nhà nước (Nghề: Kế toán - Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 736,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (7)
    • 1.1. Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước ( QLNS NN) (9)
      • 1.1.2. Bản chất của ngân sách nhà nước (11)
      • 1.1.3. Chức năng của NSNN (0)
    • 1.2. Tổ chức NSNN và phân cấp NSNN (14)
      • 1.2.1. Khái niệm, căn cứ và nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN (0)
      • 1.2.2. Phân cấp quản lý NSNN (15)
      • 1.2.3. Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội, chủ tịch nước, chính phủ và các cơ quan khác trong quản lý NSNN (16)
      • 1.2.4. Mục lục ngân sách nhà nước ( MLNSNN) (17)
    • 1.3. Quản lý NSNN (18)
    • 1.4. Thực hành (18)
  • CHƯƠNG 2 (7)
    • 2.1. Những vấn đề chung về thu chi NSNN (19)
      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thu NSNN (19)
      • 2.1.2. Nguồn thu, các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu NSNN (19)
      • 2.1.3. Phân loại thu NSNN (20)
      • 2.1.4. Quan điểm xây dựng chính sách, chế độ thu NSNN (21)
    • 2.2. Những vấn đề chung của chi NSNN (0)
    • 2.3. Chi NSNN cho đầu tƣ phát triển (0)
    • 2.4. Chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp (24)
    • 2.5. Chi NSNN cho quản lý hành chính,,quốc phòng an ninh và chi khác (25)
    • 2.6. Thực hành : Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch (26)
  • CHƯƠNG 3 (7)
    • 3.1. Ý nghĩa của việc lập dự toán NSNN (27)
    • 3.2. Căn cứ và yêu cầu lập dự toán (27)
    • 3.3. Nhiệm vụ và quyền hạn (27)
    • 3.4. Phương pháp lập dự toán (29)
    • 3.5. Thực hành (30)
  • CHƯƠNG 4 (8)
    • 4.1. Chấp hành ngân sách (30)
    • 4.3. Thực hành (34)
  • CHƯƠNG 5 (8)
    • 5.1. Vị trí ngân sách xã trong hện thống NSNN (35)
    • 5.2. Lập dự toán NSX (36)
    • 5.3. Chấp hành NSX (37)
    • 5.4. Quyết toán NSX (38)
    • 5.5. Thực hành (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (38)

Nội dung

Giáo trình Quản lý ngân sách nhà nước với mục tiêu giúp các bạn có thể hiểu được các kiến thức đã học về ngạn sách để vận dụng trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao; Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán. Mời các bạn cùng tham khảo!

Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước ( QLNS NN)

1.1 1 Lịch sử hình thành và khái niệm NSNN : a Lịch sử hình thành: Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng, khi chế độ tƣ hữu xuất hiện thì xã hội bắt đầu phân chia giai cấp và có sự đấu tranh giữa các giai cấp trong xã hội Trong điều kiện lịch sử đó nhà nước đã xuất hiện, đó là hình thái nhà nước đầu tiên của xã hội loài người, nhà nước của chế độ nô lệ Khi nhà nước ra đời đồng thời nhà nước có những nhu cầu chi tiêu về quân đội, nhà tù, bộ máy quản lý…nhằm duy trì quyền lực của nhà nước Những khoản chi tiêu này người dân phải gánh chịu dưới các hình thức nhƣ: thuế, công trái…và từ đây phạm trù NSNN ra đời Ở chế độ phong kiến vai trò quyết định thu chi thuộc về nhà vua Nhà vua có toàn quyền và không chịu bất kỳ sự kiểm soát nào trong việc chi tiêu các nguồn tài chính nhà nước Nói cách khác tài chính nhà nước ở chế độ này đồng nghĩa với tài chính hoàng gia Hàng năm, những khối lƣợng tài chính khổng lồ đƣợc dùng cho việc thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và gia đình nhà vua Bên cạnh đó tầng lớp viên quan, quý tộc luôn luôn phô trương sự giàu có của mình bằng những hành động xa hoa lãng phí Chính sự sa hoa này có thể là nguyên nhân của tình trạng rối loạn NSNN ( các khoản chi cho hoàng tộc, đội cận vệ… chiếm nguồn ngân sách rất lớn)

Sự ra đời của chủ nghĩa tƣ bản, các nhà tƣ sản công nghiệp xuất hiện đã lao vào cuộc đấu tranh chống lại luật lệ tài chính vô lý, đòi hỏi sự hỗ trợ tài chính từ phí nhà nước để phát triển sx và yêu cầu sửa đổi hệ thống thuế khóa Giai cấp tƣ sản đấu tranh quyết liệt nhằm thiết lập cơ chế kiểm tra đối với việc chi tiêu của nhà nước, cũng như việc phê chuẩn hoặc hủy bỏ các luật thuế Kết quả của quá trình đấu tranh này đã xóa bỏ độc quyền chi tiêu tài chính của người đứng đầu nhà nước, hình thành một thể chế tài chính mới và một NSNN hoàn chỉnh Đó là một ngân sách đƣợc thiết lập và phê chuẩn hàng năm, cơ chế vận hành cụ thể, rỏ ràng theo hệ thống định mức và luật pháp công khai Một ngân sách như vậy được xuất hiện lần đầu tiên ở nước Anh, nơi sự phát triển của chủ nghĩa tƣ bản diễn ra sâu sắc nhất và nhanh chóng nhất

Nền kinh tế hàng hóa phát triển và hệ thống nhà nước pháp quyền(TBCN và XHCN) đã đẩy ngân sách phát triển tới một trình độ cao hơn, đƣợc thiết kế phù hợp với văn minh dân chủ tƣ sản ( NSNN TBCN ) hoặc văn minh dân chủ XHCN ( NSNN XHCN ) Trong

2 đó NSNN đƣợc dự toán, thảo luận và phê chuẩn bởi những cơ quan pháp quyền, đƣợc giới hạn thời gian sử dụng, đƣợc qui định nội dung thu chi, đƣợc kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân ( nghị viện, cơ quan kiểm toán, những người đóng góp thuế, công chúng và các tầng lớp dân cư, các cơ quan thông tấn báo chí…)

Nghiệp vụ chủ yếu của NSNN là thu, chi nhƣng không đơn thuần là việc tăng, giảm số lƣợng tiền tệ mà còn phản ánh mức độ quyền lực, ý chí sở nguyện của nhà nước, đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế tài chính giữa nhà nước với các tác nhân khác của nền kinh tế trong quá trình phân bổ các nguồn lực và phân phối thu nhập mới sáng tạo ra b Khái niệm NSNN:

Thuật ngữ NS ( budget) bắt nguồn từ tiếng Anh có nghĩa là cái ví, cái xắc Tuy nhiên trong đời sống kinh tế thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và mang nội dung hòa toàn mới Ngày nay khi bàn luận về NSNN cũng có nhiều quan điểm khác nhau

Theo từ điển bách khoa toàn thƣ của Liên xô( cũ) cho rằng: “ Ngân sách là bảng liệt kê các khoản thu và chi bằng tiền của NN trong một giai đoạn nhất định; là một kế hoạch thu, chi bằng tiền của bất kỳ một xí nghiệp, cơ quan hoặc cá nhân nào trong một giai đoạn nhất định,”

Từ điển bách khoa toàn thƣ về kinh tế của Pháp định nghĩa : “ Ngân sách là văn kiện đƣợc nghị viện hoặc hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các xí nghiệp tài chính ( thu, chi ) của mộ tổ chúc công ( nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị công ) hoặc tư ( doanh nghiệp hiệp hội…) đƣợc dự kiến và cho phép

Từ điển kinh tế thị trường của Trung quốc định nghĩa: “ Ngân sách nhà nước là kế hoạch thu, chi tài chính hằng năm của nhà nước đƣợc xét duyệt theo trình tự pháp định”

Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng ( 1996) của viện nghiên cứu tài chính cho rằng: “ Ngân sách đƣợc hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập(tiền thu vào) và chi tiêu(tiền xuát ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình, cá nhân trong một khoản thời gian nhất định ( thường là một năm)

Từ các tài liệu vừa nêu trên có thể rút ra một số điểm đặt trƣng của NS nhƣ sau:

- Thứ nhất: NS là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phép thực hiện các khoản thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó(nhà nước, bộ,xí nghiệp, gia đình, cá nhân.)

- Thứ hai: NS tồn tại trong một khoản thời gian nhất định, thường là một năm

Hai đặc điển trên đây là cơ sở để xác định khái niệm về NSNN Nói cách khác, về mặt khái niệm có thể hiểu NSNN là dự toán (kế hoạch) thu, chi bằng tiền của NN trong một khoản thời gian nhất định thường là một năm

Như vậy NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

Năm Ns hay còn gọi là niên độ NS hay năm tài chính là giai đoạn mà trong đó dự toán thu chi của nhà nước đã được phê chuẩn của quốc hội có hiệu lực thi hành Hiện nay ở tất cả các nước năm Ns đều có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưng thời điểm bắt đầu và kết thúc ở mỗi quốc gia có thể có sự khác nhau, đa số các nước năm Ns trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày

1.1.2 Bản chất của ngân sách nhà nước :

Lịch sử hình thành và phát triển ở các nước trên thế giới cho thấy NSNN ra đời phát triển cùng với kinh tế hàng hóa và nhà nước Cùng với sự phát triển kinh tế hàng hóa và mức độ hoàn thiện của nhà nước thì phạm trù NS cũng phát triển tương ứng Nội dung và tính chất của NSNN ứng với mỗi chế độ xã hội cũng khác nhau Đối với NSNN các biểu hiện của nó rất đa dạng và phong phú nhƣng cũng rất rời rạc, chẳng hạn các Dn nộp thuế cho nhà nước góp phần hình thành nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời Dn đƣợc NN trợ cấp, đầu tƣ được hưởng các lợi ích gián tiếp khác do nhà nước chủ trì mang lại

Tổ chức NSNN và phân cấp NSNN

1.2.1 Khái niệm, căn cứ và nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN : a Hệ thống NSNN ở các nước có nền kinh tế thị trường:

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau đã đƣợc xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế - chính trị, bởi pháp chế và các nguyên tắc tổ chức của NN b Hệ thống NSNN ở Việt nam:

Hệ thống NSNN bao gồm 4 cấp: NST Ƣ, NS cấp tỉnh, NS cấp huyện,

NS TƯ và Ns mỗi cấp chính quyền địa phương được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

Thực hiện việc bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới phải bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương

Trong trường hợp cơ quan quản lý cấp trên ủy quyền cho cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ NS cấp trên cho NS cấp dưới thực hiện nhiệm vụ đó

Ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện việc thu, trên không đƣợc dùng Ns cấp này để chi cho nhiệm vụ của NS cấp khác c Vai trò của NST Ƣ:

Trong hệ thống NSNN, NST Ƣ là khâu trung tâm giữ vai trò chủ đạo Tác động có tính tổ chứ và xác định phương hướng hoạt động đối với các cấp

NS trong toàn bộ hệ thống NSNN

NST Ƣ tập trung phần lớn các nguồn thu chủ yếu và bảo đảm nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ KT – XH có tính chất toàn quốc

Thường xuyên điều hòa vốn cho các cấp NS địa phương nhằm tạo điều kiện cho các cấp NS hoàn thành các mục tiêu KT – XH thống nhất của cả nước d Vai trò của NS ĐP:

NSĐP là công cụ tài chính của các cấp chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ KT – XH của các cấp chính quyền địa phương đã được phân cấp quản lý

Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển KT và các hoạt động KT – XH của địa phương

Bảo đảm huy động, quản lý và giám sát 1/4 NST Ƣ hoạt động tên địa bàn địa phương Điều hòa vốn về NST Ư trong những trường hợp cần thiết để cân đối NSNN

1.2.2 Phân cấp quản lý NSNN : a Phân biệt gữa phân cấp và phân quyền:

- Phân quyền là việc TƢ phân chia một số quyền hạn tránh nhiệm nhất định cho đại diện của mình tại địa phương trong việc quản lý hành chánh và tổ chức thực hiện các chính sách do TƢ ban hành

- Phân cấp là biện pháp chuyển giao quyền lực từ TƢ cho các địa phương trong việc quyết định một số vấn đề thuộc phạm vi tự quản của địa phương

Nhƣ vậy phân cấp quản lý NSNN là giải quyết các mối quan hệ giữa chính quyền TƯ và các cấp chính quyền địa phương có liên quan đến hoạt động NSNN, Nâng cao hiệu quả của hoạt động NSNN Các quan hệ gồm:

- Quan hệ về mặt chế độ chính sách

- Quan hệ vật chất tức là quan hệ trong việc phân chia nhiệm vụ chi và nguồn thu

- Quan hệ chu trình NSNN( từ khâu lập và quyết toán NSNN) b Các nguyên tắc QLNS:

- Phải bảo đảm tính thống nhất của hệ thống NSNN về mọi chế độ chính sách về NSNN phải đƣợc sử dụng thống nhất trong toàn quốc

- Phải đƣợc thực hiện đồng bộ

- Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ tức là vừa bảo đảm vai trò chủ đạo của NST Ư, vừa bảo đảm tính độc lập tương đối của NST Ư

- Cần đƣợc quán triệt khi thực hiện quản lý NSNN là tính công bằng c Nội dung phân cấp quản lý NSNN hiện hành ở Việt nam:

- NST Ư và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phân nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

- NST Ƣ giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lƣợc quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được nguồn thu, chi NS

- NSĐP đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao

- Nhiệm vụ chi thuộc NS cấp nào do NS cấp đó bảo lãnh

- Nhiệm vụ chi của NST Ƣ:

+ Chi thường xuyên: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, dạy nghề,y tế…

+ Chi đầu tƣ phát triển: Đầu tƣ XD các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế Xh không có khả năng thu hồi vốn

- Nhiệm vụ chi của NS ĐP: chi thường xuyên, chi đầu thư phát triển ( giống NS TƢ

1.2.3 Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội, chủ tịch nước, chính phủ và các cơ quan khác trong quản lý NSNN : a Nhiệm vụ quyền hạn của quốc hội:

- Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính nhân sách

- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia để phát triển kinh tế Xh

- Quyết định dự toán NSNN

- Quyết định các dự án các công trình quan trọng của quốc gia đƣợc đầu từ NSNN

- Quyết định điều chỉnh dự toán NSNN trong trường hợp cần thiết

- Giám sát việc thực hiện NSNN

- Phê chuẩn quyết toán NSNN b Nhiệm vụ quyền hạn chủ tịch nước:

- Công bố luật, pháp lệnh về lĩnh vực tài chính NS

- Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do hiến pháp và pháp luật qui định

- Yêu cầu chính phủ báo cáo về công tác tài chính NS khi cần thiết c Nhiệm vụ quyền hạn của chính phủ:

- Trình quốc hội các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác về lĩnh vực tài chính NS, ban hành các văn bản vi phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính

- Lập và trình quốc hội dự toán NSNN

- Tổ chức và điều hành thực hiện NSNN đƣợc quốc hội quyết định, kiểm tra việc thực hiện NSNN

- Quyết định việc sử dụng dự phòng NS

- Lập và trình quốc hội quyết toán NSNN, quyết toán các dự án và công trình quan trọng quốc gia cho quốc hội quyết định d Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ tài chính:

- Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, các dự án khác về lĩnh vực tài chính NS

- Ban hành các văn bản vi phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính theo thẩm quyền

- Thanh tra, kiểm tra tài chính NS, xử lý hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền, xử lý theo qui định pháp luật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính NS

Quản lý NSNN

a Nguyên tắc QLNSNN ở các nước có nền kinh tế thị trường:

- Nguyên tắc đầy đủ và toàn bộ:

- Nguyên tắc công khai: b Nguyên tắc QLNSNN ở Việt nam:

Chi NSNN cho đầu tƣ phát triển

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

1 Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước

2 Tổ chức NSNN và phân cấp NSNN

1 Những vấn đề chung về thu chi NSNN

2 Những vấn đề chung của chi NSNN

3 Chi NSNN cho đầu tƣ phát triển

4 Chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp

5 Chi NSNN cho quản lý hành chính,,quốc phòng an ninh và chi khác

1 Ý nghĩa của việc lập dự toán NSNN

2 Căn cứ và yêu cầu lập dự toán

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

3 Nhiệm vụ và quyền hạn

4 Phương pháp lập dự toán

2 Quyết toán ngân sách nhà nước

1.Vị trí ngân sách xã trong hện thống NSNN

CHƯƠNG 1 TÊN CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN

- Hiểu được yêu cầu nhiệm vụ và nội dung ngân sách nhà nước

- Phân biệt được phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

1.1 Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước ( QLNS NN):

1.1 1 Lịch sử hình thành và khái niệm NSNN : a Lịch sử hình thành: Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng, khi chế độ tƣ hữu xuất hiện thì xã hội bắt đầu phân chia giai cấp và có sự đấu tranh giữa các giai cấp trong xã hội Trong điều kiện lịch sử đó nhà nước đã xuất hiện, đó là hình thái nhà nước đầu tiên của xã hội loài người, nhà nước của chế độ nô lệ Khi nhà nước ra đời đồng thời nhà nước có những nhu cầu chi tiêu về quân đội, nhà tù, bộ máy quản lý…nhằm duy trì quyền lực của nhà nước Những khoản chi tiêu này người dân phải gánh chịu dưới các hình thức nhƣ: thuế, công trái…và từ đây phạm trù NSNN ra đời Ở chế độ phong kiến vai trò quyết định thu chi thuộc về nhà vua Nhà vua có toàn quyền và không chịu bất kỳ sự kiểm soát nào trong việc chi tiêu các nguồn tài chính nhà nước Nói cách khác tài chính nhà nước ở chế độ này đồng nghĩa với tài chính hoàng gia Hàng năm, những khối lƣợng tài chính khổng lồ đƣợc dùng cho việc thỏa mãn những nhu cầu của cá nhân và gia đình nhà vua Bên cạnh đó tầng lớp viên quan, quý tộc luôn luôn phô trương sự giàu có của mình bằng những hành động xa hoa lãng phí Chính sự sa hoa này có thể là nguyên nhân của tình trạng rối loạn NSNN ( các khoản chi cho hoàng tộc, đội cận vệ… chiếm nguồn ngân sách rất lớn)

Sự ra đời của chủ nghĩa tƣ bản, các nhà tƣ sản công nghiệp xuất hiện đã lao vào cuộc đấu tranh chống lại luật lệ tài chính vô lý, đòi hỏi sự hỗ trợ tài chính từ phí nhà nước để phát triển sx và yêu cầu sửa đổi hệ thống thuế khóa Giai cấp tƣ sản đấu tranh quyết liệt nhằm thiết lập cơ chế kiểm tra đối với việc chi tiêu của nhà nước, cũng như việc phê chuẩn hoặc hủy bỏ các luật thuế Kết quả của quá trình đấu tranh này đã xóa bỏ độc quyền chi tiêu tài chính của người đứng đầu nhà nước, hình thành một thể chế tài chính mới và một NSNN hoàn chỉnh Đó là một ngân sách đƣợc thiết lập và phê chuẩn hàng năm, cơ chế vận hành cụ thể, rỏ ràng theo hệ thống định mức và luật pháp công khai Một ngân sách như vậy được xuất hiện lần đầu tiên ở nước Anh, nơi sự phát triển của chủ nghĩa tƣ bản diễn ra sâu sắc nhất và nhanh chóng nhất

Nền kinh tế hàng hóa phát triển và hệ thống nhà nước pháp quyền(TBCN và XHCN) đã đẩy ngân sách phát triển tới một trình độ cao hơn, đƣợc thiết kế phù hợp với văn minh dân chủ tƣ sản ( NSNN TBCN ) hoặc văn minh dân chủ XHCN ( NSNN XHCN ) Trong

2 đó NSNN đƣợc dự toán, thảo luận và phê chuẩn bởi những cơ quan pháp quyền, đƣợc giới hạn thời gian sử dụng, đƣợc qui định nội dung thu chi, đƣợc kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân ( nghị viện, cơ quan kiểm toán, những người đóng góp thuế, công chúng và các tầng lớp dân cư, các cơ quan thông tấn báo chí…)

Nghiệp vụ chủ yếu của NSNN là thu, chi nhƣng không đơn thuần là việc tăng, giảm số lƣợng tiền tệ mà còn phản ánh mức độ quyền lực, ý chí sở nguyện của nhà nước, đồng thời biểu hiện quan hệ kinh tế tài chính giữa nhà nước với các tác nhân khác của nền kinh tế trong quá trình phân bổ các nguồn lực và phân phối thu nhập mới sáng tạo ra b Khái niệm NSNN:

Thuật ngữ NS ( budget) bắt nguồn từ tiếng Anh có nghĩa là cái ví, cái xắc Tuy nhiên trong đời sống kinh tế thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và mang nội dung hòa toàn mới Ngày nay khi bàn luận về NSNN cũng có nhiều quan điểm khác nhau

Theo từ điển bách khoa toàn thƣ của Liên xô( cũ) cho rằng: “ Ngân sách là bảng liệt kê các khoản thu và chi bằng tiền của NN trong một giai đoạn nhất định; là một kế hoạch thu, chi bằng tiền của bất kỳ một xí nghiệp, cơ quan hoặc cá nhân nào trong một giai đoạn nhất định,”

Từ điển bách khoa toàn thƣ về kinh tế của Pháp định nghĩa : “ Ngân sách là văn kiện đƣợc nghị viện hoặc hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các xí nghiệp tài chính ( thu, chi ) của mộ tổ chúc công ( nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị công ) hoặc tư ( doanh nghiệp hiệp hội…) đƣợc dự kiến và cho phép

Từ điển kinh tế thị trường của Trung quốc định nghĩa: “ Ngân sách nhà nước là kế hoạch thu, chi tài chính hằng năm của nhà nước đƣợc xét duyệt theo trình tự pháp định”

Từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng ( 1996) của viện nghiên cứu tài chính cho rằng: “ Ngân sách đƣợc hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập(tiền thu vào) và chi tiêu(tiền xuát ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình, cá nhân trong một khoản thời gian nhất định ( thường là một năm)

Từ các tài liệu vừa nêu trên có thể rút ra một số điểm đặt trƣng của NS nhƣ sau:

- Thứ nhất: NS là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến và cho phép thực hiện các khoản thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó(nhà nước, bộ,xí nghiệp, gia đình, cá nhân.)

- Thứ hai: NS tồn tại trong một khoản thời gian nhất định, thường là một năm

Hai đặc điển trên đây là cơ sở để xác định khái niệm về NSNN Nói cách khác, về mặt khái niệm có thể hiểu NSNN là dự toán (kế hoạch) thu, chi bằng tiền của NN trong một khoản thời gian nhất định thường là một năm

Như vậy NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước

Năm Ns hay còn gọi là niên độ NS hay năm tài chính là giai đoạn mà trong đó dự toán thu chi của nhà nước đã được phê chuẩn của quốc hội có hiệu lực thi hành Hiện nay ở tất cả các nước năm Ns đều có thời hạn bằng một năm dương lịch, nhưng thời điểm bắt đầu và kết thúc ở mỗi quốc gia có thể có sự khác nhau, đa số các nước năm Ns trùng với năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày

1.1.2 Bản chất của ngân sách nhà nước :

Lịch sử hình thành và phát triển ở các nước trên thế giới cho thấy NSNN ra đời phát triển cùng với kinh tế hàng hóa và nhà nước Cùng với sự phát triển kinh tế hàng hóa và mức độ hoàn thiện của nhà nước thì phạm trù NS cũng phát triển tương ứng Nội dung và tính chất của NSNN ứng với mỗi chế độ xã hội cũng khác nhau Đối với NSNN các biểu hiện của nó rất đa dạng và phong phú nhƣng cũng rất rời rạc, chẳng hạn các Dn nộp thuế cho nhà nước góp phần hình thành nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời Dn đƣợc NN trợ cấp, đầu tƣ được hưởng các lợi ích gián tiếp khác do nhà nước chủ trì mang lại

Chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp

2.4.1 Đặc điểm, vai trò của chi NSNN cho các hoạt động sự nghiệp:

- Đặc điểm: Các khoản chi này đều có thời hạn tác động ngắn mang tính chất thường xuyên và có tính chất chu kỳ Phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng vì đại bộ phận các khoản chi nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, quốc phòng an ning, trật tự an toàn Xh

- Vai trò: Tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của NN về quản lý KT-XH là một trong những yếu tố quyết định đến chất lƣợng, hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý NN Hầu hết chính phủ các nước đều dựa vào chính sách chi này của NSNN để thực hiện các mục tiêu ổn định và điều chỉnh thu nhập

2.4.2 Những nội dung chính của chi NSNN cho hoạt động sự nghiệp:

- Chi NSNN cho sự nhiệp kinh tế: các ngành kinh tế rất phong phú, đa dạng song nếu khái quát về mặt tính chất có thể đƣợc phân thành 2 nhóm: nhóm hoạt động SX KD và nhóm hoạt động sự nghiệp KT không nhằm mục đích mưu tìm danh lợi, mà chủ yếu nhằm phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho yêu cầu SX KD

Chi sự nghiệp KT là khoản chi tiêu dùng mang tính chất SX có ý nghĩa quan trọng điều này đƣợc thể hiện ở chổ bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì và phát triển các hoạt động xã hội

+ Chi sự nghiệp giao thông: chuyên tu, bảo dƣỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác, lập các biển báo…bảo đảm an toàn

+ Chi sự nghiệp nông nghiệp thủy lợi, ngƣ nghiệp, lâm nghiệp: Bảo dƣỡng, sửa chữa các tuyến đê, các công trình thủy lợi

-Dự toán chi quản lý hành chánh:VD

+ Biên chế đƣợc duyệt trong năm

* lương hợp đồng dài hạn

* Hệ số lương bình quân ngạch bậc

* hệ số lương hợp đồng dài hạn bình quân

* Phụ cấp chức vụ bình quân ( số người dược hưởng)

- Nguồn thu của đơn vị

* nguồn thu khác của đơn vị

- Chi cho sự nghiệp GDĐT: Trong lĩnh vực phát triển tài năng của con người, giáo dục đào tạo bao gồm mọi dạng học tập của con người với bất kỳ hình thức nào hay GDĐT được chuyên môn hóa trong một tổ chứa gọi là trường học Trường học là trung tâm GDĐT quan trọng nhất, phổ biến nhất đó cũng là nhu cầu cần phải có sự tập trung đầu tƣ của NSNN Thành phần chi sự nghiệp GDĐT từ NSNN gồm:

+ Chi cho giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và hoạt động phục vụ cho giáo dục

+ Chi giáo dục kỷ thuật tổng hợp, hướng nghiệp dạy nghề

+ Chi giáo dục đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, sau đại học…

- Chi cho sự nghiệp y tế: con người vừa là một thực tế tự nhiên vừa là một thực tế XH, là nguồn lực quý nhất quyết định sự phát triển của quốc gia Mỗi con người là sự kết hợp trong thể lực và trí lực Hai yếu tố này gắn bó hữu cơ với nhau, trong đó thể lực mang yếu tố cơ số là tiền đề phát huy trí tuệ, có thể lực con người con người có thể vươn lên đạt đỉnh cao của trí tuệ, sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần bằng cả sức mạnh và khối óc của mình, đƣa XH phát triển không ngừng

Chi NSNN cho sự nghiệp y tế là những khoản chi quan trọng thể hiện sự chăm lo đời sống sức khỏe cho con người của chính phủ Nội dung chi sự nghiệp y tế bao gồm: Phòng bệnh, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, quản lý hành chính, chi khác

- Chi NSNN cho hoạt động khoa học công nghệ:

Việc nghiên cứu và phát triển KHKT là một nhiệm vụ trọng yếu trong công cuộc phát triển kinh tế XH Nó phụ thuộc vào sự nâng đỡ của chính phủ, bởi vì chi phí nghiên cứu mang nhiều tính chất rủi ro, không hứa hẹn kết quả mang lại sẽ hữu ích, thời gian tương đối dài, thường những người khác được hưởng lợi nhiều hơn người bỏ tiền ra nghiên cứu Điều này khẳng định chính phủ có vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng Sx, cung cấp nguồn lực nghiên cứu khoa học, ổn định chính trị Xh, công bằng, văn minh…

Chi NSNN cho quản lý hành chính,,quốc phòng an ninh và chi khác

- Chi NSNN cho quản lý hành chính:

Những khoản chi nhằm bảo đảm các hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý NN từ trung ương đến địa phương gồm:

+ Hoạt động của các cơ quan lập pháp: quốc hội + Hoạt động của các cơ quan hành pháp: chính phủ, chính quyền các cấp

+ Hoạt động của các cơ quan tƣ pháp: viện kiểm soát, tòa án nhân dân các cấp

+ Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị Xh: Đảng, đoàn thể, hiệp hội…

Nội dung chi: lương phụ cấp, dịch vụ, văn phòng, công tác, hội nghị, in ấn…

Chi quản lý hành chinh có vị trí rất quan trọng song nó là những khoản chi nhằm mục đích tiêu dùng Do đó những khoản chi này cần đƣợc tiết kiệm và có xu hướng giảm dần một cách tương đối

Phải bảo đảm sự hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước đồng thời triệt để tiết kiệm chi Quản lý hành chinh ở mỗi cơ quan chủ yếu là nhiệm vụ của cơ quan đó, trước hết là nhiệm vụ của thủ trưởng

Phải tôn trọng dự toán chi cả năm đã đƣợc phê chuẩn

- Chi NSNN cho quốc phòng an ninh:

Những khoản chi nhằm vào việc phòng thủ bảo vệ chủ quyền quốc gia và bảo đảm trị an trong nước Ở các nước tư bản phát triển( Mỹ) khoản chi này luôn được bố trí với số lượng tiền lớn và xu hướng ngày càng tăng trong tổng chi NS Những nước đang phát triển, chi an ninh quốc phòng là vấn đề gay cấn trong chính sách chi NSNN

Về an ninh trật tự an toàn Xh chi NS nhằm hướng vào:

+ bảo đảm đời sống vật chất tinh thần chính sách xã hội cho lực lƣợng CA nhân dân

+ Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, mua sắm trang thiết bị, vũ khí…

+ Quản lý cải tạo phạm nhân, PCCC

+ XD mới, sửa chữa các cong trình đặc biệt, doanh trại, kho tàng…

Về mặt quốc phòng, chi NS tập trugn vào việc:

+ Bảo đảm đời sống vật chất tinh thần, chính sach Xh cho toàn quân + bảo đảm điều kiện cần thiết để hiện đại hóa quân đội nhƣ trang bị vũ khí, khí tài, quân trang, XD các công trình kỹ thuật quốc phòng, bảo đảm chi phí huấn luyện hợp đồng các binh chủng tác chiến, nghiên cứu khia học để nâng cao kỹ, chiến thuật

+ XD sửa chữa các công trình quân sự: công trình chiến đấu trụ sở doanh trại…

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w