Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Kế toán tạm thu, chi; kế toán các khoản thu; kế toán các khoản chi; báo cáo tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo!
Nội dung
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan, ĐV HCSN
Kinh phí hoạt động đƣợc hình thành từ:
-Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm
-Các khoản thu hội phí và các khoản đóng góp hội viên
Các khoản biếu tăng, viện trợ, tài trợ trong và ngoài nước được bổ sung tại đơn vị theo quy định của chế độ tài chính và từ các khoản thu tại đơn vị được phép giữ lại để chi; một phần được cấp từ Ngân sách hỗ trợ cho các đơn vị được phép thực hiện cơ chế gán thu bù chi và kết dư ngân sách năm trước.
5.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguồn kinh tạm thu
-Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ và r ràng số hiện có, t.nh h.nh biến động của từng nguồn kinh phí của đơn vị
Giám đốc quản lý chặt chẽ kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn kinh phí của đơn vị, đảm bảo nguồn vốn được dùng đúng mục đích, hợp lý và mang lại hiệu quả Việc sử dụng ngân sách phải tuân thủ các quy định pháp luật và hướng tới kết quả thiết thực trong hoạt động của đơn vị.
-Thường xuyên phân tích t.nh h.nh sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị nhằm phát huy hiệu quả của từng nguồn kinh phí.
Nguyên tắc
Để đảm bảo hạch toán chính xác, đầy đủ nguồn kinh phí, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc sau:
Đơn vị cần hạch toán một cách rành mạch và rõ ràng đối với từng loại kinh phí, từng loại vốn và từng loại quỹ, theo mục đích sử dụng và nguồn hình thành vốn, kinh phí để đảm bảo quản lý tài chính chính xác, minh bạch và hiệu quả.
Việc kết chuyển nguồn kinh phí từ nguồn này sang nguồn khác phải tuân thủ đúng chế độ, thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết và không được tiến hành một cách tùy tiện.
Đối với các khoản thu tại đơn vị được phép bổ sung nguồn kinh phí, khi phát sinh sẽ được hạch toán vào tài khoản các khoản thu (loại tài khoản 5), và sau đó kết chuyển sang tài khoản nguồn kinh phí liên quan theo quy định hoặc theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Kinh phí phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung dự toán phê duyệt và đúng tiêu chuẩn cũng như định mức của Nhà nước Cuối niên độ kế toán, phần kinh phí chưa sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách hoặc cấp trên; đơn vị chỉ được kết chuyển sang năm sau khi được phép của cơ quan tài chính.
Cuối mỗi kỳ kế toán, đơn vị tiến hành đối chiếu, thanh quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí theo từng loại với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, cơ quan chủ trương thực hiện các chương trình, dự án, nhằm đảm bảo tuân thủ đúng quy định của chế độ hiện hành.
Hạch toán chi tiết
- Dự toán kinh phí hoạt động đƣợc giao
- Giấy rút dự toán kiêm lãnh tiền mặt
- Giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản
- Bảng theo dõi tình hình thực hiện khoản chi hành chính
- Sổ tổng hợp nguồn kinh phí
- Sổ theo dõi nguồn kinh phí ngân sách cấp
- Sổ theo dõi nguồn kinh phí ngoài ngân sách
1.4.1.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 461 –Nguồn kinh phí hoạt động
Nội dung và kết cấu
TK 461 đƣợc chi tiết thành 3 tài khoản chi tiết cấp 2 và mỗi tài khoản cấp 2 đƣợc chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3 nhƣ sau:
- TK 4611 – Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được cấp thuộc năm trước đ sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay, trong đ.:
+ TK 46111 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46112 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
+ TK 46121 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46122 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
+ TK 46131 – Nguồn kinh phí thường xuyên
+ TK 46122 – Nguồn kinh phí không thường xuyên
- Kết chuyển số chi hoạt động đã đƣợc phê duyệt quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động
- Số kinh phí hoạt động nộp lại ngân sách
- Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị cấp trên ghi)
- Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên c.n lại (Phần kinh phí thường xuyên tiết kiệm được) sang TK
421 – Chênh lệch thu chi chƣa xử lý
- Các khoản đƣợc phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động
- Số kinh phí hoạt động thực nhận của Ngân sách, của cấp trên
- Kết chuyển số kinh phí đ nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động
Kinh phí nhận được từ nhiều nguồn khác nhau: hội viên nộp hội phí và đóng góp, viện trợ phi dự án và tài trợ, bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, cùng với chênh lệch thu chi chưa xử lý Bên cạnh đó, ngân sách còn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động sản xuất - kinh doanh và từ các khoản thu khác phát sinh từ đơn vị.
Số dư: - Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)
- Nguồn kinh phí hoạt động hiện c.n hoặc đã chi nhƣng chƣa đƣợc quyết toán
1.4.2.Các trường hợp hạch toán a/ Trường hợp đơn vị được cấp kinh phí hoạt động theo dự toán chi hoạt động được giao giao
- Khi nhận thông báo về Dự toán chi hoạt động đƣợc cấp
- Khi rút Dự toán chi hoạt động để chi tiêu
Nợ TK 331: Rút Dự toán chi hoạt động chuyển trả trực tiếp cho người bán, người cho vay
Nợ TK 661 (6612): Rút Dự toán chi hoạt động chi trực tiếp
TK 461 (4612) được dùng để phản ánh nguồn kinh phí năm nay, đồng thời ghi Có TK 008 cho các tài khoản liên quan Trường hợp dự toán chi hoạt động chưa được cấp có thẩm quyền giao, khi đơn vị được Kho bạc Nhà nước cho tạm ứng kinh phí, số tiền tạm ứng sẽ được hạch toán và theo dõi theo đúng quy định cho đến khi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và chi phí được thanh toán.
- Khi nhận tạm ứng kinh phí của Kho bạc Nhà nước
- Khi đơn vị nhận dƣợc quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao dự toán
- Khi đơn vị yhanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước
Có TK 461 Đồng thời ghi: Có TK 008 c/ Thu hội phí, thu đóng góp hoặc đƣợc tài trợ, biếu tặng
Có TK 461 d/ Các khoản bổ sung nguồn kinh phí thường xuyên
Có TK 461 e/ Các khoản phí, lệ phí đƣợc ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động
Các khoản phí, lệ phí đã thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước; tuy nhiên, có thể được để lại cho đơn vị để trang trải chi phí thực hiện việc thu phí, lệ phí hoặc để lại khi có chứng từ ghi thu, ghi chi liên quan đến nguồn thu và chi phí ngân sách Việc quản lý số dư này phải đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và phục vụ cân đối ngân sách Nhà nước.
Cuối kỳ, kế toán xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp Ngân sách Nhà nước; phần này được để lại chi theo quy định, nhưng đơn vị còn chưa có chứng từ ghi thu ghi chi để hạch toán đầy đủ và hoàn thiện hồ sơ kế toán.
- Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi
Có TK 461 (4612) f/ Kế toán các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án đƣợc ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động:
- Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Có TK 521- Thu chƣa qua ngân sách (TK 5212- Tiền, hàng viện trợ) Đồng thời:
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Trong trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận hàng hoá và tiền viện trợ phi dự án để dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, kế toán phải ghi nhận đầy đủ trên sổ sách theo đúng quy định Việc hạch toán được thực hiện dựa trên chứng từ hợp lệ, phản ánh đúng nguồn lực (nguồn vốn ngân sách hoặc viện trợ phi dự án) và hiệu quả sử dụng; khi tiếp nhận hàng hoá, đơn vị ghi tăng tài sản hoặc chi phí cho hoạt động hành chính sự nghiệp, đồng thời ghi có nguồn vốn ngân sách hoặc viện trợ phi dự án tương ứng Các chứng từ trên cần được lưu trữ đầy đủ và đối chiếu để thuận lợi cho công tác thanh tra, quyết toán ngân sách, đảm bảo tính minh bạch, kỷ luật tài chính và quản lý vốn hiệu quả cho hoạt động sự nghiệp.
Có TK 461 (4612) Nếu nhận viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi
Có TK 466 g/ Nhận kinh phí đƣợc cấp bằng TSCĐ
Có TK 461 (4612) Đồng thời ghi:
Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp nhà nước (ĐV HCSN), khi bổ sung chênh lệch thu chi hoạt động thường xuyên hoặc chênh lệch thu chi hoạt động khác, chênh lệch này được hạch toán vào nguồn kinh phí thường xuyên thông qua tài khoản 466 Việc ghi nhận chênh lệch thu chi vào nguồn kinh phí thường xuyên giúp cân đối ngân sách, phản ánh đầy đủ thu chi và bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Chênh lệch thu chi hoạt động đƣợc bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
Các đơn vị được giao thực hiện đơn đặt hàng của Nhà nước khi tiến hành bổ sung chênh lệch thu chi cho hoạt động và ghi nhận khoản bổ sung này vào nguồn kinh phí thường xuyên theo đúng yêu cầu của đơn đặt hàng Việc bổ sung chênh lệch thu chi hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước nhằm bảo đảm nguồn lực tài chính ổn định cho các hoạt động thường xuyên, đồng thời tăng cường quản lý ngân sách và tuân thủ các quy định liên quan.
Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số kinh phí hoạt động đã cấp cho các đơn vị cấp dưới trong kỳ để ghi nhận và cân đối ngân sách một cách chặt chẽ Việc dựa trên dữ liệu này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn của báo cáo tài chính Khi nguồn kinh phí bị giảm, đơn vị cấp trên tiến hành kết chuyển để điều chỉnh số dư nguồn kinh phí tương ứng trên hệ thống kế toán, đồng thời phản ánh đúng thực tế chi tiêu và chuẩn bị cho quyết toán cuối kỳ.
- Cuối niên độ kế toán, nếu dơn vị nộp lại số kinh phí hoạt động sử dụng không hết
- Cuối niên độ kế toán, các khoản chi hoạt động chƣa đƣợc quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động
- Khi báo cáo quyết toán năm đƣợc duyệt, kết chuyển chi phí hoạt động với nguồn kinh phí hoạt động
- Nguồn kinh phí hoạt động của năm trước chưa sử dụng hết, khi duyệt quyết toán nếu chuyển thành nguồn kinh phí hoạt động năm nay
- Khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, chenh lệch thu chi hoạt động
- Đầu năm sau, kết chuyển số kinh phí được cấp trước cho năm sau sang nguồn kinh phí của năm nay
2.2.Các trường hợp hạch toán
* Nguồn kinh phí NSNN cấp
1- Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án, đề tài bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận đƣợc quyết định, ghi đơn : Nợ TK 009 (0091)
- Khi rút dự toán chi theo chương trình, dự án: Có TK 0091 Đồng thời:
- Nhận kinh phí đƣợc cấp bằng TSCĐHH
Có TK 462 Đồng thời ghi:
2- Trường hợp chưa nhận được dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 662: chi trực tiếp
Có TK 336 3- Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc bằng dự toán đã đƣợc giao
9 Đồng thời Ghi Có TK 0091
4- Nhận NSNN cấp bằng lệnh chi, khi nhận đƣợc giấy báo Có
* Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
1- Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền hàng viện trợ không hoàn lại
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án Đồng thời, đối với TSCĐ:
2- Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền hàng viện trợ không hoàn lại:
Có TK 521 – Thu chƣa qua ngân sách Đồng thời, đối với TSCĐ:
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Có TK 462 3- Khi đơn vị cấp kinh phí chương trình, dự án cho các đơn vị cấp dưới
- Cuối kỳ, kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp cho cấp dưới trong kỳ, kế toán ở đơn vị cấp trên:
4- Các khoản thu trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án được phép ghi bổ sung nguồn kinh phí
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
5- Khi các khoản chi tiêu thuộc nguồn kinh phí dự án đƣợc duyệt trong năm, kế toán kết chuyển số chi tiêu đƣợc duyệt:
Có TK 662 6- Trường hợp nguồn kinh phí dự án cuối năm chi tiêu không hết, đơn vị phải nộp lại
7- Trường hợp nguồn kinh phí chưa được duyệt hoặc chi tiêu chưa hoàn thành, cuối năm, kết chuyển nguồn kinh phí năm nay thành năm trước
Có TK 462 - Năm trước 8- Sang năm sau, sau khi quyết toán năm trước được duyệt:
Có TK 662 9- Đối với các chương trình, dự án tín dụng cho vay:
- Khi nhận được tiền viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để làm vốn tín dụng nếu đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi:
- Khi nhận vốn đối ứng của NSNN để làm vốn cho vay, ghi:
- Khi xuất tiền cho các đối tƣợng vay:
- Số tiền lãi cho vay đƣợc bổ sung kinh phí theo chế độ tài chính khi đã có chứng từ ghi thu, ghi chi, ghi:
10- Đối với các đơn vị thực hiện các dự án theo nguyên tắc phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi
+ Phản ánh số kinh phí, vốn tiếp nhận từ Kho bạc do Nhà nước giao:
+ Giao tiền cho các đối tƣợng để thực hiện dự án theo cam kết hoặc khế ƣớc vay
Có TK 111, 112 + Số lãi phải thu của các đối tƣợng theo cam kết hoặc khế ƣớc vay
Có TK 331 (3318) + Chi hoa hồng trên số lãi được hưởng theo quy định của dự án ghi:
Có TK 111, 112, 334 + Bổ sung vốn từ lãi thu đƣợc theo quy định của dự án
Có TK 462 + Khi thu hồi vốn và lãi từ các đối tƣợng sử dụng
Có TK 331 (3318) + Khi đơn vị hoàn trả vốn và lãi cho Nhà nước
+ Trường hợp Nhà nước cho phép xóa nợ cho các đối tượng không có khả năng thanh toán
3.Kế toán nguồn vốn kinh doanh
1- Nhận vốn kinh doanh do Ngân sách cấp
Có TK 411 (chi tiết theo nguồn) 2- Nhận vố góp của cán bộ, viên chức trong đơn vị
Có TK 411 3- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ cơ quan hay từ chênh lệch thu, chi:
Có TK 411 4- Nhận vốn góp từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài
5- Hoàn trả lại vốn kinh doanh cho NSNN, cho đơn vị cấp trên, cán bộ viên chức hoặc hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU 1.Kế toán các khoản thu sự nghiệp
- Các khoản thu phí, lệ phí
- Thu theo đơn đặt hàng Nhà nước
- Các khoản thu sự nghiệp khác
- Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vớn thuộc các chương trình viện trợ
- Các khoản thu khác: thu về hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ…
- Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo quy định của BTC nhƣ phiếu thu, biên lai thu tiền
Toàn bộ các khoản thu của đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác vào tài khoản thu, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ chế độ tài chính hiện hành Cần theo dõi chi tiết cho từng tài khoản thu để xử lý đúng theo chế độ tài chính hiện hành.
Kế toán cần mở sổ hạch toán chi tiết cho mỗi hoạt động và mỗi loại thu riêng tương ứng với từng nghiệp vụ, nhằm làm căn cứ xác định sự chênh lệch giữa thu và chi vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
- Phiếu thu và một số chứng từ khác
- Sổ chi tiết các khoản thu
Các trường hợp hạch toán
* Nguồn kinh phí NSNN cấp
1- Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án, đề tài bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận đƣợc quyết định, ghi đơn : Nợ TK 009 (0091)
- Khi rút dự toán chi theo chương trình, dự án: Có TK 0091 Đồng thời:
- Nhận kinh phí đƣợc cấp bằng TSCĐHH
Có TK 462 Đồng thời ghi:
2- Trường hợp chưa nhận được dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 662: chi trực tiếp
Có TK 336 3- Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc bằng dự toán đã đƣợc giao
9 Đồng thời Ghi Có TK 0091
4- Nhận NSNN cấp bằng lệnh chi, khi nhận đƣợc giấy báo Có
* Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
1- Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền hàng viện trợ không hoàn lại
Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự án Đồng thời, đối với TSCĐ:
2- Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền hàng viện trợ không hoàn lại:
Có TK 521 – Thu chƣa qua ngân sách Đồng thời, đối với TSCĐ:
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Có TK 462 3- Khi đơn vị cấp kinh phí chương trình, dự án cho các đơn vị cấp dưới
- Cuối kỳ, kết chuyển số kinh phí dự án đã cấp cho cấp dưới trong kỳ, kế toán ở đơn vị cấp trên:
4- Các khoản thu trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án được phép ghi bổ sung nguồn kinh phí
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
5- Khi các khoản chi tiêu thuộc nguồn kinh phí dự án đƣợc duyệt trong năm, kế toán kết chuyển số chi tiêu đƣợc duyệt:
Có TK 662 6- Trường hợp nguồn kinh phí dự án cuối năm chi tiêu không hết, đơn vị phải nộp lại
7- Trường hợp nguồn kinh phí chưa được duyệt hoặc chi tiêu chưa hoàn thành, cuối năm, kết chuyển nguồn kinh phí năm nay thành năm trước
Có TK 462 - Năm trước 8- Sang năm sau, sau khi quyết toán năm trước được duyệt:
Có TK 662 9- Đối với các chương trình, dự án tín dụng cho vay:
- Khi nhận được tiền viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để làm vốn tín dụng nếu đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi:
- Khi nhận vốn đối ứng của NSNN để làm vốn cho vay, ghi:
- Khi xuất tiền cho các đối tƣợng vay:
- Số tiền lãi cho vay đƣợc bổ sung kinh phí theo chế độ tài chính khi đã có chứng từ ghi thu, ghi chi, ghi:
10- Đối với các đơn vị thực hiện các dự án theo nguyên tắc phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi
+ Phản ánh số kinh phí, vốn tiếp nhận từ Kho bạc do Nhà nước giao:
+ Giao tiền cho các đối tƣợng để thực hiện dự án theo cam kết hoặc khế ƣớc vay
Có TK 111, 112 + Số lãi phải thu của các đối tƣợng theo cam kết hoặc khế ƣớc vay
Có TK 331 (3318) + Chi hoa hồng trên số lãi được hưởng theo quy định của dự án ghi:
Có TK 111, 112, 334 + Bổ sung vốn từ lãi thu đƣợc theo quy định của dự án
Có TK 462 + Khi thu hồi vốn và lãi từ các đối tƣợng sử dụng
Có TK 331 (3318) + Khi đơn vị hoàn trả vốn và lãi cho Nhà nước
+ Trường hợp Nhà nước cho phép xóa nợ cho các đối tượng không có khả năng thanh toán
3.Kế toán nguồn vốn kinh doanh
1- Nhận vốn kinh doanh do Ngân sách cấp
Có TK 411 (chi tiết theo nguồn) 2- Nhận vố góp của cán bộ, viên chức trong đơn vị
Có TK 411 3- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ cơ quan hay từ chênh lệch thu, chi:
Có TK 411 4- Nhận vốn góp từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài
5- Hoàn trả lại vốn kinh doanh cho NSNN, cho đơn vị cấp trên, cán bộ viên chức hoặc hoàn trả cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 - Các khoản thu
TK 511 - Các khoản thu, chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
TK 5111 - Thu phí và lệ phí
TK 5112 - Thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước
1.4.2.Các trường hợp hạch toán
* Đối với các khoản thu sự nghiệp, thu phí và lệ phí
1- Khi phát sinh các thu phí và lệ phí
2- Xác định số thu phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc phải nộp cấp trên để lập quĩ điều tiết ngành về các khoản thu phí, lệ phí
Có TK 333 (3332), 342 3- Các khoản thu đƣợc bổ sung nguồn kinh phí:
- Số thu phải nộp Ngân sách Nhà nước
Để đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả, số thu được để lại tại đơn vị sẽ được kết chuyển nhằm trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, lệ phí Số phí, lệ phí đã thu nhưng phải nộp ngân sách nhà nước vẫn được để lại chi khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách và sẽ được ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động.
- Kết chuyển số phí, lệ phí thu phải nộp ngân sách nhƣng đƣợc để lại chi sang TK
- Số thu phải nộp lên cấp trên
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước sang TK
- Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC phát sinh
- Kết chuyển các khoản thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu về phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu bàn giao khối lƣợng sản phẩm, công việc hoàn thành
- Kết chuyển chênh lệch Chi lớn hơn Thu của các hoạt động sự nghiệp khác
4- Số phí, lệ phí thu phải nộp ngân sách nhƣng đƣợc để lại chi khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
5- Cuối kỳ, kế toán xác định số phí, lệ phí thu trong kỳ phải nộp ngân sách nhƣng đƣợc để lại chi nhƣng do cuối kỳ chƣa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
6- Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản phí, lệ phí thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được để lại chi
* Đơn vị thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước
1- Khi khối lƣợng công việc hoàn thành đƣợc nghiệm thu, xác định đơn giá thanh toán và khối lƣợng thực tế đƣợc nghiệm thu thanh toán theo từng đơn đặt hàng của Nhà nước
Kết chuyển chi phí thực tế theo đơn đặt hàng vào tài khoản 5112
2- Kết chuyển chênh lệch giữa thu theo giá thanh toán lớn hơn chi thực tế của đơn đặt hàng
3- Trích lập các quĩ hoặc bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ số chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
* Thu về lãi tiền gửi, cho vay thuộc vốn các chương trình, dự án
1- Thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại phát sinh
2- Cuối kỳ, số thu về lãi tiền gửi và lãi cho vay khi Có chứng từ ghi thu, ghi chi cho ngân sách của các dự án viện trợ không hoàn lại
2.Kế toán các khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung
- Các khoản thu về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Các khoản thu về thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
- Các khoản thu về lãi tiền gửi, lãi mua trái phiếu
- Các khoản thu về giá trị còn lại của TSCĐ thuộc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ phát hiện thừa chờ xử lý
Nguyên tắc
- Khi bán hàng phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định
- Tất cả các khoản thu từ hoạt độgn SXKD của đơn vị phải đƣợc phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có TK 531
- Phải mở sổ chi tiết theo dõi số thu cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh, từng loại sản phẩm, hàng hóa.
Hạch toán chi tiết
- Các hóa đơn bán hàng
- Kế toán mở sổ chi tiết doanh thu
Hạch toán tổng hợp
2.4.1.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh 2.4.2.Các trường hợp hạch toán
1- Khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài
+ Khi xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Có TK 155, 631 + Xác định số doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) 2- Nhận tiền ứng trước của khách hàng
- Khi xuất hàng giao cho khách hàng
Có TK 333 (3331) 3- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có TK 631 4- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 631 5- Định kỳ, thu về lãi tiền gửi, lãi tín phiếu, trái phiếu
Có TK 531 6- Cuối kỳ, kết chuyển kết chuyển chênh lệch thu chi của HĐSXKD, dịch vụ:
Có TK 421 (4212) + Trường hợp thu < chi
Tài khoản sử dụng
TK 661 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 66112: Chi không thường xuyên
- TK 6612 -Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay + TK 66121: Chi thường xuyên
+ TK 66122: Chi không thường xuyên
- TK 6613 -Năm sau: Phản ánh các khoản chi cho thuộc năm sau
+ TK 66132: Chi không thường xuyên
1.4.2.Các trường hợp hạch toán
1- Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động, ghi:
Có TK 152, 153 2- Tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, học bổng, sinh hoạt phí
Có TK 335 3- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động thường xuyên
4- Phải trả về các dịch vụ điện , nước, điện thoại, bưu phí căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ
Có TK 111, 112, 331 (3311) 5- Thanh toán các khoản tạm ứng chi cho hoạt động của đơn vị
Có TK 336 5- Trường hợp mua TCSĐ bằng kinh phí hoạt động thường xuyên
Trường hợp sử dụng dự toán chi hoạt động, phải đồng thời ghi giảm dự toán:
7- Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếp chi
23 Đồng thời, ghi Có TK 008
8- Phân bổ chi phí trả trước vào hoạt động thường xuyên
Có TK 643 9-Trích lập các quỹ từ chênh lệch thu, chi sự nghiệp tính vào chi hoạt động
10- Kết chuyển số trích lập các quỹ quyết toán vào số chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên
12- Cuối năm (31/12) căn cứ vào biên bàn kiểm kê vật tƣ, hàng hóa tồn kho, bảng xác nhận khối lƣợng SCL-XDCB chƣa hoàn thành có liên quan đến số kinh phí trong năm đƣợc duyệt quyết toán vào chi hoạt động năm báo cáo
13- Cuối năm, nếu quyết toán chƣa đƣợc duyệt, kế toán tiến hành chuyển số chi hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên năm nay thành số chi hoạt động năm trước
Có TK 661 (66121,2) 14- Khi tiến hành báo cáo quyết toán chi hoạt động năm trước được duyệt, tiến hành kết chuyển số chi vào nguồn kinh phí hoạt động
15- Những khoản chi không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, không đƣợc duyệt phải thu hồi hoặc chuyển chờ xử lý
Có TK 661 (66111,2) 16- Báo cáo quyết toán chi hoạt động đƣợc duyệt, ghi:
2.Kế toán chi dự án
Chi hoạt động theo chương trình, dự án, đề tài là các khoản chi có tính chất hành chính và sự nghiệp phát sinh tại các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và triển khai chương trình, dự án, đề tài Những khoản chi này được cấp kinh phí để thực hiện các hoạt động thuộc chương trình, dự án, đề tài của Nhà nước, của địa phương hoặc của ngành Mục đích của chi hoạt động theo chương trình, dự án, đề tài là bảo đảm sự quản lý, phân bổ nguồn lực hợp lý, đáp ứng yêu cầu tiến độ và hiệu quả của các chương trình và đề tài được giao, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về ngân sách và quản lý tài chính công.
- Các chương tr.nh, dự án, đề tài quốc gia, địa phương hoặc của ngành
Các dự án đầu tư nhằm phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, giáo dục và y tế đòi hỏi các đơn vị tham gia phải tuân thủ chuẩn mực kế toán phù hợp Đối với những đơn vị chỉ tham gia nhận thầu lại một phần hay toàn bộ dự án từ đơn vị quản lý dự án, không được sử dụng tài khoản 662 mà phải ghi nhận chi phí qua tài khoản 631 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc áp dụng đúng tài khoản chi phí giúp phân loại chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo tính minh bạch, đúng đắn trong báo cáo tài chính cũng như tuân thủ các quy định kế toán liên quan đến dự án đầu tư.
Việc hạch toán chi dự án chỉ được tiến hành khi đơn vị nhận nhiệm vụ quản lý và triển khai chương trình, dự án hoặc đề tài và được cấp kinh phí để thực hiện các nội dung đã giao.
Để quản lý tài chính hiệu quả, cần mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án và đề tài, đồng thời tập hợp đầy đủ chi phí cho công tác quản lý và chi phí thực hiện theo các khoản mục quy định trong dự toán được duyệt của từng chương trình, dự án.
Các đơn vị dự toán cấp trên ngoài việc hạch toán các chi phí dự án phát sinh tại đơn vị mình còn có trách nhiệm tổng hợp chi phí dự án của toàn bộ các đơn vị trực thuộc khi báo cáo chi phí dự án của cấp dưới được duyệt.
Giống nhƣ chi hoạt động
- Sổ chi tiết chi dự án
Các trường hợp hạch toán
1- Khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài
+ Khi xuất sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Có TK 155, 631 + Xác định số doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) 2- Nhận tiền ứng trước của khách hàng
- Khi xuất hàng giao cho khách hàng
Có TK 333 (3331) 3- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có TK 631 4- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 631 5- Định kỳ, thu về lãi tiền gửi, lãi tín phiếu, trái phiếu
Có TK 531 6- Cuối kỳ, kết chuyển kết chuyển chênh lệch thu chi của HĐSXKD, dịch vụ:
Có TK 421 (4212) + Trường hợp thu < chi
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI
1.Kế toán các khoản chi hoạt động
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí hoạt động thường xuyên và không thường xuyên, được thực hiện theo dự toán chi được duyệt, nhằm chi cho công tác hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và quản lý bộ máy của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, tổng hội; nguồn đảm bảo chi phí đến từ ngân sách Nhà nước cấp, từ thu phí, lệ phí, từ các nguồn tài trợ, viện trợ, thu hội phí và từ các nguồn khác.
Phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế toán và theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với dự toán chi đƣợc duyệt
Các khoản chi cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn đầu tư và các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự án, chi thực hiện đơn đặt hàng Nhà nước không được hạch toán vào chi phí hoạt động; các khoản chi này phải được hạch toán đúng bản chất, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và nguồn vốn sử dụng, hoặc ghi nhận vào tài sản, chi phí đầu tư tương ứng theo quy định.
Các đơn vị dự toán cấp I và cấp II ngoài việc chi cho hoạt động của chính đơn vị mình còn có trách nhiệm tổng hợp số chi hoạt động của các đơn vị trực thuộc để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính Việc tổng hợp chi phí hoạt động từ các đơn vị trực thuộc giúp đảm bảo sự đồng bộ trong quản lý ngân sách, tăng tính minh bạch và đáp ứng đầy đủ yêu cầu báo cáo định kỳ cho cấp trên cũng như cơ quan tài chính.
Cuối niên độ kế toán, khi số chi phí hoạt động chưa được duyệt quyết toán, kế toán sẽ chuyển toàn bộ chi phí hoạt động trên tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán học bổng
- Phiếu thanh toán tạm ứng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Sổ chi tiết chi hoạt động
- Sổ tổng hợp chi ngân sách theo nhóm mục
- Sổ theo dõi thực hiện khoản chi hành chính
- Sổ theo dõi tạm ứng của Kho bạc
TK 661 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
+ TK 66112: Chi không thường xuyên
- TK 6612 -Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay + TK 66121: Chi thường xuyên
+ TK 66122: Chi không thường xuyên
- TK 6613 -Năm sau: Phản ánh các khoản chi cho thuộc năm sau
+ TK 66132: Chi không thường xuyên
1.4.2.Các trường hợp hạch toán
1- Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động, ghi:
Có TK 152, 153 2- Tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, học bổng, sinh hoạt phí
Có TK 335 3- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động thường xuyên
4- Phải trả về các dịch vụ điện , nước, điện thoại, bưu phí căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ
Có TK 111, 112, 331 (3311) 5- Thanh toán các khoản tạm ứng chi cho hoạt động của đơn vị
Có TK 336 5- Trường hợp mua TCSĐ bằng kinh phí hoạt động thường xuyên
Trường hợp sử dụng dự toán chi hoạt động, phải đồng thời ghi giảm dự toán:
7- Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếp chi
23 Đồng thời, ghi Có TK 008
8- Phân bổ chi phí trả trước vào hoạt động thường xuyên
Có TK 643 9-Trích lập các quỹ từ chênh lệch thu, chi sự nghiệp tính vào chi hoạt động
10- Kết chuyển số trích lập các quỹ quyết toán vào số chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên
12- Cuối năm (31/12) căn cứ vào biên bàn kiểm kê vật tƣ, hàng hóa tồn kho, bảng xác nhận khối lƣợng SCL-XDCB chƣa hoàn thành có liên quan đến số kinh phí trong năm đƣợc duyệt quyết toán vào chi hoạt động năm báo cáo
13- Cuối năm, nếu quyết toán chƣa đƣợc duyệt, kế toán tiến hành chuyển số chi hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên năm nay thành số chi hoạt động năm trước
Có TK 661 (66121,2) 14- Khi tiến hành báo cáo quyết toán chi hoạt động năm trước được duyệt, tiến hành kết chuyển số chi vào nguồn kinh phí hoạt động
15- Những khoản chi không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, không đƣợc duyệt phải thu hồi hoặc chuyển chờ xử lý
Có TK 661 (66111,2) 16- Báo cáo quyết toán chi hoạt động đƣợc duyệt, ghi:
2.Kế toán chi dự án
Chi hoạt động theo chương trình, dự án, đề tài là các khoản chi có tính chất hành chính, sự nghiệp phát sinh tại các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án, đề tài, và được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương hoặc nguồn vốn của ngành để thực hiện các nội dung, mục tiêu của chương trình, dự án, đề tài do nhà nước, địa phương hoặc ngành cấp phát.
- Các chương tr.nh, dự án, đề tài quốc gia, địa phương hoặc của ngành
Các dự án đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục và y tế là mục tiêu chính Đối với các đơn vị tham gia nhận thầu lại một phần hoặc toàn bộ dự án từ đơn vị quản lý dự án, không được hạch toán vào tài khoản 662 mà phải sử dụng tài khoản 631 – Chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Việc hạch toán chi dự án chỉ được tiến hành khi đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án, đề tài và được cấp kinh phí để thực hiện các nội dung của chương trình, dự án hoặc đề tài đó.
Cần mở sổ theo dõi chi tiết cho từng chương trình, dự án, đề tài và đồng thời tập hợp chi phí cho công tác quản lý cũng như chi phí thực hiện, căn cứ theo các khoản mục quy định trong dự toán được duyệt cho từng chương trình, dự án.
Các đơn vị dự toán cấp trên ngoài việc hạch toán chi phí dự án phát sinh ở đơn vị mình còn có trách nhiệm tổng hợp chi phí dự án của tất cả các đơn vị trực thuộc khi báo cáo chi phí dự án của cấp dưới đã được duyệt Việc tổng hợp chi phí này đảm bảo dữ liệu chi phí dự án trên toàn hệ thống được đầy đủ và liên thông, cung cấp thông tin chính xác cho quản lý cấp trên trong quá trình giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư và ra quyết định.
Giống nhƣ chi hoạt động
- Sổ chi tiết chi dự án
TK 662 chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
TK 6621 – Chi quản lý dự án
TK 6622 – Chi thực hiện dự án
2.4.2.Các trường hợp hạch toán
1- Chi thực tế phát sinh cho chương tr.nh, dự án, đề tài bằng tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, vật liệu dụng cụ,
Có TK 111, 112, 152, 153, 312 2- Dịch vụ mua ngoài sử dụng cho chương tr.nh, dự án, đề tài,
3- Tiền lương phải trả và các khoản trích nộp theo lương của người tham gia thực hiện chương trình, dự án, đề tài
Có TK 334, 332 4- Mua TSCĐ dùng cho hoạt động chương trình, dự án
Có các TK 111, 112, 312, 331 Đồng thời ghi:
Có TK 466 5- Rút dự toán chương trình dự án để chi thực hiện dự án
Có TK 462 Đồng thời ghi giảm dự toán chi chương trình, dự án: Có TK 0091
6- Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động dự án chi tiết theo lãi, lỗ về tỷ giá
Nợ TK 662 – Chi dự án
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ giá) hoặc:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 662 – Chi dự án (lãi tỷ giá) 7- Các khoản thu được ghi giảm chi từ việc thực hiện chương tr.nh, dự án, đề tài
8 Nhứng khoản chi của dự án không đúng chế độ, phải thu hồi
9- Cuối năm, nếu quyết toán chưa được duyệt chuyển số chương trình, dự án, đề tài thành số chi năm trước
Có TK 6621, 6622 10- Khi quyết toán chi dự án đƣợc duyệt
3.Kế toán chi sản xuất kinh doanh
Nội dung
- Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ gồm:
+ Chi phí thu mua vật tƣ, dịch vụ dùng vào SXKD
+ Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến các hoạt động SXKD + Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý liên quan đến các hoạt động SXKD
+ Chi phí khác ngoài chi hoạt động thường xuyên, chi dự án và chi xây dựng cơ bản.
Nguyên tắc
- Theo dõi chi tiết các chi phí theo nội dung và theo từng loại hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Đơn vị vừa thực hiện các hoạt động sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời tận dụng cơ sở vật chất và nguồn lực lao động sẵn có để tham gia sản xuất - kinh doanh và dịch vụ Vì vậy, đơn vị phải hạch toán riêng từng loại chi phí cho từng loại hoạt động (SXKD, dịch vụ) nhằm đảm bảo quản lý chi phí chính xác, đánh giá được hiệu quả các hoạt động và tuân thủ các chuẩn mực kế toán liên quan.
Không được phép hạch toán vào chi phí hoạt động SXKD hay chi phí dịch vụ những chi phí phát sinh từ hoạt động của bộ máy quản lý đơn vị; chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và chi cho các chương trình, dự án, đề tài cũng không được ghi nhận vào chi phí hoạt động.
Hạch toán chi tiết
- Bảng thanh toán lương, BHXH
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Hạch toán tổng hợp: Tài khoản 631
3.4.2.Các trường hợp hạch toán
1- Xuất vật liệu, dụng cụ dùng cho SXKD
Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD
2- Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên liên quan đến hoạt động SXKD
Có TK 334, 332, 3318 3- Chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động SXKD và các hoạt động khác
Có TK 331 (3311), 111, 112, 312 4- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD dịch vụ:
- Các chi phí của HĐSXKDphát sinh
- Các CPBH và CPQL liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của HĐ
- Các khoản thu đƣợc phép ghi giảm chi phí
- Giá trị sản phẩm, lao vụ hoàn thành nhập kho hoặc cung cấp chuyển giao cho người mua
- Kết chuyển CPBH và CPQL liên quan đến HĐSXKD
Số dƣ bên Nợ: Chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh dở dang
- Nếu là TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dựng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,
- Nếu là TSCĐ do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách,
Có TK 333 5- Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD
Có TK 643 6- Nhập kho hoặc bán ngay số sản phẩm sản xuất hoàn thành
7- Những chi phí chi cho hoạt động sự nghiệp nhƣng không thu đƣợc sản phẩm hoặc không đủ bù chi, nếu đƣợc phép chuyển chi phí thành khoản chi hoạt động để quyết toán với nguồn kinh phí hoạt động
8- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí của khối lƣợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
Có TK 631 9- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác liên quan đến hoạt động SXKD phát sinh trong kỳ
4.Kế toán các khoản chi khác
Kế toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
Các chi phí liên quan đến sản xuất cho từng đơn đặt hàng của Nhà nước được xác định gồm chi phí vật liệu, dụng cụ, nhân công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác phục vụ cho quá trình sản xuất.
Các trường hợp hạch toán
1- Rút dự toán thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước để chi tiêu
Có TK: 465- Đồng thời ghi Có TK 008
2- Khi phát sinh các khoản chi thực tế cho khối lƣợng, sản phẩm, công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Xuất vật liệu, dụng cụ phục vụ cho từng đơn đặt hàng của Nhà nước
Nếu xuất CCDC lâu bền, đồng thời ghi Nợ TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng
- Phản ánh các khoản chi phí nhân công từng đơn đặt hàng
- Phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí trả trước phân bổ, các chi phí khác phục vụ cho từng đơn đặt hàng
- Trường hợp rút dự toán chi theo đơn đặt hàng của NN
Có TK 465 Đồng thời ghi Có TK 008
3- Khi phát sinh các khoản giảm chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có TK 635 – Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước 4- Rút dự toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước mua TSCĐ về dùng ngay
- Nếu phải qua lắp đặt
Có TK 465 Đồng thời ghi Có TK 008, TK 009
- Khi lắp đặt xong, bàn giao TSCĐ vào nơi sử dụng
- Đối với công tr.nh XDCB đ hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao đƣa vào sử dụng
Căn cứ giá thực tế công trình
Có TK 241 Đồng thời ghi
5- Khi khối lƣợng công việc hoàn thành đƣợc nghiệm thu, bàn giao
4.2 Kế toán chi phí trả trước
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
+ Giất thanh toán tạm ứng
+ Sổ theo dõi chi phí trả trước
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ và chi phí trả trước
4.2.4.1.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 643
4.2.4.2.Các trường hợp hạch toán
1 Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước có liên quan đến nhiều kỳ kế toán
Nợ TK 643: Chi phí trả trước
Có TK 111, 112, 241, 331 2- Định kỳ tính vào chi hoạt động và chi SXKD
3- Đối với công cụ, dụng cụ dùng 1 lần có giá trị lớn phải tính dần vào chi hoạt động, chi
SXKD theo phương thức phân bổ nhiều lần
Có TK 153 Đồng thời tiến hành tính phân bổ giá thực tế của công cụ, dụng cụ vào chi phí của kỳ đầu tiên
Có TK 643: Đồng thời ghi tăng Nợ TK 005
4- Kỳ cuối cùng, sau khi phản ánh các giá trị thu hồi như phế liệu, bồi thường vật chất, kế toán tính giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ vào chi phí
5 Khi CCDC lâu bền xuất dùng d đƣợc làm thủ tục báo hỏng ghi: Có TK 005
Mục đích, yêu cầu của báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống báo cáo được quy định phù hợp với từng loại hình đơn vị nhằm phản ánh một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị sau mỗi kỳ kế toán tháng, quý, năm BCTC giúp người đọc nắm bắt nhanh về nguồn lực, tình hình nợ phải trả và hiệu quả kinh doanh, từ đó hỗ trợ quản trị nội bộ và quyết định đầu tư Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam đảm bảo tính minh bạch, khả năng so sánh và độ tin cậy của báo cáo BCTC là công cụ thông tin quan trọng cho cổ đông, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá sức khỏe tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Báo cáo quyết toán (BCQT) là hệ thống báo cáo tài chính kỳ kế toán năm của mỗi đơn vị
Báo cáo tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, tình hình cấp phát và tiếp nhận viện trợ, tài trợ, cũng như tình hình sử dụng từng loại kinh phí.
Cung cấp đầy đủ thông tin kế toán và tài chính cho việc kiểm tra, kiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của Nhà nước; đồng thời tổng hợp, phân tích và đánh giá hoạt động của từng đơn vị để Nhà nước có cơ sở khai thác nguồn thu và điều chỉnh các khoản chi một cách hợp lý.
- BCTC và BCQT phải đƣợc lập theo đúng mẫu biể và ghi chép đầy đủ các chỉ tiêu đã đƣợc quy định đối với từng loại báo cáo
Phương pháp lập báo cáo phải được thực hiện một cách thống nhất trên toàn bộ các đơn vị HCSN, đảm bảo sự liên kết giữa các chỉ tiêu trong báo cáo; các chỉ tiêu có liên quan với nhau phải được thống nhất, phù hợp, có sự liên hệ và bổ sung cho nhau nhằm đảm bảo tính nhất quán và chất lượng của báo cáo.
Quy trình lập, nộp báo cáo tài chính
2.1 Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
BCTC của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước được lập vào cuối kỳ kế toán quý và cuối năm Việc lập BCTC theo quý và theo năm giúp đảm bảo tính minh bạch trong quản lý ngân sách Nhà nước và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn công của đơn vị.
- BCTC của đơn vị, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân saasch Nhà nước đƣợc lập vào cuối kỳ kế toán năm
- Đơn vị kế toán bị chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động phải lập BCTC tại thời điểm quyết định chia tách, sáp nhập, chấm dứt hoạt động
- Trước khi lập báo cáo phải tiến hành kiểm tra số liệu, khóa số kế toán
2.2 Trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính
Trong quản lý kinh phí NSNN, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và tổ chức có tổ chức các cấp dự toán phải bảo đảm đơn vị dự toán cấp dưới lập và nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên; đồng thời, đơn vị dự toán cấp trên ngoài việc lập báo cáo cho chính đơn vị mình còn phải lập báo cáo tổng hợp toàn bộ số liệu của các đơn vị kế toán trực thuộc để phản ánh đầy đủ nguồn chi và chi tiêu thuộc ngân sách nhà nước.
2.3 Thời hạn và nơi nộp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
Thời hạn và nơi nộp báo cáo tài chính
BCTC quý của cơ quan Nhà nước, ĐVSN và tổ chức sử dụng kinh phí NSNN phải nộp cho đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi kết thúc quý.
- Thời hạn nộp BCTC năm cho đơn vị và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc năm
Thời hạn và nơi nộp báo cáo quyết toán
BCQT (báo cáo quyết toán ngân sách) năm của đơn vị dự toán cấp I hưởng ngân sách Trung ương phải nộp cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất vào cuối ngày mồng 1 tháng 10 năm sau.
- Thời hạn nộp BCQT ngân sách năm của đơn vị dự tóa cấp II, III do đơn vị dự toán cấp I quyết định
- Thời hạn nộp BCQT ngân sach năm của đơn vị dự toán cấp I hưởng ngân sách địa phương do UBND tỉnh quy định
BCQT năm của ĐVSN quy định rằng các tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN phải nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị dự toán cấp trên (nếu có) và cho cơ quan tài chính cùng cấp, chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính
3.1.Nội dung hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống BCTC áp dụng cho các đơn vị HCSN được ban hành theo Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996, và đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính gồm Thông tư 184/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998; Thông tư 185/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998; Thông tư 109/2001/TT-BTC ngày 31/12/2001; Thông tư 121/2002/TT-BTC ngày 31/12/2002; và Thông tư 03/2004/BTC.
3.2 Nội dung và phương pháp lập một số báo cáo tài chính
* Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quan số vốn hiện có đầu kỳ, sự tăng giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ về kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản, cũng như kết quả hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
Kết cấu của bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản đƣợc chia thành các cột với các chỉ tiêu, gồm:
- Tên tài khoản kế toán
- Số dƣ đầu kỳ (Nợ, Có)
- Số phát sinh kỳ này (Nợ, Có)
- Số phát sinh lũy kế từ đầu năm (Nợ, Có)
- Số dƣ cuối kỳ (Nợ, Có)
Cơ sở lập báo cáo Bảng cân đối kế toán
- Nguồn số liệu để lập bảng lấy từ số liệu dong khoa sổ trên Sổ Cái (hoặc Nhật ký Sổ cái) và các sổ chi tiết tài khoản
- Bảng cân đối tài khoản kỳ trước
Nội dung và phương pháp lập
- Các cột số dƣ đầu kỳ, cuối kỳ đƣợc lấy từ số dƣ các tài khoản
- Các cột số phát sinh đƣợc lấy từ số phát sinh từ các tài khoản theo từng kỳ báo cáo và lũy kế từ đầu năm
+ Tổng số dƣ Nợ = tổng số dƣ Có của cùng thời điểm cùng kỳ
+ Tổng số phát sinh Nợ = tổng số phát sinh Có của các tài khoản
* BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH PHÍ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG (Mẫu B02-H)
Đây là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí hiện có tại đơn vị, đồng thời thể hiện số chi thực tế cho từng loại hoạt động theo từng nguồn kinh phí được đề nghị quyết toán.
Kết cấu của báo cáo
Phần I : Tổng hợp tình hình kinh phí, phản ánh tổng hợp toàn bộ tình hình nhận và sử dụng nguồn kinh phí trong kỳ của đơn vị theo từng loại kinh phí
Phần II : Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo nội dung hoạt động, theo từng Loại, Khoản, Nhóm mục chi, Mục, Tiểu mục của mục lục Ngân sách Nhà nước
Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ vào báo cáo: Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng kỳ trước
- Căn cứ vào sổ chi tiết của các TK 4, TK 6 va TK 2 (TK241)
Kết cấu của báo cáo
Phần 1: Tổng hợp tình hình kinh phí
Phản ánh tổng hợp toàn bộ tình hình nhận và sử dụng nguồn kinh phí trong kỳ của đơn vị theo từng loại kinh phí
Phần 2: Kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán
Đơn vị phản ánh đầy đủ toàn bộ kinh phí đã sử dụng trong kỳ, được phân theo từng loại kinh phí, theo nguồn hình thành và theo loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhằm đề nghị quyết toán.
Phần 3: Quyết toán vốn đầu tư, vốn sữa chữa lớn sử dụng trong kỳ
Phản ánh tổng hợp quá trình sử dụng các nguồn vốn của năm báo cáo, bài viết nêu rõ cách phân bổ nguồn vốn cho sửa chữa lớn và đầu tư XDCB Giá trị khối lượng sửa chữa lớn và XDCB được ghi nhận đầy đủ, thể hiện tiến độ thực hiện và mức độ hoàn thành trong năm Các công trình XDCB mới sau khi hoàn thành đã bàn giao và đưa vào sử dụng đúng thời hạn, góp phần nâng cao năng lực vận hành và hiệu quả quản lý nguồn lực của đơn vị.
* Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách toàn diện tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán, được chi tiết hóa theo từng hoạt động sự nghiệp và từng hoạt động kinh doanh có thu, đồng thời nêu rõ tình hình phân phối các khoản thu và thanh toán với ngân sách nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho quản trị và cơ quan quản lý.
Báo cáo này chỉ áp dụng cho những đơn vị có hoạt động tạo ra thu nhập, những đơn vị có những khỏan thu gắn liền với chức năng, nhiệm vụ hoạt động
Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ vào sổ chi tiết
- Căn cứ vào sổ chi tiết của các TK 511, TK 635 va TK 421
- Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu kỳ trước