1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp 1 (Nghề: Kế toán hành chính sự nghiệp - Trung cấp) - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

57 6 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 678,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (7)
    • 3. Đối tƣợng áp dụng kế toán hành chính sự nghiệp (7)
    • 4. Tổ chức công tác kế toán HCSN (7)
      • 4.1. Nội dung công tác kế toán HCSN (7)
  • CHƯƠNG II (12)
    • 1.1. Nguyên tắc hạch toán (12)
    • 1.2. Hạch toán chi tiết (12)
      • 1.2.1. Chứng từ gốc (12)
      • 1.2.2. Sổ chi tiết (13)
    • 1.3. Hạch toán tổng hợp (13)
      • 1.3.1. Tài khoản sử dụng (13)
      • 1.3.2. Các trường hợp hạch toán (14)
    • 2.1. Hạch toán chi tiết (17)
    • 2.2. Hạch toán tổng hợp (17)
      • 2.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 113 - Tiền đang chuyển (17)
      • 2.2.2. Các trường hợp hạch toán (18)
    • 3.1. Nguyên tắc (19)
    • 3.2. Tài khoản sử dụng: TK 121 (20)
    • 3.3 Các trường hợp hạch toán (20)
  • CHƯƠNG III (23)
    • 1.1 Nguyên tắc (23)
    • 1.3 Hạch toán tổng hợp (23)
      • 2.3.3.2. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (25)
    • 2.1. Nội dung, nguyên tắc kế toán (27)
      • 2.1.1. Nội dung (27)
      • 2.1.2. Nguyên tắc (28)
    • 2.2. Hạch toán chi tiết (28)
      • 2.2.1. Chứng từ kế toán (28)
      • 2.3.2. Các trường hợp hạch toán (28)
      • 2.3.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 155 - Sản phẩm, hàng hoá (28)
    • 2.3. Hạch toán tổng hợp (29)
  • CHƯƠNG IV (31)
    • 1.1. Nguyên tắc kế toán (31)
      • 1.2.1. Chứng từ kế toán (31)
      • 1.3.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (31)
        • 1.3.2.1. Kế toán tăng tài sản cố định (32)
        • 1.3.2.2. Kế toán giảm TSCĐ (36)
        • 1.3.2.4. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (38)
    • 2.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 221- Đầu tƣ tài chính dài hạn (40)
    • 2.2. Các trường hợp hạch toán (40)
  • CHƯƠNG V (43)
    • 1. Kế toán thanh toán với công nhân viên chức (43)
      • 1.1. Hạch toán chi tiết (43)
    • 2. Kế toán các khoản nộp nhà nước (45)
    • 3. Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới (0)
      • 3.1. Hạch toán chi tiết (47)
      • 3.2. Hạch toán tổng hợp (48)
    • 4. Kế toán các khoản phải thu (49)
    • 5. Kế toán các khoản cho vay (51)
      • 5.1. Hạch toán chi tiết (51)
      • 5.2. Hạch toán tổng hợp (51)
    • 6. Kế toán các khoản phải trả (52)
      • 6.1. Hạch toán chi tiết (52)
      • 6.2. Hạch toán tổng hợp (52)
    • 7. Kế toán thanh toán nội bộ (54)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổ chức kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp; kế toán vốn bằng tiền; nhiệm vụ kế toán, công cụ dụng cụ, hàng hóa; kế toán tài sản cố định; kế toán các khoản thanh toán. Mời các bạn cùng tham khảo!

Đối tƣợng áp dụng kế toán hành chính sự nghiệp

Bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước và tổ chức không sử dụng khinh phí Nhà nước.

Tổ chức công tác kế toán HCSN

4.1 Nội dung công tác kế toán HCSN

Dựa vào đặc điểm vận động của các loại tài sản cũng nhƣ nội dung, tính chất cuả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có thể phân chia công việc kế toán thành các phần hành kế toán sau:

- Kế toán vốn bằng tiền - Kế toán vật tƣ, tài sản

- Kế toán thanh toán - Kế toán nguồn kinh phí, nguồn vốn, quỹ

- Kế toán các khoản thu - Kế toán các khoản chi

- Lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

4.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán HCSN

Khi tổ chức công tác kế toán trong các ĐV HCSN đều phải căn cứ vào 2 yếu tố cơ bản sau:

- Quy mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị

- Căn cứ vào các quy định của Luật kế toán, Chế độ kế toán

- Tổ chức vận dụng những quy định chung

- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán và phương pháp ghi sổ

- Tổ chức công tác kiểm kê tài sản và kiểm tra tài chính kế toán

4.3.Yêu cầu tổ chức công tác kế toán HCSN

- Đầy đủ - Rõ ràng - Trung thực - Liên tục - Hệ thống - Tiết kiệm

4.4.Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán HCSN

- Giá gốc - Nhất quan - Khách quan - Công khai - Thận trọng - Mục lục NSNN

5.Tổ chức kế toán HCSN

5.1.Yêu cầu của việc tổ chức bộ máy kế toán

- Bộ máy kế toán phải phù hợp với quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đvị

- Tổ chức bộ máy kế toán phải đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện thống nhất và tập trung công tác kế toán, thông tin kinh tế của đơn vị

- Bộ máy kế toán phải gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hoá, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ của kế toán đơn vị

5.2 Tổ chức bộ máy kế toán các cấp

- Đơn vị dự toán cấp I có kế toán cấp 1: Quan hệ trực tiếp với cơ quan tài chính (Bộ,

- Đơn vị dự toán cấp II có kế toán cấp 2: Quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp I

- Đơn vị dự toán cấp III có kế toán cấp 3: Quan hệ trực tiếp với đơn vị dự toán cấp II

5.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán

5.4.Nhiệm vụ của bộ máy kế toán

- Thu thập, xử lý thông tin, số liêụ kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

- Ngoài ra, bộ máy kế toán còn phải tham gia công tác kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán, tổ chức, bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định

6.1.Hình thức kế toán nhật ký chung a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian

4 phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế đó Sau đó lấy số liệu trên Sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh b.Các loại sổ kế toán

- Nhật ký chung; - Sổ Cái; - Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết c Nội dung và trình tự ghi chép

- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã đƣợc kiểm tra để ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Đồng thời căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại đã ghi vào

Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Trường hợp đơn vị có mở Sổ, Thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế đƣợc ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (cuối quý, cuối năm) khoá Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết đƣợc đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dƣ cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Cái Sau khi kiểm tra, đối chiếu nếu đảm bảo khớp đúng thì số liệu khoá sổ trên Sổ Cái đƣợc sử dụng để lập “Bảng Cân đối số phát sinh" và báo cáo tài chính

Về nguyên tắc “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng “Tổng số phát sinh Nợ” và “Tổng số phát sinh Có” trên

Sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung đƣợc thể hiện:

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH

SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

7 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng

Gồm 6 loại tài khoản và 1 loại tài khoản ngoài bảng:

- Tài khoản loại 1: Tiền vật tƣ: Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có

- Tài khoản loại 2: Tài sản cố định: Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có

- Tài khoản loại 3: Thanh toán

+ Nhóm 31: (TK 312, 336): Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có

+ Nhóm 33: Tăng ghi Có, Giảm ghi Nợ

+ Nhóm 341: Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có

+ Nhóm 342: Thuộc Nhóm Tài sản, Nguồn vốn: nguyên tắc đối ứng

- Tài khoản loại 4: Nguồn kinh phí: Tăng ghi Có, Giảm ghi Nợ

- Tài khoản loại 5: Khoản thu: Tăng ghi Có, Giảm ghi Nợ, Số dƣ bên Có

- Tài khoản loại 6: Khoản Chi: Tăng ghi Nợ, Giảm ghi Có, Số dƣ bên Nợ

Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ phản ánh vào tài khoản tiền mặt giá trị tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất

- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời số hiện có, tình hình biến động các loại tiền phát sinh, luôn đảm bảo khớp đúng giá trị giữa sổ kế toán và sổ quỹ

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý và sử dụng quỹ tiền mặt

- Trường hợp nhập quỹ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì phải theo dõi sổ hiện có và tình hình biến động của nó

- Căn cứ hạch toán vào tài khoản tiền gửi là các loại giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng, kho bạc

- Kế toán phải tổ chức theo dõi riêng từng loại tiền gửi theo từng kho bạc, ngân hàng

- Định kỳ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán của đơn vị với kho bạc, ngân hàng, tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời số chênh lệch.

Hạch toán chi tiết

- Đối với tiền mặt: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lãnh tiền, Biên bản kiểm kê quỹ

- Đối với tiền gửi ngân hàng: Giấy báo nợ, giấy báo có, Bảng kê của ngân hàng, kho bạc theo các chứng từ gốc

- Đối với tiền mặt: Sổ quỹ tiền mặt (mẫu số S11-H), Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt (C34-HD, C35-HD), Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ (S13-H).

Hạch toán tổng hợp

Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị HCSN bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, các chứng chỉ có giá

Nội dung và kết cấu tài khoản

Tài khoản 111 - Tiền mặt gồm 3 tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam

Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn vị HCSN gửi tại Ngân hàng, Kho bạc

Nội dung và kết cấu tài khoản

- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá tăng)

- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá giảm)

Số dƣ: Tồn quỹ cuối kỳ

- Thu nợ bằng chuyển khoản

- Đƣợc cấp kinh phí bằng chuyển khoản

- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ (trường hợp tỷ giá giảm)

Số dƣ: Tồn cuối kỳ

Tài khoản 112 - gồm 3 tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam

Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

1.3.2.Các trường hợp hạch toán

1- Khi rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc về nhập quỹ tiền mặt của đơn vị

Có TK 112 - TGNH, kho bạc

2- Khi dự toán chi hoạt động hoặc chi dự án đƣợc cơ quan có thẩm quyền duyệt nhƣng đơn vị chƣa rút tiền

- Khi rút tiền bằng tiền mặt, chuyển khoản

Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tƣ XDCB

Có TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt động

Có TK 462 - Nguồn kinh phí dự an

Có TK 465 – Nguồn kinh phí theo ĐĐH của Nhà nước

- Đồng thời ghi Có TK 008, 009

3- Khi thu đƣợc các khoản thu sự nghiệp, lệ phí va các khoản thu khác

Có TK 511 - Cac khoản thu 4- Khi thu đƣợc các khoản thu của khách hàng, tiền thừa tạm ứng

Có TK 311 - Cac khoản phải thu

5- Khi thu hồi cac khoản công nợ phải thu đơn vị cấp dưới hoặc thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt

Có TK 342 - Thanh toan nội bộ

6- Khi đơn vị đƣợc Kho bạc cho tạm ứng kinh phí nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Có TK 336- Tạm ứng kinh phí 7- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chƣa xác định đƣợc nguyên nhân, chờ xử lý

Có TK 331 - Cac khoản phải trả (3318) 8- Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, hoặc tiền gửi ngân hàng

Có TK 331 (TK 3312 – Phải trả nợ vay)

9- Khi thu tiền bán hàng hoặc dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

- Khi thu tiền mặt bán hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

10- Khi đƣợc NSNN hoàn lại thuế GTGT đầu vào bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 311 (TK 3113-Thuê GTGT đƣợc khấu trừ)

11- Khi thu đƣợc lãi cho vay, lãi tín phiếu, trái phiếu từ nguồn tiền SXKD, dịch vụ của đơn vị bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

12- Khi nhận vố góp liên doanh của công chức, viên chức bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 411 13- Khi thu tiền cho vay

Có TK 313 (TK 3131- Cho vay trung hạn) 14- Khi thu hồi kinh phí thừa đã cấp cho cấp dưới

Có TK 341 15- Khi nhận viên trợ không hoàn lại

Có TK 521 (nếu chƣa có chứng từ ghi thu, ghi chi)

Có TK 461, 462, 465, 441 (nếu có chứng từ ghi thu, ghi chi) 16- Chi tạm ứng bằng tiền mặt, chuyển khoản

17- Khi thanh toán cac khoản nợ phải trả, các khoản nợ, vay hoặc chi trả lương và các khoản bằng tiền mặt, chuyển khoản

Nợ TK 331 - Cac khoản phải trả

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức

Có TK 111, 112 18- Khi nộp các khoản thuế, phí, lệ phí

Có TK 111, 112 19- Khi xuất tiền cho vay từ dự án, tín dụng

20- Số tiền lãi cho vay thu đƣợc bằng tiền mặt, chuyển khoản (lãi cho vay từ nguồn tiền dự án, chương trình đề tài thuộc NSNN)

Có TK 511 (TK 5118 – Thu khác)

2.Kế toán tiền đang chuyển

Hạch toán chi tiết

- Chứng từ gốc: Giấy báo Nợ, Báo Có, Bảng sao kê của Ngân hàng, Kho bạc

- Sổ chi tiết: theo mẫu S33-H

Hạch toán tổng hợp

2.2.1.Tài khoản sử dụng: TK 113 - Tiền đang chuyển

Tài khoản này đƣợc sử dụng để phản ánh các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi ? để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vị cấp trên, cấp dưới nhưng chưa nhận giấy báo Có, báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc

Nội dung và kết cấu tài khoản

2.2.2.Các trường hợp hạch toán

1- Xuất tiền mặt gửi Ngân hàng, Kho bạc chƣa nhận đƣợc Giấy báo Nợ

Có TK 111 2- Khi đơn vị nhận đƣợc Giấy báo Có

3- Khi làm thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng, Kho bạc để trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo nợ

Có TK 112 4- Khi đơn vị nhận đƣợc Giấy báo Nợ

5- Khách hàng trả tiền mua hàng bằng sec nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo có của Ngân hàng, Kho bạc

- Số tiền đã nộp vào NH, KB nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Có

- Số tiền gửi đã làm thủ tục chuyển trả cho đơn vị khác nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Nợ của NH, KB

- Khi nhận đƣợc Giấy báo Có hoặc bảng sao kê báo tiền đã vào tài khoản của đơn vị

- Nhận đƣợc Giấy báo Nợ về số tiền đã chuyển

Số dƣ: Số tiền còn đang chuyển

Có TK 311 6- Thu tiền của khách hàng bằng chuyển khoản nhƣng chƣa nhận đƣợc giáy báo Có

Có TK 531 + Khi ? chuyển tiền nhƣng chƣa tới

Có TK 311 + Khi nhận đƣợc giấy báo Có

Có TK 113 7- Khi chuyển kinh phí cho cấp dưới nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ

Có TK 112 8- Khi nhận đƣợc giấy báo Nợ

3.Kế toán đầu tƣ tài chính ngắn hạn

Nguyên tắc

- Hoạt động đầu tƣ tài chính ngắn hạn chỉ áp dụng cho đơn vị tự đảm bảo toàn bộ hoặc 1 phần chi phí hoạt động thường xuyên

- Chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn phải đƣợc ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán và các khoản chi phí mua

- Đầu tƣ tài chính ngắn hạn là đầu tƣ vào các loại chứng khoán có thể bán đƣợc trong ngắn hạn

Tài khoản sử dụng: TK 121

Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn từ nguồn không phai NSNN cấp hoặc không có nguồn gốc từ NSNN

Nội dung và kết cấu

TK 121 có 2 TK cấp 2, gồm:

- TK 1211 - Đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn

- TK 1218- Đầu tƣ tài chính ngắn hạn khác

Các trường hợp hạch toán

1- Khi mua chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn, kế toán ghi sổ theo giá thực tế gồm: giá mua + chi phí môi giới,

2- Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước

Có TK 331 (3318- Phải trả về số lãi nhận trước)

- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn mua vào

- Trị giá thực tế các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn khác

- Giá trị chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc đƣợc thanh toán theo giá trị ghi sổ

- Giá trị các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn khác khi thu hồi theo giá trị ghi sổ

Số dƣ: Trị giá thực té chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn và các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn khác do đơn vị sự nghiệp đang nắm giữ

- Định kỳ, tinh và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải được thu trong kỳ

Có TK 531 – Thu hoạt động SXKD

- Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn đƣợc thanh toán

Có TK 121 (1211) 3- Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:

- Định kỳ tính lãi phải thu hoặc đã thu

- Khi thanh toán trái phiếu đến hạn gồm cả vốn và lãi

Có TK 121 (1211) 4- Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:

- Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tƣ trái phiếu

- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ đáo hạn

Có TK 311 (3118) 5- Khi bán chứng khoán:

- Trường hợp bán chứng khoán có lãi

- Trường hợp bán trái phiếu thu lỗ:

Nguyên tắc

- Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ phải đƣợc thực hiện đồng thời cả ở kho và ở phòng kế toán

- Kế toán phải mở sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ về cả số lƣợng, giá trị từng thứ vật liệu, dụng cụ nhập xuất tồn kho

- Hạch toán nhập xuất tồn kho vật liệu, dụng cụ theo giá thực tế Giá trị thực tế vật liệu, dụng cụ được xác định theo từng trường hợp cụ thể

+ Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá

+ Phiếu báo hỏng, mất công cụ dụng cụ (CCDC)

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hoá

+ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, hàng hoá

Hạch toán tổng hợp

Tài khoản sử dụng: TK 152 và TK 153

- Để hạch toán kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu, kế toán sử dụng tài

18 khoản 152 – Nguyên liệu, Vật liệu Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại nguyên vật liệu trong kho của đơn vị HCSN

Nội dung và kết cấu:

- Để hạch toán kế toán tổng hợp nhập xuất công cụ, dụng cụ, kế toán sử dụng tài khoản 153- Công cụ, dụng cụ Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại công cụ, dụng cụ trong kho của đơn vị HCSN

Nội dung và kết cấu:

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu do nhập qua kho

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn khác

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu thừa khi kiểm kê

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu giảm do xuất dùng cho các hoạt động

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho khác

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu thiếu khi kiểm kê

Số dƣ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho (đầu kỳ, cuối kỳ) trong đơn vị

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ tăng do nhập qua kho

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập kho từ nguồn khác

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ thừa khi kiểm kê

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ giảm do xuất dùng cho các hoạt động

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho khác

- Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ thiếu khi kiểm kê

Số dƣ: Trị giá thực tế công cụ, dụng cụ tồn kho

2.3.3.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1- Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng Nhà nước hoặc để đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đơn vị tính thuế GTGT theo phương phap khấu trừ

Nợ TK 311 ( 3113 - thuế GTGT đƣợc khấu trừ)

+ Nếu hạch toán theo phương pháp trực tiếp

2- Nhập kho NVL, CCDC do đƣợc cấp kinh phí bằng hiện vật dùng cho các hoạt động HCSN

Có TK 441, 461, 462, 465 Đồng thời ghi Có TK 008, 009

3- Khi vay NVL nhập kho

Có TK 331 (3318) 4- Các loại NVL, CCDC mua đã xuất dùng nhƣng sử dụng không hết nhập lại kho

Có TK 661, 662, 635 5- Vật liệu, dụng cụ thừa phát hiện trong kiểm kê, chƣa xác định rõ nguyên nhân

6- Nhập kho NVL, CCDC do đƣợc viện trợ không hoàn lại và đơn vị đã có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách

7- Nhập kho NVL, CCDC do đƣợc viện trợ không hoàn lại nhƣng đơn vị chƣa có chứng từ ghi thu ghi chi

Có TK 521 Khi có chứng từ ghi thu ghi chi

Có TK 461, 462, 465 8- Xuất kho vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của đơn vị

Có TK 152, 153 9- Cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới bằng vật liệu, dụng cụ

* Đơn vị cấp trên cấp kinh phí

Nợ TK 341 - Kinh phi cấp cho cấp dưới

* Đơn vị cấp dưới khi nhận ghi:

Nợ TK 661 - Chi hoạt động (đƣa vao sử dụng ngay)

Có TK 441, 461, 462 10- Vật liệu, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê chƣa xác định rõ nguyên nhân

+ Phản ánh giá trị vật liệu thiếu

Có TK 152, 153 + Khi có quyền xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể,

Nợ TK 334 - Phải trả viên chức (trừ vào lương)

11- Căn cứ vào biên bản kiểm kê vật tƣ, hàng hoá ngày 31/12, kế toán lập chứng từ phản ánh toàn bộ giá trị NVL tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động đƣợc ngân sách cấp trong năm để quyết toán và chi hoạt động của năm báo cáo (giá trị NVL tồn kho cuối ngày 31/12)

+ Phản ánh giá trị NVL nói trên vào chi hoạt động

Có TK 337 – Kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau

+ Trong năm sau, khi xuất NVL nói trên đƣa vào sử dụng hoặc thanh lý, nhƣợng bán

Nội dung, nguyên tắc kế toán

- Các sản phẩm do hoạt động sự nghiệp, hoạt độn sản xuất, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm ở đơn vị tạo ra

- Các hành hoá mua về nhập kho để bán với mục đích kinh doanh kiếm lời

- Chỉ hạch toán vào TK 155 những sản phẩm, hàng hoá thực tế có nhập, xuất qua kho của đơn vị

Hạch toán nhập, xuất, tồn kho các loại sản phẩm, hàng hoá phải theo giá thực tế

+ Giá thực tế hàng hoá mua vào: Giá mua + chi phí thu mua

+ Giá thực tế sản phẩm do đơn vị sản xuất ra là giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho

+ Giá thực tế sản phẩm thu đƣợc trong quá trình nghiên cứu, thí nghiệm là giá do Hội đồng đánh giá của đơn vị quyết định.

Hạch toán chi tiết

- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật tƣ, hàng hoá

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Giống nhƣ hạch toán NVL, CCDC

2.3.2.Các trường hợp hạch toán

2.3.1.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 155 - Sản phẩm, hàng hoá

- Trị giá thực tế sản phẩm, hàng hoá nhập kho

- Trị giá thực tế của hàng hoá, sản phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê

- Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất kho

- Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê

Số dƣ: Trị giá thực tế sản phẩm, hàng hoá tồn kho

TK 155 có 2 tài khoản cấp 2

Chú ý: Hàng hoá mua về nếu dùng cho nội bộ đơn vị thi không hạch toán vào

155 mà đƣợc hạch toán vao TK 152 - Vật liệu, dụng cụ.

Hạch toán tổng hợp

1- Nhập kho sản phẩm do hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra:

Có TK 631 - Chi hoạt động sản xuất kinh doanh

2- Nhập kho sản phẩm do hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng, hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm tạo ra

Có TK 635, 661, 662 3- Khi nhập kho sản phẩm, hàng hoá mua ngoài

+ Hạch toá thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 3113 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331 + Theo phương pháp trực tiếp

4- Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá thừa, thiếu khi kiểm kê, chƣa xác định rõ nguyên nhân

Có TK 155 5- Xuất kho sản phẩm, hàng hoá đem bán

- Doanh thu từ bán sản phẩm, hàng hoá

Nguyên tắc kế toán

- Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) theo đúng quy định của Nhà nước, phải lập hồ sơ theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ, theo từng địa điểm quản lý, sử dụng và đƣợc tổng hợp đầy đủ trong sổ kế toán

- Kế toán về mặt giá trị của TSCĐ phải phản ánh đầy đủ cả 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Bảng tính hao mòn TSCĐ

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

1.3.1.Tài khoản sử dụng: Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, do đƣợc cấp phát, biếu, tặng

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do sửa chữa cải tạo, nâng cấp

- Tăng nguyên giá do đánh giá lại

- Điều chỉnh cho đơn vị khác, do nhƣợng bán, thanh l

- Tháo bớt một số bộ phận của TSCĐ

- Đánh giá lại, mất mát kê

Số dƣ: : Nguyên giá TSCĐ hữu h.nh hiện có ở đơn vị

TK 211 có các tài khoản cấp 2 sau:

-TK 2111 - Nhà cửa vật kiến trúc

TK 2112 - Máy móc thiết bị

TK 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn

TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản l

TK2115 – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

TK 2118 - Tài sản cố định khác

1.3.2.Các trường hợp hạch toán

1.3.2.1.Kế toán tăng tài sản cố định

1- Rút dự toán chi hoạt động, chi chương trình, dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước, quỹ cơ quan mua TSCĐ về dùng ngay

Có các TK 111, 112, 331 Chi vận chuyển

- Nếu phải qua lắp đặt

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Có các TK 111, 112, 331 Chi vận chuyển Đồng thời ghi Có TK 008, 009

- Khi lắp đặt xong, bàn giao TSCĐ vào nơi sử dụng, ghi:

-Tất cả các trường hợp trên đều phải đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí được hình thành TSCĐ và chi cho các hoạt động, ghi:

Có TK 466: Nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ 2- Mua TSCĐ đã qua sử dụng

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ và chi cho các hoạt động, ghi:

3- TSCĐ nhận đƣợc do cấp trên cấp kinh phí căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ đưa vào sử dụng và thông báo ghi thu chi Ngân sách Nhà nước

Có TK 461, 462 Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ

Có TK 466 4- Khi nhận TSCĐ đã qua sử dụng do cấp trên cấp và về sử dụng ngay

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ và chi cho các hoạt động, ghi:

Có TK 466 5- Khi tiếp nhận TSCĐ từ đơn vị khác chuyển đến

6- Khi điều chuyển TSCĐ cho các đơn vị khác theo quyết định của cấp trên có thẩm quyền

7- TSCĐ tăng do đầu tƣ xây dựng cơ bản hoàn thành bằng kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, đầu tƣ XDCB, quỹ cơ quan

- Khi hạng mục công trình XDCB hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao

- khi trả tiền cho người nhận thầu

Có TK 461, 462 (nếu rút dự toán) Đồng thời ghi Có TK 008, 009

- Khi phát sinh các chi phí khác

Có Tk 111, 112, 461, 462 Đồng thời ghi Có TK 008, 009

- Khi công trình đầu tƣ XDCB hoàn thành, đƣa vào sử dụng

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ

Có TK 466 8- Khi đƣợc tài trọ, biếu tặng bằng TSCĐ của các đơn vị tổ chức, cá nhân

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ

Có TK 466 9- Khi đƣợc viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ

+ Có chứng từ ghi thu ghi chi

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ

Có TK 466 + Chƣa có chứng từ ghi thu ghi chi

- Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đƣợc hình thành TSCĐ

- Khi có chứng từ ghi thu ghi chi

1- Trường hợp nhượng bán TSCĐ

- Số thu về bán TSCĐ

Nợ TK 152: Phụ tùng, phế liệu thu hồi

Có TK 511 (TK 5118- Thu khác)

Nợ TK 511 (TK 5118- Thu khác)

Có TK 152: vật liệu, dụng cụ

- Chênh lệch thu > chi chƣa xử ký

- Chênh lệch thu > chi đƣa vào nguồn kinh phí

Có TK 461, 462, 441, 431 2- TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ dụng cụ

Có TK211 Khi chuyển TSCĐ thành CCDC

Nợ TK 005: dụng cụ lâu bền đang sử dụng (giá trị còn lại)

3- TSCĐ phát hiện thiếu, mất khi kiểm kê

- Trong thời gian chờ xử lý, kế toán ghi giảm sổ TSCĐ:

- Phản ánh giá trị TSCĐ HCSN bị thiếu, mất phải thu hồi

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể

+ Nếu cho phép xóa bỏ số thiệt hại do thiếu hụt

+ Nếu quyết định người chịu trách nhiệm phải bồi thường, số tiền thu được nộp ngân sách hoặc ghi tăng nguồn kinh phí các loại

Có TK 462, 462, 333 + Khi thu được tiền hoặc trừ lương viên chức, trừ vào tiền nợ phải trả, ghi:

Có TK 311 (3118) 4- TSCĐ phát hiện thừa khi kiểm kê

- Trường hợp phát hiện thừa do chưa ghi sổ kế toán

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa chƣa rõ nguồn gốc, nguyên nhân

- Khi xử lý, căn cứ vào kết quả

Có các TK liên quan

1.3.2.4.Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Trong các đơn vị HCSN, sửa chữa lớn TSCĐ phải đƣợc theo dõi chi tiết cho từng công việc sửa chữa lớn trên TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang, tài khoản chi tiết cấp 2 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

1- Theo phương thức tự làm, căn cứ vào chứng từ chi phí, kế toán ghi:

Có TK 461 (nếu rút dự toán)

33 Đồng thời ghi Có TK 008, 009

2- Theo phương thức giao thầu sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán phản ánh số tiền phải trả theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng sửa chữa

3- Khi công tác sửa chữa hoàn thành, bàn giao kế toántổng hợp và quyết toán số chi phí này theo nguồn kinh phí dùng để sửa chữa lớn:

+ Nếu dùng kinh phí hoạt động, kinh phí dự án, kinh phí theo đơn đặt hàng để sửa chữa lớn, kế toán ghi:

Có TK 241 (2413) + Nếu sửa chữa lớn TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD

1.3.2.4.Kế toán quyết toán giá trị khối lƣợng sửa chửa lớn, xây dựng cơ bản

- Trường hợp cuối năm công việc sửa chữa lớn chưa hoàn thành, căn cứ vào bảng xác nhận khối lƣợng sửa chữa lớn hoàn thành đến ngày 31/12 phản ánh giá trị khối lƣợng sửa chữa hoàn thành liên quan đến số kinh phí sự nghiệp cấp cho công tác sửa chữa lớn năm báo cáo

Có TK 337 (3372): Kinh phí đƣợc quyết toán chuyển sang năm sau

- Sang năm sau, khi công tác sửa chữa lớn hoàn thành bàn giao, căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành,

Nợ TK 337(3372): Kinh phí đƣợc quyết toán chuyển năm sau (phần quyết toán năm sau)

Nợ TK 661 - Chi hoạt động (Phần quyết toán năm nay)

Có TK 241(2413): Sửa chữa lớn TSCĐ

2.Kế toán đầu tƣ tài chính dài hạn

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 221- Đầu tƣ tài chính dài hạn

TK 221 có 3 TK cấp 2, gồm:

TK 2211: Đầu tƣ chứng khoán dài hạn

TK 2213: Đầu tƣ tài chính dài hạn khác

Các trường hợp hạch toán

a/ Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi trước

- Khi mua trái phiếu phát sinh giá mua và chi phí trực tiếp khác liên quan

Có các TK 111, 112, (Số thiền thực trả)

Có TK 331 (3318- Lãi trái phiếu nhận trước)

- Định kỳ tính và phân bổ lãi nhận trước vào thu nhập từng kỳ

- Giá gốc các loại chứng khoán đầu tƣ dài hạn tăng

- Tăng các khoản vốn góp

- Giá trị các khoản đầu tƣ dài hạn khác tăng

- Giá gốc các loại chứng khoán đầu tƣ dài hạn giảm

- Số vốn góp đ thu hồi

- Số thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp

- Giá trị các khoản đầu tƣ dài hạn khác giảm

Số dƣ: : - Giá gốc các loại chứng khoán đầu tƣ dài hạn hiện còn

- Số vốn góp hiện còn

- Khi trái phiếu đến kỳ hạn thanh toán, ghi:

Có TK 221 (2211) b/ Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ

- Khi mua trái phiếu phát sinh giá mua và chi phí trực tiếp khác liên quan

- Định kỳ, tính lãi phải thu hoặc đã thu vào thu nhập từng kỳ

- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ hạn thanh toán

Có TK 531 c/ Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đến hạn thanh toán

- Khi mua trái phiếu phát sinh giá mua và chi phí trực tiếp khác liên quan

Có các TK 111, 112 (Số thiền thực trả)

- Định kỳ, tính lãi phải thu vào thu nhập từng kỳ

- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ hạn thanh toán

Có TK 311 (3118 ) d/ Khi đơn vị bán chứng khoán:

- Nếu bán chứng khoán có lãi

Có TK 531 (lãi trái phiếu)

- Nếu bán chứng khoán bị lỗ

Nợ TK 635 (số lỗ trái phiếu)

Kế toán thanh toán với công nhân viên chức

+ Bảng thanh toán tiền lương

+ Bảng thanh toán tiền thưởng

+ Giấy báo làm việc ngoài giờ

+ Hợp đồng giao khoán sản phẩm, công việc ngoài giờ

+ Bảng thanh toán làm thêm ngoài giờ

1 Tính tiền lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ, viên chức, học sinh và các đối tƣợng khác phát sinh trong kỳ

2- Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương, sinh hoạt phí, học bổng

Có TK 312, 331 (3118) 3- Số BHXH, BHYT viên chức phải nộp, tính trừ vào lƣợng

Có TK 332 (3321, 3322) 3 4- Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ vào lương

Có TK 332 5-Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân phải nộp vào lương

Có TK 3337 6- Thanh toán tiền lương, tiền thưởng, học bổng, sinh hoạt phí cho cán bộ, viên chức

Có TK 111, 112 7- Trích quỹ cơ quan để thưởng cho công chức, viên chức

+ Số trích quỹ để thưởng

Có TK 334 + Khi chi thưởng cho viên chức và đối tượng khác

Có TK 111, 155 8- Khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ

Nợ TK 3321, 3322, 3323: Các khoản phải nộp theo lương

Có TK 461 9- Số BHXH phải trả cho viên chức tại đơn vị theo chế độ quy định,

10- Khi đơn vị, chi trử trợ cấp cho các đối tƣợng chính sách

Có TK 111 + Cuối kỳ, sau khi chi trả xong chuyển số chi thực tế vào chi phí hoạt động

Kế toán các khoản nộp nhà nước

- Chứng từ: Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước

+ Sổ chi tiết thuế GTGT

+ Sổ chi tiết thuế GTGT đƣợc hoàn lại

+ Sổ chi tiết các tài khoản

2.3 Hạch toán tổng hợp a/ Kế toán thuế GTGT phải nộp

* Theo phương pháp khấu trừ

1- Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT

2- Khi mua vật tƣ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD chịu thuế GTGT

Có TK 111, 112, 3311 3- Kết chuyển thuế đầu vào đƣợc khấu trừ

Có TK 111, 112 + Nếu được hoàn thuế từ ngân sách Nhà nước

* Theo phương pháp trực tiếp

1- Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp tính trên phần GTGT do cơ quan thuế xác định

Có TK 333 (3331) 2- Khi nộp thuế GTGT vào NSNN

Có TK 111, 112 b/ Kế toán phí và lệ phí

1- Xác định số tiền thu phí, lệ phí, tiền phạt đơn vị phải nộp

Có TK 3332 2- Khi chuyển tiền nộp ngân sách Nhà nước

Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới

Có TK 111, 112 c/ Kế toán thuê Thu nhập doanh nghiệp

1- Hàng quý, căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế về thuế TNDN phải nộp

Có tK 3334 2- Khi chuyển tiền nộp thuế

3- Cuối năm, khi quyết toán thuế đƣợc duyệt, xác định số thuế TNDN chính thức phải nộp

+ Nếu sô thuế đã nộp < số thuế quyết toán

Có TK 3334 + Nếu sô thuế đã nộp >số thuế quyết toán

3 Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới

+ Dự toán kinh phí đƣợc duyệt

+ Biên bản giao nhận tài sản

+ Sổ theo dõi kinh phí cấp cho cấp dưới

+ Sổ tổng hợp sử dụng kinh phí các đơn vị cấp dưới

+ Sổ chi tiết các tài khoản

1- Khi đơn vị cấp trên cấp kinh phí cho đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt, TGNH, kho bạc, vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ

Có TK 111, 112, 152, 153, 211 2- Khi báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng của đơn vị cấp dưới gởi lên được duyệt

3- Đơn vị cấp dưới nhận kinh phí trực tiếp do ngân sách địa phương ủng hộ hoặc từ nguồn viện trợ, đơn vị cấp trên ghi tăng nguồn kinh phí và tăng số kinh phí cấp cho cấp dưới

Có TK 461, 462 4- Khi cấp kinh phí cấp dưới bằng hạn mức

Có TK 461 5- Cấp vốn xây dựng cơ bản cho cấp dưới

6- Khi đơn vị cấp dưới gửi báo cáo quyết toán công trình hoàn thành được thẩm định và duyệt y lên cho đơn vị cấp trên

Có TK 341 7- Thu hồi số kinh phí của cấp dưới chi không hết

Kế toán các khoản phải thu

Tài khoản 311 chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2

- TK 3111: Phải thu của khách hàng

- TK 3113: Thuế GTGT đƣợc khấu

+ TK 31131: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

+ TK 31132: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ

1- Phản ánh doanh thu của khối lƣợng sản phẩm, hàng hóa xuất bán, lao vụ, dịch vụ cung cấp, đƣợc xác định là tiêu thụ nhƣng chƣa thu đƣợc tiền

2- Xác định giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, hàng bán bị trả lại (nếu có) cho khách hàng bằng việc thanh toán bù trừ

Có TK 311 (3111) 3- Nhận đƣợc tiền do khách hàng trả nợ

Có TK 311 (3111) 4- Các khoản phải thu khác của viên chức, có thể trừ dần vào lương khi được phép của cấp có thẩm quyền

5- Trường hợp vật tư, hàng hóa và số tiền mặt tồn quỹ phát hiện thiếu khi kiểm kê, chƣa xác định nguyên nhân, chờ xử lý

6- Cuối niên độ kế toán, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng từ bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả của cùng một đối tƣợng

Nợ TK 331: Các khoản phải trả

Có TK 311: Các khoản phải thu

7- Các khoản nợ phải thu không đƣợc cấp thẩm quyền cho quyết toán vào chi hoạt động hoặc chi dự án

Có TK 311 11- Các khoản chi hoạt động hoặc chi dự án không đƣợc duyệt phải thu hồi

Kế toán các khoản cho vay

- TK 3131: Cho vay trong hạn

- TK 3132 – Cho vay quá hạn

- TK 3133 - Khoanh nợ cho vay

1 Khi nhận vốn tài trợ của nước ngoài để làm vốn quay v.ng nhưng chưa hoàn tất thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách

- Khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

2 Trường hợp có đủ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về số tiền viện trợ không hoàn lại

3 Khi nhận tiền do ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng làm vốn cho vay

4 Số tiền lãi về các khoản cho vay thu đƣợc

5 Số lãi hoàn tất thủ tục, đƣợc xử lý theo qui định tài chính, bổ sung các nguồn kinh phí

6 Khi thu hồi các khoản cho vay trong hạn

7 Khi đến hạn trả nhƣng các đối tƣợng vay chƣa thanh toán đủ nợ gốc

8 Các khoản thiệt hạivề vốn cho vay do khách quan, dƣợc nhà tài trợ chấp nhận chuyển sang khoanh nợ

Kế toán các khoản phải trả

Tài khoản 331 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:

TK 3311 -Phải trả người cung cấp

TK 3312 -Phải trả nợ vay

TK 3318 -Các khoản phải trả khác

1- Mua vật tƣ, hàng hóa, chƣa thanh toán

2- Vay tiền nhập quỹ, hoặc mua vật tƣ, TSCĐ, thanh toán khối lƣợng XDCB hoàn thành

Có TK 331 (3312) 3- Khi trả nợ tiền vay

Có TK 111, 112: Đồng thời ghi nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

Có TK 466 + Chi tiền lãi

Có TK 111, 112 5- Phát hiện vật tƣ, tài sản thừa phải xem xét nguyên nhân và có biện pháp xử lý

+ Trường hợp tài sản thừa chờ xử lý

Có TK 331 (3318) + Khi có quyết định xử lý tài sản thừa

6- Thanh toán các khoản phải trả cho người bán

Có TK 441, 461, 462 (Khi rút dự toán trả trực tiếp) Đồng thời, ghi Có TK 008, 009

7- Trả nợ tiền vay bằng tiền mặt, TGNH

8- Cuối niên độ kế toán sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập bảng thanh toán bù trừ giữa nợ phải trả và nợ phải thu của cùng một đối tƣợng

Kế toán thanh toán nội bộ

1- Chi hộ, trả hộ hoặc chuyển trả số đ thu hộ các đơn vị khác

Có TK 111, 112, 152 2- Khi thu các khoản chi hộ, trả hộ các đơn vị khác

Có TK 342 3- Cấp trên phân phối quỹ cơ quan cho cấp dưới

Có TK 111, 112 + Ở đơn vị cấp dưới

Có TK 431 + Khi nhận đƣợc tiền của đơn vị cấp trên

Có TK 342 4- Các khoản phải nộp cho cấp trên theo nghĩa vụ:

Có TK 511, 421, 431, 461, 462 + Khi nhận được tiền do cấp dưới nộp lên

Có TK 342 + Ở đơn vị cấp dưới

Có TK 342 + Khi xuất tiền, hàng hóa nộp cho cấp trên

Ngày đăng: 17/08/2022, 11:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm