Mô phỏng quá trình gia công...19 CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT TIỆN ..... Môn học cung cấp chosinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ CAD-CAM/CNC, kỹ năng thiết kế,nắm được
Trang 1M C L C Ụ Ụ
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 3
CHƯƠNG I: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT PHAY 4
1.1.Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy 4
1.2 Thứ tự các nguyên công 5
1.3 Các dụng cụ cần thiết 6
1.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt 7
1.4.1 Dao phay mặt đầu T01 và chế độ cắt 7
1.4.2 Dao phay ngón T02 và chế độ cắt 9
1.4.3 Dao phay ngón T03 và chế độ cắt 10
1.4.4 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt 11
1.4.5 Mũi khoan T05 và chế độ cắt 12
1.4.6 Mũi taro T06 13
1.4.7 Mũi khoan T07 và chế độ cắt 14
1.5 Chương trình gia công chi tiết 16
1.6 Mô phỏng quá trình gia công 19
CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT TIỆN 26
2.1.Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy 26
2.2 Thứ tự các nguyên công 27
2.3 Các dụng cụ cần thiết 27
2.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt 28
2.4.1 Dao tiện thô T01 và chế độ cắt 28
2.4.2 Dao tiện tinh T02 và chế độ cắt 29
2.4.3 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt 31
2.4.4 Mũi khoan T06 và chế độ cắt 32
2.4.5 Mũi Taro T08 33
2.4.6 Mũi khoan T09 và chế độ cắt 33
2.5 Chương trình gia công chi tiết 35
2.6 Mô phỏng quá trình gia công 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh, mang lại những lợiích cho con người về tất cả những lĩnh vực trong cuộc sống Để nâng cao đờisống nhân dân và hòa nhập với sự phát triển chung của thế giới, Đảng và nhànước ta đã đề ra những mục tiêu đưa đất nước đi lên thành một nước côngnghiệp hóa hiện đại hóa Để thực hiện điều đó thì một trong những ngành cầnquan tâm phát triển nhất đó là ngành cơ khí nói chung và cơ điện tử nói riêng vì
nó đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra các thiết bị công cụ ( máy móc,robot ) của mọi ngành kinh tế
Môn học công nghệ CNC là một môn học bắt buộc dành cho chương trìnhđào tạo Cơ khí tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Môn học cung cấp chosinh viên các kiến thức cơ bản về công nghệ CAD-CAM/CNC, kỹ năng thiết kế,nắm được các phương pháp lập trình gia công chi tiết, kỹ năng lập chương trìnhgia công trên các phiên bản mới của các hệ điều hành sử dụng trong công nghiệpnhư FanucMB21 và FanucTB21
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của thầyNguyễn Kiên Trung, nhóm chúng em đã hoàn thành nội dung bài tập lớn lậptrình gia công chi tiết phay và tiện Do thời gian nghiên cứu chưa quá dài nênbáo cáo chắc chắn còn thiếu sót, nhóm em mong được sự góp ý của thầy
Chúng em trân trọng cảm ơn!
Trang 3PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 4CHƯƠNG I: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT PHAY
1.1 Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy
Khi lựa chọn điểm 0 của chi tiết (W) sẽ ảnh hưởng đến sự gá đặt chi tiết
và hiệu suất gia công, do đó cần đặc biệt chú ý về việc lựa chọn điểm 0 của chitiết
Về lý thuyết, điểm W chương trình có thể được chọn tùy ý, nhưng điềunày là không nên dù đúng về mặt toán học Có 3 yếu tố chính cần xem xét khilựa chọn điểm W:
• Độ chính xác gia công: Độ chính xấc gia công là yêu cầu cao nhấtmọi chi tiết đều phải được gia công chính xác theo yêu cầu kỹ thuật trênbản vẽ Mọi chi tiết trong một loạt gia công và các loạt kế tiếp phải nhưnhau
• Sự thuận tiện khi gá đặt và gia công: chỉ xét sự thuận tiện khi gá đặt và gia công sau khi đảm bảo độ chính xác gia công
• An toàn khi gia công: An toàn luôn là yếu tố rất quan trọng trongsản xuất Khi chọn điểm W cần xem xét kỹ các vấn đề an toàn trong giacông
Đối với chi tiết phay, có 2 cách lựa chọn điểm W:
• Điểm W nằm tại điểm góc phía dưới bên trái của chi tiết
• Điểm W nằm trên đường tâm của chi tiết
Trong bài tập lập trình gia công chi tiết phay này, chúng em lựa chọnđiểm W nằm trên mặt phẳng bên trên, phía dưới bên trái của chi tiết (dựa theonguyên tắc 3T: Trên – Trái – Trước)
Trang 6Hình 1.1: Gốc phôi
1.2 Thứ tự các nguyên công
Các nguyên công cần thiết để gia công chi tiết phay trên là:
+) Nguyên công 1: Phay mặt đầu
+) Nguyên công 2: Phay biên dạng ngoài
+) Nguyên công 2: Phay rãnh 5mm
+) Nguyên công 4: Phay hốc Ø4
+) Nguyên công 5: Khoan lỗ Ø14
Trang 7+) Nguyên công 7: Khoan 6 lỗ Ø6
1.3 Các dụng cụ cần thiết
Dụng cụT01T02T03T04T05T06T07
Bảng 1.1: Các dụng cụ cần thiết gia công phay.
Cách xác định các thông số hiệu chỉnh: +)
Dựa vào yêu cầu gia công tinh hay thô +)
Thông số hình học của dao
+) Chiều sâu cắt
+) Bán kính mũi dao
+) Độ mòn của dao Trong điều kiện xét đến: sử dụng dao mới nên
độ mòn của dao bằng 0
Trang 9Hình 1.2: Giao diện phần mềm 3D- ToolGenerator
1.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt.
1.4.1 Dao phay mặt đầu T01 và chế độ cắt.
+) Xác định dao: Ordering code R245-050A32-12L
Trang 10Hình 1.3: Dao phay Face mill
Với mảnh Insert Ordering code R245-12 T3 E-PL Vật liệu nhóm P GC103
Hình 1.4: Mảnh dao
+) Xác định chế độ cắt
Mảnh chip 0.1 mm nên ta chọn tốc độ cắt v=340m/min
Trang 12Hình 1.11: Chế độ cắt khi phay
1.4.3 Dao phay ngón T03 và chế độ cắt.
a) Chọn dao: Ordering code 2P340-1000-PA
Hình 1.8: Dao phay ngón 10mm
Trang 13b) Chế độ cắt: Với vật liệu dao: P GC1630, độ cứng 250 HB nên ta chọn tốc độ cắt v=100 m/min
Hình 1.9: Chế độ cắt khi phay
1.4.4 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt.
a) Chọn dao: Ordering code 2P340-0500-PA
Trang 16Hình 1.12: Mũi taro M16
1.4.7 Mũi khoan T07 và chế độ cắt.
a) Chọn dao: Ordering code 860.1-0600-019A1-PM
Trang 17Hình 1.13: Mũi khoan 6mm
b) Chế độ cắt: Cutting speed Vc=72 m/min
Trang 181.5 Chương trình gia công chi tiết
Trang 211.6 Mô phỏng quá trình gia công
Quá trình mô phỏng trên phần mềm EMCO win NC được thực hiện theo
nhưng bước sau:
Trang 22+) Bước 1 : Cài đặt phôi
Hình 1.17: Thông số cài đặt phôi
+) Bước 2 : Cài đặt dao và lượng bù dao
Trang 23Hình 1.19: Thông số dao T01
Trang 24Hình 1.21: Thông số dao T03
Trang 25Hình 1.23: Thông số dao T05
Trang 26Hình 1.25: Thông số dao T07
Trang 27+) Bước 3 : Chạy mô phỏng
Hình 1.26: Kết quả mô phỏng
Trang 28CHƯƠNG II: LẬP TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT TIỆN2.1 Chọn gốc phôi và cách xác định gốc phôi trên máy
Khi lựa chọn điểm 0 của chi tiết (W) sẽ ảnh hưởng đến sự gá đặt chi tiết
và hiệu suất gia công, do đó cần đặc biệt chú ý về việc lựa chọn điểm 0 của chitiết
Về lý thuyết, điểm W chương trình có thể được chọn tùy ý, nhưng điềunày là không nên dù đúng về mặt toán học Có 3 yếu tố chính cần xem xét khilựa chọn điểm W:
• Độ chính xác gia công: Độ chính xấc gia công là yêu cầu cao nhấtmọi chi tiết đều phải được gia công chính xác theo yêu cầu kỹ thuật trênbản vẽ Mọi chi tiết trong một loạt gia công và các loạt kế tiếp phải nhưnhau
• Sự thuận tiện khi gá đặt và gia công: chỉ xét sự thuận tiện khi gá đặt và gia công sau khi đảm bảo độ chính xác gia công
• An toàn khi gia công: An toàn luôn là yếu tố rất quan trọng trongsản xuất Khi chọn điểm W cần xem xét kỹ các vấn đề an toàn trong giacông
Trong bài tập lập trình gia công chi tiết tiện này, chúng em lựa chọn điểm Wnằm ở tâm mặt đầu như hình sau:
Trang 302.2 Thứ tự các nguyên công
Các nguyên công cần thiết để gia công chi tiết tiện:
• Nguyên công 1: Tiện mặt đầu
• Nguyên công 2: Tiện thô biên dạng ngoài
• Nguyên công 3: Tiện tinh biên dạng ngoài
• Nguyên công 4: Phay rãnh then
• Nguyên công 5: Khoan lỗ Ø6
• Nguyên công 6: Khoan và taro 4xM4
2.3 Các dụng cụ cần thiết
Dụng cụT01T02T04T06T08T09T10
Bảng 2.1: Các dụng cụ cần thiết gia công tiện.
Cách xác định các thông số hiệu chỉnh:
• Dựa vào yêu cầu gia công tinh hay thô
• Thông số hình học của dao
• Chiều sâu cắt
• Bán kính mũi dao
• Độ mòn của dao Trong điều kiện xét đến: sử dụng dao
mới nên độ mòn của dao bằng 0
Trang 322.4 Dụng cụ theo hãng Sandvik và chế độ cắt
2.4.1 Dao tiện thô T01 và chế độ cắt
a) Chọn dao: Ordering code SDJCR/L 1010E 07
Hình 2.2: Dao tiện thô
b) Chọn Insert DCMT 11 T3 08-PR
Trang 33Hình 2.3: Chíp dao tiện thô
c) Chế độ cắt: Rec.depth of cut ap = 2 mm, Rec.cutting feed
fn = 0.25mm/r
Hình 2.4: Chế độ cắt thô
2.4.2 Dao tiện tinh T02 và chế độ cắt
a) Chọn dao: Ordering code SDJCR/L 1616H 11
Trang 34Hình 2.5: Dao tiện tinh
b) Chọn Insert DCMT 11 T3 02-PF
Hình 2.6: Chíp dao tiện tinh
Trang 35c) Chế độ cắt: Rec.depth of cut ap = 0.35 mm, Rec.cutting feed fn = 0.08 mm/r
Hình 2.7: Chế độ cắt tinh
2.4.3 Dao phay ngón T04 và chế độ cắt
a) Chọn dao: Ordering code 1P360-0800-XA
Hình 2.8: Dao phay ngón 8mm
Trang 36b) Chế độ cắt: Với vật liệu P GC1630, độ cứng 250 HB, ap.ae>Dc nên
Trang 38Hình 2.13: Mũi khoan 6mm
b) Chế độ cắt: Cutting speed Vc=72 m/min
Hình 2.14: Chế độ cắt khi khoan
Trang 392.5 Chương trình gia công chi tiết
Trang 412.6 Mô phỏng quá trình gia công
Quá trình mô phỏng trên phần mềm EMCO win NC được thực hiện theo nhưng bước sau:
Trang 42+) Bước 1: Cài đặt phôi
Hình 2.15: Cài đặt phôi
+) Bước 2: Cài đặt dao và lượng bù dao
Trang 43Hình 2.16: Cài đặt bù dao
Hình 2.17: Thông số dao T01
Trang 44Hình 2.18: Thông số dao T02
Hình 2.19: Thông số dao T04
Trang 45Hình 2.20: Thông số dao T06
Hình 2.21: Thông số dao T08
Trang 46Hình 2.22: Thông số dao T09
Hình 2.23: Thông số dao T10
Trang 47+) Bước 3: Chạy mô phỏng
Hình 2.23: Kết quả mô phỏng
Trang 48TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Kiên Trung - “Bài giảng công nghệ CNC”
2 Giáo trình Công nghệ CNC – GS.TS Trần Văn
Địch Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
3 Sổ tay lập trình CNC - Trần Thế San, Nguyễn Ngọc
Phương Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
4 EMCO win NC GE series Fanuc MB 21
5 EMCO win NC GE series Fanuc MB 21
6 Sandvik Catalogue