Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề Giáo án mĩ thuật 7 ctst cv 5512 8 chủ đề UBND QUẬN TRƯỜNG THCS CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tồ Thể dục Âm nhạc Mỹ Thuật , ngày tháng năm 2022 KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS MÔN MĨ THUẬT KHỐI 7 NĂM HỌC 2022 20.
Trang 1UBND QUẬN ………
TRƯỜNG THCS ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS MÔN MĨ THUẬT
KHỐI 7 NĂM HỌC 2022-2023
Theo yêu cầu của Chương trình Mĩ thuật 2018, thời lượng thực hiện Chương trình môn Mĩ thuật 6 là 35 tiết/năm học,trong đó quy định hai mạch nội dung chính: Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng
Mạch chủ đề: 5 chủ đề:
+ Chữ cách điệu trong đời sống
+ Nghệ thuật Trung đại Việt Nam
+ Hình khối trong không gian
+ Nghệ thuật Trung đại thế giới
+ Cuộc sống xưa và nay
Trang 2Trưng bày sản phẩm Mĩ Thuật cuối kỳ I,II
Kiểm tra đánh giá môn Mĩ thuật ở THCS, cụ thể là lớp 6, quy định gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì bằngnhận xét với ba hình thức: tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của giáo viên Kết quả đánh giá định kì cuối học kỳ I làtổng hợp kết quả từ đầu năm học đến kết thúc học kì I; Kết quả đánh giá định kì cuối học kì II là tổng hợp kết quả đánh giá từđầu học kì II đến kết thúc học kì II
Phân phối Chương trình sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 7 cụ thể như sau:
KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH Môn: MĨ THUẬT Lớp: 7 - Bộ sách Chân trời sáng tạo ( Bản 1) Học kỳ I: 18 tuần x 01 tiết = 18 tiết (Thực dạy 16 tiết, kiểm tra 02 tiết) Học kỳ II: 17 tuần x 01 tiết = 17 tiết (Thực dạy 15 tiết, kiểm tra 02 tiết)
HỌC KÌ 1:
Chủ đề: CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Trang 3(1 –2)
- Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình,màu trong bài vẽ
- Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trongđời sống
2 Bài 2: Logo dạng chữ
2 tiết
(3 –4)
- Nêu được cách thức sáng tạo logo(lô-gô) dạng chữ
- Vẽ được logo tên lớp
- Phân tích được sự phù hợp giữa nội dung và hình thức,tính biểu tượng của logo trong sản phẩm
- Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết
kế logo
Chủ đề: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
3 Bài 3: Đường diềm trang
trí với họa tiết thời Lý
- Có ý thức giữ gìn, phát huy nét đẹp di sản nghệ thuậtcủa dân tộc
Trang 4Bài 4: Trang phục áo dài
với họa tiết dân tộc
Kiểm tra giữa kì 1:
5 Bài 5: Bìa sách với di sản
kiến trúc Việt Nam
2 tiết
(9 – 10)
- Nêu được cách kết hợp chữ, hình, màu tạo bìa sách
- Tạo được bìa sách giới thiệu công trình kiến trúcTrung đại Việt Nam
- Phân tích được sự hài hòa về màu sắc, tỉ lệ hình và chữtrên bìa sách
- Có ý thức bảo tồn và quảng bá giá trị của di sản vănhóa của dân tộc
Chủ đề: HÌNH KHỐI TRONG KHÔNG GIAN
6 Bài 6: Mẫu vật dạng khối
Trang 5- Phân tích được đậm nhạt diễn tả hướng ánh sáng trongbài vẽ.
- Nhận biết được vẻ đẹp của không gian, ánh sáng tácđộng lên hình khối trong tự nhiên
7 Bài 7: Ngôi nhà trong
tranh
2 tiết
(13 –14)
- Chỉ ra được cách vẽ phối cảnh xa gần của ngôi nhà vàcảnh vật trong tranh
- Vẽ được bức tranh ngôi nhà có hình khối và khônggian xa, gần
- Phân tích được màu sắc, đậm nhạt của ngôi nhà vàcảnh vật trong bài vẽ
- Chia sẻ được cảm nhận về vai trò của môi trường vớicuộc sống của con người
8 Kiểm tra cuối kì 1:
- Chia sẻ được ý tưởng của bản thân về tác phẩm và vaitrò của môi trường với cuộc sống của con người
Kiểm tra cuối kì 1: (01 tiết) Tiết: 15
9 Bài 8: Chao đèn trong 2 tiết - Chỉ ra được vẻ đẹp và kĩ thuật thiết kế tạo dáng sản
Trang 6trang trí kiến trúc (16 –
17)
phẩm với nguyên lí lặp lại cân bằng
- Tạo được chao đèn trong trang trí kiến trúc bằng bìacác-tông
- Trình bày ý tưởng và phân tích được các nguyên lí tạohình vận dụng trong sản phẩm
- Nêu được vai trò, ý nghĩa, công năng của sản phẩmthiết kế phục vụ đời dống
- Nêu được các hình thức mĩ thuật của mỗi bài học
- Lựa chọn và trưng bày được các sản phẩm mĩ thuật
- Chỉ ra được các yếu tố, nguyên lí mĩ thuật được sửdụng trong sản phẩm
- Tự đánh giá được kết quả học tập môn mĩ thuật củabản thân và tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn
HỌC KÌ 2:
Chủ đề: NGHỆ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI
11 Bài 9: Cân bằng đối xứng
trong kiến trúc Gothic
2 tiết
(19 – 20)
- Chỉ ra được nét đặc trưng và cách vẽ mô phỏng cửa số theokiến trúc Gothic (gô-tích)
- Vẽ mô phỏng cửa số theo kiến trúc Gothic (gô-tích)
- Phân tích được nguyên lí cân bằng đối xứng, lặp lại trong
Trang 7cấu trúc cửa sổ theo kiến trức Gothic.
- Nêu được cảm nhận về vẽ đẹp và phong cách chủ đạotrong trang trí của kiến trúc thời kì Trung đại
12 Bài 10: Hình khối của
nhân vật trong điêu khắc
2 tiết
(21 – 22)
- Nêu được cách tạo hình nhân vật 3D theo tỉ lệ đầu người
- Mô phỏng được hình dáng nhân vật theo tỉ lệ đầu ngườibằng dây thép và đất nặn
- Phân tích được tỉ lệ, sự cân đối về hình khối trong sảnphẩm, tác phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp hình thể con người trongtác phẩm điêu khắc thời Trung đại
13
Bài 11: Vẻ đẹp của nhân
vật trong tranh thời Phục
Trang 8Kiểm tra giữa kì 2:
(1 tiết) (25 – 26)
- Tạo được bức tranh ghép mảnh bằng giấy, bìa màu
- Phân tích được vẽ đẹp tạo hình của tranh ghép mảnh quasản phẩm mĩ thuật
- Nêu được vai trò và giá trị của việc ứng dụng hình thứctranh Mosaic trong cuộc sống
Kiểm tra giữa kì 2: (1 tiết) Tiết 26
- Phân tích được vẻ đẹp của hình khối, tỉ lệ trong sản phẩm
mĩ thuật
- Nêu được giá trị lịch sử, văn hóa của nghệ thuật điêu khắcđình làng
17 Bài 14: Nét, màu trong
tranh dân gian Hàng
- Vẽ mô phỏng được một bức tranh dân gian Hàng Trống
- Phân tích được nét, màu trong tranh dân gian Hàng Trống
và trong bài vẽ
- Có ý thức vận dụng các giá trị thẩm mĩ của tranh dân gian
Trang 9trong học ập và trong cuộc sống.
18 Bài 15: Tranh vẽ theo hình
- Tạo được tranh in từ mica
- Phân tích được màu sắc, chất cảm của hình in trong sảnphẩm mĩ thuật
- Chỉ ra được đặc điểm của tranh in độc bản
Kiểm tra cuối kì 2: (1 tiết) Tiết 34
20 Tổng kết năm học:
TRƯNG BÀY SẢN PHẨM
MĨ THUẬT
35 - Nêu được các hình thức mĩ thuật của mỗi bài học
- Lựa chọn và trưng bày được các sản phẩm mĩ thuật
- Chỉ ra được các yếu tố và nguyên lí mĩ thuật được sử dụngtrong sản phẩm
- Tự đánh giá được kết quả học tập của môn mĩ thuật của
Trang 10bản thân và tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn.
* Ghi chú:
- Thứ tự (TT) ghi theo Mục lục ở SGK.
- Tên bài học/chủ đề được lấy nguyên theo sách giáo khoa.
- Số tiết được sử dụng để thực hiện bài học/chủ đề.
- Yêu cầu cần đạt theo chương trình môn học./.
……… , ngày … tháng … năm 2022
Tổ trưởng chuyên môn
HIỆU TRƯỞNG
Trang 12CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT
- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm để thựchành tạo sản phẩm mĩ thuật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻ cảmnhận về sản phẩm
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhận được vẻđẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vật trong đời sốnghằng ngày;
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu qua cảmnhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…;
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phân tích, nhậnxét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được công dụng của tranh trongđời sống hằng ngày;
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 13Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…
- Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Mục tiêu: Giúp học sinh
nhận biết được hướng ánh
- Giới thiệu một số hình ảnh về tranh tĩnh vật (5 phút)
Vẽ tranh tĩnh vật là hình thức mô phỏng mẫu để tạo hình sản phẩm
- Hs tham gia trò chơi và cùng nhận xét với GV
- Hs quan sát tìm hiểu thêm
về tranh tĩnh vật
- Hs quan sát và phân tích hướng sáng, hình dáng, màu sắc của vật mẫu
- Hs quan sát và phân tích vật mẫu:
+ mẫu gồm có mấy vật?+ Hình dáng lọ hoa?
+ Hoa gì, có mấy loại?
+ Vị trí đặt mẫu?
+ Vị trí xa gần của từng vậtmẫu
+ Hướng ánh sáng chiếu lên vật mẫu?
+ Màu sắc hoa nào đậm và hoa nào nhạt hơn
+ Bóng đổ của vật mẫu trênnền
- Hs thực hiện vẽ tranh tĩnh
Trang 14- Gợi ý các bước:
1 Vẽ phác hình bằng nét màu
2 Vẽ khái quát các mảng màu
3 Vẽ màu theo cảm xúc vàđặc điểm của mẫu
4 Hoàn thiện sản phẩm
* Khi vẽ tĩnh vật, ngoài bố cục và màu sắc thì yếu tố ánh sáng rất quan trọng, nhờ có nguồn sáng mà hình, khối, đậm, nhạt của vật mẫu nổi trong không gian
- Gv giao nhiệm vụ thực hiện một bài vẽ tranh tĩnh vật, chất liệu tự chọn (17 phút)
- Tham khảo sản phẩm mĩ thuật
vật ( phần bố cục và dựng hình)
Nội dung: Phân tích –
- Gv cho Hs trình bày bài
vẽ và cùng cả lớp phân tíchđánh giá
+ Nhận xét bố cục tranh, đường nét, hướng ánh sáng,
- Hs trình bày bài vẽ nhận xét tham khảo bài bạn
Trang 15
- Hs nhận thức chọn lựa chất liệu phù hợp
được cái đẹp của sự vật
trong không gian
Nội dung: Giúp hs cảm
thụ được biểu cảm của màu
sắc sự vật trong ánh sáng,
- Gv giới thiệu 1 số tranh tĩnh vật của họa sĩ , phân tích sự tương quan giữa màu sắc và không gian
- Hs quan sát và rút ra kết luận : phần nhận ít ánh sáng hơn thì màu lạnh hơn
- Gv bao quát lớp và gợi
Trang 16+ Lựa chọn sản phẩm yêu thích
+ Cách sắp xếp bố cục, hình vẽ và màu sắc+ Cách diễn tả nguồn sáng
và không gian
- Hs trình bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình
và quan sát phân tích đánh giá sản phẩm nhóm bạn
HOẠT ĐỘNG 4: Vận
dụng (3 phút)
Mục tiêu: Công dụng của
tranh tĩnh vật trong đời
sống
Nội dung: Cảm nhận
được cái đẹp và công dụng
của tranh tĩnh vật trong đời
- Hs trình bày ý kiến của bản thân
- Củng cố
- Dặn dò
4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 2: TẠO HÌNH BÌNH HOA (2 tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp có ýthức bảo vệ gìn giữ truyền thống văn hóa của nước nhà
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm
- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo
b Về năng lực:
Trang 17- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện tạo hình, trang trí được bình hoa.
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phân tích,nhận xét, đánh giá
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- SGK, SGV, KHBD, các bước hướng dẫn tạo hình bình hoa và bình hoa mẫu
b Học sinh:
- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn…
- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…
Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
• NHÓM 1
- Hs xem hình ảnh
- Xem hình ảnh
- Thảo luận nhóm :
Trang 18• Họa tiết trang trí
• NHÓM 2
• Công dụng
• Mô phỏng 1 sốhọa tiết
• NHÓM 3
• Đặc điểm bìnhhoa của các thời
kì Lý- Trần- Lê –Nguyễn
• NHÓM 4
• Một số làng nghềsản xuất
• Màu sắc, màumen
- Thời gian : 4 Phút
- Hình thực : Trình bàylên giấy Ruki theo dạng
sơ đồ tư duy
- Mỗi nhóm cử 2 học sinhthuyết trình về bài làmcủa nhóm mình
-GV nhận xét kết quả của cácnhóm
- GV cho HS xem video cáchtạo bình hoa bằng đất sét tựnhiên
- GV nhấn mạnh:
Kiểu dáng, họa tiết bình hoa đadạng, Bình hoa được trang trítheo đường diềm hoặc tự dotheo vòng tròn với nguyên lí lặp
đi lặp lại
Sự kết hợp các yếu tố tạo hìnhcủa điêu khắc trong sáng tạo
- Một số hình dáng
ọa
tiết trang trí: Hoa cúc, hoasen, lá tre, mây, sóngnước, phong cảnh, chữ,họa tiết trang trí dân tộc,rồng, phượng…
- Công dụng: Cắm hoa,trang trí
- Mô phỏng 1 số họa tiết
- Đặc điểm bình hoa của cácthời kì Lý- Trần- Lê –
NguyễnThời Lý:
Thời kì vàng phát triển đồgốm
Giản dị, mộc mạc gần gũithiên nhiên
Họa tiết: Hoa, lá, chím,thú, người…
Màu men: Ngọc, trắng.hoa nâu, xanh lục
Thời Trần:
Trang 19kiểu dáng, kế thừa tinh hoa củagốm truyền thống với nhữngtìm tòi trong màu men, vẽ trangtrí đã tạo nên những sản phẩmgốm nghệ thuật có giá trị thẫm
mĩ cao, đáp ứng nhu cầu sửdụng của công chúng
Xương gốm dày, thô, nặng
Trang trí họa tiết hoa sen,hoa cúc với nét vẽ khoángđạt, không gò bó
Màu men: Hoa lam, hoanâu
Thời Lê:
Độc đáo, đậm chất dângian
Trau chuốt, khỏe khoắnqua cách tạo dáng
Theo phong cách hiện thựcThời Nguyễn:
Gọi tên các bước thực hiện theo hình?
- GV trình bày :
- GV gợi ý một số hình dáng lọhoa
Trang 20nặn có 2 cách:
• Dùng khuôn:
Dùng lọ, hủ đãqua sử dụng cókích thước nhỏ vàhình dáng tương
tự bình hoa đểlàm khuôn bêntrong và đắp đấtnặn bên ngoài đểtạo dáng bình hoa
khuôn: Dùng đấtnặn vo, nhào,vuốt thành các bộphận tạo dángbình hoa
-GV cho Hs xem video minhhọa tạo dáng và trang trí bìnhhoa bằng đất nặn
- GV nhấn mạnh: Các bước tạobình hoa bằng đất nặn
Chia 4HS/ nhóm thực hành tạodáng bình hoa
+ Hướng dẫn HS lựa chọn dángbình hoa
+ HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn để làm
Học sinh tạo dáng bình hoa bằngđất theo
+ Cảm nhận của em như thế nào khi tạo dáng bình hoa bằng đất nặn?
+ Giới thiệu về kiểu dáng của bình hoa mình đã tạo dáng ra?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩnkiến thức bài học
Học sinh trưng bày sản phẩm+ Giới thiệu, chia sẻ cảm nhậncủa cá nhân về quá trình tạo dángbình hoa
+ Giới thiệu về kiểu dáng củabình hoa mình đã tạo dáng ra( miệng loe, cổ dài, thân tròn….)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi, đưa ra đáp án
Trang 21- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi
- Bình hoa có kiểu dáng đa dạngđược phát triển từ thời Lý- Trần-Lê- Nguyễn
+ Viết đáp án lên giấy ruki+ Nhóm nào có nhiều đáp
án hơn dành phần thắng-GV kết luận, giới thiệu nộidung bài học
Vào bài mới:
Tiết trước chúng ta đã cùngnhau tìm hiểu về bình hoa
và đã tạo dáng dược mộtvài dáng bình hoa, hôm naycác em sẽ tiếp tục trang tríhoàn thiện bình hoa củamình nhé Chúng qua họctiết 2 Tạo hình bình hoa
- Yêu cầu HS nhắc lại cácbước tạo bình hoa bằng đấtnặn
-HS trả lời câu hỏi
1 Tạo dáng bình hoa
2 Xác định các phần cầntrang trí
3 Trang trí theo ý thích
4 Hoàn thiện sản phẩm
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 22- GV gợi ý một số hìnhdáng lọ hoa.
- Trang trí bình hoa
• Vẽ họa tiết:
Dùng vậtnhọn (quetăm, dũamóng tay )
vẽ họa tiếttrực tiếp lênđất nặn
• Nặn họa tiết:
Nặn tạo hìnhhọa tiết sau
đó dán vàobình hoa-GV cho Hs xem videominh họa tạo dáng và trangtrí bình hoa bằng đất nặn
HOẠT ĐỘNG 2: Luyện
tập
Mục tiêu: Củng cố và
khắc sâu kiến thức cho HS
dựa trên kiến thức và kĩ
-Bằng các vật dụng đãchuẩn bị em hay tạo dáng
và trang trí 1 bình hoa đểtrang trí góc học tập chomình
(Hình dáng, màu sắc, họatiết tự do)
-GV Hướng dẫn HS lựachọn dáng bình hoa
-HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn đểlàm
- Gợi ý để HS có ý tưởngsáng tạo riêng
- GV quan sát Hs luyện tập hướng dẫn thêm kĩ thuật tạo hình đất sét
- HS thực hành luyện tậpHọc sinh tạo bình hoa bằngđất theo các bước sau:
1 Tạo dáng bình hoa
2 Xác định các phần cầntrang trí
Trang 23Mục tiêu: HS trưng bày
- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học
phẩm+ Giới thiệu, chia sẻ cảmnhận của cá nhân về bìnhhoa yêu thích
+ Góp ý để sản phẩm củabạn hoàn hiện hơn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học
- GV nhấn mạnh: Tầm quang trọng của bình hoa trong đời sống con người
và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán
Các cách sử dụng bình hoatrong đời sống:
Trang trí nội thất
Cắm hoa
Thờ cúng tổ tiên…
- HS ghi nhớ: Tầm quang trọng của bình hoa trong đời sống con người và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại
Trang 24BÀI : 3 Cùng vẽ động vật (2 Tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tham gia tất cả các hoạt động vfa cố gắng hoàn thành nhiệm vụ
- Trung thực: sử dụng màu và giấy, hoạ phẩm không dùng các hình thức khác
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập
- Nănng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, hoạ phẩm để thực hànhsáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trưngbày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm
* Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhìn ra được các đặc điểm riêng của động vậthoang dã, và nhận thức được vẽ đẹp của các bức tranh động vật
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: vẽ được bố cục tranh động vật hoang dã
- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: cảm nhận được vẽ đẹp và ứng dụng của tranhđộng vật trong cuộc sống
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a Giáo viên :
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học
- Một số hình ảnh, mô hình động vật, video cách vẽ bố cục tranh động vật
b Học sinh:
- VBT, giấy trắng a4, màu vẽ, bút chì, tẩy…
- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành, sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập đánh giá, thuyết kế trò chơi
3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Trang 25NỘI DUNG HĐ của GV HĐ của HS
Nội dung: Quan sát,
thảo luận về các loài
động vật hoang dã
trong tự nhiên ( trong
vòng 7 phút)
Ổn định, khởi động Quan sát tranh ảnh về động vật hoang dã
và nhận xét
GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV cho học sinh liên hệ các hình dáng chung của các con vật liên quan tới các hình khối cơ bản
GV và HS nhận xét kết quả chung của các nhóm và tuyên dương nhóm có nhiều ý đúng
Giới thiệu bài mới: Gv dựa vào tên các con vật HS đã liệt kê để dẫn nhập vào bài mới “ Vẽ động vật hoang dã
GV đặt câu hỏi: các em hãy phân biệt Động vật hoang dã với động vật được nuôi xung quanh chúng ta
Em hãy mô tả, hình dáng, màu sắccủa chúng?
- Học sinh quan sát
- - Học sinh trả lời câu hỏi:
+ các loài độngvật hoang dã như: hươu cao
cổ, gấu trúc, đàđiểu, voi, gấu bắc cực, hổ, rắn, ve sầu, báo, khỉ, ngựa vằn,…,
- HS quan sát
và thảo luận nhóm
- HS đại diệntrình bày phần thi của nhóm mình
GV nêu câu hỏi:
- HS quan sátcác bước vàthực hiện thảo luận
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS thực hành các nhân
Trang 26- Các bộ phận, đặc điểm riêng của con vật có hình dạng cơ bản nào.
- Các em hãy chọn cho mình một cách thể hiện tranh của mình
- GV yêu cầu vẽ con vật hoặc nhiềuđộng vật hoang dã mà em yêu thích
GV bao quát và quan sát lớp đưa
ra những gợi ý giúp học sinh hoànthành phần thực hành của mình
- Động vật đó có những bộ phận nào?
- Động vật đó có chân, có tai, có đuôi không ?
- GV đưa ra một số mẫu cho học sinh xem
- HS còn lại nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét và tuyên dương những bạn có sản phẩm tranh đẹp
và sáng tạo, GV động viên khích
lệ tinh thần các bạn làm bài chưa hoàn chỉnh cần cố gắng hơn
- HS đính bàilên bảng vàtrình bày vàchia sẻ về cách thực hiện động vật trong sản phẩm của mình
- HS quan sát
- - HS nêu ý
Trang 27tưởng thực hiện sản phẩm.
HOẠT ĐỘNG 4:
Vận dụng
Nội dung:
- GV cho HS xem các sản phẩm tranh vẽ động vật từ nhiều phong cách và chất liệu khác nhau
GV nhận xét chung và tập hợp thống kê tên các loài động vật đó lên bảng
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời theo trò chơi
Trang 28lá ngoài thiên nhiên vào bức tranh.
- Quan sát và thựchành
- GV nhận xét tuyên dương
Trang 294: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 4: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT HOANG DÃ (2 Tiết)
1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a Về phẩm chất:
- Phát triển tình yêu động vật và ý thức bảo vệ động vật, thiên nhiên, môi trường
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấymàu, giấy
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và antoàn trong thực hành để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật
Trang 30- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trưngbày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm.
- VBT, giấy trắng, màu vẽ,, giấy bìa, giấy thủ công
Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảo luậnnhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi
HS lắng nghe và giải câu đố
HS quan sát các
Trang 31lời câu đố Ngoài những con vật hoang dã này em còn
biết thêm những con vật hoang dã nào nữa không?
GV giới thiệu thêm một số động vật hoang
dã khác
GV cho HS quan sát các tác phẩm mỹ thuậttrang 19 SKG
Em có cảm nhận và nhận xét gì về các tác phẩm đó?
Mỗi nhóm nêu đặc điểm,hình dáng, màu sắc của các con vật
HS trình bày
HS trả lời
HS nêu cảm nhậnriêng của mình
HS lắng nghe
HS nêu các bước thực hiện theo cảm nhận riêng
HS quan sát và lắng nghe
HS thực hiện cá nhân
Mỗi em thực hiệnmột con vật theo
về cách thực hiện
Trang 32HS nhận xét bài của bạn.
câu hỏi, HS trả lời
GV đặt câu hỏi gởi mở thêm:
Em còn có thể làm từ những chất liệu nào khác nữa không?
Em còn có thể làm thêm những con vật nào khác?
Sản phẩm em làm ra có thể sử dụng làm gì?
- Củng cố - Nhắc lại các bước tạo hình con vật 3D
- Dặn dò Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau
trong video đội
nào ghi được
nhiều và nhanh
đội đó chiến
thắng
Ổn định lớp, khởi độngGiới thiệu bài mới: Dựa vào các con vật vừa kể trong trò chơi dẫn vào bài học
GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm
Lớp chia nhóm
HS tham gia trò chơi
HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm:
1 Vẽ hình con vật trên bìa
2 Cắt theo hình vẽ
Trang 333 Lắp ghép các mảnh ghép.
4 Vẽ màu trang trí các con vật
Hoàn thiện sản phẩm
GV cho HS thảo luận xem nhóm sẽ làm sản phẩm về con vật gì
Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các con vật đónhư thế nào?
HS thực hiện theonhóm
Mỗi nhóm hoàn thành một khu rừng với nhiều động vật hoang
HS đi tham quan
HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG GV cho HS xem một số con vật được làm từ
Trang 34nhiều chất liệu khác nhau
GV giúp HS tìm hiểu thêm về các loài động vật
có trong tự nhiên, động vật quý hiếm và có ý thức bảo vệ môi trường
HS trả lời
- Củng cố
- Dặn dò
4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ: MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI Bài 5: THÀNH TỰU MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI (2 tiết)
b Về năng lực:
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập và hoàn thiệnbài thực hành
Trang 35- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học, thựchành, trưng bày chia sẻ nhận xét sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm đểthực hành sáng tạo sản phẩm mỹ thuật
*Năng lực đặc thù của môn học:
- Quan sát và nhận thức thẩm mỹ: biết quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của tác phẩm mỹthuật trung đại, nắm bắt được thành tựu mĩ thuật trung đại như luật xa gần, giải phẫu tạohình và chất liệu sơn dầu
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mỹ: thực hiện được bài thực hành ứng dụng luật xa gần,hiểu và phân tích được đường chân trời và điểm tốt trong bài thực hành của bạn
- Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của sản phẩm, nêu được hướngphát triển của sản phẩm bằng những chất liệu khác
- Biết giới thiệu và phân tích tác giả, tác phẩm thời trung đại
2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
b Học sinh:
SGK, VBT, đồ dùng học tập, giấy vẽ, giấy bìa màu vẽ, bút vẽ, đất nặn
Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học
- Phương pháp tổ chức trò chơi, hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp, gợi mở
Trang 36phẩm mỹ thuật thời trung
đại để nhận biết tác giả tiêu
biểu thời trung đại
Nội dung:
Nội dung hoạt động Học
sinh quan sát các hình ảnh
minh họa về tác giả, tác
phẩm mỹ thuật thời trung
đại trong sách giáo khoa
trang 22,23 hoặc sản phẩm
do giáo viên chuẩn bị, qua
đó, nhận thức và trình bày
về thành tựu mĩ thuật trung
đại Tìm hiểu mĩ thuật
trung đại qua một số tác
phẩm của họ sĩ tiêu biểu
trên thế giới Giáo viên
hướng dẫn học sinh quan
sát và trả lời câu hỏi liên
quan đến chủ đề trong sách
giáo khoa trang 23
Ghi nhớ: Mĩ thuật
trung đại thế giới ghi nhận
sự phát triển và hoàn thiện
các kỹ thuật và lý thuyết
trong nghệ thuật hội họa,
điêu khắc như: luật xa
gần, giải phẫu, chất liệu và
kĩ thuật vẽ sơn dầu, nghệ
GV Chia lớp thành 3đội(Sơn dầu, giải phẫu tạohình, luật xa gần)
GV chuẩn bị các bứctranh ( khổ a3) và cắt thànhcác mảnh rời
Đội nào ghép đúng vànhanh nhất sẽ chiến thắng
Yêu cầu 3 nhóm tương ứngvới 3 đội thi thảo luận đểtrả lời:
* Câu hỏi gợi ý:
-Luật xa gần được thể hiệntrong tác phẩm như thếnào?
HS tham gia chơi trò chơi
Các nhóm thảo luận, trả lờicâu hỏi, ghi bảng nhóm và trình bày về các thành tựu
mĩ thuật thời trung đại: Sơndầu, giải phẫu tạo hình, luật
thuật, thể hiện luật xa gần
Nội dung: -GV hướng dẫn các em tìm Hs quan sát
Trang 37thuật thể hiện luật xa gần
- Giáo viên đặt câu hỏi
định hướng trong sách giáo
-Gv cho HS quan sát và tìmhiểu thêm một số SPMT đểcác em có sự tham khảo và lựa chọn cho ý tưởng của mình
Hs thực hành cá nhân Sản phẩm là tranh vẽ trên giấy (A4)
- Học sinh thảo luận theo
gợi Ý trong sách giáo khoa,
trang 25
- Trình bày sự hiểu biết của
em hoặc nhóm em về:
- Tác giả, tác phẩm mỹ
thuật thời trung đại
- Đường chân trời, điểm
tựa
Lưu ý: tùy vào số học sinh
thực tế của lớp học, giáo
viên có thể lựa chọn tổ
chức thảo luận theo nhóm
hoặc trong từng học sinh
phát biểu
-GV cho HS trưng bàySPMT của mình hoặcnhóm Nêu cảm nhận củamình về sản phẩm thôngqua gợi ý:
- Chia sẻ quá trình thựchiện sản phẩm
Đường chân trời, phốicảnh, hình ảnh, màu sắc,đường nét…
Hs trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn
Hs nhận xét, phân tích SPMT và nêu lên cảm nhận
và suy nghĩ của mình qua SPMT
HOẠT ĐỘNG 4:Vận
Trang 38Mục tiêu:
-Tìm hiểu và giới thiệu về
tác giả Leonardo da vinci
và tác phẩm
-Tùy vào điều kiện thực tế,
giáo viên có thể giới thiệu
thêm tác giả, tác phẩm mỹ
thuật tiêu biểu của thời
trung đại
Nội dung:
-Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu và giới thiệu
tác giả, tác phẩm mỹ thuật
thời trung đại
Giáo viên gợi ý cho học sinh hướng tìm hiểu qua sách, báo, internet…Viết giới thiệu sản phẩm sưu tầm được theo gợi ý:
Thông tin về tác giảTên tác phẩm, chất liệu
Không gian và đối tượng thể hiện trong tranh
Ứng dụng thành tựu mĩ thuật trung đại trong tác phẩm
Giáo viên cho học sinh tham khảo một số sản phẩm mĩ thuật hội họa liên quan đến tính chủ đề bài học
- Học sinh biết được sự tài hoa của các họa sĩ tiêu biểuthời trung đại
Cảm nhận và trân trọng những tác phẩm mỹ thuật thời trung đại
Trang 39sát hình ảnh minh họa, tác
phẩm mỹ thuật thời trung
đại để nhận biết những
thành tựu nghệ thuật trung
đại (sơn dầu, giải phẫu tạo
minh họa về tác giả, tác
phẩm mỹ thuật thời trung
đại trong sách giáo khoa
trang 22,23 hoặc sản phẩm
do giáo viên chuẩn bị, qua
đó, nhận thức và trình bày
về thành tựu mĩ thuật trung
đại Tìm hiểu mĩ thuật
trung đại qua một số tác
phẩm của họ sĩ tiêu biểu
trên thế giới
Ghi nhớ: Mĩ thuật
trung đại thế giới ghi nhận
sự phát triển và hoàn thiện
các kỹ thuật và lý thuyết
trong nghệ thuật hội họa,
điêu khắc như: luật xa
gần, giải phẫu, chất liệu và
kĩ thuật vẽ sơn dầu, nghệ
Yêu cầu HS quan sát tranhsưu tầm để phân tích vềchất liệu Sơn dầu, giải phẫutạo hình, luật xa gần)
-Hãy trình bày hiểu biết
của nhóm em về một thànhtựu mĩ thuật thời trung đại
HS tham gia chơi trò chơi: lên bảng gắn các tranh ảnh
mà nhóm sưu tầm được
Các nhóm thảo luận, trả lờicâu hỏi, ghi bảng nhóm và trình bày về các thành tựu
mĩ thuật thời trung đại: Sơndầu, giải phẫu tạo hình, luật
Trang 40cách phối cảnh xa gần bằng
mô hình 3D
- Học sinh làm việc nhóm
để thể hiện sản phẩm
dụng tranh của tiết trước,
có thể cắt rời, dán vào bìa cứng, sắp xếp trong không gian của mô hình To xếp lên trước, nhỏ xếp phía sau…
- Gv có thể cho học sinh quan sát mo hình thật, hoặctrình chiếu trên máy chiếu
-Gv cho HS quan sát và tìmhiểu thêm một số SPMT đểcác em có sự tham khảo và lựa chọn cho ý tưởng của mình
phẩm là mô hình 3D, phối hợp giữa tranh vẽ và đất nặn
-HS thực hành SPMT theo
sự sáng tạo của nhóm mình
chức thảo luận theo nhóm
hoặc trong từng học sinh
phát biểu
-GV cho HS trưng bàySPMT của mình hoặcnhóm Nêu cảm nhận củamình về sản phẩm thôngqua gợi ý:
- Nêu cảm nhận của mình
về sản phẩm
- Chia sẻ quá trình thựchiện sản phẩm
Đường chân trời, phốicảnh, hình ảnh, màu sắc,đường nét…
Hs trưng bày sản phẩm theo hướng dẫn
Hs nhận xét, phân tích SPMT và nêu lên cảm nhận
và suy nghĩ của mình qua SPMT
-Tùy vào điều kiện thực tế,
giáo viên có thể giới thiệu