phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp
Trang 1Môc lôc
7
8
Ch¬ng 1: Tæng quan vÒ ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp
10
I Kh¸i qu¸t vÒ ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp
10
1 Kh¸i niÖm vÒ ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp 10
2 TÇm quan träng cña ph©n tÝch tµi chÝnh 10
3 Sù cÇn thiÕt cña ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp: 11
3.1 §èi víi c¸c nhµ qu¶n trÞ doanh nghiÖp 11
12
12
3.4 §èi víi c¸c c¬ quan chøc n¨ng cña Nhµ níc 12
13
4 Môc tiªu cña ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh doanh nghiÖp .14
5 Th«ng tin sö dông trong ph©n tÝch tµi chÝnh doanh nghiÖp
Trang 215
15
5.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 18
19
21
21
II Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
22
23
23
24
III Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
26
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 26
1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 26
Trang 31.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh
26
1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 28
1.4 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian 28
2 Phân tích tình hình tài chính theo các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu 28
28 2.2 Các tỷ lệ về khả năng cân đối vốn 30
31
33
Chơng 2: Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm
35
I Giới thiệu chung về Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội
35
35
2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty 36
3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty 39
Trang 439
40
4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 40
40
41
41
4.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001)
(1997- 41
II Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá
45
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn
46
1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 46
1.2 Phân tích tình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 50
1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh 53
1.4 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian
Trang 52 Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá HàNội theo các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính đặc trng 57
57
57
58
59
59
2.1.5 Tỷ lệ dự trữ trên vốn lu động ròng 61
2.2 Các tỷ lệ về khả năng cân đối vốn 62
62
63
64
64
65
Trang 62.3.1 Vßng quay tiÒn 66
68
68
69
70
70
71
72
73
74
74
76
III §¸nh gi¸ t×nh h×nh tµi chÝnh C«ng ty Mü thuËt vµ VËt phÈm v¨n
77
Trang 778
79
79
80
Chơng 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Mỹ
83
I Những cơ hội và thách thức của ngành văn hoá và của Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội trong tiến trình phát triển
83
II Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và
85
1 Giữ vững thị trờng hiện tại, tìm kiếm thị trờng tiềm năng và đẩy mạnh tiêu
85
2 Khai thác huy động vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh 87
89
90
91
Trang 84 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 91
III Một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Mỹ
92
1 Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 93
93
96
97
Trang 10Lời nói đầu
Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụthuộc vào rất nhiều nhân tố nh môi trờng kinh doanh, trình độ quản lý củacác doanh nghiệp đặc biệt là trình độ quản lý tài chính Vì vậy, có thể nóiquản lý tài chính là chức năng có tầm quan trọng số một trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại củadoanh nghiệp trong cuộc đời kinh doanh Đặc biệt, trong điều kiện cạnhtranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, điều chỉnh kinh tế còngặp nhiều khó khăn, tăng trởng kinh tế còn chậm thì quản lý tài chính là mộtvấn đề quan trọng hơn bao giờ hết Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động tốtmang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi nó đợc quản lý tốt về mặt tài chính
Chính vì tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính nh vậy nên chức năngquản lý tài chính thờng thuộc về các nhà lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp
nh Phó tổng Giám đốc hoặc Giám đốc tài chính Trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, chức năng này thuộc về Phó giám đốc phụ trách tài chính hoặc kếtoán trởng Nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tàichính và thờng đa ra các quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tàichính thờng ngày do các nhân viên cấp thấp hơn phụ trách Các quyết định
và hoạt động của nhà hoạt động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào cácmục tiêu tài chính của doanh nghiệp: đó là sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, tránh đợc căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh
và chiếm đợc thị phần tối đa trên thơng trờng, tối thiểu hoá chi phí, tối đahoá lợi nhuận và tăng trởng thu nhập một cách vững chắc
Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn xem nhẹ việcphân tích tài chính Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp vẫn còn gặp khókhăn trong việc đa ra quyết định phù hợp với sự biến động của thị trờng, hiệuquả sử dụng vốn cha cao, đồng thời việc khai thác các nguồn vốn vẫn cònchậm trễ, cha đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh Để đứng vững đợctrong môi trờng cạnh tranh hiện nay, các doanh nghiệp phải nghiên cứu và
áp dụng những phơng pháp, chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp, mang lạinhững thông tin tài chính chính xác, bổ ích
Nhận thức đợc tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, qua mộtthời gian học tập, nghiên cứu tại trờng Đại học Kinh tế Quốc dân và thực tậptại Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội, em nhận thấy: “phân tíchtài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong
Trang 11thực tiễn quản lý doanh nghiệp” Vì những lý do trên, em đã chọn đề tài:
“Phân tích tình hình tài chính Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá HàNội” cho luận văn của mình
Em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Quang Ninhcùng sự giúp đỡ của các cô chú phòng kế toán Công ty Mỹ thuật và Vậtphẩm văn hoá Hà Nội để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này Em xinchân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2002
Trang 12Chơng 1tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
I Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính là nội dung quan trọng trong hoạt động quản trị tài chínhcủa doanh nghiệp, là cơ sở khoa học để đa ra các quyết định phục vụ chohoạt động kinh doanh có hiệu quả Thông tin của việc phân tích có ý nghĩakhác nhau đối với các đối tợng sử dụng và mục đích của việc phân tích
1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phơng pháp và các công cụcho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp , đánh giá rủi ro, mức độ
và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.Nó là quá trình xemxét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ, hiệntại với tơng lai (số liệu kế hoạch)
2.Tầm quan trọng của phân tích tài chính:
Sự phát triển ngày càng cao của nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triểncủa các doanh nghiệp , các ngân hàng, đặc biệt là sự ra đời và phát triển củathị trờng chứng khoán làm cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệpngày càng trở nên quan trọng và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nóiriêng và đối với nền kinh tế nói chung
Thứ nhất, thông qua việc tính toán các mối quan hệ chiến lợc, phân tích tài
chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Xuất phát từ tình hình đó, nhà quản lý tài chính cóthể đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệptrong tơng lai bằng cách dự báo và lập ngân sách Những thông tin này cótầm quan trọng đặc biệt đối với các nhà đầu t, cơ quan thuế, dân chúng vànhững ai quan tâm đến hoạt động tài chính doanh nghiệp
Thứ hai, quá trình thực hiện phân tích tài chính ngày càng đợc áp dụng rộng
rãi trong mọi đơn vị quản lý kinh tế đợc tự chủ nhất định về tài chính nh cácdoanh nghiệp thuộc mọi hình thức, các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ
Trang 13quan quản lý, tổ chức công cộng Điều đó chứng tỏ phân tích tài chính thực
sự là có ích và vô cùng cần thiết
Thứ ba, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính – một trong các
h-ớng dự đoán doanh nghiệp Hay nói cách khác, phân tích tái chính là đánhgiá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khảnăng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng
nh khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tàichính tiếp tục nghiên cứu và đa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nóichung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tơng lai
3 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Trong cơ chế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều có thể trở thành đối tợng quantâm của rất nhiều ngời Vì thế việc phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp trở nên vô cùng cần thiết không chỉ đối với bản thân nội bộ doanhnghiệp mà còn đối với tất cả những ai quan tâm đến tình hình tài chính và kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp:
Thông tin của việc phân tích là cơ sở cho việc định hớng các quyết địnhkinh doanh của ban giám đốc, hội đồng quản trị về việc đầu t, tài trợ nguồntài chính, phân chia lợi nhuận cho các mục đích
Để xem xét, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong quá khứ, để đa ra các dự đoán tốt đẹp cho tơng lai
Là cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính trong kỳ tới; kế hoạch huy động, sửdụng vốn; kế hoạch thu, chi tiền mặt; kế hoạch đâù t; kế hoạch phân chia thunhập…
Phân tích tài chính còn là công cụ kiểm soát các hoạt động tài chính nội bộ
từ đó tăng cờng hiệu quả của hoạt động quản lý
3.2 Đối với các nhà đầu t:
Trong cơ chế thị trờng, các nhà đầu t có thể là doanh nghiệp hoặc cá thể,nhóm ngời…các nhà đầu t là những ngời bỏ vốn vào để kinh doanh, do vậy
họ mong muốn kiếm đợc nhiều lợi nhuận và khả năng rủi ro thấp nhất Do
Trang 14vậy thông tin tài chính giúp cho họ đánh giá khả năng sinh lợi của doanhnghiệp, tỷ suất lợi nhuận của công ty nào cao Các cổ đông thờng dựa vàocác thông tin tài chính do các chuyên gia phân tích để đa ra các quyết định
đầu t hay thu hồi vốn trong thời gian tới
3.3 Đối với các đối tợng cho vay:
Trong cơ chế thị trờng, các đối tợng cho vay có thể là ngân hàng, công ty tàichính, kho bạc, doanh nghiệp, cá nhân…các thông tin tài chính giúp ích cho
họ biết đợc khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của các đối tợng vay Đối vớicác khoản nợ ngắn hạn họ thờng quan tâm đến khả năng thanh toán ngay
Đối với các khoản nợ dài hạn họ thờng quan tâm đến khả năng hoàn trả vàhiệu quả của hoạt động kinh doanh, bởi vì việc hoàn trả phụ thuộc vào số lãithu về sau một kỳ kinh doanh Thông tin tài chính phục vụ cho các đối t ợngcho vay để đa ra các quyết định: Cho vay ngắn hạn hay dài hạn? Vay baonhiêu? Đầu t vào lĩnh vực gì?
3.4 Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nớc:
Trong cơ chế thị trờng việc phụ thuộc vào các cơ quan chức năng tuỳ thuộcvào quan hệ tài chính và loại hình doanh nghiệp Thông thờng các loại hìnhdoanh nghiệp phụ thuộc vào cơ quan chủ quản, cơ quan thuế, cơ quan thốngkê
Thông tin tài chính giúp cho cơ quan chủ quản đánh giá đợc tổng thể hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, tình hình chấp hành chế độ tài chính, tìnhhình thực hiện các khoản thu nộp…đảm bảo các quan hệ tài chính cho nội bộdoanh nghiệp và các đối tác khác Từ đó cấp trên đánh giá đợc việc hoànthành hay không hoàn thành nhiệm vụ
Cơ quan thuế thông qua thông tin tài chính biết đợc tình hình thực hiện cáckhoản thuế đối với ngân sách nhà nớc về số phải, đã, cha nộp Từ đó biết đợcdoanh nghiệp chấp hành về chế độ tài chính, luật kinh doanh
Cơ quan kiểm toán nhà nớc thông qua các báo cáo tài chính cung cấp thôngtin t vấn cho các lãnh đạo để đa ra các quyết định phê duyệt các quyết toán,
dự toán kinh phí
Trang 15Cơ quan thống kê thông qua các báo cáo tài chính để tổng hợp các chỉ tiêukinh tế của toàn ngành, toàn bộ nền kinh tế để phân tích ở tầm vĩ mô đa racác chiến lợc phát triển kinh tế dài hạn của một quốc gia.
3.5 Đối với các đối tợng khác:
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp họ căn cứ vào các thông tin tàichính do các chuyên gia cung cấp để biết đợc sức mạnh thực sự của doanhnghiệp mình, tình hình phân chia lợi nhuận, tình hình sử dụng các quỹ, các
kế hoạch kinh doanh trong tơng lai để xây dựng niềm tin đối với doanhnghiệp mình
Các nhà cung cấp biết đợc hoạt động tài chính để có kế hoạch cung ứng đảmbảo các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp
Kiểm toán độc lập thông qua báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiếncủa mình đối với khách thể nhằm cung cấp cho các đối tợng quan tâm
Tóm lại, trong cơ chế thị trờng thông tin tài chính của doanh nghiệp hữu ích
cho mọi đối tợng, các đối tợng khác nhau sử dụng các thông tin để đa ra cácquyết định phục vụ cho lợi ích của mình Từ đó nguồn tài liệu và kỹ thuậtphân tích cũng phụ thuộc vào mục đích của thông tin
4 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Mục tiêu của phân tích tài chính là nghiên cứu tình hình tài chính của doanhnghiệp để đa ra các những chuẩn đoán Các chỉ số là công cụ của phân tíchtài chính Vì vậy, nhà ngân hàng, trớc khi chấp nhận cho vay thờng nghiêncứu khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nhà đầu t hiện nay và sau nàyquan tâm đến khả năng sinh lợi Mọi khía cạnh phân tích tài chính đều liênquan đến nhà quản lý doanh nghiệp Do đó, mục tiêu của phân tích tài chínhbao gồm:
1 Cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực các thông tin kinh tế, tài chính cầnthiết cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t, nhà cho vay, các đối tợng quantâm khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi quyết định một vấn
đề nào đó trong kinh doanh, trong quan hệ kinh tế
Trang 162 Cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồnvốn, các tỷ suất về đầu t, tỷ suất tự tài trợ, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khảnăng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thấy rõnhững mặt mạnh, mặt tồn tại, nguyên nhân tồn tại và đề ra giải pháp hữuhiệu khắc phục hoặc phát huy những thành tích đã đạt đợc.
3 Cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thu hồi các khoản phảithu, khả năng thanh toán các khoản phải trả…cũng nh những ảnh hởng củanhững nhân tố làm thay đổi điều kiện sản xuất kinh doanh, giúp doanhnghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển; giúp các cơ quan quản lý vĩmô nắm chắc tình hình và kiểm tra doanh nghiệp đợc hiệu quả
5 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp:
Trong phân tích tài chính, mọi thông tin đều có thể đợc sử dụng để làm rõmục tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp và dự đoán tài chính Từnhững thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, từ thông tin số lợng
đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đa ra đợc nhận xét,kết luận tinh tế và thích đáng
5.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp:
Thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt cần thiết Với những đặctrng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động nh một nhà cungcấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính Mặt khác,các doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ cung cấp những thông tin kế toán chocác đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán đợc phản
ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán
5.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quáttình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất địnhdới hình thái tiền tệ theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp
Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đợc xây dựng trên cơ sở quan hệ cân
đối kế toán (Tài sản cố định + Tài sản lu động = Nợ phải trả + Nguồn vốnchủ sở hữu) Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần: Tài sản vàNguồn vốn, đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Bảng cân đối kế toán
Trang 17STT Chỉ tiêu STT Chỉ tiêu
- Tiền gửi ngân hàng - Nợ dài hạn đến hạn trả
2 Các khoản phải thu - Thuế và các khoản nộp NS
- Phải thu của khách hàng - Phải trả CNV
- Trả trớc cho ngời bán - Phải trả khác
4 Tài sản lu động khác
- Tài sản cố định hữu hình - Nguồn vốn kinh doanh
- Tài sản cố định vô hình - Quỹ đầu t phát triển
- Chi phí XDCBDD - Lợi nhuận cha phân phối
- Quỹ khen thởng
Tài sản lu động là tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển vềhình thái tiền tệ nhanh (trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanhbình thờng của doanh nghiệp) Tài sản lu động bao gồm:
- Tài sản lu động dới dạng vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền
đổi nhng giá trị đã bị hao mòn Bao gồm:
Trang 18- Tài sản cố định hữu hình là tài sản có hình thái vật chất cụ thể nh: nhàcửa, máy móc thiết bị…
- Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhng
nó thể hiện bằng một lợng giá trị đã đợc đầu t chi trả và mang lại lợi íchkinh tế lâu dài nh: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, chiphí mua bằng sáng chế…
Nợ phải trả là các khoản phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị màphải cam kết thanh toán cho các đơn vị khác Nợ ngắn hạn là các khoản phảithanh toán trong vòng 1 năm Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanhtoán trên 1 năm nh: vay dài hạn, nợ dài hạn về thuê Tài sản cố định
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn do chủ doanh nghiệp đầu t và doanh nghiệp
tự bổ sung trong quá trình hoạt động mà không phải cam kết thanh toán chocác tổ chức khác Bao gồm:
- Nguồn vốn kinh doanh là số vốn của chủ sở hữu có phạm vi sử dụng ờng xuyên vào hoạt động kinh doanh của đơn vị Nó đợc hình thành tuỳtheo phơng thức sở hữu của doanh nghiệp
th Lợi nhuận cha phân phối là khoản tạo ra từ kết quả sản xuất kinh doanh
có lãi, đơn vị tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh khi cha quyết
5.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh giúp nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiềnthực nhập quỹ khi bán hàng hoá dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiềnthực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 191. - Doanh thu thuần
2 - Chi phí bán hàng
3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
4 Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT)
5 Lãi tiền vay
6 Lợi nhuận trớc thuế (EBT)
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp
8 Lợi nhuận sau thuế
Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:
- Doanh thu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hàng hoá mà doanh nghiệp
đã tiêu thụ đợc, có thể đã thu đợc tiền rồi hoặc cha thu tiền
- Chi phí bán hàng là các khoản chi phí có liên quan đến quá trình tiêu thụsản phẩm hàng hóa trong một thời gian nhất định
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí phát sinh liên quan đến hoạt độngchung của toàn doanh nghiệp mà không thể tách riêng cho bất cứ mộthoạt động nào
- Lãi tiền vay là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nợ
5.1.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một trong các báo cáo tài chính không thể thiếu
đối với các doanh nghiệp trong những nớc có nền kinh tế thị trờng
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhautrong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lu chuyển tiền tệ phản ánh lợngtiền thu, chi và tiền luân chuyển thuần trong kỳ kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấpthông tin cho những ngời sử dụng trong việc đánh giá khả năng tạo ra tiền;khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán đợc nhu cầu tài chínhbằng tiền trong các kỳ kinh doanh tiếp theo
Kết cấu của báo cáo này dựa trên quan hệ cân đối của tiền luân chuyển trongkỳ:
Tiền hiện + Tiền thu = Tiền chi + Tiền hiện có
có đầu kỳ trong kỳ trong kỳ cuối kỳBáo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về lợng tiền thu vào và lợng tiềnchi ra trong kỳ Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về các hoạt
Trang 20động đầu t và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bản báo cáo này còncung cấp chi tiết các thông tin về quá trình nguồn tiền hình thành và quátrình chi tiêu sử dụng trong kỳ Báo cáo lu chuyển tiền tệ phân loại các luồngtiền vào, ra theo ba hoạt động chính: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt
động đầu t và hoạt động tài chính
L
u chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh : Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Baogồm:
- Các dòng thu tiền mặt từ tiền thu bán hàng, từ doanh thu phục vụdịch vụ, các khoản thu bất thờng bằng tiền mặt khác
- Các dòng chi tiền mặt trả cho ngời bán hàng hoặc ngời cung cấpdịch vụ, tiền thanh toán cho công nhân về tiền lơng và BHXH các chi phí khác bằng tiền nh chi văn phòng phẩm, công tác phí L
u chuyển tiền từ hoạt động đầu t : Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi
ra liên quan trực tiếp hoạt động đầu t của doanh nghiệp
- Đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp nh hoạt
động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
- Đầu t vào các đơn vị khác dới hình thức góp vốn liên doanh, đầu tchứng khoán, cho vay, không phân biệt đầu t ngắn hạn hay dài hạn
- Dòng tiền thu vào bao gồm thu từ bán tài sản cố định, máy mócthiết bị, bán chứng khoán đầu t của công ty khác, thu tiền lãi cổphần đầu t
- Dòng tiền mặt chi nh tiền mua tài sản, máy móc thiết bị, muachứng khoán đầu t của công ty khác, cho công ty khác vay nợ.L
u chuyển từ hoạt động tài chính : Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi
ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp
- Dòng thu tiền gồm: chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn (khôngphân biệt vay dài hạn hay ngắn hạn), nhận vốn góp liên doanh, pháthành cổ phiếu, trái phiếu
- Dòng tiền chi ra gồm: tiền chi trả cho các bên góp vốn, lãi cổphiếu, trái phiếu bằng tiền
Việc báo cáo lợng tiền lu chuyển theo 3 mặt hoạt động có tác dụng giúpdoanh nghiệp nắm đợc từng mặt hoạt động đã tạo ra các luồng tiền vàodoanh nghiệp bằng cách nào và việc chi dùng tiền trong từng hoạt động, từ
đó có thể biết đợc hoạt động nào là hoạt động mang lại nhiều tiền nhất, hoạt
động nào sử dụng nhiều tiền nhất và sự hợp lý của việc sử dụng các khoảntiền đó
Trang 215.1.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính :
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáotài chính của doanh nghiệp; đợc lập nhằm giải thích một số vấn đề về hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo để cụ thể hoá một số chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp trong bảngcân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, qua đó phân tích tình hìnhbiến động một số chỉ tiêu kinh tế tài trong kỳ cũng nh thuyết minh việc thựchiện chế độ kế toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp, và đềxuất những quyết định kinh tế và phơng hớng hoạt động của những kỳ kinhdoanh sau
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp Nôi dung một số vấn đề kế toán đợc doanh nghiệp la chọn để
áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tợng tài sản và nguồnvốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính và các kiến nghị củadoanh nghiệp Đặc điểm hoạt động và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
5.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp:
Bên cạnh khả năng về nội lực tài chính, sự phát triển của doanh nghiệp cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, chịu sự tác động mạnh mẽ của môi tr-ờng bên ngoài Vì vậy, để đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năngsinh lãi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, để nhà quản trị tài chính
đa ra đợc các quyết định đúng, có giá trị thì việc xem xét các thông tin liênquan đến môi trờng xung quanh của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quantrọng Đó là các quan hệ tài chính trong kinh doanh giữa doanh nghiệp vớinhà nớc thông qua hệ thống các chính sách quản lý tài chính, giữa doanhnghiệp với thị trờng, đặc biệt là thị trờng tài chính, giữa doanh nghiệp với các
đối tác kinh doanh Đồng thời, các thông tin về tình hình tổ chức của doanhnghiệp, môi trờng hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, các chính sách kinh tế,các biến động kinh tế vĩ mô…đều ảnh hởng đến kết quả phân tích Chẳnghạn nh những thông tin có liên quan tới cơ hội kinh doanh, nghĩa là tình hìnhkinh tế tại một thời điểm cho trớc, sự suy thoái, ổn định hay tăng trởng củanền kinh tế đều tác động mạnh tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khicơ hội thuận lợi thì các hoạt động của doanh nghiệp đợc mở rộng, lợi nhuậncũng nh các giá trị của các cổ phiếu (nếu là công ty cổ phần) của doanh
Trang 22nghiệp sẽ tăng lên Do vậy, khi phân tích tài chính doanh nghiệp thì điềuquan trọng là phải nhận thấy sự xuất hiện của cơ hội mang tính chu kỳ (theoquy luật kinh tế): qua thời kỳ suy thoái là thời kỳ tăng trởng và ngợc lại.
Đồng thời cần đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với cáchoạt động chung của ngành kinh doanh Đặc điểm của ngành kinh doanhliên quan đến tính chất của các sản phẩm, quy trình kỹ thuật đợc áp dụng, cơcấu sản xuất, nhịp độ phát triển của chu kỳ kinh tế Những nghiên cứu theongành chỉ rõ: tầm quan trọng của việc nghiên cứu đó trong nền kinh tế, quytrình công nghệ, các khoản đầu t, cơ cấu ngành, độ lớn thị trờng và triểnvọng phát triển
Nh vậy, tổng hợp các thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ cungcấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết giúp nhà phân tích có thể đa ra đợc nhữngnhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng
II Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
Sau khi xác định mục tiêu phân tích tài chính và thu thập các thông tin cầnthiết, nhà phân tích phải lựa chọn phơng pháp phân tích cho phù hợp với mục
đích nghiên cứu và nguồn thông tin đã có cũng nh khả năng thực hiện phântích tài chính tại doanh nghiệp Việc lựa chọn đúng phơng pháp có ý nghĩaquan trọng, quyết định đến hiệu quả phân tích Trong thực tế, ngời ta thờngdùng 2 phơng pháp thông dụng duy nhất là phơng pháp phân tích tỷ lệ và ph-
ơng pháp phân tích Dupont kết hợp với phơng pháp so sánh
1 Phơng pháp so sánh:
Phơng pháp so sánh là một công cụ rất hữu ích trong phân tích tài chính.Việc so sánh số liệu của nhiều năm chỉ ra xu hớng và tốc độ phát triển củadoanh nghiệp Phơng pháp so sánh có thể áp dụng theo hớng so sánh về lợnghoặc so sánh bằng tỷ lệ phần trăm tăng trởng; nhng dù bằng cách nào thìphân tích tài chính cũng cần chỉ ra đợc tác động của sự thay đổi đó đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp
Nhà phân tích có thể so sánh các kết quả của kỳ này với kết quả của kỳ tr ớc
để thấy đợc sự tăng trởng của doanh nghiệp, so sánh kết quả thực hiện vớicác chỉ tiêu kế hoạch để thấy mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp.Nhà phân tích cũng có thể so sánh theo chiều dọc để xác định tỷ trọng của
Trang 23từng chỉ tiêu trong tổng thể hay so sánh theo chiều ngang để thấy đợc xu ớng thay đổi của một chỉ tiêu qua nhiều kỳ.
h-Phơng pháp so sánh thờng đợc lồng ghép trong phân tích tỷ lệ thông qua việc
so sánh và phân tích sự biến động của các tỷ lệ tài chính qua các năm hoặc
so sánh các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các định mức Tuy nhiên,việc so sánh chỉ có ý nghĩa nếu các chỉ tiêu đem so sánh có cùng nội dung,tính chất và cùng đơn vị tính toán
2 Phơng pháp phân tích tỷ lệ:
Đây là phơng pháp truyền thống đợc áp dụng phổ biến trong phân tích tàichính Nó là phơng pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng
ngày càng đợc bổ sung và hoàn thiện Bởi lẽ, thứ nhất, nguồn thông tin kế
toán và tài chính đợc cải tiến và đợc cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở đểhình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ của một
doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp; thứ hai, việc áp dụng công nghệ
tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng
loạt các tỷ lệ; thứ ba, phơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác
có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệtheo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Các tỷ số tài chính th -ờng đợc chia làm 4 loại:
- Các tỷ số về khả năng thanh toán: Phản ánh khả năng trả nợ ngắnhạn của doanh nghiệp
- Các tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Phản ánh mức
độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nh khả năng sử dụng nợ vaycủa doanh nghiệp
- Các tỷ số về khả năng hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trngcho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp
- Các tỷ số về khả năng sinh lãi: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp
Tuỳ theo mục tiêu phân tích mà nhà phân tích sẽ chú trọng nhiều hơn đếntừng nhóm chỉ tiêu cụ thể Ngân hàng, ngời cho vay quan tâm nhiều hơn đếnkhả năng thanh toán còn nhà đầu t lại quan tâm đến tất cả các tỷ lệ
Về nguyên tắc, khi sử dụng phơng pháp phân tích tỷ lệ cần phải xác định đợccác tỷ lệ định mức để đánh giá, so sánh tình hình tài chính của doanh nghiệpvới các định mức đó Có thể so sánh các tỷ lệ tài chính của kỳ này với kỳ trớc
Trang 24*DT
LNST
=TSΣTS
LNST
=ROA
(2)ROE
=VCSH
LNST
=TSΣTS
LNST
=ROA
(3)VCSH
TS
*ROA
=
VCSH
TSΣTS
*TSΣTS
DT
*DT
LNST
=ROE
TS ΣTS
Nợ
= Hệsốnợ
nợ số Hệ - 1
1
* TS ΣTS
DT
* DT
LNST
= Nợ -
TS ΣTS
TS ΣTS
* TS ΣTS
DT
* DT
LNST
= ROE
để thấy xu hớng phát triển của doanh nghiệp nhằm đa ra các quyết định phùhợp hoặc có thể so sánh các tỷ lệ tài chính của một kỳ với mức trung bìnhcủa ngành hay các tỷ lệ tơng ứng của doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Tự thân các tỷ lệ tài chính không trực tiếp đa ra các câu trả lời về tình hìnhtài chính của doanh nghiệp nhng với sự đánh giá của nhà phân tích lại giúp
đặt ra những câu hỏi cần thiết về các điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp
3 Phơng pháp phân tích Dupont: (phơng pháp phân tích tách đoạn)
Ngoài phơng pháp phân tích tỷ lệ, phơng pháp phân tích Dupont cũng là mộtphơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính Thực chất phơng pháp nàycũng phải dựa trên cơ sở các tỷ lệ đợc tính toán theo phơng pháp phân tích tỷ
lệ tức đi từ một chỉ tiêu tổng hợp, tách một chỉ tiêu tổng hợp thành từng tỷ lệ
có quan hệ với nhau để xem xét tác động của các tỷ lệ đó tới chỉ tiêu tổnghợp
Phơng pháp này là một kỹ thuật giúp nhà phân tích đánh giá tác động tơng
hỗ giữa các tỷ lệ tài chính Đó là quan hệ hàm số giữa doanh lợi vốn, vòngquay toàn bộ vốn và doanh lợi tiêu thụ Mối quan hệ này đợc thể hiện trongphơng trình Dupont:
đ-ợc tài trợ chỉ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sởhữu bằng nhau vì khi đó tổng tài sảnbằng vốn chủ sở hữu và ta có:
Nếu doanh nghiệp có sử dụng Nợ để tài trợcho các tài sản của mình thì ta có mối liên hệ giữa ROA và ROE:
mở rộng Tiếp tục biến đổi ta có:
Trang 25Nếu hệ số nợ tăng thì ROE tăng vì vậy doanh nghiệp có thể dùng Nợ đểkhuếch đại vốn chủ sở hữu.
Phơng pháp phân tích Dupont có u điểm lớn nhất là giúp nhà phân tích pháthiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp để tìm ra nguyên nhân.Ngoài việc có thể đợc sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trongcùng ngành, các chỉ tiêu trong phơng pháp Dupont còn có thể đợc sử dụng đểxác định xu hớng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ từ đó pháthiện ra những khó khăn có thể doanh nghiệp sẽ gặp phải
Khi phân tích tài chính nếu kết hợp phơng pháp phân tích tỷ lệ với phơngpháp phân tích Dupont thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng của hoạt độngphân tích
III Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp:
1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp:
1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn:
Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét sự thay đổi của nguồn vốn vàcách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệugiữa hai thời điểm lập bảng tổng kết tài sản Để phân tích, trớc hết phải lậpbảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn Trong đó, bên sử dụng vốn: tăng tài sảnhoặc giảm nguồn; bên nguồn vốn: giảm tài sản hoặc tăng nguồn
Việc thiết lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn là nhằm chỉ ra những trọng
điểm đầu t vốn và những nguồn vốn chủ yếu đợc hình thành để tài trợ chonhững đầu t đó
1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Theo nội dung này ta phải tính vốn lu động thờng xuyên (hay còn gọi là vốn
lu động ròng – NWC) theo công thức sau:
NWC = TSLĐ - Nợ ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn – TSCĐ
Kết quả tính toán xảy ra một trong ba trờng hợp sau:
Trang 26- Nếu NWC >0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn d thừa khi đầu t vàoTSCĐ, đồng thời TSCĐ > Nợ ngắn hạn, do vậy khả năng thanhtoán của doanh nghiệp tốt.
- Nếu NWC = 0 tức là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ cho TSCĐ vàTSLĐ đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tàichính nh vậy là lành mạnh
- Nếu NWC < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho TSCĐ.Doanh nghiệp phải đầu t vào TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn; TSLĐkhông đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán Nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán củadoanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần TSCĐ đểthanh toán Nợ ngắn hạn đến hạn trả
Nh vậy, vốn lu động ròng là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá
tình hình tài chính doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết 2 điều cốt yếu: Một
là, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn không? Hai là, TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng
Nhu cầu NWC = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
- Nhu cầu NWC > 0 tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn Nợngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơncác nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đợc từ bên ngoài,doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phầnchênh lệch
- Nhu cầu NWC < 0 có nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ bênngoài đã d thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanhnghiệp Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ chochu kỳ kinh doanh
Vốn bằng tiền = NWC – Nhu cầu NWC
Nếu vốn bằng tiền < 0 thì xảy ra tình trạng mất cân đối trong nguồn vốnngắn hạn và dài hạn (vốn ngắn hạn nhiều, vốn dài hạn ít)
Trang 27TS chung
toán thanh Khả năng
Σ
Σ
=
hạn ngắnNợ
TSLĐ
hành hiệntoánthanh
hạn ngắn Nợ
nhanh vòng
quay n sả
tài Các Tiền
nhanh toán
thanh
1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn:
Với nội dung này ta phải lập bảng tính và so sánh tỷ trọng của tài sản vànguồn vốn qua các năm để thấy đợc tình hình tạo nguồn và sử dụng nguồncủa doanh nghiệp nh thế nào
1.4 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian:
Phân tích các chỉ tiêu này ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của doanhnghiệp để tính và so sánh tốc độ tăng giảm qua các năm
2 Phân tích tình hình tài chính theo các nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
2.1 Các tỷ lệ về khả năng thanh toán:
Nhóm chỉ tiêu này đợc rất nhiều ngời quan tâm, nh các nhà đầu t, ngời chovay, ngời cung cấp…Họ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệptrên góc độ: doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ hay không (nợngắn hạn và nợ dài hạn) Các món nợ ngắn hạn là những khoản phải chi trảtrong kỳ Để thoả mãn yêu cầu này, doanh nghiệp phải dùng toàn bộ phần tàisản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để thanh toán nợ tới hạn Tuynhiên không thể dùng tài sản cố định (tài sản dài hạn) để thanh toán vì nó cóthời gian thu hồi vốn lớn hơn thời gian đáo nợ Phần tài sản dùng để trả nợchỉ có thể là tài sản lu động, vì nó là những tài sản có thể chuyển thành tiềntrong vòng thời gian nhất định, thông thờng là dới một năm
Chỉ tiêu này cho biết 1đ Nợ thì có bao nhiêu đồng Tài sản để trả
Nó cho biết mức độ các khoản nợ củacác chủ nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiềntrong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó
các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sản quay vòng nhanh trong thời
Trang 28hạn ngắn Nợ
Tiền thời
tức toán thanh năng
hạn ngắn Dự trữ là tài sản kém thanh khoản nhất trong các loại tài sản lu
động bởi việc biến chúng thành tiền có thể mất khá nhiều thời gian, do đó nó
bị loại ra khi tính toán khả năng thanh toán nhanh
Khoản phải thu đã bị loại ra để tính toán bởi việc hoán chuyển các khoảnphải thu thành tiền đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định Tỷ lệ nàycho biết mức độ doanh nghiệp có thể thanh toán ngay lập tức các khoản Nợngắn hạn bằng lợng tiền hiện có của mình
Ngoài ra, để đánh giá khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn khi đếnhạn, các nhà phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu dogiá trị hàng tồn kho cũng nh cơ cấu vốn, cơ cấu tài sản lu động giảm
Khi sử dụng các tỷ lệ này cũng có một số hạn chế nh: Cả tử số và mẫu số đều
có thể thay đổi rất nhanh, do vậy các tỷ lệ về khả năng thanh toán chỉ có giátrị nhất định khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Mặt khác,phân tích tài chính lại diễn ra ở một thời điểm trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp nên tính chính xác của những phân tích khó đảm bảo, ví dụ nhsau kỳ thu nợ doanh nghiệp có nhiều tiền mặt hơn và số nợ cũng giảm đi sovới trớc đó, làm cho kết quả phân tích ở hai thời điểm này khác nhau
nợ gánh chịu Mặt khác, khi tỷ số nợ cao thì chủ doanh nghiệp càng có lợi rõrệt, vì khi đó họ tăng vốn kinh doanh bằng cách vay nợ, hay nói cách khác
họ chỉ cần bỏ ra một lợng vốn nhỏ, nhng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn
và khi doanh lợi trên vốn lớn hơn lãi suất tiền vay thì phần lợi nhuận của chủdoanh nghiệp sẽ gia tăng rất nhanh
28
ròng ộng
đ
l u Vốn
ữ tr Dự
= ròng ộng
đ
l u vốn n trê kho) (tồn
ữ tr dự
lệ
Tỷ
Trang 29vay tiền
ãi
lãi
và thuế
tr ớc nhuận Lợi
vay lãi toán thanh Khả năng
hạn dài
và trung Vốn
VCSH
= chính tài
lập ộc
đ Khả năng
DT
Cho biết bao nhiêu tài sản của doanh nghiệp đợc tài trợ bởi Nợ Thông thờngcác chủ nợ thích hệ số nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng
đợc đảm bảo trong trờng hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ
sở hữu lại a thích tỷ lệ nợ cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốntoàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Sự cạnh tranh về lợi ích giữa việc sửdụng nợ hay vốn chủ sở hữu và chi phí từng loại sẽ quyết định cơ cấu
vốn của doanh nghiệp
Nó cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm Đâycũng là một chỉ tiêu đợc ngân hàng, ngời cho vay quan tâm vì nó phản ánh sửdụng vốn vay có tốt không, lợi nhuận tạo ra có đủ chi trả lãi vay không Vàviệc không trả đợc các khoản nợ này sẽ có thể làm cho doanh nghiệp bị phásản
Khả năng tự tài trợ thể hiện năng lực tài trợ của doanh nghiệp cho sự tăng ởng của mình Tỷ lệ này cho biết VCSH đợc sử dụng để tài trợ cho bao nhiêu
tr-TS, tỷ lệ này càng lớn thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng cao
niệm nhóm tỷ lệ này là sự thể hiện cơ cấu vốn của doanh nghiệp Mẫu số làvốn của doanh nghiệp không bao gồm nguồn vốn ngắn hạn vì nguồn vốnngắn hạn luân chuyển hàng năm, biến động liên tục trong khi vốn trung vàdài hạn lại thờng xuyên có ở doanh nghiệp
định Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sẽ đợc dùng chủ yếu trong các tỷ số này để
đo lờng khả năng hoạt động của doanh nghiệp
Trang 30ữ tr Dự
DT
=
ữ tr dự quay Vòng
360
*DT
thuiphả
n khoả
Các
=nquâ
nh
ìbtiềnthuKỳ
TSCĐ
DT
=TSCĐ
dụngsử
suất Hiệu
TSLĐ
DT
=TSLĐ
dụngsử
suất Hiệu
TSΣTSDT
=nsả
tàitổngdụngsử
suất Hiệu
thu i phả
n khoả
Các
DT
= thu i phả
n khoả
các quay Vòng
Tỷ lệ này cho biết số vòng quay của tiền trong năm
Số vòng quay càng cao thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcàng tốt Nhng cũng có trờng hợp tỷ lệ này cao khi doanh nghiệp đang gặpkhó khăn, dự trữ và doanh thu đều thấp
Chỉ tiêu này dùng để đo lờng khả năng thu hồi vốn trong thanh toánthông qua các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày Nếu
kỳ thu tiền thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh toán.Còn ngợc lại thì vốn của doanh nghiệp bị đọng khá lớn trong thanh toán Tuynhiên các khoản phải thu trong nhiều trờng hợp cao hay thấp cha thể có mộtkết luận chắc chắn mà còn phải xem xét các mục tiêu của các chính sách củadoanh nghiệp, ví dụ nh: chính sách tín dụng của doanh nghiệp với mục tiêunhằm mở rộng thị trờng…
số vòng quay vốn cố định, nhằm đo lờng việc
sử dụng vốn cố định đạt đợc hiệu quả nh thế nào, cụ thể là một đồng vốn cố
định đợc đầu t tạo ra đợc mấy đồng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ quay vòng của TSLĐ nhanh hay chậm NếuTSLĐ có tốc độ quay vòng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ
có hiệu quả
Chỉ tiêu này cũng phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệpnghĩa là trong một năm vốn của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu lần hoặc
là một đồng vốn đầu t có thể đem lại đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này càng lớn cho biết tốc độ thu hồi các khoản phảithu càng nhanh, doanh nghiệp không bị đọng vốn nhiều ở các khoản phảithu
Trang 31thuếsau nhuậnLợi
=phẩmn
sả
thụutiêlợiDoanh
VCSH
thuếsau nhuậnLợi
=u
ữ hsởchủ vốnlợiDoanh
TSΣTS
lãi
và thuế
tr ớc nhuậnLợi
= vốnlợiDoanh
2.4 Các tỷ lệ về khả năng sinh lời:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp để đánh giá kết quả, đồng thời nócũng là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồntại của mình trong nền kinh tế thị trờng Nhng để đánh giá một cách đúng
đắn chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng takhông chỉ dựa trên tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp làm ra bằng số tuyệt
đối Bởi vì số lợi nhuận này có thể không tơng xứng với lợng chi phí đã bỏ
ra, với khối lợng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng, mà phải dựa trên chỉtiêu lợi nhuận tơng đối thông qua các chỉ tiêu sau:
Phản ánh số lợi nhuận sau thuế có trong một đồng doanh thu Tử số
là lợi nhuận sau thuế để đánh giá tình hình tài chính thực sự của doanhnghiệp vì dới giác độ là nhà quản lý tài chính thì chỉ quan tâm đến phầnthuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp
trọng khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp và đợc chủ sở hữu rấtquan tâm Đây cũng là một chỉ tiêu để các nhà đầu t xem xét khi họ quyết
định có nên đầu t vào doanh nghiệp hay không
Đây là một chỉ tiêu quan trọng đợc dùng để đánh giá khả năng sinhlợi của vốn đầu t vào doanh nghiệp Tử số là lợi nhuận trớc thuế và lãi đểthuận lợi cho việc so sánh giữa các doanh nghiệp phải nộp thuế với mức thuếsuất khác nhau và sử dụng nợ khác nhau Mặt khác, tỷ lệ này còn cho biếttrong tình trạng hiện tại doanh nghiệp có nên huy động vốn hay không?
Tóm lại, khi sử dụng phơng pháp phân tích tỷ lệ, nhà phân tích cần chú ý
đến việc sử dụng các tỷ lệ sao cho phù hợp với mục đích nghiên cứu chứkhông phải là chỉ quan tâm đến cách xác định tỷ lệ đó
Trang 32Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà
n-ớc với tên giao dich quốc tế: “HANOI ART CULTURE PRODUCTSCOMPANY” thuộc Sở Văn Hoá Thông Tin Hà Nội
Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội ra đời và phát triển là kết quảhợp nhất của năm công ty với sự đa dạng về ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Cụ thể, năm 1987, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của ngành vănhoá thông tin Hà Nội đồng thời thực hiện chủ trơng cải tiến bộ máy, thu gọn
đầu mối quản lý xí nghiệp, Công ty đã đợc thành lập theo QĐ số 490 /QĐTCCB ngày 11\ 02\ 1987 của Sở văn hoá Thông tin Hà Nội trên cơ sở sápnhập ba đơn vị :
1.Công ty vật t văn hoá thông tin2.Công ty băng nhạc đĩa hát3.Xí nghiệp sản xuất thiết bị nhạc cụ
Đến cuối năm 1989 và đầu năm 1990, Công ty lại có QĐ sát nhập thêm Xínghiệp sản xuất dịch vụ văn hoá của UBND thành phố Hà Nội và Sở văn hoáthông tin Hà Nội
Tiếp đến tháng 10/1998, Công ty Mỹ thuật quảng cáo đang trong thời kỳ hếtsức khó khăn lại đợc hợp nhất với Công ty và đổi tên thành Công ty Mỹ thuật
và Vật phẩm văn hoá Hà Nội nh hiện nay
Việc hợp nhất năm Công ty bên cạnh việc giúp cho Công ty sử dụng đợc nộilực tổng hợp, mở rộng đợc thị trờng và hỗ trợ nhau trong các lĩnh vực kinhdoanh còn gây cho Công ty không ít khó khăn trong công tác quản lý và tổchức nhân sự, khắc phục khó khăn của những đơn vị hợp nhất Song nhờ có
sự lãnh đạo đầy trí tuệ và sáng tạo của Ban giám đốc cùng tập thể CBCNV
mà Công ty không ngừng củng cố và phát triển về hiệu quả, qui mô sản xuấtkinh doanh và lợi ích xã hội
Trang 33Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá Hà Nội có trụ sở chính tại 43 TràngTiền – Trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của cả nớc Ngoài ra Công tycòn có hệ thống các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm sau:
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoá băng nhạc băng hình 43 Tràng Tiền
Hà Nội
- Cửa hàng băng nhạc đĩa hát Hồ Gơm Audio – Video 33 Hàng Bài
Hà Nội
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoá 40 Hàng Bông Hà Nội
- Kiốt Vật phẩm văn hoá sau đền Bà Kiệu Hà Nội
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoá băng nhạc băng hình 437 Bạch Mai
Hà Nội
- Cửa hàng Vật phẩm văn hoá băng nhạc băng hình 75 Hàng Bồ HàNội
Ngoài ra, Công ty còn có chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, các đại lýtại Huế, Thái Nguyên, Hải Phòng
2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo một cấp, mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh đều chịu sự chỉ đạo của giám đốc – ngời lãnh đạo cao nhất và chịutrách nhiệm chung trong công tác quản lý và phân công trách nhiệm cụ thểcho từng phòng ban
Trang 34Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
PGĐ
phụ trách
Mỹ thuậtquảng cáo
PGĐ
phụ tráchKinh doanh
PGĐ
phụ tráchSản xuất
Phòng tổchức hànhchính
BGĐ XN SXDịch vụ Văn Hoá
Trung Tâm
giới thiệu
nghệ thuật
TrungTâmDịch VụThuật
Trung Tâmtrang tríkhánh tiết
Phòng KDXNK
Các khohàng hoá
Các cửa hàngchi nhánh
BGĐ Xí nghiệpbăng đĩa nhạcbăng hình
Ban điềuhành
Phòng kếhoạch tàivụ
Phòng biêntập
Kho NVL Các phân
xởng SX
Trang 35Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :
Ban giám đốc :
- Một giám đốc phụ trách chung
- Một phó giám đốc phụ trách mỹ thuật quảng cáo
- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- Một phó giám đốc phụ trách sản xuất
Phòng tổ chức hành chính :
- Tổ chức, bố trí, sắp xếp lao động trong Công ty về số lợng trình độtay nghề, không những chăm lo tới mọi mặt của đời sống vật chất,tinh thần, văn hoá của cán bộ công nhân viên mà còn đảm bảo antoàn lao động trong Công ty
- Tổ chức, giám sát theo dõi hồ sơ cán bộ công nhân viên
- Thiết kế, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Phòng kế hoạch tài vụ:
- Thực hiện mọi vấn đề liên quan đến tài chính kế toán, hạch toáncác hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo cho ban giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Đảm bảo cung cấp các số liệu nhanh chóng, chính xác, kịp thời khi
có yêu cầu của cấp trên
- Tổ chức huy động các nguồn vốn kinh doanh
- Thực hiện đúng mọi yêu cầu của Nhà nớc về thuế cũng nh các qui
định khác về tài chính
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng, quycách từng mặt hàng trớc khi bắt tay vào sản xuất đồng thời giám sátquá trình chế tạo sản phẩm
- Mua bán vật t, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kịp thời
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, giao nộp sản phẩm,tình hình bảo quản sản phẩm, thành phẩm và theo dõi tình hìnhnhập xuất tồn kho thành phẩm
Nhập những linh kiện hiện đại, công nghệ mới của các nớc trên thế giới.Phòng biên tập ch ơng trình:
- Xây dựng các chơng trình theo sự chỉ đạo của Giám đốc và đơn đặthàng của phòng kinh doanh
Trang 36- Biên tập các chơng trình, dàn dựng quay phim, làm băng gốc cungcấp cho xởng sản xuất.
Nhìn chung cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đợc hình thành rất phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Sự phối hợp phân công từng đơn
vị trong Công ty đợc quy định chặt chẽ bằng văn bản đã đảm bảo cho sự hoạt
động thống nhất nhịp nhàng và thông suốt giữa các bộ phận Sự lãnh đạotheo một cấp càng giúp cho Công ty tránh đợc sự chồng chéo giữa các bộphận phòng ban
3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty:
3.1 Chức năng:
Cung cấp các sản phẩm hàng hoá thuộc loại hình văn hoá phẩm nhằm đápứng nhu cầu về văn hoá tinh thần cho nhân dân, thông qua đó còn góp phần :
- Thúc đẩy quá trình phân phối và lu thông hàng hoá
- Tạo công ăn việc làm và đảm bảo thu nhập cho CBCNV
3.2 Nhiệm vụ:
- Sản xuất băng đĩa nhạc, băng đĩa hình các loại
- Mở cửa hàng kinh doanh các loại sản phẩm do Công ty sản xuất,các sản phẩm liên doanh liên kết và các sản phẩm của các hãng đốitác
- Kinh doanh văn phòng phẩm, các sản phẩm quà tặng
- Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm cho các đơn vị cá nhân có nhu cầu về
điện máy, điện tử, thiết bị âm thanh chiếu sáng sân khấu, nhạc cụ,
mỹ phẩm và linh kiện lắp ráp chuyên ngành văn hoá
- Tổ chức triển lãm mỹ thuật cho các hoạ sĩ, làm market quảng cáo,thực hiện trang trí khánh tiết
Ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ thực hiện tốt các chính sách, pháp luậtcủa Đảng và Nhà nớc đã đề ra
Trang 373.3 Quyền hạn:
Công ty thực hiện quyền tự chủ trong kinh doanh, hạch toán kế toán và quản
lý tài chính độc lập Công ty đợc ký kết các hợp đồng kinh tế với các thànhphần kinh tế khác nhau trên nguyên tắc tự nguyện cùng có lợi
4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:
đợc Đây là khó khăn lớn cho Công ty về mặt cạnh tranh trên thị trờng Cáchkhắc phục tốt nhất cho Công ty là đầu t dây chuyền sản xuất hiện đại, nângcao chất lợng băng nhạc cùng với việc nâng cao chất lợng chơng trình trong
đó để sản phẩm của Công ty hơn hẳn sản phẩm của t nhân
4.2 Khách hàng của Công ty:
Khách hàng của Công ty chủ yếu là các tổ chức thơng mại, các nhà bán buônbán lẻ và đông đảo nhân dân trong cả nớc, kiều bào nớc ngoài, khách du lịchquốc tế Để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thuận tiện chokhách hàng, đối với các đại lý mua hàng thờng xuyên, Công ty tạo điều kiệncho các đại lý về vốn bằng cách bán hàng trả chậm, cho nợ từ 15 đến 20 triệu
đồng tiền hàng Đối với khách hàng mua khối lợng lớn, Công ty có chế độkhuyến mại giảm giá từ 1% đến 2% giá bán, ngoài ra, Công ty còn bảo đảmgiao hàng tại địa chỉ của ngời mua
4.3 Thị trờng:
Trang 38Tại Thủ đô Hà Nội những năm gần đây, các phơng tiện nghe nhìn ngày càngphổ cập và trở thành nhu cầu rất lớn trong đời sống nhân dân Trên thị trờng,
sự phát triển phong phú về số lợng chủng loại và nội dung chơng trình băngnhạc băng hình đồng thời với nhiều băng có nội dung không lành mạnh gâykhông ít khó khăn cho công tác quản lý Văn hóa của Nhà nớc, ảnh hởng xấu
đến đời sống tâm lý, tình cảm đạo đức xã hội Trớc tình hình đó, Công tyluôn thực hiện tốt biện pháp “Xây” để “Chống” văn hoá phẩm đồi trụy
4.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm (1997-2001):
Nhìn vào hai bảng và biểu đồ ta thấy: Trong hai năm 1997 và 1998, tổng tàisản và doanh thu cũng nh lợi nhuận của Công ty đạt mức tăng trởng rất cao.Năm 1997, hai máy ép phun nhựa đầu t năm 1996 đã bắt đầu cạnh tranh, đợcthị trờng chấp nhận, công nhân có việc làm đều đặn Tuy nhiên
Bảng I.1 - Bảng cân đối kế toán Công ty Mỹ thuật và Vật phẩm văn hoá
Năm1999
Năm2000
Năm2001
3 Hàng tồn kho 3.796,79 3.731,11 2.013,01 1.626,18 1.348,77NVL tồn kho 1.145,68 1.100,23 485,86 472,12 469,68CCDC trong kho 196,41 176,78 224,81 113,24 18,6Chi phí SXKDDD 295,36 211,97 236,48 126,87 218,03Thành phẩm tồn 228,65 53,12 272,06 808,59 542,13Hàng hoá tồn kho 1.922,91 2.141,76 751,20 0 0
Trang 39Stt Chỉ tiêu Năm
1997
Năm1998
Năm1999
Năm2000
Năm2001
Nợ dài hạn đến hạn
trả
1.069,88 1.958,88 2.299,68 2.474,44 1.830,58Ngời mua trả tiền tr-
ớc
429,64 867,06 395,90 247,83 180,98Thuế và các khoản
đây là năm thứ hai của đầu t nên khấu hao để trả nợ ngân hàng rất cao, vốn
l-u động lại thiếl-u (do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn 73.9%) vì vậy mà lợinhuận cha cao Mặc dù vậy, đây là năm mà lợi nhuận đạt cao nhất trong 5năm trở lại đây
Năm 1998, phục vụ nhu cầu hởng thụ văn hoá âm nhạc của nhân dân ngày
Trang 40Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Tài sản Tài sản l u động Tài sản cố định Nguồn vốn
Tổng chi phí SXKD
Năm1999
Năm2000
Năm2001
1 Doanh thu thuần 21,814.35 28,099.91 19,941.31 20,671.05 16,802.47