DANH MỤC ĐÈ TÀI: ĐẺ TÀI SÓ 1: Xác định dòng tiền dự án, quyết định đầu tư và tính điểm hòa vốn Bài 1: Bạn phải phân tích một sản phẩm mới tiềm năng — hợp chất phủ mà phòng R&D của côn
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HOU - TOPICA
BÀI TẬP NHÓM
(Môn: KT206- Tài chính doanh nghiệp)
Anh/Chị nhóm trưởng và các thành viên trong nhóm của mình tham gia thảo luận, lựa chọn
đề tài, xây dựng kế hoạch, phân công công việc và làm bài thu hoạch của nhóm mình
I DANH MỤC ĐÈ TÀI:
ĐẺ TÀI SÓ 1:
Xác định dòng tiền dự án, quyết định đầu tư và tính điểm hòa vốn
Bài 1: Bạn phải phân tích một sản phẩm mới tiềm năng — hợp chất phủ mà phòng R&D của công ty đã phát triển để sử dụng cho ngành công nghiệp xây dựng dân dụng Giám đốc Marketing cho rằng có thể bán 115.000 ống một năm với mức gid 3,25$/éng trong vòng 3 năm, sau đó sẽ ngưng sản xuất sản phẩm này Thiết bi can thiết có giá 150.000% cộng với
35.0008 chỉ phí vận tải và lắp đặt Tài sản lưu động (các khoản phải thu và hàng tồn kho)
sẽ tăng thêm 35.000§ trong khi nợ phải trả tăng thêm 15.000$ Chi phi biến đổi bằng
60% doanh thu bán hàng, chi phi có định (không kể khấu hao) là 70.000$ một năm, tài sản cố định được khấu hao trong 3 năm với tỷ lệ khấu hao các năm là 33%, 45%, 15% và
7% Khi sản xuất kết thúc, thiết bị này có giá thị trường là 15.000§ Thuế suất thuế TNDN
là 40% Chỉ phí sử dụng vốn là 10%
Câu hỏi: Công ty có nên thực hiện dự án này không? Tại sao?
Hướng dẫn bài làm
- Tinh khoản đầu tư năm
- Tinh dong tiền hoạt động sau thuế hàng năm
~ Tính dòng tiền kết thúc dự án
- Tinh NPV, IRR và thời gian thu hồi vốn của dự án => đưa ra kết luận
Bài 2: Công ty Onlinde Electronics sản xuất bộ phận âm thanh nổi được bán với giá 1008/đơn vị Chỉ phí có định là 200.0008; biến phí là 50§/đơn vị; mỗi năm công ty sản xuất
và bán 5.000 đơn vị; EBIT hiện tại là 50.000$ và tổng tài sản (được tài trợ bằng 100% vốn
chủ sở hữu) là 500.000§ Công ty có thể thay đổi quy trình sản xuất của mình bằng việc
mua thêm tài sản giá trị 400.000§ và thêm 50.000§ chỉ phí hoạt động cố định Thay đổi này
sẽ giảm biến phí trên mỗi đơn vị và tăng sản lượng đầu ra là 2.000 đơn vị nhưng giá bán giảm xuống còn 95§ để có thể bán được số sản phẩm sản xuất thêm Công ty không sử dụng
nợ vay và chỉ phí sử dụng vốn bình quân là 10%
- Công ty có nên thay đổi quy trình sản xuất không?
- Điểm hòa vốn của công ty sẽ tăng hay giảm nếu công ty thay déi quy trình sản xuất
P2PA00A_KT/96, 8wtayehom_vi.1 20131210,
Trang 2CHƯƠNG TRINH AO TAO CU NHAN TRUC TUYEN HOU - TOPICA
- Giả sử Công ty không thể tăng nguồn tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và phải vay nợ 400.000$ với lãi suất là 10% để đầu tư Sử dụng phương trình DUPONT để tìm ROA dy tính của khoản đầu tư này, Công ty có nên thay đổi quy trình sản xuất nếu sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ vay
Bài 3: Công ty Weaver bán đồng hồ với giá 25$/đồng hồ; chi phí cổ định là 140.000$
biến phí là 15$/đồng hồ
Hãy tính khoản lãi hoặc lỗ khi công ty bán 8.000 đồng hỏ? Và 18.000 đồng hỗ
Điểm hòa vốn là bao nhiêu? Vẽ đồ thị
Điều gì sẽ xảy ra với điểm hòa vốn neu giá ban mỗi đồng hồ tăng lên 313
Điều gì sẽ xảy ra với điểm hòa vốn nếu giá bán mỗi đồng hồ tăng lên 31$ nhưng biến
phí cũng tăng lên 23$/đơn vị
ĐẺ TÀI SỐ 2:
Xác định dòng tiền dự án, quyết định đầu tư và tính điểm hòa vốn Bài 1: Công ty cỗ phần X có tài liệu sau:
A Năm báo cáo:
1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 4.000 triệu đồng
2 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12:
2 Các khoản phải thu 210 270 2 Phải trả cho người bán 180 200
3 Vốn vật tư hàng hoá 620 580 3 Phai tra CNV 80 100
4 Tài sản lưu động khác 120 80 4, Phải nộp ngân sách 110 130
1 TSCĐ( giá trịcònlạ) |1200 | 1320 | I Nguén vốn chủ sởhữu | 1.450 | 1.550
B Nam ké hogch
Doanh thu tiéu thy san pham dy kién 1a 5.200 triệu đồng
2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu dự kiến là 5%
3 Công ty dự kiến vẫn duy trì hệ số chỉ trả cổ tức là 0,5; phan con lai sẽ dùng để bổ
sung nhu cầu tăng vốn kinh doanh
Yêu cầu:
1 Xác định nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của năm kế hoạch so với năm báo cáo?
2 Định hướng nguồn trang trải cho nhu cầu tăng vốn năm kế hoạch?
PSP400A_ KT206,Bwtepnhom_v.1.1_20131210 2
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HOU - TOPICA
Bài 2: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm A có tài liệu năm kế
hoạch như sau:
1 Chỉ phí kinh doanh:
- Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay): 3.500 triệu đồng
- Chỉ phí biển đổi: 1.000.000 đồng/sản phẩm
2 Tổng vô vốn kinh doanh: 4.000 triệu đồng, với kết cấu vốn như sau:
- Vốn vay 40%, với lãi suất vay vốn 10%/năm
- _ Vốn chủ sở hữu 60%
3 Gia ban hiện hành: 1.300.000 đồng/sản phẩm
4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%
5 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 11,9%,
Từ đó có các kết luận:
a) Để đạt tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như trên thì cần phải sản xuất và tiêu thụ 13.600
sản phẩm
b) Nếu hệ số nợ trung bình của ngành là 60% thì Công ty Hà Hải nên tiếp tục đi vay để nâng
hệ số nợ lên bằng với mức trung bình của ngành
c) Nếu Công ty tiếp tục vay | dé dat hệ số nợ ở mức là 60% thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu sẽ giảm xuống (các điều kiện khác không thay đổi)
d) Độ lớn đòn bay kinh doanh tại mức sản lượng 13.600 là 6,0
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
Bài 3: Ba doanh nghiệp A, B, C cùng tiến hành kinh doanh một mặt hàng giống nhau, có
điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhau, năm N có các tài liệu sau:
Chỉ tiêu DVT A B C
l Tông chỉ phí cô định kinh doanh Tr.d 500 500 500
2 Chi phi bién d6i/san pham đ/sp 25.000 25.000 | 25.000
3 Giá bán sản phẩm chưa có GTGT đ/sp 32.000 32.000 |32.000
4 Tống số vốn kinh doanh bình quân Tr.đ 800 800 800
Trong đó:
a Vốn vay Tr.đ ves 400 600
c Lãi suất tiên vay % 10% 10% 10%
Yêu cầu:
1 Hay xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu dựa vào mối quan hệ giữa ROA, r
và ROE?
2 Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính khi sản lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp trong năm là 100.000 sản phẩm?
Biết rằng:
- Hệ số Nợ trung bình của ngành kinh doanh là 0,5
- Cả 3 doanh nghiệp trên đều nộp thuế thu nhập với thuế suất: 30%
PSP400A_KT206_Batrpnhom,.v,1.1_20131210
Trang 4CHUONG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HÖU - TOPICA
ĐÈ TÀI SỐ 3:
Xác định dòng tiền dự án, quyết định đầu tư và tính điểm
hòa vốn Bài 1: Công ty TNHH “Ngọc Mai” chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tài liệu
sau:
1 Công suất thiết kế: 8.000 sản phẩm /năm
2 Mức sản xuất và tiêu thụ ở năm trước: 6.000 sản phẩm/năm
3 Chi phí sản xuất kinh doanh;
a Tong chi phí cô định: 320 triệu đồng/năm
b Chỉ phí biến đổi: 40.000 đồng/ sản phẩm
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 120.000 đồng / sản phẩm
Tông số vốn kinh doanh bình quân là: 600 triệu đồng, trong đó vốn vay là 300 triệu
đồng với lãi suất vay vốn bình quân là 103⁄4/năm
Yêu cầu:
1 Với mức sản xuất như trên công ty lãi hay lỗ? Vẽ đồ thị điểm hoà vốn?
2 Hay xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn kinh doanh?
3 Theo tính toán của một số nhà quản lý trong công ty, năm nay với chỉ phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm như năm trước, để có thể huy động hết công suất sản xuất theo thiết kế thì cần phải giảm giá bán xuống mức 110.000 déng/ sản phẩm Tuy nhiên tổng số vén kinh doanh bình quân sử dụng trong năm dự tính sẽ là 720 triệu đồng, trong đó số vốn vay là 350 triệu đồng và vẫn có thể vay với lãi suất 10%/năm Nếu thực hiện theo phương án này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh so với năm trước tăng lên hay giảm đi?
Bài 2: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm X có tài liệu sau:
A Năm báo cáo
1 Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong năm: 35.000.000 đồng
2 Số vốn lưu động trong năm: `
Đơn vị tính: 1000 đồng
Dau năm Cuỗi quy I Cuỗi quý II Cudi quy III Cuỗi quý IV
3 Số lượng sản phẩm tồn kho cud nim: 300 san phim
4 Giá thành sản xuất sản phẩm: 25.000 đ/SP
5 Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 30.000đ/SP
6 Nguyên giá TSCĐ có tính chất sản xuất và đều phải tính khẩu hao đến 31/12 là: 45 triệu đồng Số khấu hao lũy kế đến ngày 31/12 là: 15 triệu đồng
B Năm kế hoạch
1 Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 1.200SP
2 Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm: 500 SP
PSP4O0A_KT206_Bastzpnhom_v.1.1_ 20131210 4
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HOU - TOPICA
4 Giá bán sản phẩm chưa có thuếGTGT: 30.000đ/SP ;
5 Chi phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp dự tính bằng 2% tổng giá thành sản xuất của số sản phẩm được tiêu thụ trong năm
6 Vốn lưu động bình quân trong năm dự kiến là 6 triệu đồng
7 Nguyên giá TSCĐ cuối năm là 60 triệu đồng Số khấu hao luỹ kế đến cuối năm là 20 triệu đồng
8 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%
Yêu cầu:
1 Xác định hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo qua các chỉ tiêu: Số
lần, kỳ chu chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được?
2 Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn sản xuất kinh doanh năm
kế hoạch?
Bài 3: Công ty chế biến lâm sản B mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản theo giá FOB tại cảng Osaka là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất 5%/năm Trọng lượng của thiết bị (kế cả bao bì) là 62 tấn Chỉ phí vận chuyển thiết bị từ cảng Osaka về cảng Hải Phòng là 10 USD/tan Phí bảo hiểm thiết bị trên đường vận chuyển là 0,1% Chi phi van chuyển, bốc dỡ thiết bị vẻ tới công ty là 25 triệu đồng Chỉ phí lắp đặt, chạy thử và các chỉ phí khác là 21 triệu đồng Thời gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc
là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp đồng tín dụng là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc) Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất 20% và chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 5%
Tỷ giá ngoại tệ là 15.000 đ/USD tại thời điểm vay, tỷ giá này có sự biến động không đáng kẻ Dựa theo hồ sơ thiết kế và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, công ty xác định thời
gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 5 năm
Yêu câu:
1 Xác định nguyên giá của thiết bị sẩy gỗ nhập khẩu?
2 Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thing?
3 Tính mức khẩu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dẫn có điều chỉnh?
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Theo quy định hiện hành, các TSCĐ có thời gian sử dụng từ trên 4 năm đến 6 năm
thực hiện khẩu hao theo phương pháp “số dư giảm dần có điều chỉnh” áp dụng hệ số điều
chỉnh tỷ lệ khẩu hao là 2,0
DE TÀI SÓ 4:
Phân tích tài chính doanh nghiệp
A Yéu chu chung: tự cho số liệu để hoàn thiện các BCTC, phân tích các BCTC và đưa ra
nhận xét
B Kết cấu của Bài tập:
1 Giả định về doanh nghiệp
-Tên Doanh nghiệp
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
PSP400A_KT206_Batzpnhor.v.1.1 20131210
5
Trang 6CHUONG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HOU - TOPICA
- Sản phẩm chính
Il Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
Đưa các BCTC đã hoàn thiện số liệu vào nội dung này
TH Phân tích các bảo cảo tài chính
1 Phân tích khái quát về bảng cân đối kế toán
- So sánh theo chiều ngang (so sánh giữa các năm) và tỷ trọng từng tài sản, nguồn vốn
trên tổng tài sản
Vi du:
Chỉ tiêu Năm 200N 200N+1 —- So sánh
Tỷ Tỷ
Tài sản ngắn hạn 1,920,000,000 65.8⁄%| 3,130,000,00 | 57.2%] 1,210,000,00| 63.0% Tiên 20,000,000 0.7% 50,000,000} 0.9% 30,000,000) 150.0%
Hàng tồn kho 600,000,000 20.5% 340,000,000 9.9%} - -10.0%
Tai san dai han 1,000,000,000 34.2%} 2,340,000,00 | 42.8%} 1,340,000,00 | 134.0% Tổng tài sản 2,920,000,000 100% 5,470,000,00|100.0%[ 2,550,000,00| 87.3%
Nợ phải trả 1,920,000,000, 65.8%| 2,470,000,00| 45.2% 550,000,000, 28.6% Vốn Chủ sở hữu 1,000,000,000 34.2%| 3,000,000,00 | 54.8%| 2,000,000,00 | 200.0% Tổng NV 2,920,000,000 100%) 5,470,000,00|100.0%[ 2,550,000,00| 87.3%
2 Phân tích bái cáo XDKQKD
Tương tự như phân tích bảng cân đối kế toán cũng so sánh theo chiều ngang giữa các năm và
tính tỷ trọng của từng loại CP, lợi nhuận trên tổng doanh thu
3 Phân tích các chỉ số tài chính như phần yêu cầu
4 Đánh giá nhận xét về các nội dung như phần yêu cầu
C Một số gợi ý làm bài: Căn cứ vào BCTC sau
Đơn vị: Công ty CP Trường Tôn
Địa chỉ: Số 203, Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội Mẫu số B01 — DNN (Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC BANG CAN DOI KE TOÁN
Tai ngay 31 thang 12 nim 200N
Don vi tinh: Dén
Tai san Mã số Thuyết minh Số cuỗi năm Số đầu năm ]
PSP400A_KT 206 _Baiteprihom_v t.1_20131210
Trang 7CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYẾN HOU — TOPICA
(100=110+120+130+140+150)
đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 (111.05) 0 0
1 Dau tu tài chính ngăn hạn 121
2 Dự phòng giảm giá đâutư | 129
tài chính ngăn hạn (*)
II Các khoản phải thu ngăn | 130
hạn
2 Trả trước cho người bán 132
4 Dự phòng phải thu ngăn hạn | 139
khó đòi (*)
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn | 149
kho (*)
1 Thuê giá trị gia tăng được 151
khau trir
2 Thuê và các khoản khác 152
phải thu Nhà nước
(200 = 210+220+230+240)
2 Giá tri hao mon luy ké (*) 212 -322,684,637 -161,929,787
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở | 213
dang,
2 Giá trị hao mòn luỹ kê (*) 222
chính dài hạn
1 Dau tư tài chính dài hạn 231
2 Dự phòng giảm giá đầutư | 239
tài chính dài hạn (*)
1, Phải thu dài hạn 241
2 Tai san dai han khac 248
3 Dy phong phai thu daihan | 249
khó đòi (*)
TONG CONG TAI SAN 250
(250 = 100 + 200)
PSP40GA_KT206_Baitapnhomy.1.1_20131210
Trang 8CHƯƠNG TRINH DAO TAO CU NHAN TRYC TUYEN HOU - TOPICA
A -NQ PHAI TRA (300 = 300
310 + 320)
3 Người mua trả tiên trước 313
4 Thuê và các khoản phải nộp | 314 (IIT.06) 619,416,014 41,024,930
Nhà nước
3 Phải trả người lao động 315
6 Chỉ phí phải trả 316
7 Các khoản phải trả ngăn hạn | 318
khác
8 Dự phòng phải trả ngăn hạn | 319
2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất | 322
việc làm
3 Phải trả, phải nộp dài hạn 328
khác
4 Dự phòng phải trả dài hạn | 329
(400 = 410+430)
1 Vốn đầu tư của chủ sởhữu | 4II 4.794.427.000 4,794,427,000
2 Thang du von co phan 412
3 Von khác của chủ sở hữu 413
4 Cô phiêu quỹ (*) 414
5 Chênh lệch tỷ giá hôi đoái | 415
6 Các quỹ thuộc vỗnchủsở | 4l6
hữu
7 Lợi nhuận sau thuê chưa 417 B4 124,659,887
phân phối
II Quỹ khen thưởng, phúc 430
lợi
TONG CONG NGUON VON | 440
PSP400A _KT206_Bateprhorm v,1.1_20131210
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRỰC TUYEN HOU — TOPICA
Đơn vị: Công ty CP Trường Tôn
Địa chỉ: 203 Giảng Võ, Đồng Đa, Hà Nội Mẫu số B02 — DNN (Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
của Bộ trưởng BTC BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Năm 200N
CHI TIEU Mã số Thuyết | Năm nay | Năm trước
minh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 |6,458,652,816) 3,579,768,915
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch 20
vụ (20 = 10 - 11)
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 30
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 50 IV.09 0
40)
14 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 0
(60 = 50 — 51)
Bước 1: Giả định báo cáo Tài chính được lập là của DN sản xuất, thương mại, dịch vụ hay XD
Bước 2: Tự cho số liệu phù hợp của năm trước và năm sau ở cả Bảng cân đối kế toán và Báo
cáo KQKD
P$?400A_KT206_Baitapnhom v.1.1_20131210
Trang 10CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TRUC TUYEN HOU - TOPICA
- Năm trước: bắt buộc điển dữ liệu vào các chỉ tiêu A
- Năm nay: điền dữ liệu vào các chỉ tiêu B
Các chỉ tiêu còn lại có thể cho hoặc không
Bước 3: Tự tính các chỉ tiêu tổng hợp của các báo cáo lưu ý
- Đối với Bảng cân đối kế toán phải đảm bảo nguyên tắc TS = NV
- Đối với Báo cáo XDKQKD thì tính CP thuế TNDN theo mức thuế suất 25%
Bước 4 Phân tích các báo cáo tài chính và rút ra kết luận theo các nội dung sau
- Tính cân đối tài chính
- Khả năng sinh lời
- Khả năng thanh toán
- Hiệu quả sử đụng tài sản
Các chỉ tiêu tối thiểu cần có sau khi tính toán:
DVT 200N 20N+1 | sánh
u quả
1 Cơ cầu Tài sản và N
- Tài sản
- Tài sản dài
- Von chi
2 Kha
-V khoản phải thu
- Ky thu nợ bán
3 Kha sinh lời
1 Khả thanh toán
- Khả thanh toán hiện hành
- Khả thanh toán nhanh Lần
2 Khả
- Khả thanh toán lãi va Lần
YEU CAU CHUNG (áp dụng đối với tất cả các đề tài)
- _ File sản phẩm cuối (bài thu hoạch)
+ Là File word (Microsoft Word phiên bản 2003)
+ Số trang: 5 -10 trang (không kể phụ lục) PSP400A _KT206_Baitepnhom v.1.1 20131210 10