1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khu sinh quyển được thế giới công nhận cần đạt những tiêu chí nào kể ra một số khu dự trữ sinh quyển lớn trên thế giới

51 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khu sinh quyển được thế giới công nhận cần đạt những tiêu chí nào kể ra một số khu dự trữ sinh quyển lớn trên thế giới
Người hướng dẫn PTS. Phan Hoàng Long
Trường học Đại học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Môi trường và con người
Thể loại Bài tập
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 27,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Theo định nghĩa của UNESCO, khu dự trữ sinh quyển thế giới là những khu vực hệ sinh thái bờ biển hoặc trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TP.HCM

MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

GVHD: Phan Hoàng Long

NHÓM 11

Trang 2

Danh sách thành viên và phân công nhiệm vụ

STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ

1 Châu Hoài Trung 1814496

2 Nguyễn Ngọc Minh Trung 1613797

3 Nguyễn Như Trường 1814570

4 Phạm Thành Tuấn 1814618

5 Trương Anh Tuấn 1713812

Trang 3

BÀI TẬP SỐ 02Câu 1: Khu sinh quyển được thế giới công nhận cần đạt những tiêu chí nào? Kể ra một số khu dự trữ sinh quyển lớn trên thế giới.

Câu 2: Khu dự trữ sinh quyển ở Việt Nam gồm những

khu nào? ( Có hay không )

Câu 3: Tìm hiểu về cây trầm hương Tại sao trầm hương lại có giá trị cao?

Câu 4: Trình bày tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người ( nguồn nước, không khí, đất, )

Câu 5: Tìm hiểu các dự án gây ô nhiễm môi trường hiện nay ở nước ta? Đưa ra các kiến nghị để xử lý các vấn đề đó

Trang 4

Câu 1: Khu sinh quyển được thế giới công nhận cần đạt

những tiêu chí nào? Kể ra một số khu dự trữ sinh quyển

lớn trên thế giới.

 Theo định nghĩa của UNESCO, khu dự trữ sinh quyển thế

giới là những khu vực hệ sinh thái bờ biển hoặc trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc phát triển bền vững khu vực đó có giá trị nổi bật, được quốc tế công nhận

 Theo quy định của Điều 4, Khung Pháp lý của Mạng lưới

toàn cầu các Khu dự trữ sinh quyển thế giới được thông qua tại Đại hội đồng UNESCO năm 1995, để trở thành khu

dự trữ sinh quyển thế giới cần đạt 7 tiêu chí

Trang 5

 7 tiêu chí:

1 Khu vực đề cử có đại diện đa dạng các hệ sinh thái của

những khu vực địa lý sinh vật chính, bao gồm cả những khu vực phát triển có các mức độ tác động khác nhau (gradiation) của con người

2 Khu vực đề cử có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao

3 Khu dự trữ sinh quyển đó có thể thực hiện phát triển theo

hướng bền vững ở cấp độ vùng

4 Khu dự trữ sinh quyển có diện tích thích hợp để đáp ứng

được ba chức năng của khu dự trữ sinh quyển

5 Khu vực đó có đủ những phân vùng thích hợp để thực

hiện 3 chức năng của khu dự trữ sinh quyển thông qua:

a) Vùng lõi có diện tích đủ lớn, được thiết lập bởi pháp

luật, hoặc một vùng được dành riêng cho việc bảo tồn lâu dài

Trang 6

6 Có bố trí các cơ cấu quản lý để huy động sự tham gia của

nhiều bên liên quan, giữa chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư và khối tư nhân để thiết kế và thực hiện các chức năng của khu dự trữ sinh quyển

7 Cơ chế thực hiện việc quản lý và bảo tồn được UNESCO

chấp nhận, bao gồm:

b) Vùng đệm được xác định rõ ràng, bao quanh hoặc kết

nối với (các) vùng lõi, nơi dành cho các hoạt động hài hòa với bảo tồn

c) Vùng chuyển tiếp dành cho việc khuyến khích và tạo

ra các hoạt động quản lý và sử dụng tài nguyên bền vững

a) Các cơ chế quản lý các hoạt động và khai thác của

con người tại vùng đệm

Trang 7

b) Có một chính sách hoặc kế hoạch quản lý cho

toàn khu dự trữ sinh quyển

c) Có một cơ chế hoặc đội ngũ quản lý được thành

lập để thực hiện chính sách hoặc kế hoạch đó

d) Có các chương trình nghiên cứu, quan trắc, giáo

dục và đào tạo

Trong đó:

• Vùng lõi: Nhằm bảo tồn lâu dài đa dạng loài, các cảnh

quan, hệ sinh thái

• Vùng đệm: nằm bao quanh hoặc tiếp giáp vùng lõi Ở

đây, có thể tiến hành các hoạt động kinh tế, nghiên cứu, giáo dục và giải trí nhưng không ảnh hưởng đến vùng lõi

• Vùng chuyển tiếp: Nằm ở ngoài cùng Các hoạt động

kinh tế duy trì bình thường trên cơ sở phát triển bền vững nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên khu dự trữ sinh quyển đem lại

Trang 8

 10 khu dự trữ sinh quyển thế giới hàng đầu thế giới:

1 Guadalupe Island ( Mexico )

 Có diện tích 253,8 km2 thuộc Mexico, và cách 241 km từ

bờ biển của Bán đảo Hạ California trên Thái Bình Dương

 Là một khu bảo tồn động vật hoang dã từ năm 1975, và

năm 1992 được công nhận khu dự trữ sinh quyển thế giới

 Hiện có 17 loại động vật có vú, trong đó:

Gấu mèo Guadalupe

( loài phổ biến nhất )

Dơi( có 2 loài đặc biệt )

Dasyprocta( nguy cơ tuyệt chủng)

Trang 9

 Một số hình ảnh đảo Guadalupe:

 Đây còn là địa điểm lý tưởng để xem cá mập trắng

Trang 10

2 Picos de Europa (Tây Ban Nha )

 Vườn quốc gia Picos de Europa nằm ở phần trung tâm

của dãy núi Cantabrian với 4.600 cư dân Cả hai hẻm núi Beyos và Cares , nằm bên trong công viên này, là hai trong số những hẻm núi ấn tượng nhất trong cả nước

 Năm 2003, được công nhận khu dự trữ sinh quyển thế

Trang 11

 Về hệ thực vật của nó: Tồn tại của các khu rừng hỗn hợp

Đại Tây Dương, vốn rất khan hiếm ở bán đảo Chúng có thể được tìm thấy ở những khu vực thấp nhất của ngọn núi, với các loài như cây sồi và cây phỉ trộn với cây phong, vôi, tro, hạt dẻ và cây óc chó

 Một số hình ảnh Picos de Europa :

Trang 12

3 Vành đai Andean (Colombia)

 Nằm trên dãy núi Andean ở miền nam Colombia, nó bao

gồm ba công viên quốc gia : Parque Nacional Cueva de los Guácharos, Parque Nacional Puracé và Parque Nacional Nevado del Huila Bao gồm các đỉnh núi phủ tuyết cao tới 5.750 m

 Biểu tượng của Colombia là:

Đại bàng vàng Heo vòi

Trang 13

 Parque Nacional de Puracé là một vành đai núi lửa với 7

miệng núi lửa, suối nước nóng, đầm phá và thác nước

 Một số hình ảnh Picos de Europa :

Trang 14

4 Đồng bằng sông Orinoco (Venezuela)

 Năm 1993, được công nhận khu dự trữ sinh quyển thế

giới

 Được tạo thành từ cửa sông và rừng ngập mặn ven biển

 Chúng ta có thể tìm thấy một số loài động vật có vú tuyệt

vời, chẳng hạn như bò biển và chó nước lớn và nhỏ

 Ngoài ra còn có các loài chim, chim mỏ thìa hoa hồng, kỳ

đà và các loài bò sát rất đặc trưng của khu vực như anacondas

Bò biển chim mỏ thìa

hoa hồng

anacondas

Trang 15

 Một số hình ảnh Đồng bằng sông Orinoco

Trang 16

5 Huascarán (Peru)

 Được thành lập như một công viên quốc gia vào năm

1975 và khu dự trữ sinh quyển từ năm 1977, khu vực này, còn được gọi là “High Park”

 Có hơn 700 sông băng đã hình thành các đầm phá

 Sự tan băng theo mùa biến khu vực này thành một điểm

nóng của đa dạng sinh học

Trang 17

6 Rừng Bavaria (Đức)

 Là một hệ thống núi trung cao ngoạn mục nằm ở phía

đông Bavaria

 Công viên Quốc gia Rừng Bavaria được thành lập như là

công viên đầu tiên thuộc loại này ở Đức vào năm 1970 và

là công viên lớn nhất trong cả nước

 Ngoài biên giới của nó, nó tham gia vào một công viên

quốc gia khác ở phía Séc, và cùng là khu bảo tồn rừng lớn nhất ở châu Âu

 “Giữ nguyên vẹn thiên nhiên” là phương châm của Vườn

quốc gia Rừng nhiệt đới Bavaria

Trang 18

 Một số hình ảnh Rừng Bavaria

Trang 19

7 Công viên quốc gia Congaree (Hoa Kỳ)

 Những cây xanh tốt mọc trong khu rừng có địa hình phù

sa này là một trong những cây cao nhất ở phía đông Hoa

Kỳ (Nam Caroline), tạo thành một trong những tán rừng nhẹ và rụng lá cao nhất còn sót lại trên thế giới

 Sông Congaree chảy qua công viên, nơi có 60,7 km2

(57%) là khu vực động vật hoang dã quốc gia

 Cây bách hói là cây phổ biến nhất trong công viên

 Có thể tìm thấy các loài động vật lớn , chẳng hạn như linh

miêu, hươu, nai, lợn rừng, chó sói đồng cỏ, vũ trụ và gà tây

 Vùng biển của nó có những sinh vật thú vị, chẳng hạn

như động vật lưỡng cư, rùa, rắn, cá sấu và nhiều loài cá

 Từ năm 1983, khu bảo tồn này đã được UNESCO công

nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trang 20

Cây bách hói

 Một số hình ảnh Công viên quốc gia Congaree:

Trang 21

8 Huanglong ( Trung Quốc )

 Huanglong là một vùng nằm ở phía đông bắc của tỉnh Tứ

Xuyên, Trung Quốc, ở phần phía nam của dãy núi Minshan

 Khu vực này được biết đến với những hồ nước đầy màu

sắc được hình thành bởi trầm tích canxit, cũng như hệ sinh thái rừng đa dạng, đỉnh núi phủ tuyết trắng, thác nước và suối nước nóng

 Khu vực này cũng là nơi sinh sống của nhiều loài bị đe

dọa, chẳng hạn như gấu trúc khổng lồ và Rhinopithecus

 được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới vào năm

1992 và Khu Dự trữ Sinh quyển vào năm 2000

Trang 22

Rhinopithecus Gấu trúc khổng lồ

 Một số hình ảnh Huanglong:

Trang 23

9 Lapland ( Russia )

 Khu dự trữ sinh quyển Lapland nằm ngoài Vòng Bắc

Cực và do đó có khí hậu cận Bắc Cực, mặc dù không có băng vĩnh cửu

 Với phong cảnh ngoạn mục, cực quang phương

Bắc huyền bí và những cánh rừng trắng xóa, tuần lộc hoang dã là một trong những loài động vật quan trọng nhất của khu bảo tồn này và là đối tượng nghiên cứu và bảo vệ chính

 Từ năm 1985, khu bảo tồn này đã được UNESCO công

nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trang 24

 Một số hình ảnh Lapland:

Trang 25

10 Vườn quốc gia Komodo ( Indonesia )

 Vườn quốc gia này nằm trên quần đảo Indonesia, được

tạo thành từ ba hòn đảo lớn là Komodo, Rinca, Padar và Gili cũng như nhiều hòn đảo nhỏ khác

 Vườn quốc gia được thành lập vào năm 1980 với mục

đích bảo vệ loài

 Vào ngày 11 tháng 11 năm 2011, Vườn quốc gia Komodo

được công nhận là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên của thế giới

 Từ năm 1986, khu bảo tồn này đã được UNESCO công

nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới

 Ngoài ra, UNESCO đã công nhận nơi này là di sản thế

giới vào năm 1991

Trang 26

Rồng Komodo

 Một số hình ảnh Vườn quốc gia Komodo:

Trang 27

Câu 4: Trình bày tác động của ô nhiễm môi trường đến

sức khỏe con người (nguồn nước, không khí, đất,…)

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường đất, nước và

 Các chất ô nhiễm xâm nhập vào cơ thể qua các con đường

tiêu hóa, tiếp xúc, hô hấp

Trang 28

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường nước:

 Nước là phương tiện chính lan truyền bệnh

 Các bệnh lan truyền từ nguồn nước đã làm tổn thất ~ 35%

tiềm năng sức sản xuất lao động

 Các bệnh có nguồn gốc ô nhiễm từ phân người và gia súc

 Các bệnh thường gặp là sốt thương hàn, bệnh tả và bệnh

lỵ

 Theo báo cáo năm 2017 của LHQ, khoảng 2.1 tỉ người,

tương đương 30% dân số thế giới không được sử dụng nước uống an toàn và 4,5 tỉ người (trên 60% dân số) không có thiết bị vệ sinh đủ tiêu chuẩn

 Có khoảng 20 loại bệnh liên quan đến việc sử dụng nước

bẩn

Trang 29

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường nước ở Việt

Nam:

Source: Economic Impacts of Sanitation in Viet Nam Summary(2008)

Trang 30

 Các kim loại nặng như Pd, hòa tan vào các mô mỡ, tích

lũy trong cơ thể gây các bệnh về xương, quái thai,…

 Con người tiếp xúc với nguồn nước ô nhiễm thường bị

các bệnh ngoài da như các loại nấm da, lở loét, ngứa, hắc lào,…

 Các loại thuốc trừ sâu có trong nước có thể gây ra các

bệnh quái thai dị dạng, ung thư cho con người

 Florua gây các bệnh về rang miệng dù thừa hay thiếu (> 1

ppb <)

 Asen (As) gây ra bệnh ung thư da, phế quản, …

 Crôm (Cr) gây loét da, xuất hiện nhiều mụn cơm, viêm

thận…

 Niken gây ung thư phổi…

Trang 31

 Cadimi: ảnh hưởng nội tiết máu, tim mạch, xương dễ gãy

Ví dụ nhiễm Cd điển hình là bệnh itai itai Nhật

 Thủy ngân: được hòa tan trong các mô mỡ, thủy ngân tác

động đến thận, Hg là chất độc thần kinh Ví dụ về nhiễm thủy ngân điển hình là bệnh Minamata ở Nhật

 Đồng: Các muối Cu thường gây tổn thương đường tiêu

hóa, gan, thận, viêm mạc…

 Zn: Các muỗi kẽm hòa tan đều gây độc – gây đau bụng,

mạch chập, co giật

 Chì: gây rối loạn bộ phận tạo huyết, đau bụng chì, đau

khớp, tai biến não,… nếu nặng có thể tử vong

 Mn: là nguyên tố vi lượng, quá liều lượng sẽ gây bệnh

như tác dụng lên hệ thần kinh, gây tổn thương thận, bộ máy tuần hoàn…

 Chất tẩy rửa bề mặt: tổn thương giác mạc, ăn mòn da…

Trang 32

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường không khí:

 Bụi Amiang (vữa trát tường, tấm cách âm cách nhiệt,

ngói amiang…), các sợi amiang có thể gây ung thư phổi

Là 1 bệnh nghề nghiệp nguy hiểm

 CO: lấy của cơ thể gây đau đầu chóng mặt, ở liều lượng

cao gây chết người ở nồng độ 10% gây khó thở, nhức đầu, ngất,…

 NOx: Lấy của máu, ở nồng độ trên 150-200 ppm phá

hủy dây khí quản, lớn hơn 500ppm thì sẽ chết

 : gây rối loạn chuyển hóa protein và đường Thiếu

vitamin B&C

 : mùi trứng thối gây ngạt gây niêm màng kết

 Các chất hữu cơ dễ bay hơi: là những chất dễ hòa tan

trong các mô mỡ, dễ dàng hấp thụ qua phổi

Trang 33

 Dung môi (hydrocarbon vòng thơm dẫn xuất benzen) có

độc tính cao, gây các bệnh về thần kinh, gây bại liệt…

 Ozon: gây tác hại tới mắt và các cơ quan hô hấp

 Formandehit: gây các bệnh về phổi

 Các bệnh liên quan đến việc thủng tầng ozon

 Các bệnh liên quan đến hiệu ứng nhà kính

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm bụi

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí trong nhà

 Các bệnh dị ứng liên quan đến bụi phấn hoa

Trang 34

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường đất:

 Khi đất bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ đi vào cơ thể con

người qua quá trình phóng đại sinh học

 Đất nông nghiệp nhiễm các loại thuốc trừ sâu sẽ ngấm

vào nguồn nước gây ra rất nhiều bệnh

 Đất cũng là nơi khu trú của rất nhiều sinh vật gây bệnh

đặc biệt là nó bị nhiễm bẩn sinh học

 Ngoài các bệnh do các chất ô nhiễm như đã trình bày ở

trên có trong đất thì chúng ta cũng cần xem xét tới các bệnh liên quan đến hóa chất bảo vệ thực vật

Trang 35

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường hóa – chất

bảo vệ thực vật:

 Aldicarb (diệt giun, côn trùng, ve): có thể gây ức chế

một số men trong cơ thể

 Aldrin và Dieldrin (diệt sâu bọ, bảo quản gỗ) có thể

ảnh hưởng đến hệ thần kinh và gan

 Atrazine (chất diệt cỏ): có khả năng gây ung thư

 DDT (đã bị hạn chế và cấm sử dụng): gây ung thư

 Sumazine (diệt cỏ): gây ung thư

 Ung thư xảy ra ở Nghệ An, Việt Trì …đều liên quan

đến những hóa chất độc hại này

Trang 36

 Các bệnh liên quan đến ô nhiễm rác thải:

 Rác thải rắn sinh hoạt, nông công nghiệp (chứa nhiều chất

hữu cơ):

 Là nơi khu trú của nhiều vi sinh vật gây bệnh

 Qua các vector truyền bệnh như nước mưa chảy tràn,

ruồi, muỗi, nhặng, côn trùng, chuột,…

 Gây ra nhiều bệnh về đường tiêu hóa, ngoài da lở loét

 Bốc mùi hôi thối sẽ gây ra các bệnh về đường hô hấp

như viêm đường hô hấp, ngạt thở, choáng, buồn nôn,…

 Rác thải nguy hại:

 Có tính chất dễ ăn mòn, phóng xạ, tính dễ truyền

nhiễm gây ra nhiều bệnh cho con người

Trang 37

 Hình ảnh về các loại bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con

người:

Trang 38

 Kết luận:

 Khi các thành phần môi trường nơi mà con người đang

sinh sống bị ô nhiễm thì nó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe sống của con người

 Đáng tiếc thay những chất ô nhiễm này lại là do chính

con người tạo ra và sử dụng nó

 Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính

mình

Trang 39

Câu 5: Tìm hiểu các dự án gây ô nhiễm môi trường hiện

nay ở nước ta? Đưa ra các kiến nghị để xử lý các vấn đề đó

 Con đường huyết mạch đi vào tổ dân phố Chầm,

phường Hương Hồ, thành phố Huế Và để đi vào được khi dân cư này, người dân phải đi qua một con đường như thế này:

Trang 41

 Đã nhiều tháng qua, kể từ dự án cao tốc Cam Lộ - La

Sơn được triển khai và xây dựng, cũng là thời điểm người dân ở đây sống chung với cảnh ô nhiễm môi trường

 Không chỉ ảnh hưởng tới việc đi lại và cuộc sống của

người dân, việc thi công cũng tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông

Ngày đăng: 16/08/2022, 14:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w