1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA - Chủ đề 5 Hoán đổi lãi suất và tiền tệ doc

6 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoán đổi lãi suất và tiền tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 198,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1-10 Quản lý Rủi ro Lãi suất thuông thường: – Trả lãi vào một ngày trong tương lai bán một họp đồng tương lai/trạng thái short • Nếu lãi suất tăng, giá hợp đồng tương lai giảm, và người

Trang 1

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.

Chủ đề 5.1 Hoán đổi lãi suất và Tiền tệ

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-2

Rủi ro Lãi suất

lớn hay nhỏ, dùng nợ hay không – đều rất nhạy cảm với những diễn biến lãi suất theo các kênh khác nhau.

ty phi tài chính là nghĩa vụ nợ; với các công ty đa quốc gia sử dụng nhiều đồng tiền khác nhau, thì vấn đề này lại càng trầm trọng.

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-3

Quản lý rủi ro lãi suất

công ty đa quốc gia nắm giữ các chứng khoán

nhạy cảm với lãi suất

phải của bản cân đối, chứng khoán nắm giữ của

công ty nằm ở phía trái bản cân đối

nhập tiềm năng của công ty

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-4

Quản lý rủi ro lãi suất

suất, những người quản lý phải giải quyết một vấn đề

cơ bản là cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận

và do vấy thường không sẵn sàng chấp nhận các trạng thái rủi ro kỳ vọng mang lại lợi nhuận

những cơ hội mang lại lợi nhuận, giảm chi phí thì không nên bỏ qua

Quản lý Rủi ro Lãi suất

• Quản lý rủi ro lãi suất cũng như hối đoái đều phải tập trung vào quản

lý các dòng tiền hiện tại hoặc dự kiến của công ty.

• Như trong quản lý rủi ro hối đoái, công ty không thể thực hiện các

chiến lược quản lý hay rào chắn nếu không có các kỳ vọng – những

quan điểm về hướng dịch chuyển hay mức độ biến động của tỷ giá.

• May mắn là biến động lãi suất trong lịch sử thường ổn định hơn và ít

biến động hơn so với những biến động của tỷ giá hối đoái.

• Một khi ban quản trị đã hình thành được các mức lãi suất mục tiêu

tương lai, họ phải chọn những biện pháp thích hợp, bao gồm các công

cụ và kỹ năng thích hợp

Quản lý Rủi ro Lãi suất

cần phân biệt rủi ro tín dụng và rủi ro đánh giá lại

Rủi ro tín dụng , đôi khi gọi là rủi ro cuốn chiếu, là

khả năng mà độ tin cậy tín dụng của người vay được đánh giá lại bởi người cho vay vào thời điểm xem xét lại hợp đồng (dẫn tới việc thay đổi phí, lãi suất, thỏa thuận về tín dụng hoặc thậm chí là từ chối tín dụng)

Rủi ro đánh giá lạilà rủi ro thay đổi lãi suất áp dụng tại thời điểm hợp đồng được xem xét lại

Trang 2

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-7

Quản lý rủi ro lãi suất

$10m 3 năm với lãi suất thả nổi, lãi trả hàng năm

lãi suất bao gồm:

–Tái tài trợ

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-8

Quản lý rủi ro lãi suất

dịch trên thị trường liên ngân hàng để mua hoặc bán các khoản hoàn trả lãi suất theo một mức vốn gốc danh nghĩa

mặt

định trong một thời hạn mong muốn bắt đầu từ một thời điểm trong tương lai

mua mức lãi suất gia tăng theo mức vốn gốc danh nghĩa nếu lãi suất tăng cao hơn lãi suất thỏa thuận và ngược lại

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-9

Quản lý Rủi ro Lãi suất

tương lai về lãi suất được sử dụng khá rộng rãi bởi các

nhà quản lý tài chính và các công ty phi tài chính

của thị trường tương lai lãi suất, và những rủi ro lãi

suất khá chuNn hóa mà các công ty phải đối mặt

là hợp đồng Đô la châu Âu giao dịch trên Chicago

Mercantile Exchange (CME) và hợp đồng Tương lai

lãi suất theo Trái phiếu kho bạc Mỹ trên Chicago

Board of Trade (CBOT)

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-10

Quản lý Rủi ro Lãi suất

thuông thường:

– Trả lãi vào một ngày trong tương lai (bán một họp đồng tương lai/trạng thái short)

• Nếu lãi suất tăng, giá hợp đồng tương lai giảm, và người giữ trạng thái short sẽ có lợi nhuận.

• Nếu lãi suất giảm, giá hợp đồng tương lai giảm, và người giữ trạng thái short sẽ chịu một khoản lỗ.

– Nhận lãi vào một ngày trong tương lai (mua một hợp đồng tương lai/trạng thái long)

• Nếu lãi suất tăng, giá hợp đồng tương lai giảm, người giữ short bị lỗ

• Nếu lãi suất giảm, giá hợp đồng tương lai tăng, người giữ long có lãi.

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-11

Quản lý Rủi ro Lãi suất

Hoán đổilà thỏa thuận hợp đồng nhằm trao đổi các

dòng tiền

lãi suất theo hợp đồng nợ, chẳng hặn như lãi suất thả

nổi nêu trên

– Nếu thỏa thuận để một bên hoán đổi lãi suất cố định với một khoản

lãi suất thả nổi của bên khác, thì đó được gọi là hoán đổi lãi suất

– Nếu thỏa thuận là để hoán đổi tiền tệ trong việc thực hiện nghĩa vụ

nợ, được gọi là hoán đổi tiền tệ

– Một hoán đổi đơn lẻ thường kết hợp cả lãi suất và tiền tệ

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-12

Quản lý Rủi ro Lãi suất

nguồn vốn, mà là một sự thay đổi dòng tiền hoàn trả

lãi suất thả nổi và lãi suất cố định

phái sinh lơn nhất thế giới

Trang 3

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-13

Quản lý rủi ro hối đoái

khác nhau khi tham gia vào một thỏa thuận

có lãi suất thả nổi

năng sẽ tăng lên

lãi nhiều hơn, công ty có thể quyết định tham gia

vào một thỏa thuận hoán đổi để trả lãi cố định/nhận

lãi thả nổi

nhận từ đối tác khoản trả lãi thả nổi

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-14

Quản lý Rủi ro Lãi suất

suất cố định có thể kỳ vọng lãi sẽ tiếp tục giảm và bởi vậy sẽ hoán đổi lãi cố định

để lấy lãi thả nổi.

gia vào một thỏa thuận trả thả nổi/nhận

cố định.

đổi coupon

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-15

Lợi thế tương đối và cơ cấu một thỏa

thuận hoán đổi

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-16

Quản lý rủi ro lãi suất

– Unilever vay theo mức lãi suất cố định 7% một năm, và khi

đó tham gia vào thỏa thuận nhận cố định/trả thả nổi với Citibank.

– Unilever đồng ý trả Citibank mức lãi suất thả nổi; một năm theo LIBOR.

– Xerox vay tại mức lãi suất thả nổi LIBOR plus 3/4%, và hoán đổi lại với Citibank Citibank đồng ý trả lãi thả nổi cho Xerox.

– Xerox đồng ý trả cho Citibank lãi cố định, 7.875%, giúp Xerox thực hiện nghĩa vụ hoàn trả lãi của mình – điều mà họ thích – nhưng với mức phí thấp hơn là nếu họ phải tự làm.

Công ty Carlton: Hoán đổi sang lãi

suất cố định

• Khoản vay lãi suất thả nổi hiện là nỗi bận tâm của Carlton

• Những sự kiện gần đây đã làm cho ban quản trị tin rằng lãi

suất, đặc biệt là LIBOR, có thể tăng trong ba năm tới

• Khi khoản vay là tương đối mới, việc tái tài trợ là quá đắt đỏ

nhưng ban quản trị tin rằng một hợp đồng hoán đổi trả cố

định/nhận thả nổi có thể là một giải pháp tốt hơn để cố định

lãi suất trong tương lai

• Thỏa thuận hoán đổi này không thay thế khoản vay hiện tại,

mà đi kèm với nó

• Chú ý rằng, thỏa thuận hoán đổi chỉ áp dụng đối với thanh

toán lãi chứ không phải là vốn gốc

Quản lý Rủi ro Lãi suất

• Vì tất cả lãi suất hoán đổi đều bắt nguồn từ đường yield curve đối vỡi mỗi một đồng tiền chính, hoán đổi cố định/thả nổi với mỗi đồng tiền sẽ cho phép các công ty hoán đổi giữa các đồng tiền với nhau.

• Động cơ để hoán đổi tiền tệ thường là hoán đổi một dòng tiền bằng một đồng tiền không mong đợi, lấy một dòng tiền bằng đồng tiền mong đợi.

• Đồng tiền mong đợi có thể là đồng tiền mà theo đó lợi nhuận hoạt động của công ty được tạo ra.

• Các công ty thường tăng vốn bằng những đồng tiền mà họ không

sở hữu những doanh thu lớn.

Trang 4

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-19

Công ty Carlton: Hoán đổi đô la thả nổi

lấy Swiss Francs cố định

lãi suất thả nổi, và sau đó hoán đổi lấy lãi suất

cố định, ban quản trị quyết định sẽ thực hiện

việc hoàn trả bằng đồng Swiss francs

francs (sales contract), nó có thể quyết định kết

hợp nghĩa vụ nợ với dòng tiền thu được bằng

một hợp đồng hoán đổi

Swiss francs và nhận receive US dollars.

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-20

Công ty Carlton: Hoán đổi đô la thả nối lẫy Swiss Francs cố định

tham gia là hoàn toàn khác với hoán đổi lãi suất đã nêu ở hai điểm:

tạo nên khoản tiền vốn danh nghĩa bằng đồng tiền mục tiêu

thuận trao đổi

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-21

Công ty Carlton: Unwinding Swaps

thể vào một thời điểm nào đó trong tương lai,

các bên tham gia vào hoán đổi có thể đồng ý

hủy bỏ trước thời hạn

đòi hỏi có sự chiết khấu dòng tiền còn lại theo

thỏa thuận hoán đổi tại mức lãi suất hiện hành,

và sau đó quy đổi đồng tiền mục tiêu (Swiss

francs) trở lại đồng tiền ban đầu (US dollars)

của công ty

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-22

Rủi ro đối tác

Rủi ro đối tác là khả năng một bên của hợp đồng tài chính khó thực hiện nghĩa vụ với những điều kiện của hợp đồng hiện tại.

• Rủi ro đối tác là một trong những nhân tố chính dẫn tới việc sử dụng các hợp đồng phái sinh trên thị trường niêm yết chứ không phải thông qua thị trường OTC.

• Hầu hết sở giao dịch, chẳng hạn Philadelphia Stock Exchange hay Chicago Mercantile Exchange đều là một đối tác cho tất cả các giao dịch.

• Rủi ro thực tế nhất đối với một hoán đổi lãi suất hay tiền tệ không phải là khoản vốn danh nghĩa, mà là giá trị gắn với thị trường của những khoản chênh lệch thanh toán lãi suất.

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-23

Minh họa: Hoán đổi tiền tệ

trường, cho phép họ huy động vốn với mức lãi suất

thấp hơn các thị trường khác

các nghĩ vụ nợ bằng những đồng tiền khác nhau mà

không đúng với hoạt động thông thường của họ

thỏa thuận hoán đổi

hoán đổi giữa một bên Canada, một hãng xuất khNu

Phần Lan, và một ngân hàng phát triển đa phương

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-24

Finish Export Credit (Finland)

Province of Ontario (Canada)

Inter-American Development Bank

Borrows $390 million

at US Treasury + 48 basis points

$260 million

$130 million

Borrows C$300 million

at Canadian Treasury + 47 basis points

Borrows C$150 million

at Canadian Treasury + 44 basis points

Ví dụ: Cơ cấu nợ và hoán đổi

Trang 5

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-25

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

chọn có thể cố định mức trần hoặc khoản lãi

phải trả tối đa

nhận được khoản thanh toán tiền mặt bằng với

chênh lệch giữa lãi suất thị trường thực tế và lãi

suất thực hiện theo khoản vốn danh nghĩa, nếu

lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất thực hiện

cap trả khoản phí cho người bán khi mua quyền

này

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-26

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

mua quyền được nhận khoản thanh toán bằng tiền mặt khi lãi suất tham khảo giảm xuống thấp hơn lãi suất thực hiện của sàn

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-27

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

sàn lãi suất

cao cho các hợp đồng đến 10 năm trên thị trường OTC,

mặc dù phần lớn nằm trong khoảng 1 đến 5 năm

suất liên quan tới số lần ấn định lại lãi suất liên quan

đối với LIBOR 3 tháng

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-28

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

hạn trần bao gồm 3 thành phần quan trọng (3-year, 3-month LIBOR reference rate cap):

trần lãi suất nếu giá lãi suất tham khảo cao hơn lãi suất trần

–Chi phí của trần lãi suất

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

với lãi suất

tối thiểu được nhận (rate of return on notional

principal invested) trong một giai đoạn hoặc nhiều

giai đoạn tái đầu tư

như trần lãi suất

Interest Rate Payment (%)

5.00 5.50 6.00 6.50 7.00

5.50 6.00 6.50 7.00 7.50 8.00

7.50

Uncovered interest rate payment

Capped interest rate payment The effective “cap”

Ví dụ: Trần lãi suất

Trang 6

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-31

German firm’s effective

investment rate (%)

6-month DM LIBOR on reset date (%)

4.00

4.50

5.00

5.50

6.00

6.50

Uncovered interest earnings

Interest earnings with floor The effective “floor”

Ví dụ: Sàn lãi suất

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-32

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

và đồng thới bán (mua) một Sàn

phí bán để mua

thái đó gọi là zero-premium collar.

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-33

Firm’s interest

rate payment (%)

Actual market interest rate (%)

0.00

2.00

4.00

6.00

8.00

Uncovered interest rate payment

Interest rate cap

2.5 1.00

3.00

5.00

7.00

9.00

Interest rate floor

Floor strike rate

Cap strike rate

Interest Rate Collar

Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-34

Quản lý rủi ro lãi suất nâng cao

quyền hoán đổi swaption, trao cho công ty

quyền nhưng không phải nghĩa vụ tham gia vào một thỏa thuận hoán đổi áp dụng đối với một khoản danh nghĩa xác định trước vào một ngày xác định trong tương lai tại một mức lãi suất định trước

của người trả tiền, trao cho công ty quyền tham giao vào một hoán đổi trả lãi cố định và nhận lãi thả nổi

Ngày đăng: 06/03/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w