• Các lý thuyết kinh tế kết nối tỷ giá, giá cả và lãi suất lại với nhau được gọi là các điều kiện cân bằng.. 1-7Giá và Tỷ giá giảm nhẹ, chúng ta sẽ có ngang giá sức mua định giá trị tỷ
Trang 1Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.
Chủ đề 4.3 Các mối quan hệ cân bằng
Các điều kiện cân bằng quốc tế
• Nhiều câu hỏi mà các nhà quản lý MNEs, các nhà đầu
tư, xuất nhập khaair và viên chức chính phủ phải đối mặt hàng ngày:
–Nhân tố nào chi phối tỷ giá?
–Thay đổi tỷ giá có thể dự báo?
• Các lý thuyết kinh tế kết nối tỷ giá, giá cả và lãi suất lại
với nhau được gọi là các điều kiện cân bằng.
• Những điều kiện cân bằng này tạo ra nền tảng của lý thuyết tài chính đặc trưng cho tài chính quốc tế
Các điều kiện cân bằng quốc tế
nào cũng “đúng” khi so sánh với thế giới thực,
nhưng nó chính là nền tảng để hiểu tại sao các
công ty đanh quốc gia đang hoạt động và được
tài trợ trong thế giới ngày nay
chính lý thuyết, mà là với sự phiên dịch và sự
ứng dụng của những lý thuyết được công bố.
Giá và tỷ giá
thì
trường
Giá và tỷ giá
giá cả sẽ bằng nhau giữa các thị trường nếu
những rào cản (chẳng hạn phí vận chuyển)
không tồn tại
đổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác:
Giá và Tỷ giá
dịch vụ, thì tỷ giá theo ngang giá sức mua (PPP) sẽ được tìm thấy cho mọi rổ hàng hóa
tự nhau tại các quốc gia khác nhau, chúng ta có thể xác định được tỷ giá PPP “thực” đáng ra phải tồn tại nếu thị trường là hiệu quả
thuyết PPP
Trang 2Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-7
Giá và Tỷ giá
giảm nhẹ, chúng ta sẽ có ngang giá sức mua
định giá trị tỷ giá giao ngay, nhưng mức thay
đổi giá cả tương đối giữa hai quốc gia trong
một giai đoạn cụ thể có thể giúp xác định mức
độ thay đổi tỷ giá trong giai đoạn đó
Giá và Tỷ giá
đổi nào về sự khác biệt lạm phát giữa hai
Percent change in the spot exchange rate for foreign currency
Percent difference in expected rates of inflation (foreign relative to home country)
2 4
-5
-4
-1
3
1
-2
-3
P
Ngan giá sức mua (PPP)
Giá và Tỷ giá
một giá đã được thực hiện, những chưa chứng minh được độ chính xác trong việc dự báo tỷ giá tương lai
kiểm chứng đó:
–PPP về dài hạn tương đối đúng, những ngắn hạn thì rất tồi; và,
–Lý thuyết này đúng hơn với các quốc gia có lạm phát tương đối cao và thị trường vốn kém phát triển
Giá cả và Tỷ giá
theo giá trị các đồng tiền quốc gia khác để xác
định sức mua tương đối
quốc gia là “cao giá” hay “thấp giá” so với
PPP
việc tính toán chỉ số tỷ giá chẳng hạn chỉ số tỷ
giá hi ệu quả danh nghĩa.
Source: International Financial Statistics, International Monetary Fund, monthly, 1995=100.
Chỉ số tỷ giá hiệu quả thực của IMF giữa US & Japan (1995 = 100)
1981 1983 1985 1987 1989 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2003
180 160 140 120 100 80 60 40 20 0
United States Japan
Trang 3Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-13
Giá cả và Tỷ giá
• Mức độ theo đó giá hàng hóa xuất nhập khNu thay đổi như là kết quả
của sự thay đổi tỷ giá được gõi là pass-through.
• Mặc dù PPP hàm ý rằng tất cả tỷ giá đã được passed through đúng
bằng những thay đổi về giá đối với các đối tác thương mại, các nghiên
cứu thực nghiệm những năm 1980 đã kiểm chứng giả định này.
• Ví dụ, nhà sản xuất xe có thể hoặc không thể điều chỉnh giá xe bán ở
nước ngoài nếu tỷ giá làm thay đổi cơ cấu chi phí sản xuất so với thị
trường nước ngoài.
• Pass-through có thể chỉ một phần vì có nhiều cơ chế mà các công tỷ có
thể bù đắp tác động của thay đổi tỷ giá.
• Co giãn của cầu theo giá là một nhân tố quan trọng trong việc xác định
mức độ của pass-through.
Lãi suất và Tỷ giá
• Tác động Fisher cho rằng lãi suất danh nghĩa tại mỗi quốc gia bằng với tỷ lệ lợi tức mong đợi cộng với phần
bù đắp lạm phát
• Phương trình tối giản như sau:
i = r + π Trong đó i = lãi suất danh nghĩa, r = lãi suất thực và π
= lạm phát kỳ vọng
• Các kiểm chứng thực nghiệm (dùng ex-post) tỷ lệ lạm phát quốc gia cho thấy tác động Fisher thường đúng với các chứng khoán chính phủ ngắn hạn (trái phiếu kho bạc)
Lãi suất và Tỷ giá
giao ngay và sự khác biệt về lĩa suất giữa các
thị trường được gọi là tác động Fisher quốc tế.
ngay nên thay đổi bằng những ngược với sự
khác biệt về lãi suất giữa hai quốc gia
Interest Rates and Exchange Rates
S1– S2
tỷ giá giao ngay trực tiếp (¥/$)
• Luận điểm quan trọng của tác động Fisher quốc
tế là các nhà đầu tư phải được bù đắp hoặc trừng phạt để bù đắp sự thay đổi kỳ vọng về tỷ giá
Tỷ giá và Lãi suất
trao đổi trong tương lai.
tiền chỉ ra tỷ giá mà tại đó một đồng tiền
sẽ được mua kỳ hạn hoặc bán kỳ hạn vào
một thời điểm xác định trong tương lai.
Tỷ giá và Lãi suất
bằng cách thay đổi tỷ giá giao ngay theo một tỷ
lệ tương ứng với các mức lãi suất cùng kỳ hạn của hai đồng tiền
Trang 4Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-19
Lãi suất và Tỷ giá
FSF/$
Lãi suất và Tỷ giá
tính theo tỷ lệ phần trăm giữa tỷ giá giao ngay
và kỳ hạn, tính theo phần trăm năm
• Đây là trong trường hợp đồng tiền nước ngoài
là đồng tiền định giá (SF/$)
Forward
360
x
Lãi suất và Tỷ giá
liên hệ giữa thị trường hối đoái và thị trường
tiền tệ quốc tế
Interest yield
Days Forward
Eurodollar yield curve
Euro Swiss franc yield curve
Forward premium is the percentage difference of 3.96%
1.0 % 3.0 % 4.0 % 5.0 % 6.0 %
2.0 %
7.0 % 8.0 % 9.0 % 10.0 %
Đường cong sinh lời tiền & Phần
bù kỳ hạn
90 days
Dollar money market
Swiss franc money market
*
S = SF 1.4800/$
F 90 = SF 1.4655/$
x 1.01
x 1.02
i $ = 8.00 % per annum
i SF = 4.00 % per annum (1.00 % per 90 days)
•Note that the Swiss franc investment yields $1,019,993, $7 less on a $1 million investment.
Ngang giá Lãi suất (IRP)
Lãi suất và Tỷ giá
• Tuy nhiên, lãi suất kỳ hạn và giao ngay không luôn cân bằng như theo thuyết ngang giá sức mua
• Khi thị trường không cân bằng, có cơ hội cho cơ hội thu lợi nhuận không rủi ro
• Người tìm kiếm lợi nhuận không rủi ro sẽ tìm cách tân dụng sự mất cân bằng này bằng cách đầu tư vào đồng tiền nào mang lại mức lợi nhuận cao hơn trên cơ sở đảm bảo
• Điều này được gọi là lợi nhuận phi rủi ro đảm bảo (CIA)
Trang 5Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-25
Eurodollar rate = 8.00 % per annum
180 days
Dollar money market
Yen money market
S =¥ 106.00/$
F 180 = ¥ 103.50/$
x 1.02
x 1.04
Euroyen rate = 4.00 % per annum
Arbitrage Potential
Lợi nhuận phi rủi ro đảm bảo (CIA)
Lãi suất và Tỷ giá
• Một biến thể của lợi nhuận phi rui ro bảo đảm là lợi nhuận
phi rui ro không b ảo đảm(UIA)
• Trong trường hợp này, nhà đầu tư vay tiền tại những nước
có lãi suất thấp tương đối và đổi đầu tư sang nước có lãi suất cao hơn
• Giao dịch này “không bảo đảm” bởi nhà đầu tư không bán khoản đầu tư lãi suất cao kỳ hạn, mà chọn cách không bảo đảm và chấp nhận rủi ro tiền tệ khi quy đổi ngược trở lại đồng tiền có mức sinh lợi thấp vào cuối chu kỳ
Investors borrow yen at 0.40% per annum
360 days
Japanese yen money market
US dollar money market
¥ 10,500,000 Earn
¥ 460,000 Profit
S =¥ 120.00/$
S 360 = ¥ 120.00/$
x 1.05
x 1.004
Invest dollars at 5.00% per annum
In the yen carry trade, the investor borrows Japanese yen at relatively low interest rates, converts the proceeds to another currency
such as the U.S dollar where the funds are invested at a higher interest rate for a term At the end of the period, the investor
exchanges the dollars back to yen to repay the loan, pocketing the difference as arbitrage profit If the spot rate at the end of the
period is roughly the same as at the start, or the yen has fallen in value against the dollar, the investor profits If, however, the yen
were to appreciate versus the dollar over the period, the investment may result in significant loss.
Exhibit 4.8 Uncovered Interest
Arbitrage (UIA): The Yen Carry Trade
Lãi suất và Tỷ giá
bằng giữa lãi suất và tỷ giá
dấu bởi chữ U, nằm ngoài đường ngang giá lãi suấy
U là không ổn định bởi các nhà đầu tư có động
cơ để thực hiện lợi nhuận phi rủi ro
2 4
-5
-4
-1
3
1
-2
-3
X
Percent difference between foreign (¥)
and domestic ($) interest rates
Percentage premium on foreign currency (¥)
U Z Y 4.83
Ngang giá lãi suất và tỷ giá
Tỷ giá và Lãi suất
tương lai
tỷ giá giao ngay trong tương lai sẽ xoay quanh
tỷ giá kỳ hạn
tỷ giá kỳ hạn về cơ bản sẽ quá hoặc thấp hơn tỷ giá giao ngay trong tương lai
Trang 6Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-31
Exchange rate
Time
t 1
S 1
S 2
S 3
S 4
F 1
F 2
F 3 Error Error
Error
t 1
The forward rate available today (F t,t+ 1), time t, for delivery at future time t+1, is used as a “predictor” of the
spot rate that will exist at that day in the future Therefore, the forecast spot rate for time S t2 is F 1 ; the actual spot
rate turns out to be S 2 The vertical distance between the prediction and the actual spot rate is the forecast error.
When the forward rate is termed an “unbiased predictor of the future spot rate,” it means that the forward rate
over or underestimates the future spot rate with relatively equal frequency and amount It therefore “misses the
mark” in a regular and orderly manner The sum of the errors equals zero
Tỷ giá kỳ hạn là chỉ báo không sai lệch
Forecast change in spot exchange rate + 4 %
(yen strengthens)
Forward premium
on foreign currency + 4 %
(yen strengthens)
Forecast difference
in rates of inflation
- 4 %
(less in Japan)
Difference in nominal interest rates
- 4 %
(less in Japan)
Forward rate
as an unbiased predictor
( E )
Interest rate parity
( D )
International Fisher Effect
( C )
Purchasing power parity
( A )
Fisher effect
( B )
Các điều kiện cân bằng quốc tế (Dạng tương đối)