1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm

125 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 15,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm Giáo án công nghệ 3 cánh diều cv 2345 soạn tách tiết cả năm CHỦ ĐỀ 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (tiết 1) I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công ngh.

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập

3 Phẩm chất:

- Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức trách nhiệm trong công việc giữ gìn sản phẩm công nghệ

II Thiết bị dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, học liệu điện tử.

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút.

III Các hoạt động dạy học:

SP do con người tạo ra và một số hình

ảnh tồn tại trong tự nhiên không do con

người tạo ra

- HS quan sát hình ảnh sgk/6 thảo luận

nhóm đôi cho biết:

- Trong hình có những sự vật gì?

- Sự vật nào do con người tạo ra? Sự vật

nào không do con người tạo ra?

- Nhận biết được đối tượng tự nhiên và

sản phẩm công nghệ trong đời sống

Trang 2

- GV chiếu các hình 1, 2, 3, 4 ở trong

sgk/6 (quan sát hình ảnh sgk) cho biết

đâu là đối tượng tự nhiên, đâu là SP

công nghệ?

+ Hình 1 thể hiện cây cối mọc tự nhiên,

nếu không có tác động của con người

thì cây vẫn phát triển

+ Hình 4: Hang động được hình thành

do biến đổi địa chất tự nhiên không có

dấu tích đục đẽo của con người Như

vậy H1 và H4 có sẵn trong tự nhiên

(không phải do con người tạo ra) được

gọi là đối tương tự nhiên

+ Sách trong H3 do con tạo ra nên là

SP công nghệ

+ Hình 2: Ngôi nhà do con người tạo ra

là SP công nghệ, cây cối xung quang

nhà là đối tượng tự nhiên

* GV chốt:

- Đối tượng tự nhiên là đối tượng có sẵn

trong tự nhiên

- SP công nghệ là những sản phẩm do

con người tạo ra

- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết

3 Luyện tập:

a Mục tiêu: Nhận biết được sự khác

nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản

-Dựa và ĐT tự nhiên và SP công nghệ

vùa học luân phiên theo thứ tự vòng

tròn mỗi bạn kể một ĐT tự nhiên hoặc 1

SP công nghệ ai kể đún được 1 điểm, ai

kể sai không được điểm ai kể chậm sẽ

chuyển cho bạn kế tiếp thực hiện luân

phiên liên tục cho đến khi không ai kể

được nữa thì dừng lại

Trang 3

- YC học sinh chuẩn bị bài tiết sau.

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ

- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

- Có ý thức giữ gìn một số sản phẩm công nghệ trong gia đình

2 Năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tự giác tìm tòi, nghiên cứu nội dung bài học

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác, giúp đỡ nhau trong quá trình học tập

3 Phẩm chất:

- Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày, có ý thức trách nhiệm trong công việc giữ gìn sản phẩm công nghệ

II Thiết bị dạy học:

- Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh, học liệu điện tử.

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút.

III Các hoạt động dạy học:

- Nhận biết được sự khác nhau một số

sản phẩm công nghệ trong gia đình

Trang 4

+ Nêu tác dụng của các sản phẩm công

trong sinh hoạt hằng ngày ở

gia đình như: nồi cơm điện,

quạt điện, tủ lạnh, máy thu

thanh, tivi… Khi sử dụng, em

cần cẩn thận đảm bảo an toàn,

tiết kiệm điện để giảm chi phí

cho gia đình và nguồn tài

- GV gọi đại diện các những

đứng tại chỗ trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- GV cùng HS rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS cách sử

dụng một số sản phẩm công

nghệ thông dụng như quạt

máy, ti vi, điện thoại,…

- GV nhắc nhở HS: Khi sử dụng

sản phẩm công nghệ trong gia

đình, chúng ta cần phải biết

+ Ti vi: để xem tin tức, thời sự…

+ Nồi cơm điện: để nấu cơm+ Đèn học: để chiếu sáng…

- Gọi HS NX, bổ sung ý kiến

- HS thảo luận nhóm, làm việc theocặp

Trang 5

giữ gìn và bảo quản các sản

- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu

HS trả lời câu hỏi: Quan sát

hình ảnh dưới đây, nghe và mô

trả tác dụng và đoán tên của

sản phẩm công nghệ?

- GV gọi lần lượt HS đứng dậy

trả lời, mỗi HS chỉ trả lời tên 1

- GV gọi HS đứng dậy trả lời

(mỗi HS nêu tên 1 sản phẩm và

tác dụng)

- Em biết các đối tượng tự nhiên nào có

liên quan đến các SP công nghệ trong

+ Máy sấy tóc: Làm khô tóc + Máy giặt: giặt quần áo + Bàn là: là quần áo + Đài: cung cấp thông tin, giải trí

+ Bếp ga: Đun nấu + Tủ lạnh: Bảo quản thực phẩm

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi

+ Tre, gỗ, làm nhà, giường, tủ,bàn ghế

- HS chăm chú lắng nghe, tiếpthu

- HS tham gia chơi trò chơi

- HS tập trung lắng nghe.

- HS nhắc lại kiến thức

- HS lắng nghe và tiếp thu

Trang 6

- HS thực hiện ở nhà liệt kê các SP

công nghệ trong gia đình và những

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học

1 Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ:

+ Nêu được công dụng của đèn học;

+ Mô tả được hình dáng, chức năng các bộ phận chính của đèn học

- Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

Trang 7

- Sử dụng công nghệ:

+ Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;

+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đènhọc

II Thiết bị - PT dạy học:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên công nghệ lớp 3

- Phiếu học tập

- Một số đèn học thông dụng

- Máy chiếu, máy tính

Trang 8

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu sách giáo khoa.

- Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học

- Quan sát trước đèn học ở nhà

- Dụng cụ học tập: bút, thước, …

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

a.Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh

vào bài học mới, kích thích sự tò mò học tập

của học sinh

b Tổ chức thực hiện:

- Ngày xưa chưa khi chưa có đèn điện lúc học

tập và làm việc thì mọi người thường lấy ánh

sáng từ đâu?

- GV chho HS quan sát hình Sgk/10 bằng

hiểu biết của mình về đèn học:

- Đèn nào dưới đây được em sử dụng làm đèn

học?

- Vì sao em chọn đèn đó?

- GV yêu cầu 4 học sinh đóng hết tất cả cửa

của phòng học lại Sau đó quan sát giáo viên

+ Đèn số 1 Vì nó phù hợp cho việc học tập Đèn pin có ánh sáng mạnh, chỉ dùng để đi đường hoặc soi tìm khi trời tối; đèn chùm có ánh sáng yếu, chủ yếu dùng để trang trí

- HS NX bạn

- HS trả lời

Trang 9

- Kết nối: Như các em đã thấy, ánh sáng đèn

có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống

hằng ngày và đặc biệt quan trọng trong quá

trình học tập của các em, để nắm rõ hơn về

tác dụng cũng như cấu tạo của đèn học,

chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay,

bài: Đèn học của em.

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi.

Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết

- HS làm công tác tổ chức nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

Trang 10

đóng vai tình huống trong sgk.

- Tình huống trên ai đúng? Ai sai?

thảo luận theo nhóm đôi để so sánh điểm

khác nhau giữa hai loại đèn

-Yêu cầu học sinh trong các nhóm chia sẻ và

nêu tên được các loại đèn học trong sách giáo

khoa và tranh ảnh đã sưu tầm sẵn

Trang 11

- Nhận xét, bổ sung: Cho HS xem thêm một

số loại đèn học

Một số đèn học thông dụng:

+ Đèn bàn học dây tóc hay còn được gọi

là đèn sợi đốt, đây là thiết kế được xếp vào

- GV chốt lại nội dung kiến thức trong hoạt

động này: Đèn học sử dụng các loại công tắc

vừa bật, tắt vừa điều chỉnh được độ sáng

- HS NX bạn

- HS chú ý lắng nghe

IV Điều chỉnh sau bài dậy:

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học

Trang 12

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học.

1 Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ:

+ Nêu được công dụng của đèn học;

+ Mô tả được hình dáng, chức năng các bộ phận chính của đèn học

- Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Sử dụng công nghệ:

+ Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;

+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đènhọc

Trang 13

II Thiết bị - PT dạy học:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên công nghệ lớp 3 Phiếu học tập Một số đèn học thông dụng Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu sách giáo khoa Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học, Dụng cụ học

tập: bút, thước, …

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

a.Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn

khởi trước giờ học

b.Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc

thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để

khởi động bài học

- HS tham gia chơi bằng cách bấm vào

loại quả em thích và trả lời các câu hỏi:

+ Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn

Trang 14

- Cho học sinh quan sát đèn học, hình

phận của đèn học, hoàn thành vào PHT

Câu hỏi gợi ý:

1 Quan sát và gọi tên các bộ phận có

dây nguồn, tác dụng của từng bộ phận

Học sinh quan sát đèn học đã chuẩn bị

- HS làm công tác tổ chức nhóm đểcùng thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm trưởng điều hành nhómmình đọc và tự tìm hiểu gọi tên, nhậndạng các bộ phận và tác dụng của đènhọc

- HS trong nhóm cùng nhau đọc cácthông tin và quan sát hình SGK

- HS trong nhóm cùng nhau thảo luận

để kể tên các bộ phận của đèn học vàtác dụng của đèn học

- Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của bạn trong nhóm

- Giơ thẻ báo cáo kết quả

- Đại diện HS trình bày kết quả hoạtđộng của nhóm

- Nhận xét và bổ sung

- HS trả lời: Công tắc

- HS nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 15

IV Điều chỉnh sau bài dậy:

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (tiết 3)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học

1 Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ:

+ Nêu được công dụng của đèn học;

+ Mô tả được hình dáng, chức năng các bộ phận chính của đèn học

- Giao tiếp công nghệ: Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Sử dụng công nghệ:

+ Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học;

Trang 16

+ Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đènhọc.

II Thiết bị - PT dạy học:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên công nghệ lớp 3 Phiếu học tập Một số đèn học thông dụng Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu sách giáo khoa Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học, Dụng cụ học

tập: bút, thước, …

III Các hoạt động dạy học:

Trang 17

1 Khởi động:

a.Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn

khởi trước giờ học

b.Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động theo nhóm thiết

kế các thẻ gồm các bộ phận và tác dụng

của đèn học

- HS tham gia chơi bằng cách dán các tấm

thẻ ấy vào các bộ phận của đèn học

- GV dẫn dắt vào bài mới

- GV yêu cầu HS quan sát hình sgk/12

hoặc đặt đèn học lên bàn như vị trí đặt

đèn học ngồi khi ngồi học ở nhà

- Đèn học lên đặt bên trái hay bên phải

Trang 18

trái người học Điều chỉnh đèn có độ sáng

vừa phải, điều chỉnh hướng chiếu sáng để

ánh sáng không chiếu thẳng vào mắt gây

- Khi có hiệu lệnh của GV, HS dùng thẻ

màu và mũi tên xếp đúng trình tự thao tác

Giới thiệu quy trình sử dụng đèn học:

- GV giới thiệu tờ hướng dẫn sử dụng đèn

Trang 19

- GV lưu ý HS đảm bảo an toàn, hiệu quả

trong quá trình thực hiện

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện

- GV chốt lại nội dung kiến thức trong

hoạt động này: Cần nắm đúng quy trình

và lưu ý an toàn khi sử dụng

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, nhận biết cách sử dụng

- HS thực hiện trước lớp

- Nhận xét và bổ sung

- Các nhóm đọc hướng dẫn, tìm hiểu

và làm theo hướng dẫn

- HS lên thực hiện (mỗi nhóm có thể

cử đại diện 2 HS, 1 HS thực hiệnthao tác và 1 HS trình bày theo cácthao tác đó)

Trang 20

CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (tiết 4)

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học

- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng

- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học

Trang 21

- Sử dụng công nghệ: Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng củađèn học; Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sửdụng đèn học.

II Thiết bị - PT dạy học:

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, lựa chọn nội dung dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên công nghệ lớp 3 Phiếu học tập Một số đèn học thông dụng Máy chiếu, máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu sách giáo khoa Sưu tầm tranh ảnh về các loại đèn học, Dụng cụ học

tập: bút, thước, …

III Các hoạt động dạy học:

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

a.Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ,

khấn khởi trước giờ học

b.Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động theo nhóm

thiết kế các thẻ gồm các bộ phận và tác

dụng của đèn học

- HS tham gia chơi bằng cách dán các

tấm thẻ ấy vào các bộ phận của đèn

- GV đưa 4 bức tranh yêu cầu HS quan

sát và mô tả tình huống mất an toàn khi

sử dụng đèn học

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát, thảo luận

nhóm đôi

- GV gọi 4 nhóm đôi, mỗi nhóm mô tả

tình huống mất an toàn khi sử sử dụng

đèn học ở 4 tình huống

- YC các nhóm thảo luận xử lí tình

- HS tham gia chơi khởi động

- Học sinh chú ý quan sát, thảo luận

-HS trình bày-HS nhận xét, đưa cách xử lí khác nếucó

-HS lắng nghe

Trang 23

sáng yếu hoặc nhấp nháy.

+ Hình 3: Điều chỉnh hướng chiếu sáng

không để ánh sáng chiếu thẳng vào

-Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm nêu cách xử lí

- Các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

Trang 24

- GV tổ chức cho hoạt động nhóm 4

thảo luận cách sử dụng đèn học

- Y/c các nhóm trưng bày sản phẩm

- Gọi các nhóm trình bày, chia sẻ trước

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

- GV chia HS thành các đội Nhiệm vụ

của các đội là phân loại được thẻ nên và

không nên để dán nhanh nhất vào bảng

nhóm

- GV quan sát, nhận xét tuyên dương

các đội

- GV chốt lại kiến thức những việc nên

làm và không nên làm khi sử dụng đèn

học

5 Vận dụng:

a Mục tiêu:Củng cố những kiến thức

đã học trong tiết học để học sinh khắc

sâu nội dung

Trang 25

b Tổ chức thực hiện:

- GV nhận xét chung về việc thực hiện

nhiệm vụ của cả lớp Tuyên dương, ghi

nhận sự cố gắng của các cá nhân trong

- Ghi lại những việc sử dụng đèn học an

toàn hàng ngày vào vở Tiết sau chia sẻ

trước lớp

- Chuẩn bị cho bài học sau

IV Điều chỉnh sau bài dậy:

TUẦN 7

CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1)

Trang 26

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêucầu sử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụngquạt điện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệucông nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạtđiện Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thànhnhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 27

- GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2

HS đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc

Có cánh không biết bay

Chỉ quay như chong chóng

Làn gió xua cái nóng

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

+ Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ

phận chính của quạt điện

Trang 28

huống Sau đó mời học sinh quan sát và

trình bày kết quả

+ Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn

nhỏ đang làm gì giúp bà mát hơn?

- GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu tình

*Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm

mát Quạt điện còn dùng để thông gió trong

các căn phòng kín.

- Học sinh đọc tình huống và trìnhbày:

+ Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt chobớt nóng

-HS quan sát, trả lời

-HS quan sát, trả lời

Trang 29

-HS đọc

- Học sinh đọc lại kết luận

Hoạt động 2 Một số loại quạt điện (làm

việc nhóm 2)

GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương

ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần,

quạt bàn, quạt treo tường Sau đó cho HS

thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả

+ Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây

tương ứng với mỗi loại quạt trong phần 2

(GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt

điện khác)

- GV mời các nhóm nhận xét

- GV nhận xét chung, tuyên dương

*Kết luận:Quạt điện có nhiều loại với

nhiều kiểu dáng khác nhau Ngoài ra,

những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn

được dùng trang trí cho không gian phòng

khách (phòng ăn, phòng ngủ,… thêm sang

trọng

Hoạt động 3: Các bộ phận chính của quạt

điện.

- GV yêu cầu HS quan sát phần 3.Nêu tên ,

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày:

Đáp án 1- Quạt treo tường; 2- quạt

bàn 3-quạt trần, 4-quạt hộp ; 5- quạtcây

-HS nhận xét

- HS lắng nghe

-Hs đọc lại kết luận

Trang 30

tác dụng của từng bộ phận chính của quạt

- GV nhận xét chung, tuyên dương

- GV chốt nội dung HĐ3 và mời HS đọc lại:

*Kết luận: Quạt điện thường có những bộ

phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió;

lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn

cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động

cơ của quạt;(bộ phận điều khiển) giúp thay

đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và

cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của

quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều

khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay

của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng

vững; dây nguồn nối với nguồn điện.

+ Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho

người sử dụng: lồng quạt + Tạo ra gió: cánh quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ

- Đại diện các nhóm nhận xét

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3

3 Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên

Em hãy nêu tên 1 số loại quạt trong nhà mà em biết, nó thường được đặt ở vị trínào?

-GV cho 1 số Hs sinh nêu

4 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

Trang 31

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

- GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt

điện” để củng cố bài học.

Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi

Xua tan nóng nực giúp cho đời

Không lo mỏi cánh, mòn bi trục

Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười.

Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức

Đắp bồi sinh lực lúc trời oi

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy

- HS đọc bài mở rộng

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

TUẦN 8

CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 2)

Trang 32

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện

- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng

- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêucầu sử dụng

- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụngquạt điện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệucông nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạtđiện Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thànhnhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 33

- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ

học

- Cách tiến hành:GV cho HS hát bài hát

- - GV dẫn dắt vào bài mới

Tiết trước các em đã nắm được 1 số loại

quạt điện và tác dụng của nó

Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu các bộ

+ Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ

phận chính của quạt điện

- GV chia sẻ các bức tranh các bộ phận của

quạt treo tường trang 17

+ Em hãy quan sát hình dưới đây và cho

biết các bộ phận của quạt treo tường?

- Học sinh quan sát , thảo luận nhóm

-Hs trình bày kết quả thảo luận

Đáp án: 1- Lồng quạt ; 2- cánh quạt;

3- Hộp động cơ ; 4- thân quạt; 5- bộđiều khiển; 6 – đế quạt ; 7- dâynguồn

Trang 34

Gv mời 1 em đọc mục em có biết

*Kết luận: Quạt điện có nhiều loại nhưng

về cơ bản có 7 bộ phận chính.1- Lồng quạt ;

2- cánh quạt; 3- Hộp động cơ ; 4- thân quạt;

5- bộ điều khiển; 6 – đế quạt ; 7- dây nguồn

Hoạt động 2 Thực hành quan sát và nêu

tên một số bộ phận chính của một chiếc

quạt điện (Làm việc nhóm 4)

- GV mời các nhóm quan sát một số chiếc

quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực

tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những

chiếc quạt điện

+ Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ

phận chính của một chiếc quạt điện?

- GV mời các nhóm khác nhận xét

*Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm

một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày nhữngsản phẩm công nghệ và đối tượng tựnhiên mà nhóm vừa quan sát được

- Các nhóm nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 35

đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều

khiển từ xa

- GV chốt HĐ và mời HS đọc lại

* Kết luận: Quạt điện thường có những bộ

phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt,

thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều

khiển và dây nguồn.

4 Vận dụng.

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết

học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến

sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3

- GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm

tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn,

bài thơ, bài hát … viết về cái quạt điện

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy

- HS đọc bài mở rộng

- HS lắng nghe, về nhà thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 36

TUẦN 9

CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:

- Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh đượcnhững tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện

Trang 37

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong họctập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ

Hoàng Quân Dụng để khởi động bài học

Trang 38

- GV chia sẻ các bức tranh và nêu tình huống

Sau đó mời 1 HS nêu lại tình huống

+ Em hãy sắp xếp các bước 1 , 2,3,4 theo thứ

tự hợp lí khi sử dụng quạt điện

_GV điều khiển trò chơi : Ai nhanh hơn

+Đáp án thứ tự đúng :4- đặt quạt; 1 – bật

quạt , 2- điều chỉnh tốc độ quạt, 3 – tắt quạt

- GV nhận xét chung, tuyên dương

* Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi

không sử dụng?

- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại

* Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện:

+ Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng

phẳng, chắc chắn

+ Bước 2:Bật quạt và chọn tốc độ quay của

cánh quạt

+ Bước 3:Điều chỉnh hướng gió

+ Bước 4:Tắt quạt khi không sử dụng

- Học sinh chia nhóm , thảo luận

và trình bày:

+Đáp án thứ tự đúng :4- đặt quạt; 1– bật quạt , 2- điều chỉnh tốc độquạt, 3 – tắt quạt

- HS chơi trò chơi

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- HS trả lời cá nhân: Để tiết kiệmđiện, tránh nguy cơ chập cháy, hưhại quạt

- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1

3 Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách - Học sinh cùng nhau thực hành

các bước sử dụng quạt điện trên

Trang 39

+ Nhận biết và phòng tránh được những tình

huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện

- Cách tiến hành:

Hoạt động 2 Thực hành cách sử dụng quạt

điện (Làm việc cá nhân)

- GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt

điện (loại quạt bàn nhỏ)

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết

học để học sinh khắc sâu nội dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến

sau khi học sinh bài học

- Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về

nhà cùng với người thân: Phỏng vấn người

thân hoặc hàng xóm về những loại quạt điện có

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 40

TUẦN 10

CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 4)

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong họctập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 16/08/2022, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w