All rights reserved.Chủ đề 4.2 Cán cân thanh toán Quách Mạnh Hào PhD Fin, Bham, MBA Fin, Bham, BSc Econ, Hanoi Cán cân thanh toán quốc tế diễn ra trong thời gian một năm giữa cư dân một
Trang 1Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.
Chủ đề 4.2 Cán cân thanh toán Quách Mạnh Hào
PhD (Fin, Bham), MBA (Fin, Bham), BSc (Econ, Hanoi)
Cán cân thanh toán
quốc tế diễn ra trong thời gian một năm
giữa cư dân một quốc gia với cư dân
nước ngoài được gọi là cán cân thanh toán (BOP)
Cán cân thanh toán
• Số liệu BOP quan trọng đối với các nhà hoạch định
chính sách và các MNEs vì nó hàm chứa tính cạnh
tranh và sức mạnh của một quốc gia
• Với một MNE cả số liệu BOP nước mình và nước
ngoài đều quan trọng:
–Là chỉ số thể hiện sức ép lên tỷ giá
–Là dấu hiệu của việc áp đặt hoặc kiểm soát các hình
thức thanh toán khác nhau (cổ tức, lãi suất, chi phí
bản quyền và các hình thức thanh toán khác)
–Là dự báo triển vọng thị trường của một quốc gia
(đặc biệt là trong ngắn hạn)
Các giao dich BOP đặc trưng
kinh tế quốc tế được phản ánh vào US BOP:
–Một chi nhánh US của một MNE nước ngoài hoạt động như là một nhà phân phối cho sản phNm của các MNEs tại thị trường US
–Một công ty trụ sở tại US, quản lý việc xây dựng một nhà máy sản xuất điện tại nước ngoài
–Chi nhánh US của một công ty nước ngoài trả lợi nhuận (cổ tức) cho công ty mẹ tại nước ngoài
–Chính phủ US tài trợ việc mua các thiết bị quân sự cho quân đội nước ngoài
Cơ bản về Kế toán BOP
giao dịch nào đó không được tính hoặc
được tính không chính xác
không cân bằng
Cơ bản về Kế toán BOP
• Có ba bước cơ bản trong việc đo lường các hoạt động kinh tế quốc tế:
–Xác định những giao dịch nào là giao dịch kinh tế quốc tế
–Hiểu các dòng hàng hóa, dịch vụ, tài sản và tiền tạo
ra các khoản mục nợ và có đối với BOP tổng thể
–Hiểu các quy trình kế toán BOP
• Nói chung, công việc đo lường BOP rất dễ nhàm chán!
Trang 2Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-7
BOP là một báo cáo dòng tiền
• BOP thường bị hiểu sai khi nhiều người cho rằng nó giống như
một Bảng tổng kết tài sản, trong khi thực ra thì nó là một Báo cáo
dòng tiền.
• Bảng tổng kết tài sản là sự cân đối giữa nguồn và tài sản trong khi
Báo cáo dòng tiền đơn giản là phản ánh các khoản thu – chu.
• Bằng việc ghi nhận các giao dịch quốc tế trong một giai đoạn 1
năm, BOP cho phép xem xét dòng tiền thanh toán thường xuyên
giữa một quốc gia và các quốc gia khác
• BOP không cộng dồn giá trị tài sản và nợ của một quốc gia tại một
ngày cụ thể nào (như một bảng tổng kết tài sản một công ty
thường làm)
BOP là báo cáo dòng tiền
• Hai giao dịch kinh doanh xác định cán cân thanh toán:
–Trao đổi tài sản thực: xuất khNu cá tra, giầy dép, dầu thô, lúa gạo v.v
–Trao đổi tài sản tài chính: mua bán cổ phiếu, trái phiếu, mua bán nợ v.v
• Mặc dù các tài sản có thể được nhận diện gắn với từng nhóm, nhưng để đơn giản thì hãy nghĩ các tài sản là các hàng hoá có thể mua hoặc bán
Các tài khoản của BOP
khoản vãng lai và Tài khoản vốn/tài
chính
thức thể hiện giao dịch của chính phủ
sót ròng, được tạo ra để đảm bảo sự cân
Tài khoản vãng lai
• Tài khoản vãng lai bao gồm tất cả các giao dịch kinh tế quốc
tế với khoản thu hoặc chi xảy ra trong một năm, bao gồm những hạng mục sau:
– Xuất nhập khNu hàng hóa
– Trao đổi dịch vụ
– Các khoản thu nhập
– Các khoản thanh toán vãng lai
• Tài khoản vãng lai thường được chi phối mạnh bởi cấu phần đầu tiên, gọi là Cán cân Thương mại (BOT) dù nó không bao hàm giao dịch dịch vụ
• Thực tế khi nói tới cán cân thanh toán, nhiều nhà phân tích chỉ quan tâm tới BOT
Source: International Monetary Fund, Balance of Payments Statistics Yearbook, 2004.
Cán cân thương mại, và giao dịch dịch vụ&thu
nhập của Mỹ, từ năm 1985-2003 (tỷ US$)
Cán cân hàng hóa Cán cân dịch vụ và thu nhập
1998
$200
$100
$0
–$100
–$200
–$300
–$400
–$500
–$600
2001 2002 2003 2000 1999 1997 1996 1995 1994 1993 1992 1991 1990 1989
1988
1987
1986
1985
Cán cân Vãng lai
ngại của nước Mỹ, trong cả khu vực công và tư
giảm của các ngành công nghiệp nặng truyền thống của Mỹ (thép, ô tô, thiết bị ô tô, dệt)
Trang 3Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-13
Tài khoản vốn/tài chính
đo lường các giao dịch kinh tế của các tài
sản tài chính Nó được chia thành hai
phần cơ bản:
trong khi tài khoản tài chính được coi là
chính
Tài khoản tài chính
theo nhiều cách bao gồm độ dài của tài sản (thời hạn) và bản chất của sở hữu (công hay tư)
độ kiểm soát của nhà đầu tư đối với các tài sản hoặc doanh nghiệp
Tài khoản tài chính
bản;
–Đầu tư trực tiếp – trong đó nhà đầu tư có quyền
kiểm soát nhất định đối với tài sản
–Đầu tư danh mục (gián tiếp) – nhà đầu tư không có
quyền kiểm soát tài sản
–Đầu tư khác – bao gồm các khoản tín dụng thương
mại ngắn và dài hạn, các khoản vay, tiền gửi, các
khoản phải thu, phải trả liên quan tới giao dịch
thương mại ngoài biên giới
Đầu tư trực tiếp
• Đây là tài khoản vốn ròng vào và ra nước Mỹ với mục tiêu kiểm soát tài sản.
• Đầu tư trực tiếp nước ngoài phát sinh từ 10% sở hữu cổ phiếu biểu quyết tại các công ty nội địa bởi các nhà đầu tư nước ngoài.
• Những lo ngại về đầu tư trực tiếp nước ngoài của bất kỳ quốc gia nào cũng đều tập trung vào hai vấn đề: kiểm soát và lợi nhuận.
• Một số quốc gia có những hạn chế về việc người nước ngoài được nắm giữ bao nhiêu % tài sản.
• Quy tắc chung là đất đai, tài sản và những ngành công nghiệp nội địa được nắm giữ bởi cư dân cội địa.
• Những quan ngại về lợi nhuận cũng có chung nền tảng này.
Đầu tư danh mục
nhưng không vượt quá 10% phần đầu tư trực
tiếp
được phân loại là đầu tư danh mục bởi các
chứng khoán nợ theo định nghĩa không mang
lại quyền sở hữu hay kiểm soát của người mua
lợi nhuận chứ không phải vấn đề kiểm soát hay
quản lý
Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved.Source: International Monetary Fund, Balance of Payments Statistics Yearbook, 2004.1-18
Tài khoản Vốn/Tài chính của Mỹ, 1992-2003 (tỷ US$)
Current Account Capital/Financial Account
$600
$400
$200
$0 –$200 –$400
–$600
2001 2002 2003 2000
1999 1998 1997 1996 1995 1994 1993 1992
Trang 4Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-19
Tài khoản Sai số/Dự trữ chính thức
• Tài khoản sai số và bỏ xót ròng đảm bảo rằng BOP
luôn cân bằng
• Tài khoản Dự trũ chính thức là tổng số dự trũ nắm dữ
bởi cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia
• Dự trữ thường bao gồm các đồng tiền mạnh được sử
dụng trong các giao dịch thương mại và tài chính quốc
tế
• Tầm quan trong của dự trữ chính thức phụ thuộc vào
liệu một quốc gia theo đuổi chế độ tỷ giá cố định hay
thả nổi
Tổng BOP — Thặng dư
tệ một quốc gia vượt quá cung và chính phủ nên cho phép đồng tiền tăng giá – hoặc can thiệp và mua vào ngoại tệ nhằm tích lũy dự trữ quốc gia.
Tổng BOP — Thâm hụt
một quốc gia vượt quá mức cầu, và chính
phủ nên cho phép đồng tiền giảm giá
hoặc bán bớt dự trữ quốc gia để đảm bảo
tỷ giá.
Quan hệ BOP với các biến số vĩ mô
biến số kinh tế vĩ mô
động bởi những biến số kinh tế vĩ mô đó:
–Tổng thu nhập quốc nội (GDP)
–Tỷ giá
–Lãi suất
–Lạm phát
BOP và GDP
phương trình đơn giản:
GDP = C + I + G + X – M
BOP và GDP
C = chi tiêu tiêu dùng
I = chi tiêu đầu tư
G = chi tiêu của chính phủ
X = xuất khNu hàng hóa dịch vụ
M = nhập khNu hàng hóa dịch vụ
X – M = cán cân vãng lai
Trang 5Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-25
BOP và Tỷ giá
mạnh lên tỷ giá và ngược lại
phản ánh bởi phương trình đơn giản sau
BOP và Tỷ giá (X – M) + (CI – CO) + (FI – FO) + FXB = BOP Trong đó:
X = xuất khNu hàng hóa dịch vụ
M = nhập khNu hàng hóa dịch vụ
CI = Dòng vốn vào
CO = Dòng vốn ra
FI = Dòng tài chính vào
FO = Dòng tài chính ra FXB = dự trữ tiền tệ chính thức
Cán cân vẵng lai
Cán cân vốn
Cán cân tài chính
BOP và Tỷ giá
–Trong tỷ giá cố định, chính phủ có trách nhiệm đảm
bảo BOP gần với 0
–Trong tỷ giá thả nổi, chính phủ không có trách
nhiệm neo vào đồng tiền nước ngoài
–Quốc gia theo đuổi chính sách thả nổi quản lý
thường nhận thấy cần can thiệp khi muốn đảm bảo
mức tỷ giá mong muốn
BOP và Lãi suất
• Ngoài việc dùng lãi suất để can thiệp vào thị trường hối đoái, mức lãi suất chung so với các nước khác cũng có tác động tới tài khoản tài chính của BOP
• Lãi suất thấp tương đối thường sẽ khuyến khích dòng chảy ra của vốn để kiếm tìm mức lãi cao hơn
• Tuy nhiên, trong trường hợp của Mỹ, điều ngược lại đã xảy ra- chủ yếu do niềm tin vào sự tăng trưởng và chính trị ổn đinh Đây cũng chính là điều giúp cho nước Mỹ củng cố được thâm hụt ngân sách lớn
• Nhưng có vẻ như là dòng vào tài khoản tài chính đang giảm dần trong khi tài khoản vãng lai xấu đi – làm cho nước Mỹ đang trở thành một con nợ lớn trên thế giới
Cán cân thương mại và Tỷ giá
quốc gia chịu ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá
đổi tỷ giá sẽ dẫn tới sự thay đội quá trình xuất
nhập khNu, thay đổi giá cả va do vậy tác động
tới cầu do sự nhạy cảm của cầu theo giá
lập tức, nhưng trong thế giới thực thì mọi việc
có vẻ phức tạp hơn
Đường cong J
Trade Balance
(domestic currency)
Trade Balance
Time
(months)
Initial Trade Balance Position
(typically in deficit)
2
Currency Contract Period
Exchange Rate Pass-Through Period
Quantity Adjustment Period
Trang 6Copyright © 2007 Pearson Addison-Wesley All rights reserved 1-31
Khả năng dịch chuyển vốn
dịch tự do qua biên giới là một nhân tố
cực kỳ quan trọng đối với BOP
những lý do quan trọng giải thích tại sao
đồng đô la Mỹ đã duy trì được giá trị
trong suốt hơn 20 năm qua
Khả năng dịch chuyển vốn
• Nhiều tác giả đã cho rằng, giai đoạn sau 1860 có thể phân thành 4 giai đoạn nhỏ hơn xét theo khả năng di chuyển của vốn
– 1860-1914 – khả năng dịch chuyển vốn tăng nhanh chóng với
sự áp dụng tiêu chuNn vàng và quan hệ ngoại thương mở rộng
– 1914-1945 – sự hủy hoại kinh tế toàn cầu, các chính sách kinh tế trùng phạt lẫn nhau, gây tác động tiêu cực đến sự chuyển dịch vốn giữa các quốc gia
– 1945-1971 – giai đoạn Bretton Woods cho thấy một sự mở rộng nhanh chóng của thương mại quốc tế
– 1971-2002 – thả nổi tỷ giá, biến động kinh tế, sự mở rộng nhanh chóng của dòng vốn
Source: “Globalization and Capital Markets,” Maurice Obstfeld and Alan M Taylor, NBER Conference Paper, May 4-5, 2001, p 6.
Low
High
Capital Mobility
1880
1860 1900 1920 1940 1960 1980 2000
•
•
•
•
•
•
1880
1900
1914
1929
1918
1945
1960 1971 1980 2000
Bretton Woods 1945-1971
Interwar, 1914-1945
Float 1971-2000
Gold Standard
1880-1914
Tổng quan dịch chuyển vốn
Tháo chạy của vốn
để thay thế?
tháo chạy vốn hàm ý đặc điểm chuyển dịch vốn xảy ra mâu thuẫn với các mục tiêu chính trị
nhiều đã phải chịu sự tháo chạy của vốn, làm tăng thêm gánh nặng nợ nần
Nghiên cứu nhỏ
Việt nam.