1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNXÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI A GIAI ĐOẠN 2017 – 2018.

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề nghiên cứu về Kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại A giai đoạn 2017 – 2018
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh, Phạm Thị Linh Đan, Hoàng Văn Điệp
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thanh Tình
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài tập nhóm đề tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 52,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép Chi tiết: Buôn bán hàng may mặc; Sản xuất hàng may sẵn

Trang 1

Học viện Ngân hàng

BÀI TẬP NHÓM

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI A GIAI ĐOẠN 2017 – 2018.

Giảng viên : TS Bùi Thị Thanh Tình

Học viên:

Nguyễn Thị Ngọc Anh (21K402014)

Nhóm: 3 Lớp : 21.02.KTB

Hà Nội, tháng 4 năm 2020

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI A GIAI ĐOẠN 2017 – 2018.

I Giới thiệu Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số

0101411879 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/06/2003 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 05/03/2019

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh lần thứ 13 ngày 05 tháng 03 năm 2019 vốn điều lệ của Công ty 92.600.000.000 VND tương đương 9.260.000 cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng

Công ty có trụ sở chính tại: Tầng 5, tòa nhà số 8 đường Phạm Hùng, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Nghành nghề kinh doanh:

Xây dựng các công trình dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật (Đường nhựa, đường bê tông, san nền), công trình thủy lợi (kênh, mương, kè, cống)

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (Chi tiết: Bán buôn vật liệu xây dựng)

Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép (Chi tiết: Buôn bán hàng may mặc);

Sản xuất hàng may sẵn (Trừ trang phục, chi tiết: Sản xuất hàng may mặc);

Buôn bán thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông ( Chi tiết: Kinh doanh máy móc và trang thiết bị y tế, thiết bị điện tử);

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc

đi thuê (Chi tiết: Kinh doanh bất động sản);

Hoạt động kiến trúc và từ vấn kỹ thuật có liên quan (Chi tiết: Dịch vụ tư vấn quản lý xây dựng);

Thoát nước và xử lý nước thải (Chi tiết: Dịch vụ thoát nước, dịch vụ xử lý nước thải);

Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác (Chi tiết: Dịch vụ vệ sinh môi trường); Hoạt động thiết kế chuyên dụng (Chi tiết: Dịch vụ trang trí nội ngoại thất);

Hoàn thiện công trình xây dựng;

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;

Trang 3

Bán lẻ ô tô con (Loại 12 chỗ ngồi trở xuống);

Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;

Vận tải hành khách đường bộ khác (Chi tiết: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô);

Đối với nghành nghề kinh doanh có điều kiện doanh nghiệp chỉ hoạt động khi có

đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Nghành tạo ra doanh thu chính của Công ty những năm gần đây là kinh doanh bất động sản (cho thuê văn phòng) và xây dựng công trình dân dụng

II Tình hình kinh doanh nghành bất động sản và xây dựng ảnh hưởng đến Công

ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A

1 Tình hình thị trường trong nước bất động sản và xây dựng năm 2018 - 2019.

Năm 2018 - 2019 chứng kiến nhiều sự kiện khiến giới đầu tư và kinh doanh bất động sản phải e dè Đó là việc các nhà đầu tư nước ngoài dịch chuyển sản xuất vào Việt Nam và nhu cầu tìm kiếm quỹ đất để đầu tư bất động sản làm gia tăng mức độ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, thể hiện rõ nhất qua các cơn sốt đất nền

và đất công nghiệp xảy ra tại Tp.HCM, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng  Song song với đó, chính quyền các địa phương đã và đang đẩy mạnh công tác

rà soát việc sử dụng các quỹ đất công và thanh tra việc giao đất tại các dự án lớn khiến vấn đề pháp lý dự án trở nên khó khăn hơn Bên cạnh đó, nhiều vấn đề phát sinh và thủ tục hành chính, giấy tờ pháp lý là trở ngại lớn nhất của doanh nghiệp khi triển khai

và vận hành dự án

Cơ hội:

 Nhu cầu về các dự án cơ sở hạ tầng giao thông ở khu vực đô thị được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong vòng 10 năm tới;

 Chính phủ nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài;

 Khung chính sách chặt chẽ và tăng tính an toàn hơn;

 Các hiệp định thương mại tự do: EVFTA, CPTPP sẽ là động lực thu hút thêm nguồn vốn đầu tư, trong đó có lĩnh vực bất động sản

Thách thức:

 Hiện tượng đầu cơ mạnh ở phân khúc đất nền tại nhiều khu vực khiến giá đất tăng "ảo";

 Tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm lại, khiến cho nhiều doanh nghiệp xây dựng, bất động sản khó tiếp cận được nguồn vốn "tín dụng";

 Rủi ro đến từ những biến động của kinh tế thế giới;

Trang 4

 Một số chính sách cho các loại hình sản phẩm mới như condotel, officetel còn rất hạn chế và chưa rõ ràng, minh bạch

2 Tình hình thị trường trong nước nghành bất động sản và xây dựng năm 2020.

Theo báo cáo mới nhất của Công ty nghiên cứu thị trường JLL, khoảng 30.000-35.000 căn hộ dự kiến sẽ mở bán chính thức tại TP Hồ Chí Minh và 40.000-45.000 căn hộ ở Hà Nội trong năm nay Tuy nhiên, các chuyên gia của JLL cũng lưu ý rằng nguồn cung này sẽ có nhiều biến động do Chính phủ kiểm soát chặt chẽ việc cấp quyền sử dụng đất và giấy phép xây dựng

Trong khi đó, theo các chuyên gia, nhu cầu mua và đầu tư sẽ vẫn tiếp tục tăng trong tương lai và sẽ đẩy giá cao hơn nữa ở tất cả các phân khúc Tuy nhiên, nhu cầu trong phân khúc cao cấp, đặc biệt là nhu cầu từ các nhà đầu tư, có thể sẽ chậm lại trong dài hạn vì mức giá cao và hiệu suất cho thuê thấp làm cho kênh đầu tư trở nên kém hấp dẫn hơn so với những năm trước đây “Khi thị trường có ít dự án sẽ khiến giá

bị đẩy lên cao là điều khó tránh khỏi Bên cạnh đó, giao dịch trên thị trường cũng sẽ chậm hơn so với trước đây”, ông Nghĩa nhận xét

Việc thị trường bất động sản tăng trưởng chậm cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới ngành xây dựng Theo Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam, do thị trường bất động sản khó khăn, nhiều dự án ngưng trệ dẫn tới tăng trưởng của ngành xây dựng không lớn Nếu mọi năm ngành tăng trưởng trên 10% thì năm 2019 chỉ ở mức 1 con

số, đặc biệt là khu vực ở TP Hồ Chí Minh mức tăng trưởng rất thấp Việc tăng trưởng thấp khiến mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng khốc liệt hơn và tính cạnh tranh về giá cao hơn dẫn tới lợi nhuận của các công ty xây dựng vì thế cũng giảm đi Chẳng hạn Công ty xây dựng Hòa Bình các năm trước đạt tăng trưởng bình quân 30% thì năm vừa qua chỉ khoảng 10%

Về phía ngành xây dựng, Hiệp hội nhà thầu xây dựng Việt Nam dự báo rằng bức tranh chung của ngành xây dựng trong năm nay không mấy khởi sắc bởi thị trường bất động sản tại các địa phương như Phú Quốc, Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh đều đang trầm lắng Thêm vào đó với tác động từ dịch Covid-19 từ đầu năm tới nay bất động sản càng khó khăn hơn Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xây dựng đều buộc phải điều chỉnh hoạt động đồng thời áp dụng công nghệ vào hoạt động, tiết giảm mọi chi phí không cần thiết

3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018

ã Thuyế t minh Năm 2018 Năm 2017

Trang 5

1 Doanh thu bán hàng và cung

2 Các khoản giảm trừ doanh

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ (10=

4 Giá vốn hàng bán 11 1.157.323.681 7.400.134.737

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

6 Doanh thu hoạt động tài

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 5.948.702.459 3.119.243.374

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

(30 = 20 + (21 – 22) – 25 - 26) 30 18.871.823 194.721.628

13 Lợi nhuận khác (40 = 31

14 Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế (50 = 30 + 40) 50 18.871.823 194.721.628

15 Chi phí thuế TNDN hiện

16 Chi phí thuế TNDN hoãn

17 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 0 0

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Nhìn chung năm 2018, tình hình kinh doanh của công ty có sự giảm mạnh về doanh thu, các chi phí của doanh nghiệp tăng lên đáng kể khiến cho lợi nhuận sụt giảm mạnh

III Một số vấn đề về kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A

Trang 6

1 Ghi nhận doanh thu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A

Doanh thu của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Achủ yếu từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng và xây dựng như sau:

- Các khoản thu từ cung cấp dịch vụ (chịu thuế GTGT đầu ra 10%): Thu nhập từ bán hàng, thu nhập từ việc cho thuê TSCĐ…

- Việc ghi nhận doanh thu của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc cơ sở dồn tích

và đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh thu có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Ngày 28/12/2017 cty cp xây dựng A ký hợp đồng cho thuê nhà với công ty cp máy tính và kiến trúc B có nhu cầu thuê với giá 47.000.000 đồng/ tháng (đã bao gồm VAT) cố định trong 03 năm bắt đầu từ ngày 01/01/2018 và thanh toán 06 tháng 1 lần :

Đvt: nghìn VNĐ

ST

Khi nhận được tiền chuyển khoản, kế toán hạch toán như sau:

Nợ 112: 1.692.000.000

Có 3387 (tiền thuê): 1.538.181.818

Có 3331: 153.818.181,8

Đến 30/6, 31/12 kế toán doanh thu sẽ phân bổ ghi nhận doanh thu như sau:

Nợ 3387/ Có 511 (tiền thuê): 282.000.000

Ngày 02/8/2018 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A cho thuê vị trí lắp đặt trạm giá 6.818.188đ (thuế 10%) chưa thu tiền khách hàng:

Nợ 131: 7.500.006,8

Có 511: 6.818.188

Có 3331: 681.818,8

Ngày 14/12/2018, Công ty phát sinh nghiệp vụ:

Trang 7

Nợ 131: 1.532.041.455

Có 511: 1.392.764.727

Có 3331: 139.276.473

Ngày 26/12/2018, Công ty tiếp tục ghi nhận:

Nợ 131: 5.055.000.000

Có 511: 4.595.454.545

Có 3331: 495.545.455

Ngày 31/12/2018, Công ty điều chỉnh:

Nợ 511: 5.988.219.272

Có 3387: 5.988.219.272

Nhận xét:

Công thực hiện xây dựng công trình nhà M2, M4, Trường mầm non nhận quyết toán theo khối lượng thực tế

Công ty thực hiện ghi nhận các bút toán như sau:

Ngày hạch

toán Ngàychứng từ

Số chứn

g từ Diễn giải

Tài khoả n

TK đối ứng Phát sinh Nợ

Phá t sinh Có 05/03/201

8 05/03/2018 BH17 Thuê nhà 131 5113 644.173.363 0 06/03/201

8 06/03/2018 BH18 Thuê nhà 131 5113 162.562.255 0 09/05/201

8 09/05/2018 BH33 Thuê nhà 131 5113 1.990.056.600 0 06/07/201

8 06/07/2018 BH49 Thuê nhà 131 5113 256.363.636 0 09/11/201

8 09/11/2018 BH82 Thuê nhà 131 5113 2.035.503.654 0 05/12/201

8 05/12/2018 BH87 Thuê nhà 131 5113 162.562.255 0 Công ty không thực hiện ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện và phân bổ định kỳ

mà ghi nhận tất cả tiền thuê nhà vào doanh thu Vào ngày 31/12/2018, Công ty thực hiện điều chỉnh đưa 5113 sang tài khoản 3387

2 Ghi nhận chi phí của Công ty:

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế nên việc ghi nhận chi phí của Công ty được ghi nhận khi có phát sinh hoặc có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát

Trang 8

sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng Chi phí và doanh thu do phải được ghi

nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

Ghi nhận các chi phí liên quan đến lương:

Lương công nhân viên: Nợ 334/Có 111 Vào ngày 31/12/2018 kế toán thực hiện

kết chuyển từ tài khoản 334 sang tài khoản 642 Nợ 642/ Có 334

Ngày

chứng từ

Số chứng

từ Diễn giải

Tài khoản

TK đối ứng

Phát sinh

Nợ Phát sinhCó DưNợ Dư Có

1/31/2018 15 TT tiền lươngCBCNV cty

tháng 1/2018 334 1111 151,653,464 0 0

(151,653,464)

2/28/2018 37

TT tiền lương tháng 2/2018 cho CBCNV cty

334 1111 122,817,882 0 0

(274,471,346)

3/31/2018 60

TT tiền lương tháng 3/2018 cho CBCNV cty

334 1111 160,876,963 0 0

(435,348,309)

5/3/2018 80

TT tiền lương tháng 4/2018 cho CBCNV cty

334 1111 143,488,441 0 0

(578,836,750)

5/31/2018 100

TT tiền lương tháng 5/2018 cho CBCNV cty

334 1111 147,305,122 0 0

(726,141,872)

7/2/2018 PC0133

TT tiền lương tháng 6/2018 cho CBCNV cty

334 1111 137,722,882 0 0

(863,864,754)

7/31/2018 PC0157

TT tiền lương tháng 7/2018 cho CBCNV cty

334 1111 124,329,464 0 0

(988,194,218)

8/31/2018 PC 0181

TT tiền lương tháng 8/218 cho CBCNV cty

334 1111 122,800,596 0 0

(1,110,994,814)

8/31/2018 PC183 Chi tiền nhânngày 2/9 cho

CBCNV cty 334 1111 10,000,000 0 0

(1,120,994,814)

9/29/2018 PC 0205 TT tiền lươngCBCNV cty

tháng 9/2018 334 1111 137,199,663 0 0

(1,258,194,477)

10/31/2018 PC 241

TT tiền lương tháng 10/2018 cho CBCNV cty

334 1111 154,914,050 0 0

(1,413,108,527)

11/30/2018 PC 259

TT tiền lương tháng 11/2018 cho CBCNV cty

334 1111 152,182,132 0 0

(1,565,290,659)

Trang 9

12/31/2018 PC295 TT tiền lươngtháng 12/2018

VP cty 334 1111 97,157,055 0 0

(1,662,447,714)

12/31/2018 NVK41 KC tiền lươngvào TK 642

năm 2018 334 6422 0 1,662,447,714 0

Ghi nhận một số chi phí khác:

Chi phí mua hàng: Nợ 154/ Có 331

Chi phí giá vốn được ghi nhận và tập hợp theo từng công trình cho thuê khách

hàng Ngày cuối của năm kế toán ghi nhận kết chuyển từ tài khoản 154 sang tài khoản

632

Chi phí quản lý doanh nghiệp được nghi nhận khi có phát sinh trong kỳ kế toán

Chi phí cho đồ dùng văn phòng, chi cho dịch vụ mua ngoài, chi cho bằng tiền

khác như tiếp khách, hội nghị: Nợ 642/ Có 111

Chi phí cho ban quản lý của doanh nghiệp: Nợ 642/ Có 111

Ví dụ về chi phí quản lý doanh nghiệp ghi nhận trong kỳ kế toán phát sinh của tháng

09/2018

Ngày hạch

toán chứng từNgày

Số chứng

từ Diễn giải

Tài khoản

TK đối ứng

Phát sinh Nợ

Phát sinh Có 9/3/2018 9/3/2018 PC0185 Chi phí tiếpkhách Công

ty Hải Sản

6422 1111 8,793,750 0 9/3/2018 9/3/2018 PC 184 Chi mua hoaVP cty 6422 1111 98,000 0

9/17/2018 9/17/2018 UNC99

Trả tiền điện tháng 8/2018 196Thái Thịnh

6422 1121 55,253,636 0

3.Những vấn đề phát sinh tại doanh nghiệp liên quan đến thuế

I.1 Thuế Giá trị gia tăng

Trang 10

Đối tượng chịu thuế: Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A chịu thuế : Xây dựng, dịch vụ cho thuê văn phòng và các dịch vụ khác

Mức thuế suất: Đối với các đối tượng chịu thuế GTGT đầu vào và đầu ra tại Công ty có mức thuế suất 5% và 10% Trong đó :

- Doanh thu chịu thuế 5% là doanh thu tiền nước, văn phòng cho thuê

- Doanh thu chịu thuế 10% là doanh thu hoạt động xây dựng, cho thuê văn phòng, tiền điện

Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại A

Công ty thực theo chế độ kế toán hiện hành, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật kế toán,;

Cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ

Hóa đơn GTGT của Công ty là mẫu số 01GTKT3/001 gồm 3 liên: Liên 1: Lưu, liên 2: Giao cho khách hàng, liên 3: lưu chuyển nội bộ

Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

a Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT

- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hóa đơn đặc thù khác nhằm kiểm soát số hóa đơn xuất ra trong kỳ, phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát cũng như quyết toán thuế

- Tờ khai nộp thuế GTGT hàng kỳ

b Số kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết TK 1331, sổ chi tiết TK 3331

- Sổ cái TK 133, 333

Hạch toán kế toán thuế GTGT

Công ty CPXDTM A có tổng doanh thu của năm 2017 là gần 200 triệu đồng, do

đó Công ty kê khai thuế GTGT theo quý Đăng ký kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy

Trang 11

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ chứng minh nghiệp vụ phát sinh của các cơ

sở chuyển về, kế toán tiến hàng kiểm tra về tính hợp lý, hợp lệ của hóa đươn chứng từ

kế toán sau đó nhập liệu chứng từ vào phần mềm Fast nhằm phản ánh biến động của đối tượng kế toán chịu thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo bút toán kế toán Sau đó, phần mềm sẽ tự đưa các bút toán hạch toán đó lên sổ chi tiết và sổ tổng hợp

Cuối quý, bằng việc hạch toán hạch toán bán hàng, mua hàng thông qua phần mềm Fast sẽ truy xuất cho kế toán bảng kê hóa đơn bán hàng kế toán tổng hợp dựa vào đó sẽ lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng quý sau đó sẽ lập tờ kê khai thuế GTGT hàng quý

I.2 Thuế TNDN

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế công ty CPXDTM A thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập công ty của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; Công ty không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”

Thuế TNDN được tính theo công thức quy định tại thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:

Thuế TNDN phải nộp =( Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) )x Thuế suất thuế TNDN 

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế

-Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác  Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2015/TT-BTC như sau:

Thuế suất 20% (Áp dụng từ 01/01/2016)

I.3 Những quan điểm xử lý khác nhau giữ kế toán và kiểm toán viên liên quan đến vấn đề thuế của DN

Ngày đăng: 16/08/2022, 13:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w