TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN QUANG Đề tài: Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử dụng bộ khuếch đại quang E
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÀI TẬP LỚN THÔNG TIN QUANG
Đề tài: Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang
WDM có sử dụng bộ khuếch đại quang EDFA
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hoàng Hải Sinh viên thực hiện:
Trang 2Lời nói đầu
Trong vòng 2 thập kỷ trở lại đây, cùng với thế giới, Việt Nam cũng chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện – điện tử viễn thông, đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông Với sự phát triển của kỹ thuật chuyển mạch, kỹ thuật truyền dẫn cũng không ngừng phát triển để đạt được những thành tựu to lớn, tất nhiên đi cùng với những thành tựu ấy không thể không kể đến kỹ thuật truyền dẫn cáp sợi quang Cáp sợi quang được coi là một môi trường truyền dẫn lý tưởng với những ưu điểm nổi bật như: băng thông rộng, cự ly xa, không ảnh hưởng bởi nhiễu, khả năng bảo mật cao, phù hợp với tuyến thông tin xuyên lục địa đường trục và có tiềm năng to lớn trong việc thực hiện các chức năng của mạng nội hạt với các cấu trúc linh hoạt đáp ứng mọi loại hình dịch
vụ hiện tại và trong tương lai
Với những ưu điểm kể trên, hệ thống thông tin quang vẫn cần thực hiện ghép kênh ghép nhiều kênh trên một đường truyền quang để tránh lãng phí băng thông khi chỉ dùng cho các ứng dụng riêng lẻ Những kỹ thuật ghép kênh được quan tâm và sử dụng hiện
nay là ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM – Time Division Multiplex) và ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM – Wavelength Division Multiplex) Trong khuôn
khổ của bài tập lớn học phần Thông tin quang, nhóm em thực hiện đề tài: “Xây dựng phương án thiết kế hệ thống thông tin quang WDM có sử dụng bộ khuếch đại quang EDFA”
Trong quá trình thực hiện đề tài trên, nhóm em đã nhận được sự chỉ dạy, hướng dẫn tận tình từ thầy Nguyễn Hoàng Hải để hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình thực hiện làm bài tập lớn này, các thành viên trong nhóm đã cố gắng tìm hiểu và hoàn thiện nội dung bài tập lớn, tuy nhiên chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, nhóm em rất mong sẽ nhận được sự đánh giá góp ý từ thầy và các thành viên khác trong lớp học để kết quả cũng như kiến thức chúng em nhận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Mục lục
Danh mục hình ảnh i
Danh mục bảng biểu ii
Phần I: Lý thuyết 1
Chương 1: Tổng quan về hệ thống WDM 1
1.1 Định nghĩa 1
1.2 Phân loại hệ thống WDM 1
1.3 Ưu nhược điểm của hệ thống WDM 2
1.4 Các thành phần cơ bản trong hệ thống WDM 3
1.5 Các vấn đề cần quan tâm trong hệ thống WDM 4
Chương 2: Bộ khuếch đại quang EDPA 6
2.1 Cấu trúc bộ khuếch đại quang EDFA 6
2.2 EDFA trong hệ thống ghép kênh theo bước sóng 6
2.3 Các ưu điểm của EDFA 7
Chương 3: Sợi quang đơn mode chuẩn G.652 8
3.1 Cấu tạo sợi quang 8
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sợi quang 8
3.3 Thông số kỹ thuật 8
Phần II: Thực hiện thiết kế hệ thống bằng Optisystem 10
4.1 Thông số hệ thống 10
4.2 Thiết kế từng khối 10
4.3 Kết quả mô phỏng 14
Phần III: Kết luận 23
Trang 4i
Danh mục hình ảnh
Hình 1.Sơ đồ khối phát WDM và laser bơm 1
Hình 2.Hệ thống WDM đơn hướng 1
Hình 3.Hệ thống WDM song hướng 2
Hình 4.Sơ đồ khối hệ thống WDM 3
Hình 5.Xác định OSNR 5
Hình 6.Khối phát một kênh 10
Hình 7.Khối thu tín hiệu quang 11
Hình 8.Đường truyền sử dụng sợi quang G.652 12
Hình 9.Hệ thống mô phỏng thông tin quang đầy đủ 14
Hình 10.Tỷ lệ lỗi bit trên công suất phát 15
Hình 11.Phổ công suất tín hiệu trên miền thời gian 15
Hình 12.Thông số công suất đầu ra sau WDM 16
Hình 13.Phổ tín hiệu đầu ra WDM 16
Hình 14.Công suất tín hiệu đối với từng tần số 17
Hình 15.Đồ thị BER 17
Hình 16.Đồ thị mắt 18
Hình 17.Công suất đầu ra sau đường truyền 18
Hình 18.Công suất nhiễu đầu ra WDM 18
Hình 19.Phổ tín hiệu ra sau đường truyền 19
Hình 20.Công suất đầu ra đối với từng kênh 19
Hình 21.OSNR trước và sau đường truyền 20
Hình 22.Phân tích BER khi sử dụng bộ tạo xung NRZ 21
Hình 23.Tín hiệu thu được sau đường truyền khi sử dụng NRZ 21
Hình 24.OSNR trước và sau khi truyền sử dụng bộ tạo xung NRZ 22
Trang 5ii
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.Thông số kỹ thuật 8Bảng 2.Thông số hệ thống 10
Trang 6Bộ ghép WDM
Bộ cách ly Bộ cách ly Bộ lọc quang
Laser bơm
Vào
Hình 1.Sơ đồ khối phát WDM và laser bơm
Các dải băng tần hoạt động trong WDM
- O-band (Original band): Dải băng tần từ 1260nm− 1360nm
- E-band (Extended band): Dải băng tần từ 1360nm− 1460nm
- S-band (Short wavelength band): Dải băng tần từ 1460nm− 1530nm
- C-band (Conventional band): Dải băng tần từ 1530nm− 1565nm
- L-band (Long wavelength band): Dải băng tần từ 1565nm− 1625nm
- U-band (Ultra-long wavelength band): Dải băng tần từ 1625nm− 1675nm
Trang 72
Đặc điểm:
- Chỉ truyền theo một chiều trên sợi quang
- Khả năng cung cấp dung lượng cao gấp đôi so với hệ thống song hướng
- Số sợi quang cần dùng gấp đôi so với hệ thống song hướng
- Thiết kế hệ thống song hướng khó hơn
- Các hệ thống khuếch đại trong hệ thống song hướng có cấu trúc phức tạp hơn
so với hệ thống đơn hướng nhưng có công suất quang đầu ra lớn hơn so với hệ thống đơn hướng
1.3 Ưu nhược điểm của hệ thống WDM
- Hiện tại chỉ duy nhất công nghệ WDM cho phép xây dựng mô hình mạng
truyền tải quang OTN (Optical Transport Network)
Nhược điểm
- Chưa khai thác hết băng tần hoạt động có thể của sợi quang
- Quá trình khai thác, bảo dưỡng phức tạp hơn gấp nhiều lần
- Nếu hệ thống sợi quang đang sử dụng là sợi DSF theo chuẩn G.653 thì rất khó triển khai WDM vì xuất hiện hiện tượng trộn 4 bước sóng khá gay gắt
Trang 8Truyền tín hiệu trên sợi quang
- Ghép / tách tín hiệu: Ghép tín hiệu WDM là sự kết hợp một số nguồn sáng khác nhau thành một luồng tín hiệu ánh sáng tổng hợp để truyền qua sợi quang Tách tín hiệu WDM là sự phân chia luồng ánh sáng tổng hợp đó thành các tín hiệu ánh sáng riêng rẽ tại mỗi cổng đầu ra bộ tách Hiện tại đã có các bộ tách/ ghép tín hiệu WDM như: bộ lọc màng mỏng điện môi, cachs tử Bragg sợi, cách tử nhiễu xạ, linh kiện quang tổng hợp AWG, bộ lọc Fabry-Perot …
- Truyền dẫn tín hiệu: Quá trình truyền dẫn tín hiệu trong sợi quang chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố: suy hao sợ quang, tán sắc, các hiệu ứng phi tuyến, vấn
đề liên quan đến khuếch đại tín hiệu … Mỗi vẫn đề kể trên đều phụ thuộc rất nhiều yếu tố vào yếu tố sợi quang (loại sợi quang, chất lượng sợi …)
- Khuếch đại tín hiệu: Hệ thống WDM hiện tại chủ yếu sử dụng bộ khuếch đại quang sợ EDFA (Erbium-Doped Fiber Amplifier) Tuy nhiên bộ khuếch đại Raman hiện nay cũng đã được sử dụng trên thực tế Có ba chế độ khuếch đại: khuếch đại công suất, khuếch đại đường và tiền khuếch đại
- Thu tín hiệu: Sử dụng các bộ tách sóng quang như trong hệ thống thông tin quang thông thường: PIN, APD
Các thành phần cơ bản trong hệ thống WDM
- Bộ phát quang
- Bộ thu quang
Trang 94
- OMUX/ ODEMUX
- Sợi quang
- Bộ khuếch đại quang (OA)
- Bộ xen rẽ bước sóng (OADM) …
1.5 Các vấn đề cần quan tâm trong hệ thống WDM
Khoảng cách giữa các kênh: Khoảng các kênh là độ rộng tần số tiêu chuẩn giữa các kênh gần nhau Việc phân bổ kênh một cách hợp lý trong dải băng taafn có hạn giúp cho việc nâng cap hiệu suất sử dụng tài nguyên dải tần và giảm ảnh hưởng phi tuyến tính giữa các kênh gần nhau Một số yếu tố ảnh hưởng đến khoảng cách này:
- Tốc độ truyền dẫn của từng kênh
- Quỹ công suất quang
- Ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến
- Độ rộng phổ của nguồn phát
- Khả năng tách / ghép của các thiết bị WDM
- Suy hao quỹ công suất của hệ thống WDM
Trong bất kỳ hệ thống số nào thì vấn đề quan trọng là phải đảm bảo được tỷ số tín hiệu trên tạp âm (S/N) sao cho đầu thu có thể thu được tín hiệu với một mức BER cho phép
Để máy thu thu được thông tin thì công suất tín hiệu đến máy thu phải nằm trong dải công suất của máy thu:
P P −P P
Như vậy để đảm bảo được thông tin thì công suất phải càng lớn khi cự ly truyền dẫn càng lớn Để khắc phục điều này người ta sử dụng bộ khuếch đại quang sợi EDFA Ảnh hưởng của tín hiệu phi tuyến trong hệ thống WDM:
Trong hệ thống thông tin quang, các hiệu ứng phi tuyến sẽ xảy ra khi công suất của tín hiệu trong sợi quang vượt quá một mức nào đó Đối với các hệ thống WDM thì mức công suất này cao hơn nhiều so với các hệ thống đơn kênh Các hiệu ứng phi tuyến ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống WDM chủ yếu gồm: hiệu ứng SPM, XPM, FWM, SBS và SBR Các hiệu ứng này có thể chia thành hai loại:
- Hiệu ứng tán xạ: Bao gồm các hiệu ứng SBS và SBR
- Các hiệu ứng liên quan đến hiệu ứng Kerr: Bao gồm hiệu ứng SPM, XPM và FWM
Trang 105
Đối với việc thiết kế hệ thống quang chúng ta cũng cần quan tâm đến một số các thông số để đánh giá chất lượng hệ thống thông tin quang để từ đó có những đánh giá nhận xét và cải biến hệ thống
Hai thông số được sử dụng trong phần thực hiện báo cáo này chính là tỷ lệ lỗi bit
BER (Bit Error Rate) được xác định theo công thức:
_ _
Error Bits BER
Trang 116
CHƯƠNG 2: BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG EDPA
2.1 Cấu trúc bộ khuếch đại quang EDFA
EDFA có thành phần chính gồm 1 đoạn ngắn cáp quang có lõi pha tạp khoảng 0,1% Erbium
Erbium là một nguyên tố đất hiếm có tính năng quang tích cực Đoạn sợ pha tạp Eribum được kí hiệu là EDF (Erbium – Doper Filber) thường có chiều dài khoảng
Ngoài ra EDFA còn có một laser bom để cung cấp năng lượng cho đoạn EDF, một
bộ ghép bước sóng ánh sáng tín hiệu và bước sóng ánh sáng bơm vào đoạn EDF và bộ phân cách hạn chế ánh sáng phản xạ từ hệ thống
2.2 EDFA trong hệ thống ghép kênh theo bước sóng
Để nâng cao chất lượng của hệ thống truyền dẫn WDM, kỹ thuật khuếch đại quang
sử dụng trong hệ thống WDM cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Băng tần đủ tăng ích bằng phẳng, hệ số tạp âm thấp và công suất đưa ra cao Đặc biệt là tăng ích bằng phẳng vid đây là yêu cầu đặc biệt của hệ thống truyền dẫn WDM đối với EFDA
Phổ khuếch đại đồng đều đối với tất cả các kênh bước sóng
Sự thay đổi số lượng kênh bước sóng làm việc không được gây ảnh hưởng đến mức công suất đầu ra của các kênh
EDFA phải có khả năng phát hiện sự chênh lệch mức công suất đầu vào và điều chỉnh lại hệ số khuếch đại nhằm mục đích bảo đặc tuyến khuếch đại đối với tất cả các kênh
Các vị trí đặt EDFA trong tuyến cáp sợi quang:
- Trường hợp BA (đặt ngay sau máy phát): Cho tỷ số SNR lớn hơn trong trường hợp khoảng cách truyền dẫn ngắn, dễ giám sát và điều khiển Tuy nhiên, công suất ngõ
ra không được cao quá 15dBm do điều kiện kết nối với sợi quang Điều này giới hạn
độ khuếch đại của EDFA và công suất phát
- Trường hợp PA (đặt ngay trước máy thu): Có thể cho công suất đến máy thu lớn Tuy nhiên, nhiễu tại đầu ra của EDFA sẽ có giá trị lớn tại đầu vào máy thi do ít bị suy giảm Điều này giới hạn tỷ số SNR
- Trường hợp PA (đặt giữa đường truyền): Ở trường hợp này, ta có thể tăng công suất phát và hệ số khuếch đại EDFA một cách hợp lý để đạt được công suất tín hiệu và SNR thích hợp
Trang 127
2.3 Các ưu điểm của EDFA
EDFA không có mạch tái tạo thời gian, mạch phục hồi nên mạch sẽ trở lên linh hoạt hơn
EDFA có cấu trúc nhỏ nên có thể lắp đặt nhiều EDFA trong cùng một trạm, do đó
có thể làm cho hệ thống linh họa hơn
Có thể hạ thấp trọng lượng nhỏ nâng cao được khoảng cách lặp và dung lượng truyền dẫn
Đối với bộ khuếch đại sợi quang EDFA, bước sóng bơm 1480nm cho hiệu quả tốt hơn đối với bước sóng tín hiệu đang được dùng phổ biến hiện nay là 1550nm
Các hệ thống thông tin sợi quang đường dài có thể sử dụng chuỗi EDFA trong truyền dẫn Cự ly truyền dẫn có thể đạt được xa hơn nhờ sử dụng các EDFA trong truyền dẫn, có nhiễu thấp và độ khuếch đại cao
Trang 138
CHƯƠNG 3: SỢI QUANG ĐƠN MODE CHUẨN G.652
3.1 Cấu tạo sợi quang
Sợi quang sử dụng là loại đơn mode Lõi của sợi quang làm bằng SiO2và các chất phụ gia khác, đảm bảo có chỉ số chiết suất của lõi sợi lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp
vỏ phản xạ Lớp vỏ phản xạ của sợi quang làm bằng SiO2 Lớp bảo vệ sơ cấp làm bằng vật liệu chống được tia cực tím, đảm bảo sợi quang do uốn cong và trầy xước
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sợi quang
Có 3 yếu tố cơ bản của sợi quang ảnh hưởng đến khả năng của các hệ thống thông tin quang, bao gồm: Tán sắc, suy hao, hiệu ứng phi tuyến Đối với các hệ thống khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này cũng khác nhau:
Đối với các hệ thống cự ly ngắn, dung lượng thấp thì yếu tố chủ yếu cần quan tâm
3.3 Thông số kỹ thuật
Bảng 1.Thông số kỹ thuật
3 Đường kính trường mode tại bước sóng 1310nm 9.2nm 0.4nm
4 Đường kính trường mode tại bước sóng 1550nm 10.4nm 0.5nm
5 Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang phổ Neff
6 Chỉ số khúc xạ hiệu dụng của dải quang phổ Neff
Trang 149
8 Hệ số suy hao tối đa tại bước sóng 1310nm 0.36 dB km/
9 Hệ số suy hao tối đa tại bước sóng 1550nm 0.22dB km/
Trang 15Chiều dài chuỗi bit 128bits
Số lượng kênh bước sóng 4 kênh
Phương thức điều chế Điều chế ngoài
Bộ thu Sử dụng PIN kết hợp với bộ lọc thông thấp Bessel Các thiết bị đo cơ bản Thiết bị đo công suất quang
Thiết bị phân tích phổ quang
4.2 Thiết kế từng khối
Phía phát
Hình 6.Khối phát một kênh
+ Nguồn phát quang lazer CW lazer array
+ Bộ phát xung RZ pulse generator
Trang 1611
+ Bộ phát bit điện User Defined Bit
+ Điều chế Mach – zehnder Modulator
+ Do hệ thống WDM ghép 4 kênh tín hiệu nên phía đầu phát sẽ bao gồm có 4 bộ phát Thiết bị được sắp xếp như trên được gọi là phương pháp điều chế ngoài + Do ghép 4 kênh tín hiệu nên bộ WDM Mux sử dụng là Mux 4x1
Phía thu
Hình 7.Khối thu tín hiệu quang
+ Bộ tách kênh Demux 1x4
+ PIN kết hợp bộ lọc thông thấp Bessel
+ Ngoài ra để quan sát chất lượng tín hiệu đầu thu còn có thiết bị đo Ber, genarator 3R được đặt ở vị trí thích hợp
Môi trường truyền dẫn
Trang 1712
Hình 8.Đường truyền sử dụng sợi quang G.652
Do môi trường truyền dẫn trong đề bài yêu cầu sử dụng sợi quang G.652 như vậy cần phải thiết kế sợi quang G.652 với các thông số đặc trưng theo chuẩn ITU – T G.652:
Hệ số suy hao tối đa tại bước sóng 1550nm: 0.2 db km/ (1 )
Trang 18Vòng lặp (hạn chế sự cồng kềnh cho hệ thống mà vẫn đảm bảo cự ly truyền dẫn)
Do tín hiệu được truyền trên sợ quang với cự lý truyền dẫn dài, beeb gây ra suy hao sợi quang, và làm giảm công suất phát tín hiệu Để khắc phục hiện tượng suy giảm công suất và suy hao tín hiệu nên khi thiết kế hệ thống WDM sử dụng thêm bộ khuếch đại EDFA Với hệ số khuếch đại G đúng bằng lượng suy hao trên đường tuyến
Gọi G1 là hệ số khuếch đại của EDFA1
G2 là hệ số khuếch đại của EDFA2
Công thức: G2 = |G1–1 −L1 L22 |
Chọn G1= 10dBthì G2 =10 – 0.2 50 – 0.5 10 5 = dB
Các tham số toàn cục bao gồm:
Tốc độ bít (Bit rate)= 10Gbit s/
Chiều dài chuỗi bit (Bit Sequence length) 128 = bits
Số lượng mẫu trên mỗi bit (Number of samples per bit ) 64=
Các tham số trên được sử dụng để tính toán:
Thay đổi thông số để đạt Ber bằng 12
10− theo yêu cầu
Có rất nhiều cách thay đổi chỉ số BER của hệ thống:
Thay đổi tốc độ bit
Thay đổi công suất phát
Thay đổi hệ số khuếch đại
Thay đổi cự ly truyền dẫn
Trang 1914
Trong phần mô phỏng theo yêu cầu đề bài, để chuyển 12
10
Ber= − ta chọn phương pháp thay đổi công suất nguồn phát
Đối tượng chủ yếu cần thay đổi thông số trong mạch dó công suất phát quá laser
Do hệ thống WDM thực hiện tốc độ 10Gbit s/ có dải tần100Ghz Nên khoảng cách của các băng tần này là 0.8 nm(Băng C)
Giả sử chọn frequency của CW lazer =1552.52 nmthì các kênh tiếp theo có giá trị hơn kém nhau là 0.8nm
Tương đương dài tần của laser ở đơn vị THz cho 4 laser đầu vào lần lượt là: + Kênh 1 chọn tần số 193.1 THz
Chọn dải quét từ 0 −10
Mô hình kênh thông tin quang đầy đủ của đề tài:
Hình 9.Hệ thống mô phỏng thông tin quang đầy đủ