1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

96 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rà Soát Hộ Nghèo Theo Chuẩn Nghèo Đa Chiều Của Ủy Ban Nhân Dân Huyện Quảng Hòa, Tỉnh Cao Bằng
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế và Chính sách
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 214,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư, là một trong những nội dung quan trọng để thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa. Các chính sách giảm nghèo ngày càng được hoàn thiện, mang tính hệ thống để hỗ trợ có hiệu quả hơn đối với người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Nhằm tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách về định hướng giảm nghèo bền vững, đây là cơ sở quan trọng cho việc xây dựng hệ thống các chính sách, chương trình, dự án, vừa hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, người nghèo trên phạm vi cả nước, vừa ưu tiên tập trung nguồn lực giảm nghèo nhanh và bền vững đối với những địa bàn khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, trong đó có huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Mặc dù trong bối cảnh kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, nhưng nhiệm vụ giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội vẫn được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Nhà nước vẫn tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn lực, có trọng tâm, trọng điểm cho các địa bàn nghèo (huyện nghèo, xã nghèo, xóm đặc biệt khó khăn), vùng đồng bào dân tộc. Đói nghèo hiện nay tập trung chủ yếu ở vùng miền núi, biên giới, đồng bào dân tộc. Đây là vùng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Tuy nhiên vùng này phát triển còn chậm, khoảng cách các mặt so với miền xuôi còn khá xa, số hộ nghèo còn lớn, cơ sở hạ tầng yếu kém, công tác quản lý rà soát hộ nghèo còn bất cập. Ngày 15/09/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng trong giai đoạn 2016- 2020 và ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020 theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg. Theo đó, chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Trên cơ sở đó, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã ban hành quy trình hướng dẫn điều tra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí tiếp cận đa chiều; hướng dẫn các địa phương tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn. Từ năm 2015 đến nay, việc áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh Cao Bằng nói chung, huyện Quảng Hòa nói riêng bước đầu đã giúp xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, qua đó phản ánh toàn diện hơn tình trạng nghèo tại các các trên địa bàn huyện, khắc phục được hạn chế của phương pháp đo nghèo đơn chiều chỉ sử dụng tiêu chí thu nhập trước đây, có ý nghĩa quan trọng trong phân loại, quản lý đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội để thiết kế chính sách phù hợp. Tuy nhiên tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa những năm gần đây còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, như: việc lập kế hoạch rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều vẫn mang nặng tính hình thức, việc phối hợp giữa các đơn vị, các cơ sở trong triển khai thực hiện còn lỏng lẻo, hay công tác kiểm tra, giám sát chưa thật sự bài bản, chưa phát hiện và xử lý được những hành vi sai phạm trong việc thực hiện các nội dung rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. Với những lý do nêu trên, học viên đã chọn đề tài: “Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách. 2. Tổng quan nghiên cứu Quản lý rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện nhằm xác định, lập danh sách, phân loại chính xác, đầy đủ số liệu, thông tin cơ bản về hộ nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều để có cơ sở xây dựng kế hoạch, giải pháp giảm nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội. Đây là một đề tài chưa thu hút được sự quan tâm của nhiều tác giả, trong giai đoạn từ 2015 đến nay, số lượng công trình nghiên cứu trực tiếp về đề tài này không nhiều. - Tác giả Đặng Nguyên Anh (2015), Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực tiễn, Công thông tin điện tử Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, do tính phức tạp về nội dung và tính toán, đo lường các tiêu chí nghèo đa chiều nên Nhà nước cần có sự chuẩn bị, từng bước khi triển khai đại trà. Công tác giảm nghèo trong giai đoạn phát triển mới cần phải đạt được cả 03 mục tiêu là: đo lường và giám sát nghèo, định hướng chính sách giảm nghèo và xác định được đối tượng thụ hưởng chính sách. Cần đảm bảo tính khách quan trong việc thu thập, xử lý tính toán, tổng hợp và báo cáo các tiêu chí nghèo, trong đó điểm mấu chốt là xác định đúng các trọng số cho phù hợp. Hệ thống giám sát đánh giá cần được triển khai, vận hành gắn liền với cách tiếp cận nghèo đa chiều, trong đó sự tham gia, đồng thuận và tiếng nói của người dân là rất quan trọng. Trong quá trình đó, vai trò của khoa học xã hội hết sức cần thiết nhằm cung cấp những phương pháp và bằng chứng khoa học nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả của chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016- 2020. - Tác giả Ngô Trung Kiên (2016), Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên. Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nghèo, nghèo đa chiều, giảm nghèo đa chiều. Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nghèovà giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại tỉnh Bắc Kạn. Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu hiện trạng nghèo theo chuẩn đa chiều của tỉnh, các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều và các chính sách giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn. Qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều cho tỉnh Bắc Kạn cho giai đoạn 2016- 2020. - Tác giả Vũ Mạnh Hùng (2017), Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên. Về mặt lý luận, luận văn đã khái quát được những khái niệm về nghèo đa chiều, chuẩn nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững; xác định được các chỉ tiêu đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững. Về mặt thực tiễn, luận văn đã đánh giá được thực trạng nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, phân tích được các nguyên nhân dẫn đến nghèo đa chiều, đồng thời đề xuất được một số giải pháp giảm nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Phù Bình đến năm 2020. Tuy nhiên luận văn này chưa có nội dung nghiên cứu trực tiếp về công tác rà soát và quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. - Tác giả La Khánh Vy (2017), Nghiên cứu nghèo đa chiều ở tỉnh Lạng Sơn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn nghiên cứu rất nhiều vấn đề, từ thực trạng nghèo đa chiều ở tỉnh Lạng Sơn; đến tác động của phương pháp đánh giá nghèo đa chiều đến việc hoạch định chính sách kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng của tỉnh Lạng Sơn; đến các chính sách, dự án giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. - Tác giả Lữ Quang Ngời (2020), Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, trên cơ sở đó xây dựng và đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại Việt Nam. Luận án tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cần khắc phục. Xây dựng định hướng, mục tiêu, phương án thiết kế chuẩn nghèo ở tỉnh Vĩnh Long: Hướng tới xây dựng chuẩn nghèo theo cách tiếp cận quốc tế; rà soát, bổ sung, sửa đổi đa chiều và chỉ số để đảm bảo phản ánh các quyền cơ bản; cân nhắc về chiều, chỉ số thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; sửa đổi ngưỡng thiếu hụt các chiều, chỉ số cũ để phù hợp với bối cảnh mới. Qua phân tích, đánh giá các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, luận án sẽ tổng kết thực tiễn và chỉ ra những vấn đề bất cập trong thực thi chính sách cũng như nguyên nhân của những bất cập trong quá trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở địa phương. Trên cơ sở thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của Vĩnh Long, luận án đề xuất các giải pháp thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều phù hợp với đặc thù của khu vực Tây Nam Bộ nói chung, Vĩnh Long nói riêng góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. - Tác giả Phan Xuân Sang (2021), Những điểm mới của chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022- 2025, Cổng thông tin điện tử Sở Lao động- Thương bình và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế. Tác giả đã chỉ ra một số điểm mới của chuẩn nghèo giai đoạn 2022- 2025 so với chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020 (năm 2021 vẫn sử dụng chuẩn nghèo của giai đoạn 2016- 2020) như sau: (1) Nâng tiêu chí về thu nhập; (2) Tăng chiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản từ 05 chiều lên 06 chiều; (3) Xác định một hộ nghèo, cận nghèo phải đáp ứng cả 02 tiêu chí thiếu hụt về thu nhập và các chiều dịch vụ xã hội cơ bản, đây là vấn đề mấu chốt, đảm bảo phù hợp với phương pháp luận, bản chất nghèo đa chiều và khắc phục những hạn chế trong việc xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng như việc triển khai thực hiện chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều theo Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 31/05/2018 của Chính phủ. Như vậy có thể thấy rằng, hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu công tác quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Vì vậy, đề tài “Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng” đảm bảo tính mơi, không trùng lặp với những nghiên cứu đã được công bố. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết về quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấp huyện. - Phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2018- 2020. Từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong hoạt động quản lý rà soát hộ nghèo. - Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng đến năm 2025. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Nghiên cứu quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng tiếp cận theo nội dung quản lý rà soát hộ nghèo tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 và Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018. + Về không gian: Nghiên cứu tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. + Về thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thu thập trong giai đoạn 2018- 2020; Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 02/2021; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2025. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Khung nghiên cứu Khung nghiên cứu của luận văn Nguồn: Học viên xây dựng 5.2. Quá trình và phương pháp nghiên cứu Bước 1: Nghiên tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu về quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấp huyện. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, phương pháp mô hình hóa.   Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo về công tác quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong các năm từ 2018 đến 2020. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh. Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi được phát tận tay hoặc thông qua email đối với các nhóm đối tượng: - Nhóm 1: 20 cán bộ Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo huyện Quảng Hòa và cán bộ Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Hòa. Số phiếu phát ra là 20, số phiếu thu về là 17, số phiếu hợp lệ là 17. - Nhóm 2: 100 đại diện hộ gia đình sinh sống trên địa bàn huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng (là đối tượng rà soát). Số phiếu phát ra là 100, số phiếu thu về là 90, số phiếu hợp lệ là 85. Nội dung khảo sát tập trung vào việc đánh giá việc thực hiện các nội dung quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong các năm từ 2018 đến 2020. Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel. Điểm trung bình có được đối với các tiêu chí sẽ được quy ước đánh giá như sau: - Điểm trung bình dưới 2,5: Tiêu chí được đánh giá kém. - Điểm trung bình từ 2,5 đến dưới 3,5: Tiêu chí được đánh giá trung bình. - Điểm trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5: Tiêu chí được đánh giá khá. - Điểm trung bình từ 4,5 đến 5,0: Tiêu chí được đánh giá tốt. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh. Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2018- 2020. Đồng thời, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếu trong công tác quản lý rà soát hộ nghèo. Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp. Bước 5: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng đến năm 2025. Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp. 6. Nội dung các chương Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấp huyện. Chương 2. Phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng. Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-o0o -NGUYỄN VĂN TUẤN

QUẢN LÝ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO THEO

CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG HÒA, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2021

Trang 2

NGUYỄN VĂN TUẤN

QUẢN LÝ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO THEO

CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG HÒA, TỈNH CAO BẰNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

MÃ NGÀNH: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS LÊ THỊ ANH VÂN

Hà Nội, năm 2021

Trang 3

Tác giả xin cam đoan kết quả và số liệu nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp

“Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của Ủy ban nhân dân

huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng” là trung thực và không có bất kỳ sự sao chép

hay sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn và kếtquả nghiên cứu là do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, có nguồngốc rõ ràng Nếu phát hiện có sự không trung thực, tôi xin chịu trách nhiệm hoàntoàn

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 5

Để hoàn thành luận văn này tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Đạihọc kinh tế Quốc dân, Khoa quản lý Kinh tế, Hội đồng khoa học, các thầy cô giáo

đã giảng dạy và giúp đỡ tận tình về mọi mặt để tôi hoàn thành tốt khóa đào tạo Thạc

sĩ chuyên ngành quản lý Kinh tế và chính sách của trường Đại học Kinh tế Quốcdân Tôi vô cùng biết ơn sự giúp đỡ quan tâm của Lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân huyện Quảng Hòa, các phòng, ban, ngành, đơn vị trên địa bàn huyện,các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện để cho em hoàn thành khóa học Đặc biệt tôirất biết ơn PGS.TS Lê Thị Anh Vân- Giảng viên Trường Đại học kinh tế Quốc dân,

là người đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn và tận tình chỉ dạy để tôi có thể hoàn thànhluận văn này Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu thực hiện luậnvăn song chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và

có giá trị thực tiễn cao hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 8

Chữ viết tắt Ý nghĩa

Trang 9

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 43Bảng 2.2: Thống kê hộ nghèo trên địa bàn huyện Quảng Hòa 2018- 2020 46Bảng 2.3: Thống kê thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo trên

địa bàn huyện Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 47Bảng 2.4: Cơ cấu nhân lực của bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo

đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 51Bảng 2.5: Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện Quảng Hòa giai đoạn

2018- 2020 53Bảng 2.6: Về việc điều chỉnh kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện

Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 54Bảng 2.7: Tập huấn cho cán bộ, điều tra viên về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của

huyện Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 56Bảng 2.8: Tuyên truyền về rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện Quảng Hòa giai

đoạn 2018- 2020 58Bảng 2.9: Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại huyện Quảng Hòa giai đoạn

2018- 2020 59Bảng 2.10: Phụ cấp và thù lao cho cán bộ, điều tra viên cơ sở tại huyện Quảng Hòa

giai đoạn 2018- 2020 64Bảng 2.11: Kết quả kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện

Quảng Hòa giai đoạn 2018- 2020 67Bảng 2.12: Một số tiêu chí đánh giá kết quả quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn

nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa 2018- 2020 70Bảng 2.13: Kết quả điều tra xã hội học với nhóm đối tượng là cán bộ Ban Chỉ đạo

rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp trên địa bàn huyện Quảng Hòa.71

Trang 10

Hình

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại

UBND huyện Quảng Hòa 48Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại

UBND huyện Quảng Hòa 53

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn, nhấtquán của Đảng và Nhà nước nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chongười nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn vàgiữa các dân tộc, nhóm dân cư, là một trong những nội dung quan trọng để thựchiện định hướng xã hội chủ nghĩa Các chính sách giảm nghèo ngày càng được hoànthiện, mang tính hệ thống để hỗ trợ có hiệu quả hơn đối với người nghèo, đồng bàodân tộc thiểu số Nhằm tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, Chínhphủ đã ban hành nhiều chính sách về định hướng giảm nghèo bền vững, đây là cơ

sở quan trọng cho việc xây dựng hệ thống các chính sách, chương trình, dự án, vừa

hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, người nghèo trên phạm vi cả nước, vừa ưu tiên tậptrung nguồn lực giảm nghèo nhanh và bền vững đối với những địa bàn khó khănvùng đồng bào dân tộc và miền núi, trong đó có huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng Mặc dù trong bối cảnh kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, nhưng nhiệm vụgiảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội vẫn được coi là một trong những nhiệm vụquan trọng hàng đầu Nhà nước vẫn tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn lực, có trọng tâm,trọng điểm cho các địa bàn nghèo (huyện nghèo, xã nghèo, xóm đặc biệt khó khăn),vùng đồng bào dân tộc Đói nghèo hiện nay tập trung chủ yếu ở vùng miền núi, biêngiới, đồng bào dân tộc Đây là vùng có vị trí đặc biệt quan trọng đối với kinh tế,chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh Tuy nhiên vùng này phát triển cònchậm, khoảng cách các mặt so với miền xuôi còn khá xa, số hộ nghèo còn lớn, cơ sở

hạ tầng yếu kém, công tác quản lý rà soát hộ nghèo còn bất cập

Ngày 15/09/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể chuyểnđổi phương pháp đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng trong giaiđoạn 2016- 2020 và ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn2016- 2020 theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg Theo đó, chuẩn nghèo giai đoạn2016- 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng sử dụng kết hợp cả chuẩn

Trang 12

nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Trên cơ

sở đó, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã ban hành quy trình hướng dẫn điềutra, rà soát hộ nghèo theo tiêu chí tiếp cận đa chiều; hướng dẫn các địa phương tổchức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

Từ năm 2015 đến nay, việc áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều tại tỉnh CaoBằng nói chung, huyện Quảng Hòa nói riêng bước đầu đã giúp xác định mức độthiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản, qua đó phản ánh toàn diện hơn tình trạng nghèotại các các trên địa bàn huyện, khắc phục được hạn chế của phương pháp đo nghèođơn chiều chỉ sử dụng tiêu chí thu nhập trước đây, có ý nghĩa quan trọng trong phânloại, quản lý đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội để thiết kế chính sáchphù hợp

Tuy nhiên tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý rà soát hộ nghèo theochuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa những năm gần đây còn bộc lộnhiều điểm hạn chế, như: việc lập kế hoạch rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đachiều vẫn mang nặng tính hình thức, việc phối hợp giữa các đơn vị, các cơ sở trongtriển khai thực hiện còn lỏng lẻo, hay công tác kiểm tra, giám sát chưa thật sự bàibản, chưa phát hiện và xử lý được những hành vi sai phạm trong việc thực hiện cácnội dung rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Với những lý do nêu trên, học viên đã chọn đề tài: “Quản lý rà soát hộ nghèo

theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng” làm

đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách

2 Tổng quan nghiên cứu

Quản lý rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện nhằm xác định, lập danh sách,phân loại chính xác, đầy đủ số liệu, thông tin cơ bản về hộ nghèo, hộ thoát nghèotheo chuẩn nghèo đa chiều để có cơ sở xây dựng kế hoạch, giải pháp giảm nghèo vàthực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội Đây là một đề tài chưa thuhút được sự quan tâm của nhiều tác giả, trong giai đoạn từ 2015 đến nay, số lượngcông trình nghiên cứu trực tiếp về đề tài này không nhiều

- Tác giả Đặng Nguyên Anh (2015), Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn

Trang 13

đề chính sách và thực tiễn, Công thông tin điện tử Viện Hàn lâm Khoa học xã hộiViệt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, do tính phức tạp về nội dung và tính toán,

đo lường các tiêu chí nghèo đa chiều nên Nhà nước cần có sự chuẩn bị, từng bướckhi triển khai đại trà Công tác giảm nghèo trong giai đoạn phát triển mới cần phảiđạt được cả 03 mục tiêu là: đo lường và giám sát nghèo, định hướng chính sáchgiảm nghèo và xác định được đối tượng thụ hưởng chính sách Cần đảm bảo tínhkhách quan trong việc thu thập, xử lý tính toán, tổng hợp và báo cáo các tiêu chínghèo, trong đó điểm mấu chốt là xác định đúng các trọng số cho phù hợp Hệthống giám sát đánh giá cần được triển khai, vận hành gắn liền với cách tiếp cậnnghèo đa chiều, trong đó sự tham gia, đồng thuận và tiếng nói của người dân là rấtquan trọng Trong quá trình đó, vai trò của khoa học xã hội hết sức cần thiết nhằmcung cấp những phương pháp và bằng chứng khoa học nhằm đánh giá thực trạng vàhiệu quả của chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016- 2020

- Tác giả Ngô Trung Kiên (2016), Giải pháp giảm nghèo theo hướng tiếp cận

đa chiều trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế vàQuản trị kinh doanh- Đại học Thái Nguyên Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thốnghóa được cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nghèo, nghèo đa chiều, giảm nghèo đachiều Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhânchủ yếu dẫn đến nghèovà giảm nghèo theo hướng tiếp cận đa chiều tại tỉnh BắcKạn Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu hiện trạng nghèo theo chuẩn đa chiềucủa tỉnh, các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều và các chính sách giảm nghèo củatỉnh Bắc Kạn Qua đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện giảm nghèotheo hướng tiếp cận đa chiều cho tỉnh Bắc Kạn cho giai đoạn 2016- 2020

- Tác giả Vũ Mạnh Hùng (2017), Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chínghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đạihọc Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên Về mặt lý luận, luận văn đã khái quát đượcnhững khái niệm về nghèo đa chiều, chuẩn nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững;xác định được các chỉ tiêu đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bềnvững Về mặt thực tiễn, luận văn đã đánh giá được thực trạng nghèo theo chuẩn

Trang 14

nghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, phân tích được các nguyên nhân dẫn đến nghèo

đa chiều, đồng thời đề xuất được một số giải pháp giảm nghèo theo tiêu chí nghèo

đa chiều tại huyện Phù Bình đến năm 2020 Tuy nhiên luận văn này chưa có nộidung nghiên cứu trực tiếp về công tác rà soát và quản lý rà soát hộ nghèo theochuẩn nghèo đa chiều

- Tác giả La Khánh Vy (2017), Nghiên cứu nghèo đa chiều ở tỉnh Lạng Sơn,Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Luận văn nghiên cứu rất nhiềuvấn đề, từ thực trạng nghèo đa chiều ở tỉnh Lạng Sơn; đến tác động của phươngpháp đánh giá nghèo đa chiều đến việc hoạch định chính sách kinh tế, xã hội, môitrường, an ninh, quốc phòng của tỉnh Lạng Sơn; đến các chính sách, dự án giảmnghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Tác giả Lữ Quang Ngời (2020), Thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩnnghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh.Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thựctiễn về thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, trên cơ

sở đó xây dựng và đề xuất các chiều và chỉ số đo lường nghèo đa chiều tại ViệtNam Luận án tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng thực thi chính sách giảmnghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở tỉnh Vĩnh Long, làm rõ những kết quảđạt được, những hạn chế cần khắc phục Xây dựng định hướng, mục tiêu, phương

án thiết kế chuẩn nghèo ở tỉnh Vĩnh Long: Hướng tới xây dựng chuẩn nghèo theocách tiếp cận quốc tế; rà soát, bổ sung, sửa đổi đa chiều và chỉ số để đảm bảo phảnánh các quyền cơ bản; cân nhắc về chiều, chỉ số thích ứng với thiên tai, biến đổi khíhậu; sửa đổi ngưỡng thiếu hụt các chiều, chỉ số cũ để phù hợp với bối cảnh mới.Qua phân tích, đánh giá các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách giảmnghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, luận án sẽ tổng kết thực tiễn và chỉ ranhững vấn đề bất cập trong thực thi chính sách cũng như nguyên nhân của nhữngbất cập trong quá trình thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đachiều ở địa phương Trên cơ sở thực thi chính sách giảm nghèo theo chuẩn nghèotiếp cận đa chiều của Vĩnh Long, luận án đề xuất các giải pháp thực thi chính sáchgiảm nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều phù hợp với đặc thù của khu vực

Trang 15

Tây Nam Bộ nói chung, Vĩnh Long nói riêng góp phần thực hiện thành côngChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

- Tác giả Phan Xuân Sang (2021), Những điểm mới của chuẩn nghèo đa chiềugiai đoạn 2022- 2025, Cổng thông tin điện tử Sở Lao động- Thương bình và Xã hộitỉnh Thừa Thiên Huế Tác giả đã chỉ ra một số điểm mới của chuẩn nghèo giai đoạn2022- 2025 so với chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020 (năm 2021 vẫn sử dụng chuẩnnghèo của giai đoạn 2016- 2020) như sau: (1) Nâng tiêu chí về thu nhập; (2) Tăngchiều tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản từ 05 chiều lên 06 chiều; (3) Xác định một hộnghèo, cận nghèo phải đáp ứng cả 02 tiêu chí thiếu hụt về thu nhập và các chiềudịch vụ xã hội cơ bản, đây là vấn đề mấu chốt, đảm bảo phù hợp với phương phápluận, bản chất nghèo đa chiều và khắc phục những hạn chế trong việc xác định hộnghèo, hộ cận nghèo cũng như việc triển khai thực hiện chính sách đối với hộ nghèothiếu hụt đa chiều theo Nghị quyết 71/NQ-CP ngày 31/05/2018 của Chính phủ.Như vậy có thể thấy rằng, hiện tại chưa có đề tài nào nghiên cứu công tácquản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa,tỉnh Cao Bằng Vì vậy, đề tài “Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiềutại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng” đảm bảo tính mơi, không trùng lặpvới những nghiên cứu đã được công bố

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung lý thuyết về quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đachiều tại UBND cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tạiUBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2018- 2020 Từ đó đánhgiá những điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân dẫn đến những điểm yếutrong hoạt động quản lý rà soát hộ nghèo

- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý

rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh CaoBằng đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 16

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Nghiên cứu quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa

chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng tiếp cận theo nội dung quản lý

rà soát hộ nghèo tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 và Thông

tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/9/2018

+ Về không gian: Nghiên cứu tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng.+ Về thời gian: Thông tin, số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn được thuthập trong giai đoạn 2018- 2020; Thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng02/2021; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khung nghiên cứu

Khung nghiên cứu của luận văn

Nguồn: Học viên xây dựng

5.2 Quá trình và phương pháp nghiên cứu

Bước 1: Nghiên tài liệu có liên quan nhằm xây dựng khung nghiên cứu vềquản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấp huyện Cácphương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp tổng hợp, phương

Mục tiêu quản lý rà soát hộnghèo theo chuẩn nghèo đachiều tại UBND cấp huyện

Nội dung quản lý rà soát hộnghèo theo chuẩn nghèo đachiều tại UBND cấp huyện

Nhân tố ảnh hưởng

đến quản lý rà soát

hộ nghèo theo chuẩn

nghèo đa chiều tại

hộ nghèo được thực hiệnđúng quy định pháp luật

Lập kế hoạch rà soát hộ

nghèo

Tổ chức thực hiện kếhoạch rà soát hộ nghèo

Nhóm nhân tố

thuộc về UBND

bằng trong rà soát hộ nghèoNhóm nhân tố thuộc

về môi trường bên

ngoài UBND huyện

Đảm bảo sự ủng hộ, đồngthuận của nhân dânKiểm tra, phúc tra kết

quả rà soát hộ nghèo

Trang 17

pháp mô hình hóa.

Trang 18

Bước 2: Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp từ các báo cáo về công tác quản lý

rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh CaoBằng trong các năm từ 2018 đến 2020 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ởbước này là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

Bước 3: Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp thông qua khảo sát bằng phiếu hỏiđược phát tận tay hoặc thông qua email đối với các nhóm đối tượng:

- Nhóm 1: 20 cán bộ Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo huyệnQuảng Hòa và cán bộ Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã trên địabàn huyện Quảng Hòa Số phiếu phát ra là 20, số phiếu thu về là 17, số phiếu hợp lệ

Số liệu khảo sát sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel Điểmtrung bình có được đối với các tiêu chí sẽ được quy ước đánh giá như sau:

- Điểm trung bình dưới 2,5: Tiêu chí được đánh giá kém

- Điểm trung bình từ 2,5 đến dưới 3,5: Tiêu chí được đánh giá trung bình

- Điểm trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5: Tiêu chí được đánh giá khá

- Điểm trung bình từ 4,5 đến 5,0: Tiêu chí được đánh giá tốt

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng ở bước này là phương pháp thống kê,phân tích, so sánh

Bước 4: Tiến hành phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩnnghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2018-

2020 Đồng thời, đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, giải thích nguyên nhân cơ bảndẫn đến những điểm yếu trong công tác quản lý rà soát hộ nghèo Phương pháp chủ

Trang 19

yếu sử dụng ở bước này là phân tích, tổng hợp.

Bước 5: Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý

rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh CaoBằng đến năm 2025 Phương pháp chủ yếu sử dụng ở bước này là dự báo, tổng hợp

6 Nội dung các chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đachiều tại UBND cấp huyện

Chương 2 Phân tích thực trạng quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đachiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rà soát hộ nghèotheo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI ỦY BAN

NHÂN DÂN CẤP HUYỆN

1.1 Hộ nghèo và rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

1.1.1.1 Quan niệm về nghèo, chuẩn nghèo, chuẩn nghèo đa chiều

- Nghèo: Ở Việt Nam, đói và nghèo thường được chia ra làm hai khái niệmriêng biệt Trong đó, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoảmãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấphơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Trong hoàn cảnhnghèo thì người nghèo và hộ nghèo cũng chỉ vẫn vật lộn với những mưu sinh hàngngày và kinh tế vật chất, biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn Họ không thể vươn tớicác nhu cầu về văn hóa- tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tốithiểu gần nhất, gần như không có Điều này đặc biệt rõ ở nông thôn với hiện tượngtrẻ em bỏ học, thất học, các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụvăn hóa, chữa bệnh khi ốm đau, không đủ hoặc không thể mua sắm thêm quần áocho nhu cầu mặc, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầu ở, Nghèo là khái niệm chỉ tìnhtrạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn,thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như không có

Từ năm 1993 đến 2020, Việt Nam đã có 07 lần thay đổi chuẩn nghèo, các mứcchuẩn nghèo của Việt Nam trong 03 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994, giai đoạn1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thunhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo(kg/người/tháng) Từ năm 2000 trở đi nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng đói,

do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006- 2010 vẫn được

Trang 21

tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị(đồng/người/tháng).

- Chuẩn nghèo: là thước đo, là tiêu chí để xác định đối tượng nghèo hay khôngnghèo Ở Việt Nam đã từng áp dụng chuẩn nghèo đơn chiều dựa vào thu nhập, vàhiện nay đang áp dụng chuẩn nghèo đa chiều Trong đó:

+ Chuẩn nghèo đơn chiều dựa vào thu nhập, được quy đổi thành tiền, xuấtphát từ quan niệm là để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản tối thiểu, mỗi người cần phải

có một khoản thu nhập ở mức độ tối thiểu để thỏa mãn các nhu cầu đó Chuẩnnghèo dựa vào thu nhập được sử dụng nhằm làm cơ sở xác định đối tượng thụhưởng chính sách trợ giúp của Nhà nước

+ Chuẩn nghèo đa chiều, là tiêu chí đo lường sự thiếu hụt các nhu cầu cơ bảncủa mỗi con người, phụ thuộc vào điều kiện phát triển cụ thể của quốc gia, trongtừng giai đoạn nhất định Chỉ số nghèo đa chiều đánh giá được một loạt các yếu tốquyết định hay những thiếu thốn, túng quẫn ở cấp độ gia đình: từ giáo dục đếnnhững tác động về sức khỏe, đến tài sản và các dịch vụ Theo OPHI và UNDP,những chỉ số này cung cấp đẩy đủ hơn bức tranh về sự nghèo khổ sâu sắc so với cácthang đo về thu nhập giản đơn Thang đo này biểu lộ cả tính tự nhiên và quy mô của

sự nghèo khổ ở các cấp độ khác nhau: từ cấp độ gia đình đến cấp độ khu vực, cấp

độ quốc gia và cấp độ quốc tế

1.1.1.2 Khái niệm hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Dựa trên khái niệm về nghèo nêu trên, có thể hiểu rằng: Hộ nghèo theo

chuẩn nghèo đa chiều là hộ gia đình chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những

nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Trong đó, hộ gia đình là tập hợp

những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc do quan hệnuôi dưỡng làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền giữa họ với nhau theo quy địnhcủa Luật Hôn nhân và gia đình

Trong giai đoạn 2016- 2020 khi Việt Nam áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, hộ

nghèo được định nghĩa tại Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH, theo đó: Hộ nghèo

Trang 22

là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ và được Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo trên địa bàn (Bộ Lao động- Thương

binh và Xã hội, 2016)

Theo đó, khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg quy định vềchuẩn hộ nghèo chia theo 02 khu vực nông thôn và thành thị:

- Khu vực nông thôn, hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

- Khu vực thành thị, hộ nghèo là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội

cơ bản trở lên

Trong đó, các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 05 dịch vụ: (1) y tế, (2) giáo dục,(3) nhà ở, (4) nước sạch và vệ sinh, (5) thông tin Các chỉ số đo lường mức độ thiếuhụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số là: (1) tiếp cận các dịch vụ y tế, (2) bảohiểm y tế, (3) trình độ giáo dục của người lớn, (4) tình trạng đi học của trẻ em, (5)chất lượng nhà ở, (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người, (7) nguồn nước sinhhoạt, (8) hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, (9) sử dụng dịch vụ viễn thông, (10) tài sảnphục vụ tiếp cận thông tin

1.1.1.3 Đặc điểm hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Thực tế cho thấy, người nghèo thường thiếu cơ hội và khả năng lựa chọn cơhội, ẩn mình trong giao tiếp, ngại tiếp xúc ở chỗ đông người, tự ti trong quan hệ,chính vì lẽ đó mà người nghèo khó thoát khỏi cảnh nghèo và ngày càng nghèo hơn

Trang 23

Họ không có cơ hội, điều kiện để phát triển ý kiến của mình Nhìn chung, ngườinghèo, hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều có một số đặc điểm sau:

- Về thu nhập, hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều có thu nhập bình quân đầungười hàng tháng là rất thấp so với những tầng lớp khác trong xã hội (quy định tạikhoản 1 Điều 2 của Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg nêu trên) Điều đó khiến cho

họ rơi vào tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm, đặc biệt là ở các khu vực miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Những thành viên của hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều chủ yếu có trình

độ học vấn thấp và khả năng tiếp cận thông tin, kỹ năng chuyên môn bị hạn chế

- Nhà ở tạm, siêu vẹo, dột nát, không đảm bảo an toàn trong mùa mưa bão,bản thân gia đình không có khả năng tự làm mới hoặc sửa chữa; Ở khu vực thànhthị, nhà ở của các hộ nghèo bên cạnh những đặc điểm trên, còn có thể là nhà đi thuê,

họ không có nhà của riêng mình

- Các hộ nghèo thường có nhiều con, ít lao động, con cái đến tuổi đi họckhông được đến trường đầy đủ, ốm đau không được khám chữa bệnh, nợ nần không

có khả năng chi trả

- Các hộ nghèo thường không có hoặc thiếu đất canh tác; thiếu vốn, kiến thứcsản xuất, kinh doanh; bên cạnh đó là phần lớn thiếu nghị lực vươn lên trong cuộcsống, khiến cho họ đã nghèo lại ngày càng nghèo nếu như chính quyền địa phươngkhông có chính sách thiết thực để hỗ trợ họ vươn lên thoát nghèo

1.1.2 Rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

1.1.2.1 Khái niệm rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Mặc dù hiện nay chưa có một văn bản pháp lý nào đề cập đến khái niệm ràsoát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều Tuy nhiên, dựa vào khái niệm hộ nghèotheo chuẩn nghèo đa chiều đã đề cập ở nội dung phía trước, cộng với khái niệm “ràsoát” nói chung được hiểu là “xem xét lại toàn bộ một cách kĩ lưỡng”- theo từ điểntiếng Việt, thì luận văn xây dựng khái niệm rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa

chiều như sau: Rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là tập hợp các hoạt

động khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để xác định và so sánh các yếu tố bao gồm thu nhập mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình với

Trang 24

các chỉ số đo lường chuẩn nghèo đa chiều do Nhà nước quy định, nhằm xác định

hộ gia đình là nghèo hay không.

Rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là căn cứ quan trọng để Nhà nướctrung ương và chính quyền địa phương hoạch định, xây dựng các chính sách pháttriển kinh tế, an sinh xã hội, các chương trình giảm nghèo phù hợp, có trọng tâm,trọng điểm cho quốc gia, địa phương hằng năm và trong từng giai đoạn cụ thể Đốivới Việt Nam, xác định chính xác hộ nghèo cùng với phân loại nguyên nhân nghèo

và diễn biến nghèo của các nhóm dân cư khác nhau còn phản ánh đúng thực trạngđời sống của người dân địa phương, giúp thực hiện hiệu quả, công bằng các chínhsách giảm nghèo và tác động trực tiếp đến hiệu quả giảm nghèo Chỉ có trên cơ sởxác định hộ nghèo chính xác thì mọi sự hỗ trợ mới đến đúng đối tượng, giúp các hộthực sự khó khăn có điều kiện cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo, góp phầngiảm bất bình đẳng

1.1.2.2 Phương pháp rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Trong giai đoạn 2016- 2020 ở Việt Nam, thực hiện theo Thông tư BLĐTBXH và Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH (sửa đổi, bổ sung Thông tư 17) thìviệc rà soát hộ nghèo được thực hiện qua phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản,thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập.Trong đó, việc ước lượng thu nhập được tính trên cơ sở phân tích kết quảthống kê và điều tra mức sống hộ gia đình, quy đổi từ mức thu nhập bình quân đầungười trên tháng sang các mức điểm số tương ứng:

17/2016/TT 700.000 đồng tương đương 120 điểm;

- 900.000 đồng tương đương 140 điểm;

- 1.000.000 đồng tương đương 150 điểm;

- 1.300.000 đồng tương đương 175 điểm

Dựa vào số điểm sẽ phân loại danh sách hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo,cận thoát nghèo theo khu vực thành thị, nông thôn

1.1.2.3 Quy trình rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Trang 25

Quy trình rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được phân thành: Quytrình rà soát thường xuyên hằng năm và Quy trình rà soát định kỳ hằng năm.

a) Quy trình rà soát hộ nghèo thường xuyên hằng năm

Bước 1, Rà soát hộ nghèo phát sinh trong năm.

Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất trongnăm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo để có thể tiếp cận đượcvới các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiện theo quy trình sau:

- Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung hộ nghèo nộp trực tiếp hoặcgửi qua bưu điện đến UBND cấp xã tiếp nhận, xử lý

- UBND cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã lập danh sách các hộ gia đình

có giấy đề nghị và tổ chức thẩm định; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịchUBND cấp xã quyết định công nhận danh sách hộ nghèo phát sinh; niêm yết côngkhai danh sách tại trụ sở UBND cấp xã

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận danh sách

hộ nghèo phát sinh không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của

hộ gia đình Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì UBND cấp xãcần nêu rõ lý do

- Hằng tháng, UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện số lượng hộnghèo phát sinh trên địa bàn (nếu có) để UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáoUBND cấp tỉnh

- UBND cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo phát sinh trong năm

Bước 2, rà soát hộ thoát nghèo trong năm.

Đối với những hộ nghèo địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị đăng kýthoát nghèo, thực hiện theo quy trình sau:

- Hộ gia đình có giấy đề nghị xét duyệt thoát nghèo nộp trực tiếp hoặc gửi quabưu điện đến UBND cấp xã tiếp nhận, xử lý

- UBND cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã lập danh sách các hộ gia đình

có giấy đề nghị và tổ chức thẩm định; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch

Trang 26

UBND cấp xã quyết định công nhận danh sách hộ thoát nghèo; niêm yết công khaidanh sách tại trụ sở UBND cấp xã.

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận danh sách

hộ thoát nghèo không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộgia đình Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do

- Hằng tháng, UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện số lượng hộthoát nghèo trên địa bàn (nếu có) để UBND huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấptỉnh

- UBND cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo trong năm

b) Quy trình rà soát hộ nghèo định kỳ hằng năm

Quy trình rà soát hộ nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện theo quy trìnhsau:

Bước 1, xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát.

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởngthôn để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:

- Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo: các điều tra viên sử dụng mẫu phiếu

A (theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH) đểnhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị Nếu hộ gia đình có các điềukiện không thuộc diện hộ nghèo theo quy định tại Cột 0 Phiếu A thì đưa ra khỏidanh sách cần rà soát Các hộ còn lại thực hiện đánh giá theo các nội dung từ Cột 1đến Cột 9 Phiếu A, nếu hộ gia đình có từ 02 điều kiện trở xuống thì đưa vào danhsách hộ có khả năng nghèo (theo Phụ lục số 2c ban hành kèm theo Thông tư14/2018/TT-BLĐTBXH) để tiếp tục rà soát theo mẫu Phiếu B

Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn chủ động phát hiệnnhững trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, cókhả năng nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị xét duyệt bổ sung để đưa vào danhsách các hộ cần rà soát

- Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo: điều tra viên lập danh sách toàn

bộ hộ nghèo địa phương đang quản lý (theo Phụ lục số 2d ban hành kèm theoThông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH) để tổ chức rà soát (sử dụng mẫu phiếu B theo

Trang 27

Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH).

Bước 2, tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình.

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo các mẫu phiếu B ápdụng cho khu vực thành thị và các khu vực nông thôn chia theo từng vùng tươngứng với địa bàn (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH) Trường hợp hộ gia đình sinh sống tại phường (thuộc thành phố, thịxã), thị trấn (thuộc huyện) có các đặc điểm tài sản đất đai, chăn nuôi như khu vựcnông thôn, Ban Chỉ đạo rà soát cấp tỉnh quy định việc áp dụng đặc điểm tài sản đấtđai, chăn nuôi quy định tại Phiếu B áp dụng cho khu vực nông thôn tương ứng vớiđịa bàn trong việc đánh giá, chấm điểm hộ gia đình Trường hợp hộ gia đình sinhsống ở khu vực nông thôn, miền núi thuộc nơi có sông, hồ và có tài sản như tàu,ghe, thuyền, Ban Chỉ đạo rà soát cấp tỉnh quy định việc áp dụng mức điểm cho tàisản tàu, ghe, thuyền của địa bàn theo mức điểm của các vùng khác có điều kiệntương ứng với địa bàn

Qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:

- Danh sách hộ nghèo qua rà soát, bao gồm:

+ Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống(hộ nghèo về thu nhập) hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và cótổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản)

+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống(hộ nghèo về thu nhập) hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và cótổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên (hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản)

- Danh sách hộ thoát nghèo qua rà soát, bao gồm:

+ Hộ thoát nghèo khu vực thành thị: (1) Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cậnnghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm; (2) Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là

hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểmB2 dưới 30 điểm

+ Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn: (1) Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận

Trang 28

nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm; (2) Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là

hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểmB2 dưới 30 điểm

Bước 3, tổ chức họp dân thống nhất kết quả.

- Thành phần tham gia: trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), đại diện tổ chức đảng,đoàn thể, cán bộ thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại thôn và mời đại diệncác hộ gia đình tham gia cuộc họp Trường hợp cần thiết, trưởng thôn báo cáoUBND cấp xã cử đại diện tham gia cuộc họp

- Nội dung cuộc họp: thống nhất ý kiến kết quả đánh giá, chấm điểm theo mẫuPhiếu B đối với các hộ trong danh sách rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo,

hộ cận nghèo mới phát sinh, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo)

- Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hànhkèm theo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các

hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi báo cáo Ban giảm nghèo cấp xã để tổng hợp)

Bước 4, niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo tại trụ sở

UBND cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúctra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình

Bước 5: Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của UBND cấp huyện.

UBND cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo trên địa bàn sau khihoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu có khiếu nại của người dân)

để UBND cấp huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi ban hành Quyết địnhcủa Chủ tịch UBND cấp xã công nhận kết quả rà soát Việc xin ý kiến thẩm định và

tổ chức kiểm tra, phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báocáo, xin ý kiến thẩm định

Bước 6: Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn.

- Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, ràsoát, tiếp thu ý kiến thẩm định của UBND cấp huyện để quyết định công nhận danh

Trang 29

sách hộ nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn; thực hiện niêm yết công khai danh sáchtại trụ sở UBND cấp xã và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo cho các hộ nghèo trên địabàn theo danh sách hộ nghèo đã được phê duyệt (theo Phụ lục số 2e ban hành kèmtheo Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH hoặc địa phương tự thiết kế mẫu nhưng phảiđảm bảo thông tin cơ bản quy định theo mẫu tại Phụ lục số 2e) để phục vụ công tácquản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nhà nước.

- Chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điều kiệnsống (thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địabàn (sử dụng mẫu phiếu c theo Phụ lục số 3c ban hành kèm theo Thông tư17/2016/TT-BLĐTBXH) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo

Bước 7: UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện kết quả rà soát hộ nghèo

trên địa bàn sau khi Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định công nhận danhsách hộ nghèo trên địa bàn

1.2 Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1.2.1.1 Khái niệm quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội củalao động Khái niệm quản lý đã được nhiều học giả đề cập và tính cho đến nay thìkhái niệm này đã có sự thống nhất nhất định Theo đó, quản lý được hiểu một cáchchung nhất đó sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýbằng hệ thống các công cụ, phương pháp phù hợp

Theo các tác giả của giáo trình Quản lý học- Trường Đại học Kinh tế Quốcdân: Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực

và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu lực

và hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động.(Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự, 2012)

Trang 30

Huyện là đơn vị hành chính của Việt Nam ở địa bàn nông thôn, gồm các xã,thị trấn; là bộ phận cấu thành của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trungương Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm cóHĐND huyện và UBND huyện Trong đó, UBND huyện (hay UBND cấp huyện)theo Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 do HĐND cấphuyện bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương, HĐND cấp huyện và cơ quanhành chính nhà nước cấp trên.

Như vậy, dựa trên những khái niệm có liên quan, luận văn xây dựng khái niệm

cho nghiên cứu này như sau: Quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

tại UBND cấp huyện là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh

giá hoạt động xác định các hộ gia đình là trên địa bàn huyện là nghèo hay không, nhằm mục tiêu tạo lập căn cứ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội cho người nghèo của chính quyền địa phương.

Theo khái niệm được đưa ra ở trên: Chủ thể của hoạt động quản lý là bộ máyquản lý, bao gồm các cơ quan, đơn vị có nhiệm vụ liên quan, như UBND huyện,Phòng Lao động- Thương bình & Xã hội, Phòng Tài chính- Kế hoạch, ; Đối tượngcủa hoạt động quản lý là các hoạt động rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiềutrên địa bàn huyện; Mục tiêu của quản lý là xác định chính xác danh sách các hộnghèo (bao gồm hộ nghèo mới phát sinh, hộ nghèo cũ), cũng như các hộ thoátnghèo, từ đó tạo căn cứ để chính quyền địa phương (gồm cấp huyện, xã) thực hiệncác chính sách an sinh xã hội

1.2.1.2 Mục tiêu của quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại

Ủy ban nhân dân cấp huyện

An sinh xã hội là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, trong đó,chính sách giảm nghèo bền vững là một chính sách bộ phận quan trọng Để chínhsách giảm nghèo bền vững được thực hiện hiệu quả ở các địa phương, đòi hỏi một

hệ thống các hoạt động tiền thực hiện chính sách phải được thực hiện một cách cóhiệu quả, trong đó có hoạt động rà soát hộ nghèo Theo đó, những mục tiêu cụ thể

Trang 31

của quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấp huyện baogồm:

- Đảm bảo hoạt động rà soát hộ nghèo được thực hiện đúng quy định phápluật: Để hoạt động rà soát hộ nghèo có hiệu quả, thì trước hết các công việc rà soátđược thực hiện bởi các cơ quan, đơn vị trong bộ máy quản lý phải tuân thủ theođúng các quy định pháp luật, đặc biệt là việc tuân thủ các phương pháp, quy trình,thủ tục trong quá trình thực hiện rà soát hộ nghèo Bên cạnh đó, cơ quan có thẩmquyền cũng phải tạo lập chế tài xử lý những hành vi sai phạm để tránh việc lặp lạinhững sai phạm từ những chủ thể thực hiện

- Đảm bảo sự chính xác, công bằng trong rà soát hộ nghèo: Yếu tố chính xác,công bằng trong rà soát hộ nghèo có ý nghĩa quan trọng vì kết quả rà soát có ảnhhưởng to lớn đến việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội sau đó của địaphương Để đảm bảo quá trình xác định hộ nghèo chính xác, minh bạch, công bằng

và có sự tham gia của người dân UBND cấp huyện yêu cầu UBND cấp xã thànhlập Ban chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo gồm: lãnh đạo UBND, cán bộ Lao động-Thương bình & Xã hội, cán bộ Thống kê và trưởng thôn, bản, tổ dân phố để thựchiện nhiệm vụ trực tiếp thực hiện rà soát hộ nghèo theo quy trình chung của huyện

- Đảm bảo sự ủng hộ, đồng thuận của nhân dân: Thực tế cho thấy ở nhiều địaphương, việc UBND cấp huyện không kiểm soát tốt việc rà soát, lập danh sách hộnghèo ở cấp xã đã dẫn đến những tiêu cực xảy ra (hộ nghèo thì không được vàodanh sách, còn hộ không nghèo thì lại được vào danh sách để nhận trợ cấp từ nhànước), khiến cho nhân dân mất lòng tin vào chính quyền địa phương Do đó, đảmbảo sự ủng hộ, đồng thuận của nhân dân là mục tiêu cần được các địa phương ưutiên quan tâm thực hiện bằng những biện pháp thiết thực

1.2.2 Nguyên tắc quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại

Ủy ban nhân dân cấp huyện

Công tác quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại UBND cấphuyện phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật, quy định của Trung ương, của tỉnh: Trong quá

Trang 32

trình tổ chức thực hiện các khâu, các bước, các nội dung quản lý rà soát hộ nghèo,UBND cấp huyện phải tuân thủ chặt chẽ pháp luật, quy định của Trung ương, củatỉnh có liên quan Nếu điều này được đảm bảo thì kết quả, hiệu quả của công tácquản lý sẽ dễ đạt được hơn và ngược lại.

- Nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch: Trong quá trìnhquản lý rà soát hộ nghèo, UBND cấp huyện phải đảm bảo các đối tượng/ hộ giađình được rà soát đều được “đối xử” như nhau theo quy định của pháp luật, tuân thủcác tiêu chuẩn khách quan trong quá trình thu thập thông tin nhằm đánh giá về thunhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Bên cạnh đó, kết quả

rà soát hộ nghèo cần phải được công khai cho nhân dân và những đối tượng liênquan biết được thông qua các phương tiện truyền tải thông tin (như niêm yết côngkhai tại trụ sở UBND cấp xã; trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện; )

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi UBND cấp huyện vàUBND cấp xã phải có biện pháp hữu hiệu trong kiểm soát các khoản chi phí sửdụng cho các hoạt động rà soát hộ nghèo

1.2.3 Bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ở cấp huyện, bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều baogồm những cơ quan, đơn vị sau đây:

- UBND cấp huyện: thực hiện chỉ đạo, điều hành triển khai rà soát hộ nghèo

theo kế hoạch và nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện Cụ thể:

+ Thành lập Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện để giúpUBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức triển khai rà soát trên địa bàn; phân công nhiệm

vụ, địa bàn theo dõi phụ trách cụ thể cho thành viên Ban Chỉ đạo để kiểm tra, đônđốc, chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả rà soát

+ Ban hành và chỉ đạo triển khai kế hoạch rà soát hộ nghèo; truyền thông,nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và người dân về chuẩn nghèo đa chiều vàviệc rà soát, xác định hộ nghèo trong từng giai đoạn; tổ chức tập huấn, hướng dẫn

Trang 33

nghiệp vụ cho rà soát viên, thành viên Ban Chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và cán bộthôn, khối phố theo hình thức phù hợp

+ Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức rà soát hộ nghèo trên địa bàn theođúng quy định; thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

+ Có ý kiến về báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo của Chủ tịch UBND cấp xã;tổng hợp, phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo hằng năm trên địa bàn và báo cáo Chủtịch UBND tỉnh theo đúng tiến độ, biểu mẫu quy định

+ Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc rà soát, quản lý hộnghèo trên địa bàn

+ Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho cơ sở, nếu kếtquả chưa phù hợp hoặc có đơn thư khiếu nại, chỉ đạo cấp xã tổ chức rà soát lại theođúng quy trình hướng dẫn

- Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện: có thành viên bao gồm

các ông, bà là Chủ tịch UBND huyện; Phó Chủ tịch UBND huyện; Trưởng phòngLao động- Thương binh và Xã hội; Chánh Văn phòng HĐND- UBND huyện;Trưởng phòng Nội vụ; Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng; Trưởng phòng Tài chính- Kế hoạch; Trưởngphòng Y tế; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng Văn hóa và Thôngtin; Trưởng phòng Tư pháp; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường; Giám đốcTrung tâm Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch; Chi cục Trưởng Chi cụcThống kê huyện; Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện; Giám đốc Bảohiểm Xã hội huyện; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện; Giám đốcBan quản lý Dự án đầu tư xây dựng huyện; Phó Trưởng Công an huyện (Ban Chỉđạo có thể không có đầy đủ các thành viên nêu trên, mà số lượng thành viên BanChỉ đạo phụ thuộc vào quyết định của UBND cấp huyện)

Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo bao gồm:

+ Xây dựng Kế hoạch tổ chức rà soát hộ nghèo hằng năm

+ Tổ chức tập huấn quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo hằng năm

+ Chỉ đạo, tổ chức rà soát hộ nghèo; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát,

Trang 34

đôn đốc thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND cấphuyện những vấn đề có liên quan trong quá trình rà soát hộ nghèo tại địa phương.+ Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm, nhiệm vụcủa từng thành viên trong Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

+ Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan Thường trực của BanChỉ đạo; tổng hợp báo cáo kết quả điều tra, rà soát cho UBND cấp huyện và Sở Laođộng- Thương binh và Xã hội

- UBND cấp xã, có nhiệm vụ:

+ Tổ chức triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo trên địa bàn theo đúng quyđịnh và nội dung kế hoạch này; truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp,ngành và người dân về chuẩn nghèo đa chiều, về việc rà soát, xác định hộ nghèotrên địa bàn

+ Xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện rà soát trên địabàn; thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định

+ Quyết định công nhận hộ nghèo và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo chuẩnnghèo đa chiều theo đúng quy định; quyết định công nhận hộ thoát nghèo bền vữngtheo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

+ Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ thoát nghèo hằng năm theochuẩn nghèo đa chiều đầy đủ, đúng biểu mẫu quy định

- Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp xã, có nhiệm vụ tham mưu,

giúp UBND cấp xã thực hiện các hoạt động rà soát hộ nghèo trên địa bàn xã theophân công nhiệm vụ của Chủ tịch UBND cấp xã

- Bên cạnh đó còn có sự phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện,

cấp xã và các hội, đoàn thể trong tổ chức rà soát hộ nghèo; tuyên truyền, vận động

nhân dân, hội viên tham gia rà soát; phân loại hội viên nghèo, thoát nghèo; thựchiện giám sát rà soát nhằm không để xảy ra tiêu cực, bệnh thành tích trong rà soát;vận động các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp quan tâm hỗ trợ hộ nghèo cải thiện thunhập và các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều

1.2.4 Nội dung quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Trang 35

1.2.4.1 Lập kế hoạch rà soát hộ nghèo

Lập kế hoạch rà soát hộ nghèo là quá trình cơ quan có thẩm quyền xác địnhcác mục tiêu, các phương án và các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu ràsoát hộ nghèo trên địa bàn huyện đã đề ra Lập kế hoạch rà soát hộ nghèo giúpUBND cấp huyện xác định được cụ thể các mục tiêu rà soát hộ nghèo và cùng vớicác nguồn lực để đưa ra được những giải pháp, công cụ để thực hiện các mục tiêu

kế hoạch đó

Trong quá trình lập kế hoạch rà soát hộ nghèo, UBND cấp huyện phải đảmbảo các mục tiêu rà soát hộ nghèo đưa ra phải căn cứ trên các điều kiện cụ thể vềnguồn lực có thể huy động được để thực hiện mục tiêu, căn cứ trên thực trạng ngườinghèo, hộ nghèo và tính bền vững của giảm nghèo của địa phương Đảm bảo đượcnhững yếu tố đó thì kế hoạch xây dựng được mới có tính khả thi

Công tác lập kế hoạch rà soát hộ nghèo được thực hiện trực tiếp bởi Ban Chỉđạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện và sự phối hợp của UBND cấp xã Quátrình lập kế hoạch rà soát hộ nghèo thông thường trải qua một số bước cơ bản sau:

- Phân tích và dự báo: Những yếu tố mà Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận

nghèo cấp huyện cần tập trung phân tích bao gồm: Thực trạng người nghèo, hộnghèo; Tính bền vững của giảm nghèo của địa phương; Thực trạng phát triểnKTXH của địa phương; Quan điểm, chủ trương, quy định về rà soát hộ nghèo củatrung ương, của tỉnh; v.v Nhìn chung có rất nhiều yếu tố mà Ban Chỉ đạo cần phảiphân tích, đánh giá Kết quả phân tích, đánh giá những yếu tố đó sẽ cho thấy thuậnlợi cũng như những khó khăn thách thức đối với hoạt động rà soát hộ nghèo ở địaphương Qua đó giúp Ban Chỉ đạo dự báo được nhu cầu đối với các nội dung côngviệc rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện

- Xây dựng các mục tiêu rà soát hộ nghèo: Các mục tiêu rà soát hộ nghèo đưa

ra cần phải khả thi, phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mứccao nhất có thể Các mục tiêu này thường là tổng rà soát hộ nghèo để đánh giá kếtquả giảm nghèo bền vững hằng năm; đồng thời, phục vụ xây dựng, triển khai thựchiện chương trình, kế hoạch, giải pháp giảm nghèo bền vững; tổ chức thực hiệnchính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và các chính sách kinh tế, xã hội khác hằng

Trang 36

năm và cho cả giai đoạn cụ thể trên địa bàn huyện.

- Lập các phương án thực hiện và lựa chọn phương án tối ưu: Về nguyên tắc

thì Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện phải xác định tất cả nhữngphương án thực hiện rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện có thể có Nhưng trên thực

tế, điều này rất khó thực hiện bởi vì những giới hạn về nguồn lực, giới hạn về thôngtin Do đó, Ban Chỉ đạo cần phân tích rõ các nguồn lực hiện có để lập được cácphương án rà soát hộ nghèo có tính khả thi Sau đó, Ban Chỉ đạo cần tìm ra phương

án tối ưu nhất, phương án khả thi nhất Để thực hiện, Ban Chỉ đạo cần phải đánh giácác phương án đã xây dựng theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu rà soát hộnghèo đã đề ra và phải trung thành cao nhất với các tiền đề đã xác định

- Ra quyết định và thể chế hoá quyết định: Sau khi đã xác định được phương

án kế hoạch rà soát hộ nghèo tối ưu nhất, Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèocấp huyện báo cáo kế hoạch lên UBND cấp huyện để xem xét, ra quyết định phêduyệt kế hoạch rà soát hộ nghèo, đồng thời báo cáo cấp tỉnh Cuối cùng, sau khi kếhoạch rà soát hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch UBND cấphuyện giao kế hoạch Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch

1.2.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát hộ nghèo

a) Tập huấn cán bộ, điều tra viên về quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo

Tổ chức tập huấn cán bộ, điều tra viên của bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo làmột khâu quan trọng, đóng vai trò then chốt trong tổ chức thực hiện kế hoạch ràsoát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều của UBND cấp huyện Tâp huấn đượchiểu là một quá trình dạy và học nhằm giúp cho người học (cán bộ, điều tra viên)làm được những công việc của họ (gắn liền với hoạt động rà soát hộ nghèo theochuẩn nghèo đa chiều) mà trước đó họ chưa làm được

- Chủ thể thực hiện hoạt động tập huấn là Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cậnnghèo cấp huyện

- Đối tượng chủ yếu của tập huấn là các cán bộ, điều tra viên của bộ máy quản

lý rà soát hộ nghèo

- Mục đích của tập huấn là trang bị các kiến thức, thông tin và kỹ năng cần

Trang 37

thiết cho cán bộ, điều tra viên để họ áp dụng vào công việc thực tiễn

- Nội dung tập huấn cán bộ, điều tra viên của bộ máy quản lý rà soát hộ nghèochủ yếu xoay quanh 02 vấn đề chính, là: quy trình và bộ công cụ rà soát hộ nghèo

- Phương pháp tập huấn: Tập huấn có sự tham gia bao gồm một hệ thống cácphương pháp, mỗi phương pháp phù hợp với một hay một vài mục tiêu tập huấnnhất định Do đó, khi thiết kế chương trình tập huấn, người thiết kế phải chọn lựaphương pháp phù hợp Một số các phương pháp tập huấn cán bộ, điều tra viên của

bộ máy quản lý rà soát hộ nghèo thường dùng bao gồm:

+ Giảng bài/ thuyết trình: là kỹ thuật được tiến hành bởi một người có chuyênmôn nhằm cung cấp thông tin, các lý thuyết hoặc các nguyên tắc Nó có thể tiếnhành dưới hình thức giảng bài hoặc có sự tham gia chút ít của người học nhờ vàocách đặt câu hỏi hoặc thảo luận sau khi trình bày

+ Động não tích cực: là phương pháp được sử dụng khi cần huy động sự thamgia của học viên để tìm ra những cách nhìn khác nhau/ những cách giải quyết khácnhau cho một vấn đề

+ Thảo luận nhóm nhỏ: là hoạt động cho phép người học chia sẻ ý kiến, kinhnghiệm hay giải quyết một vấn đề theo các nhóm Nhóm thường có từ 4- 5 người.+ Sắm vai: một hay nhiều học viên được mời sắm vai người khác trong mộttình huống được cho sẵn nhưng không có kịch bản Người học sắm vai bằng cách tựứng xử Những người còn lại làm người quan sát

+ Thao diễn: là trình bày một cách làm nào đó (thường là một kỹ năng thựchành bằng tay chân) để người học xem và làm theo

b) Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà soát hộ nghèo

Tuyên truyền nói chung được hiểu là việc đưa ra các thông tin (vấn đề) vớimục đích đẩy thái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiều hướngnào đó mà người nêu thông tin mong muốn

Để nhận được sự hưởng ứng, đồng thuận, phối hợp tích cực từ phía nhân dânđối với công tác rà soát hộ nghèo, chính quyền địa phương và các tổ chức, đoàn thể

ở địa phương cần tổ chức tuyên tuyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác rà

Trang 38

soát hộ nghèo, gắn lợi ích của nhân dân với lợi ích từ việc thực hiện công tác rà soát

hộ nghèo

- Chủ thể thực hiện hoạt động tuyên truyền là UBND cấp xã, UBND cấp xãphối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã và các hội, đoàn thể trênđịa bàn xã lập kế hoạch và tổ chức thực hiện hoạt động tuyên truyền cho cán bộ,Đảng viên, và toàn thể nhân dân trong xã

- Đối tượng của hoạt động tuyên truyền là cho cán bộ, Đảng viên, và toàn thểnhân dân trên địa bàn huyện, đặc biệt là những hộ thuộc diện rà soát

- Mục đích của hoạt động tuyên truyền là cung cấp thông tin, từ đó nâng caonhận thức, ý thức chấp hành quy định của nhà nước về hoạt động rà soát hộ nghèocho toàn thể nhân dân

- Hình thức tuyên truyền: do được thực hiện ở cấp cơ sở, nên hình thức tuyêntruyền thông thường là tuyên truyền miệng, tuyên truyền thông qua tư vấn phápluật, tuyên truyền thông qua giải quyết khiếu nại tố cáo

- Nội dung tuyên truyền bao gồm: mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác ràsoát hộ nghèo

c) Tổ chức thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

Quy trình rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều được đề cập tại mục1.1.2.3 Ở nội dung này, UBND cấp huyện và các cơ quan trong bộ máy quản lý ràsoát hộ nghèo trên địa bàn huyện cần phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, tuân thủ cácquy trình, thủ tục, quy định có liên quan trong việc thực hiện các công việc trongquy trình rà soát hộ nghèo Chế độ báo cáo cần được đảm bảo thực hiện một cáchđầy đủ, nghiêm túc, đảm bảo công tác rà soát hộ nghèo được thực hiện có hiệu quả

1.2.4.3 Kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo

Kiểm tra là quá trình giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt độngnhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch (Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự,2012) Theo đó, kiểm tra kết quả rà soát hộ nghèo là quá trình cơ quan có thẩmquyền (ở đây là các Đoàn kiểm tra do UBND huyện quyết định thành lập) thực hiện

Trang 39

giám sát, đo lường, đánh giá và điều chỉnh hoạt động rà soát hộ nghèo tại UBNDcác cấp xã trên địa bàn huyện

Phúc tra là quá trình kiểm tra lại kết quả rà soát hộ nghèo của UBND cấp xã(được thực hiện bởi Đoàn phúc tra do UBND huyện quyết định thành lập) thôngqua việc kiểm tra các phiếu điều tra hộ nghèo cũng như kiểm tra trực tiếp tại các hộnghèo trên địa bàn các xã trong phạm vi phúc tra của Đoàn phúc tra, nhằm đánh giátính chính xác của kết quả rà soát hộ nghèo của UBND cấp xã, từ đó có kiến nghịđiều chỉnh phù hợp (nếu cần thiết)

- Việc kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo được UBND cấp huyện xâydựng kế hoạch cụ thể vào cuối hằng năm Việc xây dựng kế hoạch này được UBNDcấp huyện giao cho Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, cận nghèo cấp huyện thực hiện

- UBND cấp huyện sẽ ra quyết định thành lập các Đoàn kiểm tra, phúc tra đểtiến hành hoạt động kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo tại các cơ sở

- Hình thức kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo chủ yếu là hình thứcđịnh kỳ theo kế hoạch

- Nội dung kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo thông thường bao gồm:+ Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm đối vớinhững hộ trung bình rơi xuống hộ nghèo, trung bình rơi xuống hộ cận nghèo; hộ cậnnghèo rơi xuống hộ nghèo và thực hiện chấm phúc tra tại các hộ nêu trên

+ Kiểm tra phiếu B1, B2 và phiếu A

+ Thực hiện chấm phúc tra đối với những hộ nghèo phát sinh trong năm.+ Đối chiếu và thăm nắm tình hình tại các hộ đầu năm đăng ký thoát nghèo(do xã lập từ đầu năm và đăng ký với huyện), nhưng cuối năm không thoát nghèo.+ Xác định tính chính xác, chặt chẽ không bỏ xót đối tượng của điều tra viên.+ Kiểm tra thực tế một số hộ sau điều tra, rà soát

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về Ủy ban nhân dân huyện

- Năng lực lãnh đạo, điều hành hoạt động rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo

Trang 40

đa chiều: thể hiện thông qua các quyết định về hoạt động rà soát hộ nghèo củaUBND cấp huyện, như: quyết định về kế hoạch, quyết định về thành phần, cơ chếhoạt động của Ban Chỉ đạo, quyết định về vấn đề kiểm tra, phúc tra, v.v Có thểthấy rằng, nếu năng lực lãnh đạo, điều hành của UBDN cấp huyện tốt thì các quyếtđịnh về rà soát hộ nghèo sẽ có chất lượng tốt, từ đó đảm bảo chất lượng, hiệu quảcủa hoạt động rà soát hộ nghèo, và ngược lại.

- Chất lượng nguồn nhân lực của bộ máy rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo

đa chiều: được xem xét trên các khía cạnh trình độ chuyên môn, khả năng quản lýđiều hành, khả năng tuyên truyền vận động và tinh thần trách nhiệm Nếu nhưnguồn nhân lực của bộ máy có năng lực tốt, đáp ứng yêu cầu công vụ, thì các hoạtđộng rà soát hộ nghèo sẽ được thực hiện bài bản, hiệu quả và ngược lại

- Năng lực tài chính cho hoạt động rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đachiều: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại khi thực hiệncác mục tiêu rà soát hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều Nguồn lực tài chính dànhcho các hoạt động như: tập huấn, đãi ngộ cán bộ, có hạn, do đó, đòi hỏi UBNDcấp huyện phải kiểm soát được việc sử dụng tiết kiệm nguồn lực tài chính cho cáchoạt động rà soát hộ nghèo của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy quản lý

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Ủy ban nhân dân huyện

- Pháp luật, chính sách, quy định của Nhà nước về hoạt động rà soát hộ nghèotheo chuẩn nghèo đa chiều: Bên cạnh việc quy định về các tiêu chuẩn nghèo đachiều, Nhà nước, mà trực tiếp là Chính phủ, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hộiban hành các Đề án, chương trình, Thông tư hướng dẫn các địa phương về quytrình, thủ tục, biểu mẫu về rà soát hộ nghèo trong từng giai đoạn, từng năm Theo

đó, các địa phương pháp quán triệt những quy định đó đến cán bộ, điều tra viên để

họ tổ chức thực hiện Như vậy, nếu như những quy định nêu trên được xây dựngmột cách chi tiết, dễ nắm bắt, phù hợp với điều kiện thực tế, thì sẽ tạo ra nhữngthuận lợi nhất định cho các địa phương trong việc tổ chức thực hiện rà soát hộnghèo ở cơ sở Ngược lại, nếu những quy định đó được xây dựng một cách trừu

Ngày đăng: 16/08/2022, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020, Hà Nội Khác
14. UBND huyện Quảng Hòa (2018), Báo cáo kết quả kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018, Cao Bằng Khác
15. UBND huyện Quảng Hòa (2018), Báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018, Cao Bằng Khác
16. UBND huyện Quảng Hòa (2018), Kế hoạch kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018, Cao Bằng Khác
17. UBND huyện Quảng Hòa (2018), Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 trên địa bàn huyện, Cao Bằng Khác
18. UBND huyện Quảng Hòa (2019), Báo cáo kết quả kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019, Cao Bằng Khác
19. UBND huyện Quảng Hòa (2019), Báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019, Cao Bằng Khác
20. UBND huyện Quảng Hòa (2019), Kế hoạch kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019, Cao Bằng Khác
21. UBND huyện Quảng Hòa (2019), Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn huyện, Cao Bằng Khác
22. UBND huyện Quảng Hòa (2020), Báo cáo kết quả kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020, Cao Bằng Khác
23. UBND huyện Quảng Hòa (2020), Báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020, Cao Bằng Khác
24. UBND huyện Quảng Hòa (2020), Kế hoạch kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020, Cao Bằng Khác
25. UBND huyện Quảng Hòa (2020), Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 trên địa bàn huyện, Cao Bằng Khác
27. UBND tỉnh Cao Bằng (2019), Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn tỉnh, Cao Bằng Khác
28. UBND tỉnh Cao Bằng (2020), Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2020 trên địa bàn tỉnh, Cao Bằng Khác
29. Vũ Mạnh Hùng (2017), Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm- Đại học Thái Nguyên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w