PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Chi đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) của ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Thực tiễn cho thấy chi đầu tư XDCB là khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong chi đầu tư phát triển (ĐTPT) của NSNN và chủ yếu thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình không có khả năng thu hồi vốn. Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư từ NSNN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội và liên tục tăng về số tuyệt đối. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt bình quân 31,7% GDP, trong đó tỷ trọng đầu tư công chiếm khoảng 33,3% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Tuy nhiên để một đồng vốn được phát huy, đòi hỏi phải sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích và được giám sát, kiểm soát trong suốt quá trình đầu tư. Kiểm toán chi đầu tư XDCB luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Kiểm toán nhà nước (KTNN). Hiện nay, KTNN các khu vực tổ chức kiểm toán chi đầu tư XDCB trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách, chủ yếu thực hiện kiểm toán tổng hợp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh về công tác quản lý, điều hành, phân bổ, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư XDCB của địa phương và có chọn mẫu một số dự án để thực hiện kiểm toán nhằm bổ sung bằng chứng, cơ sở cho các nhận xét, đánh giá, kết luận kiểm toán về công tác quản lý dự án (QLDA) đầu tư XDCB tại địa phương. Kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB của các địa phương do KTNN khu vực XI thực hiện thời gian qua đã thu được những kết quả đáng khích lệ, ngoài các số liệu về tăng thu nộp ngân sách, giảm thanh toán, giảm cấp phát... Quan trọng hơn đã chỉ ra những sai sót, những khoảng cách nhất định giữa các quy định pháp luật và hoạt động thực tiễn. Từ kết quả kiểm toán, đưa ra các kiến nghị xử lý các sai phạm, góp phần giúp các địa phương, Ban QLDA, Chủ đầu tư chấn chỉnh các sai sót, hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB và cao hơn nữa là hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý đầu tư XDCB. Kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB đang dần xác định rõ tầm quan trọng trong hoạt động của KTNN. Thực tế công tác kiểm toán chi Đầu tư XDCB trong kiểm toán chi NSĐP tại KTNN khu vực XI vẫn còn một số tồn tại trong khâu khảo sát lập kế hoạch kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán, dẫn tới kết quả kiểm toán không thể có ý kiến đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư, xác định chi phí đầu tư, quyết toán vốn đầu tư, các số liệu, bằng chứng làm căn cứ đánh giá không chính xác dẫn tới kiến nghị kiểm toán còn chung chung, không sát với thực tế của địa phương, và không có khả năng thực hiện. Kiểm toán nhà nước khu vực XI được Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ hàng năm kiểm toán ngân sách địa phương của 04 tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, trong đó tỉnh Thanh Hóa là tỉnh có lượng vốn đầu tư từ ngân sách hàng năm lớn nhất, đầu mối kiểm toán nhiều hơn so với các tỉnh còn lại, những vấn đề rút ra từ công tác kiểm toán tại Thanh Hóa là những vấn đề bao quát và tổng hợp, có thể áp dụng cho các tỉnh khác. Vì vậy, Tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thanh Hóa do Kiểm toán nhà nước khu vực XI thực hiện” để làm luận văn tốt nghiệp. 2.Đối tượng nghiên cứu Công tác kiểm toán chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước. 3.Phạm vi nghiên cứu Đề tài được giới hạn trong phạm vi kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn kiểm toán ngân sách năm 2015-2017. 4.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa để đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN. Để thực hiện được mục tiêu tổng quát, luận văn có những mục tiêu cụ thể sau đây: - Phân tích Cơ sở lý luận về kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN. - Phân tích thực trạng kiểm toán chi đầu tư XDCB, qua đó nêu ra những vấn đề tồn tại cần khắc phục cũng như phân tích các nguyên nhân hạn chế đến kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa. - Đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa trong những năm tới. 5.Phương pháp nghiên cứu - Luận văn sử dụng phương phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp và phân tích định tính dựa trên các tư liệu kiểm toán của ngành được công bố tại các báo cáo kiểm toán (BCKT) giai đoạn 2015-2017. - Luận văn được nghiên cứu bằng phương pháp vận dụng các nền tảng lý thuyết về kiểm toán chi đầu tư XDCB; các sách, báo chí, tạp chí và các thông tin đại chúng. Tác giả phân tích, mô tả bức tranh tổng thể về lý thuyết gắn với thực trạng kiểm toán chi đầu tư XDCB do KTNN thực hiện. 6.Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. Chương 2: Thực trạng kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Thanh Hóa do KTNN khu vực XI thực hiện. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA DO KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC KHU VỰC XI THỰC HIỆN
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8.58.03.02
CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Mã sinh viên : 417 5224
Hà Nội, Năm 2019
Trang 25 Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giao thông Vận tải.
6 Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Tùng
7 Tên đề tài đăng ký: Hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thanh Hóa do Kiểm toán nhà nước khu vực XI thực hiện.
HỌC VIÊN THỰC HIỆN
Vũ Văn Hậu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Học viên:Vũ Văn Hậu
Lớp: Quản lý xây dựng công trình giao thông A 25-1
Mã học viên: 4175224
Luận văn “Hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thanh Hóa do Kiểm toán nhà nước khu vực
XI thực hiện” được thực hiện từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019 Luận văn
sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin này đượcchỉ rõ nguồn gốc Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trongluận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ mộthọc vị nào tại Việt Nam
Học viên
Vũ Văn Hậu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn HoàngTùng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiếnquý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người
đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những nămhọc vừa qua
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đàotạo sau đại học trường Đại học Giao thông Vận tải, Khoa Quản lý xâydựng, Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa,Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI đã tạo điều kiện cho tôi trongquá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đềtài nghiên cứu của mình
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệutham khảo nên thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi Vìvậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồngnghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắnghoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân trọng cảm ơn!
Học viên
Vũ Văn Hậu
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết nguyên
Ký hiệu viết tắt
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4
1.1 Tổng quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 4
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.5 Nguyên tắc tổ chức và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.2 Quy trình quản lý chi Ngân sách địa phương cho đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.3 Kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán Ngân sách địa phương 11
1.3.1 Sự cần thiết kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương 11
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương 11
1.3.3 Bộ máy kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của Kiểm toán nhà nước 12
Mô hình tổ chức của KTNN khu vực được thể hiện qua sơ đồ sau: 12
1.3.4 Quy trình kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán ngân sách địa phương 20
1.4.1 Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản 20
1.4.2 Chính sách cán bộ 22
1.4.3 Tính chất phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản 23
1.4.4 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước 25
1.5 Các tiêu chí đánh giá cuộc kiểm toán và yêu cầu pháp lý 25
1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá lập kế hoạch kiểm toán [9] 25
1.5.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện lập Báo cáo kiểm toán[9] 26
1.5.3 Các tiêu chí đánh giá về kiểm soát chất lượng kiểm toán 28
1.5.4 Các yêu cầu đánh giá về hồ sơ kiểm toán [9] 29
Trang 7Kết luận chương 1: 30
Trang 8Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THANH HÓA 31
2.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 -2017 31
2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2017 31
2.1.2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB trong thời gian qua ở tỉnh Thanh Hóa 33
2.2 Phân tích thực trạng kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách địa phương tại tỉnh Thanh Hóa 36
2.2.1 Tổ chức bộ máy kiểm toán của Kiểm toán nhà nước khu vực XI 36
2.2.2 Thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương của KTNN khu vực XI 38
2.3 Đánh giá thực trạng kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Thanh Hóa 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những vấn đề tồn tại so với yêu cầu đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán .61
2.4 Nguyên nhân của hạn chế tồn tại 66
Kết luận chương 2: 71
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 72
3.1 Mục tiêu và yêu cầu hoàn thiện công tác kiểm toán chi Đầu tư xây dựng cơ bản trong quy trình Kiểm toán Ngân sách địa phương 72
3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán ngân sách địa phương của KTNN khu vự XI 73
3.2.1 Hoàn thiện công tác khảo sát lập kế hoạch kiểm toán 73
3.2.2 Hoàn thiện công tác thực hiện kiểm toán 77
3.2.3 Hoàn thiện Lập báo cáo kiểm toán 80
3.2.4 Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán 84
3.2.5 Xây dựng trách nhiệm kinh tế đối với các vị trí lãnh đạo 86
3.2.6 Minh bạch kết quả kiểm toán 87
Kết luận chương 3: 88
PHẦN KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH BẢNG:
Bảng 2.1: Chi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 32
Bảng 2.2 Kết quả kiểm toán của KTNN khu vực XI, tại tỉnh Thanh Hóa 38
Bảng 2.3 Tình hình bố trí nhân sự, thời gian thực hiện khảo sát, số lượng dự án khảo sát 39
Bảng 2.4: Số lượng các loại hồ sơ yêu cầu các đơn vị cung cấp 39
Bảng 2.5 Thời gian các bước thực hiện khảo sát lập kế hoạch kiểm toán 67
Bảng 3.1 Bảng xác định mức trọng yếu kiểm toán 76
Bảng 3.2 Các kiến nghị xử lý tài chính theo kết quả kiểm toán 3 năm 79
Bảng 3.3 Các kiến nghị tuân thủ pháp luật theo kết quả kiểm toán 3 năm 79
Biểu 3.4 Biểu tỷ lệ % các loại kiến nghị kiểm toán giai đoạn 2015-2017 86
HÌNH: Hình 1 1 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản 6
Hình 1 2 Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước khu vực 12
Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước khu vực XI 37
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) của ngân sách nhà nước(NSNN) là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNNnhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định, từng bước tăngcường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Thực tiễn cho thấychi đầu tư XDCB là khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong chi đầu tư pháttriển (ĐTPT) của NSNN và chủ yếu thực hiện đầu tư xây dựng các công trìnhkết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình không có khả năng thu hồi vốn
Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư từ NSNN chiếm tỷ trọng đáng
kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội và liên tục tăng về số tuyệt đối Theo sốliệu thống kê giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt bình quân31,7% GDP, trong đó tỷ trọng đầu tư công chiếm khoảng 33,3% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội Tuy nhiên để một đồng vốn được phát huy, đòi hỏi phải sử dụngmột cách hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích và được giám sát, kiểm soáttrong suốt quá trình đầu tư
Kiểm toán chi đầu tư XDCB luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâmcủa Kiểm toán nhà nước (KTNN) Hiện nay, KTNN các khu vực tổ chức kiểmtoán chi đầu tư XDCB trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách, chủ yếuthực hiện kiểm toán tổng hợp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạcnhà nước tỉnh về công tác quản lý, điều hành, phân bổ, thanh toán và quyết toánvốn đầu tư XDCB của địa phương và có chọn mẫu một số dự án để thực hiệnkiểm toán nhằm bổ sung bằng chứng, cơ sở cho các nhận xét, đánh giá, kết luậnkiểm toán về công tác quản lý dự án (QLDA) đầu tư XDCB tại địa phương
Kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB của các địa phương do KTNN khu vực
XI thực hiện thời gian qua đã thu được những kết quả đáng khích lệ, ngoài các
số liệu về tăng thu nộp ngân sách, giảm thanh toán, giảm cấp phát Quan trọnghơn đã chỉ ra những sai sót, những khoảng cách nhất định giữa các quy địnhpháp luật và hoạt động thực tiễn Từ kết quả kiểm toán, đưa ra các kiến nghị xử
lý các sai phạm, góp phần giúp các địa phương, Ban QLDA, Chủ đầu tư chấnchỉnh các sai sót, hạn chế trong quản lý đầu tư XDCB và cao hơn nữa là hoànthiện các quy định pháp lý về quản lý đầu tư XDCB Kiểm toán lĩnh vực đầu tưXDCB đang dần xác định rõ tầm quan trọng trong hoạt động của KTNN
Trang 11Thực tế công tác kiểm toán chi Đầu tư XDCB trong kiểm toán chi NSĐPtại KTNN khu vực XI vẫn còn một số tồn tại trong khâu khảo sát lập kế hoạchkiểm toán, lập báo cáo kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán, dẫn tới kếtquả kiểm toán không thể có ý kiến đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện về hiệuquả quản lý và sử dụng vốn đầu tư, xác định chi phí đầu tư, quyết toán vốn đầu
tư, các số liệu, bằng chứng làm căn cứ đánh giá không chính xác dẫn tới kiếnnghị kiểm toán còn chung chung, không sát với thực tế của địa phương, vàkhông có khả năng thực hiện Kiểm toán nhà nước khu vực XI được Kiểm toánnhà nước giao nhiệm vụ hàng năm kiểm toán ngân sách địa phương của 04 tỉnhThanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, trong đó tỉnh Thanh Hóa là tỉnh
có lượng vốn đầu tư từ ngân sách hàng năm lớn nhất, đầu mối kiểm toán nhiềuhơn so với các tỉnh còn lại, những vấn đề rút ra từ công tác kiểm toán tại ThanhHóa là những vấn đề bao quát và tổng hợp, có thể áp dụng cho các tỉnh khác
Vì vậy, Tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của tỉnh Thanh Hóa do Kiểm toán nhà nước khu vực XI thực hiện” để làm luận văn tốt nghiệp.
2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm toán chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong phạm vi kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNNtại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn kiểm toán ngân sách năm 2015-2017
4 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn kiểm toán chi đầu
tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa để đưa ra những giải pháp hoàn thiệncông tác kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN Để thực hiện được mục tiêutổng quát, luận văn có những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Phân tích Cơ sở lý luận về kiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN
- Phân tích thực trạng kiểm toán chi đầu tư XDCB, qua đó nêu ra nhữngvấn đề tồn tại cần khắc phục cũng như phân tích các nguyên nhân hạn chế đếnkiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quảkiểm toán chi đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Thanh Hóa trong những năm tới
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp vàphân tích định tính dựa trên các tư liệu kiểm toán của ngành được công bố tạicác báo cáo kiểm toán (BCKT) giai đoạn 2015-2017
Trang 12- Luận văn được nghiên cứu bằng phương pháp vận dụng các nền tảng lýthuyết về kiểm toán chi đầu tư XDCB; các sách, báo chí, tạp chí và các thôngtin đại chúng Tác giả phân tích, mô tả bức tranh tổng thể về lý thuyết gắn vớithực trạng kiểm toán chi đầu tư XDCB do KTNN thực hiện.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luậnvăn được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sáchnhà nước tại tỉnh Thanh Hóa do KTNN khu vực XI thực hiện
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chiđầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trang 13Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là quá trình sử dụng, phối hợp các nguồn lực trong một khoảngthời gian xác định nhằm đạt được kết quả hoặc một tập hợp các mục tiêu xácđịnh trong điều kiện kinh tế - xã hội xác định [21]
ĐTPT là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lựccủa nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuấtkinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm và nâng cao đời sốngcủa mọi thành viên trong xã hội
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của ĐTPT Đâychính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế, do vậyđầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu
tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động tronglĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xâydựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nềnkinh tế
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB là hoạt động đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm đọng lại trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư, vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiếtlập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích,trách ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng cáccông trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định
Đầu tư XDCB có tính chất lâu dài, thời gian để tiến hành một côngcuộc đầu tư cho đến khi thành công của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏinhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra, vì vậy, các yếu tố thay đổi theothời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư XDCB, chẳng hạn: giá cả,lạm phát, lãi suất,…
Sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất xâydựng công trình (XDCT), mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng
Trang 14và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khíhậu, thời tiết,… của nơi đầu tư XDCB, nơi đầu tư XDCT cũng chính là nơi đưacông trình vào khai thác, sử dụng Sản phẩm XDCB chủ yếu được sản xuất theođơn đặt hàng Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB phải dựa vào dự toán chi phíđầu tư XDCT được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư XDCT.
Sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình,công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư vàđiều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết,… của nơi đầu tưXDCT Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định đến quy hoạch,kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp côngnghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư XDCT, hạng mục công trình
Đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân, cáclĩnh vực kinh tế xã hội như Công nghiệp, Nông nghiệp, Giao thông, Xây dựng,
Y tế, Văn hóa, Xã hội, Quốc phòng, … nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hìnhcông trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng.Quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hìnhcông trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công XDCT thường xuyên phải
di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư XDCT Quản lý và cấp vốn đầu tưXDCB phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy mócthi công,… nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn trong quátrình đầu tư xây dựng các công trình
Những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng vàphức tạp của đầu tư XDCB và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quản lý vàcấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư [16]
1.1.3 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựngchi phối nên hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bướctheo từng giai đoạn Vi phạm trình tự đầu tư XDCB sẽ gây ra lãng phí, thấtthoát và tạo sơ hở cho phát sinh các tiêu cực trong hoạt động đầu tư XDCB.Trên cơ sở quy hoạch đã phê duyệt trình tự thực hiện dự án đầu tư bao gồm bagiai đoạn và thực hiện theo từng bước như sau [1]:
Trang 15Nghiên cứu khả thi
Thi công xây lắp công trình
nghiệm thu và quyết toán
Giai đoạn III: kết thúc
xây dựng đưa công trình của dự
án vào khai thác
sử dụng Hình 1 1 Các giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản
Nguồn: Nghị định Số 59/2015/NĐ-CP ngày 08/6/2015 về quản lý dự án
đầu tư xây dựng
1.1.4 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền hoặc các vật chất khác có giá trị nhưtiền của các phương tiện hành động mà người theo đuổi mục đích đầu tư phảiứng trước để tổ chức quá trình thực hiện của mình Vốn đầu tư XDCB là toàn
bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảosát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng, chiphí xây lắp, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và các chi phí khác đượcghi trong tổng dự toán [21]
Trang 161.1.4.1 Các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ các nguồn sau: [16]
Vốn NSNN: vốn NSNN được hình thành từ tích lũy của nền kinh tế vàđược nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho chủ đầu tư thực hiệncác công trình theo kế hoạch hàng năm
Vốn tín dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huyđộng của các đơn vị trong nước và các tầng lớp dân cư Vốn vay dài hạn củacác tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế
Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thànhphần kinh tế, đối với doanh nghiệp quốc doanh, vốn này được hình thành từ lợinhuận (sau khi nộp thuế cho nhà nước), vốn khấu hao cơ bản để lại, tiền thanh
lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước
Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: vốn này của các tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nàođược Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh hoặc thành lậpdoanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Vốn vay nước ngoài bao gồm: vốn do Chính phủ vay theo hiệp định kýkết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vaycủa các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do Ngân hàng ĐTPT đi vay
Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA)
Vốn huy động của dân cư bằng tiền, vật liệu hoặc công cụ lao động
1.1.4.2 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Chi đầu tư đầu tư XDCB của NSNN là quá trình sử dụng một phần vốntiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và
mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế
Chi đầu tư XDCB là khoản chi chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong chiĐTPT của NSNN và chủ yếu thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội, các công trình không có khả năng thu hồi vốn Hàngnăm, NSNN dành một lượng vốn lớn thực hiện đầu tư xây dựng những côngtrình, dự án theo kế hoạch đầu tư được duyệt, đó là các dự án thuộc kết cấu hạtầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình, dự án thuộcdoanh nghiệp Nhà nước Nguồn vốn đầu tư XDCB được cấp phát theo kế hoạch
và tiến độ thực hiện công việc XDCB của các dự án đầu tư [15]
Trang 171.1.4.3 Vị trí chi đầu tư xây dựng cơ bản trong ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xãhội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia [16]:
Thứ nhất, về mặt kinh tế: Chi đầu tư XDCB góp phần tạo các nhà xưởng
mới, thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất mới, hiện đại hoặc mở rộng, cảitạo những nhà máy cũ Từ đó tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Để nâng cao hiệuquả sản xuất ở cơ sở góp phần phát triển kinh tế Đầu tư nói chung và đầu tưXDCB nói riêng tác động đến tổng cầu và tổng cung của xã hội Qua đó tácđộng đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Đầu tư thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh tế Đầu tư làm cho tổng cầutăng theo Chính vì vậy mà Chính phủ đã sử dụng đầu tư như là một trongnhững biện pháp kích cầu Chi đầu tư XDCB từ NSNN sẽ tạo ra hạ tầng kinh tế
kỹ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh từ đó thu hút đầu tư,thúc đẩy phát triển kinh tế
Thứ hai, về mặt chính trị, xã hội: Chi đầu tư XDCB từ NSNN tạo điều
kiện xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăntạo điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng này từ đó tăng thu nhập, cải thiện đờisống người dân, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng ở địa phương.Đồng thời, chi đầu tư XDCB cũng tập trung vào các công trình văn hóa để duytrì truyền thống văn hóa của địa phương, của quốc gia; đầu tư vào truyền thôngnhư phát thanh, truyền hình nhằm thông tin những chính sách, đường lối củaĐảng, pháp luật của Nhà nước đến nhân dân, tạo điều kiện ổn định chính trị củaquốc gia; đầu tư XDCB trong lĩnh vực y tế góp phần chăm sóc sức khỏe củangười dân và các dịch vụ công cộng khác cho cộng đồng
Thứ ba, về mặt an ninh, quốc phòng: Kinh tế ổn định và phát triển, các
mặt chính trị, xã hội được cũng cố và tăng cường là điều kiện quan trọng cho ổnđịnh an ninh, quốc phòng Chi đầu tư XDCB từ NSNN tạo ra các công trìnhphục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, đặc biệt là các công trình đầu tưmang tính bảo mật quốc gia Điều này nói lên vai trò quan trọng không thể thiếucủa chi đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng
Tóm lại, chi đầu tư XDCB từ NSNN để cung cấp những hàng hóa côngcộng như: quốc phòng, an ninh, các hoạt động quản lý nhà nước, xây dựng cáccông trình giao thông, các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội như y tế,giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, các công trình phục vụ cho phát triển kinh
tế quốc gia như điện, công nghệ thông tin Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcòn tạo điều kiện thu hút đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập, chống suy thoáikinh tế và thất nghiệp Vì vậy, chi đầu tư XDCB từ NSNN là tất yếu và khôngthể thiếu ở mọi quốc gia
Trang 181.1.5 Nguyên tắc tổ chức và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Trong công tác tổ chức quản lý XDCB cần tuân thủ theo các nguyên tắcsau [Error: Reference source not found]:
Một là: Sự thống nhất giữa chính trị, kinh tế, và kết hợp hài hòa với xã
hội Cơ chế pháp lý đầu tư theo địa phương, theo vùng lãnh thổ, theo thànhphần kinh tế nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tếtrong từng thời kỳ Để thực hiện nguyên tắc này Nhà nước cần xác định và xâydựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và sử dụng hệ thống chính sách để hướngdẫn thực hiện các mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ, phát huy tính chủ độngcủa từng bộ ngành, địa phương trong quản lý điều hành ngân sách cho phù hợpvới mục tiêu chi phát triển
Hai là, nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc này đòi hỏi công tác
quản lý đầu tư phải theo sự lãnh đạo thống nhất, đồng thời phát huy được tínhchủ động sáng tạo của các đơn vị thực hiện đầu tư Cần xây dựng và thực hiệncác kế hoạch đầu tư, thực chi các chính sách và hệ thống pháp luật có liên quanđến đầu tư nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước trongtừng thời kỳ, quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trong quá trình quản lý hoạtđộng đầu tư xây dựng
Ba là, nguyên tắc theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và
theo từng vùng lãnh thổ Các địa phương xây dựng chiến lược quy hoạch, kếhoạch và chính sách phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, quản lý cơ sở hạ tầng,tài nguyên Đồng thời các bộ, ngành cần xây dựng chiến lược phát triển ngành,ban hành các quy định, chuẩn mực, định mức để quản lý nhà nước về kinh tếđối với hoạt động đầu tư xây dựng
Bốn là, nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư như lợi
ích kinh tế phải hài hòa với lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân hài hòa với lợi ích tậpthể;
Năm là, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả Đây là nguyên tắc thường xuyên
được quán triệt trong quản lý chi đầu tư XDCB Nguyên tắc này phù hợp vớiđánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả trong hoạt động kiểm toán
1.2 Quy trình quản lý chi Ngân sách địa phương cho đầu tư xây dựng
Trang 19NSĐP là các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu
bổ sung từ NSTW cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi củacấp địa phương [20]
Quy trình quản lý chi NSNN cũng như quản lý chi Đầu tư XDCB gồm
03 giai đoạn [6]:
Một là: Giai đoạn lập dự toán chi ngân sách
Lập dự toán chi NSNN về XDCB được tiến hành đồng thời với lập dựtoán chi ngân sách nói chung, nó được lập trong cân đối tổng thể chi NSĐP củađịa phương Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN được xây dựng phù hợp với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội từng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5năm và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm; đảm bảo đúng quy địnhcủa Luật Đầu tư công, trong đó chỉ bố trí vốn hàng năm cho các chương trình,
dự án dự kiến đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm; tuân thủ cácnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN (giai đoạn hiện
Chính phủ) Khi xây dựng dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN, các bộ, ngành vàđịa phương cần chi tiết các lĩnh vực theo quy định của Luật NSNN năm 2015 vàsắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên: (i) bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanhtiến độ thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia,chương trình Mục tiêu, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước; (ii) vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãicủa các nhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự
án theo hình thức đối tác công tư; xử lý nợ đọng XDCB và thu hồi vốn ứngtrước; (iii) phần còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới nếu có đầy đủ thủtục đầu tư theo quy định
Hai là: Giai đoạn chấp hành chi ngân sách
Sau khi được Chính phủ, Ủy ban nhân dân (UBND) giao dự toán ngânsách, các cơ quan ở địa phương tiến hành phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho cácđơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Đối với các dự án đầu tư và các nhiệm vụ chi cấp thiết khác được tạmứng vốn, kinh phí để thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký kết Mức vốntạm ứng căn cứ vào giá trị hợp đồng và trong phạm vi dự toán ngân sách đượcgiao và theo quy định của pháp luật có liên quan, vốn, kinh phí tạm ứng đượcthu hồi khi thanh toán khối lượng, nhiệm vụ hoàn thành
Trong quá trình chi các đơn vị dự toán có cơ chế kiểm soát chi Các đơn
vị dự toán mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các khoản thanh toán và sử dụngkinh phí phải theo nguyên tắc chi trả trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước và chỉđược thanh toán khi đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính
Trang 20Ba là: Giai đoạn quyết toán chi ngân sách
Đây là khâu cuối cùng của một chu trình ngân sách Số quyết toán chiNSNN về chi đầu tư XDCB là số chi đã thực thanh toán và số chi đã hạch toánchi NSNN theo quy định nhằm đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn vớikết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mụctiêu được giao phụ trách
1.3 Kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán Ngân sách địa phương
1.3.1 Sự cần thiết kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương
Kiểm toán được sinh ra từ yêu cầu quản lý và phục vụ cho công tác quản
lý, từ đó cho thấy ý nghĩa to lớn cũng như tác dụng của kiểm toán trên nhiềumặt như hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp trong hoạt động tài chính, kếtoán và các hoạt động được kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hợp
lệ và hợp lý các nguồn tài chính
tư XDCB bình quân khoảng 26% chi NSNN Kiểm toán chi đầu tư XDCBbằng nguồn vốn ngân sách nhằm đạt được sự quản lý kinh tế chặt chẽ, tính hợp
lệ của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB và việc thông tin cho các cơ quan nhànước, công luận thông qua việc công bố các báo cáo khách quan về sự ổn định
và phát triển của nền tài chính quốc gia tăng tính minh bạch, chống thất thoát,lãng phí và nâng cao trách nhiệm trong việc thực hiện các dự án là một nhiệm
vụ quan trọng của KTNN [27]
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chi ngân sách địa phương
Kiểm toán chi đầu tư XDCB nhằm đạt được mục tiêu [8]:
Xác nhận tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của chỉ tiêu chi đầu tưXDCB trong báo cáo quyết toán NSĐP;
Đánh giá sự tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lýđầu tư và xây dựng Chỉ rõ nguyên nhân, mức độ của những sai sót phát hiệnqua kiểm toán;
Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngânsách chi cho đầu tư XDCB;
Thông qua các kiến nghị đề nghị các cơ quản có thẩm quyền xử lý saiphạm theo quy định, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách quản lýtài chính, quản lý đầu tư xây dựng; kiến nghị với đơn vị được kiểm toán khắcphục những sai phạm phát hiện qua kiểm toán, hoàn thiện công tác quản lý tàichính và quản lý đầu tư xây dựng
Trang 211.3.3 Bộ máy kiểm toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của Kiểm toán nhà nước
Hệ thống tổ chức của KTNN được phát triển theo mô hình quản lý tậptrung, thống nhất, gồm các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, KTNNchuyên ngành, KTNN khu vực và các đơn vị sự nghiệp [14]
Bộ máy của KTNN Việt Nam được hình thành và phát triển, từ năm 1994gồm có 07 chuyên ngành và 13 khu vực, trong đó chuyên ngành IV phụ tráchkiểm toán các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSTW, cácKTNN khu vực phần lớn thực hiện kiểm toán chi đầu tư xây dựng lồng ghéptrong các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương (NSĐP) Các KTNN chuyênngành và khu vực được thành lập phòng kiểm toán đầu tư
Ngoài các KTNN chuyên ngành và khu vực, KTNN có các vụ, chức nănglà: Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế,
Vụ Hợp tác Quốc tế; Văn phòng Tổng kiểm toán, Thanh tra KTNN; các đơn vị
sự nghiệp: Trường Đài tạo và Bồi dưỡng cán bộ kiểm toán, báo kiểm toán, tạpchí kiểm toán, Trung tâm Tin học,
Vụ Tổng hợp và Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán có chứcnăng tham mưu, tổng hợp và kiểm soát chất lượng kiểm toán của các cuộc kiểmtoán
Mô hình tổ chức của KTNN khu vực được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kiểm toán Trưởng
Phó Kiểm toán
Trưởng I
Phòng Tổng Hợp
Phó Kiểm toán Trưởng II Phó Kiểm toán Trưởng III,…
Văn
Phòng Nghiệp Vụ Phòng Các Phòng Nghiệp Vụ Các Phòng Nghiệp Vụ
Trang 22Hình 1 2 Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước khu vực
Bộ phận tham mưu giúp việc cho kiểm toán Trưởng gồm từ ba phó kiểmtoán Trưởng trở lên, trong đó một phó kiểm toán Trưởng có chức năng điềuhành và kiểm soát quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ đoàn kiểm toán; một phóKiểm toán trưởng kiểm soát quản lý trong quá trình đào tạo nâng cao chất lượngkiểm toán và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học; một phó Kiểmtoán trưởng chuyên trách kiểm soát quản lý công tác đảng, đoàn thể; các phókiểm toán trưởng khác thực hiện theo chức năng phân cấp quản lý của Kiểmtoán Trưởng
Văn phòng KTNN khu vực là bộ phận hành chính giúp Lãnh đạo thựchiện chức năng kiểm soát quản lý về nhân sự, cơ cấu tổ chức và quản lý tàichính, kế toán, hành chính văn thư, quản trị
Phòng tổng hợp là bộ phận tổng hợp giúp Lãnh đạo quản lý và kiểm soátchất lượng kiểm toán, đôn đốc và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán, chỉnh sửa,thẩm định BCKT…
Các phòng nghiệp vụ, mỗi phòng đều chịu sự quản lý, giám sát của mộtphó kiểm toán Trưởng làm trưởng đoàn kiểm toán khi thực hiện nhiệm vụ Cácphòng ban có chức năng thực hiện các cuộc kiểm toán chuyên đề, chuyên ngànhđầu tư XDCB, kiểm toán thu, chi NSNN, ngoài ra đoàn kiểm toán còn thực hiệnbáo cáo toạ đàm, tập huấn, hội thảo cuối năm,
Phân cấp quản lý, giám sát, điều hành đoàn kiểm toán: Lãnh đạo KTNNkhu vực kiểm soát quản lý các bộ phận và đoàn kiểm toán thực hiện tốt chứcnăng của mình Trong cơ cấu đoàn kiểm toán có Trưởng, Phó đoàn, Tổ trưởng
tổ kiểm toán và các Kiểm toán viên (KTV) thực thi nhiệm vụ được giao Cácnăm qua, KTNN khu vực đã thực hiện tốt chức năng của mình và mục tiêu đề ravới những phương hướng điều hành, kiểm soát quản lý khá phù hợp đã mang lạikết quả không nhỏ Tuy nhiên, hoạt động đoàn kiểm toán cần có sự điều hành,kiểm soát chặt chẽ, quy mô hơn trước đây Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụkiểm toán trong một năm chiếm khoảng 70% so với 30% làm việc hành chínhtại cơ quan, khoảng 95% nhân lực được bố trí trong đoàn kiểm toán
Mối quan hệ phối hợp giữa KTNN Khu vực và các vụ kiểm toán chứcnăng là công cụ nâng cao chất lượng kiểm toán, hoàn thiện BCKT được thểhiện như sau: Vụ tổng hợp, Vụ kiểm soát chất lượng và Vụ pháp chế thực hiệnthẩm định BCKT, soát xét chất lượng kiểm toán; phản biện, kiến nghị KTNNKhu vực chấn chỉnh sai sót trong kiểm toán, hoàn thiện BCKT NSĐP
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của chi đầu tư XDCB, trong những nămqua, KTNN đã tập trung kiểm toán để chỉ rõ bất cập, hạn chế trong chế độ,chính sách và thực hiện chế độ, chính sách trong quản lý đầu tư XDCT đối với
Trang 23từng giai đoạn của quá trình đầu tư; làm rõ những sai phạm, khuyết điểm vàtrách nhiệm của các cơ quan có liên quan; đồng thời đi sâu phân tích, đánh giátính kinh tế và hiệu quả đầu tư của các dự án Từ đó kiến nghị với Quốc hội,Chính phủ nhiều giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm bịt lỗ hổng trongQLDA đầu tư.
Hiện nay kế hoạch kiểm toán (KHKT) và BCKT phải trải qua nhiều khâukiểm tra kiểm soát trong nội bộ ngành: Trước khi phát hành phải được thẩmđịnh bởi Vụ Chế độ kiểm soát chất lượng và Vụ tổng hợp
Trong quá trình thực hiện kiểm toán đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán đượckiểm tra giám sát của tổ kiểm soát chất lượng thuộc phòng Tổng hợp; và Vụkiểm soát chất lượng của KTNN
1.3.4 Quy trình kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán chingân sách địa phương
Kiểm toán chi đầu tư XDCB trong kiểm toán NSĐP hiện nay được thựchiện theo Quy trình kiểm toán NSĐP và quy trình kiểm toán dự án đầu tư, gồm
có 03 giai đoạn: Chuẩn bị kiểm toán; thực hiện kiểm toán; lập BCKT; theo dõi,kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán [9]
1.3.4.1 Chuẩn bị kiểm toán
Một là, khảo sát, thu thập thông tin xây dựng đề cương kiểm toán: Đơn vị
chủ trì kiểm toán lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát thu thập thông tin tạiđịa phương và các đơn vị quản lý vốn đầu tư và dự án đầu tư XDCB
Đề cương khảo sát được xây dựng, thẩm định và trình KTNN phê duyệttrước khi thực hiện, Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau:
(1) Một số thông tin cơ bản về dự án và tình hình quản lý tài chính;Thông tin cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ (viết tắt là KSNB) và tình hìnhthanh tra, kiểm tra, kiểm toán; Các tài liệu, hồ sơ khác cần thu thập liên quanđến dự án; Phương thức tổ chức khảo sát; Đơn vị được khảo sát chi tiết; Yêucầu đánh giá và phân tích thông tin thu thập được; Thời gian dự kiến khảo sát,
dự kiến nhân lực khảo sát
(2) Phê duyệt đề cương khảo sát, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểmtoán phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triểnkhai thực hiện khảo sát
(3) Gửi Đề cương khảo sát, Đề cương khảo sát được gửi cho đơn vị đượckhảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủtục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị
Hai là, khảo sát, thu thập thông tin cơ bản của địa phương xây dựng
Trang 24KHKT: Khảo sát, thu thập thông tin về quản lý ngân sách chi đầu tư XDCB tạiđịa phương; Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ; Đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập; Xác định và đánh giá rủi rokiểm toán; Xác định trọng yếu kiểm toán
- Khảo sát, thu thập thông tin cơ bản về hệ thống KSNB và tình hìnhthanh tra, kiểm tra, kiểm toán cụ thể:
(1) Môi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động, tổchức bộ máy kiểm soát, chức năng nhiệm vụ, năng lực quản lý của Ban QLDA
và các bộ phận nghiệp vụ như kỹ thuật, kế hoạch, tài chính kế toán ;
(2) Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ: đặc điểm của Ban QLDA; hìnhthức QLDA; khó khăn, thuận lợi do khách quan, chủ quan có liên quan đến dựán; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị về giám sát kỹ thuật thi công,nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính, kế toán…; đơn vị tư vấn; các đơn vịthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
(3) Sự thay đổi về nhân sự, tổ chức bộ máy của đơn vị thực hiện QLDA(nếu có);
(4) Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát: Việc thực hiện các quychế quản lý trong các khâu giám sát kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyếttoán; tài chính, kế toán,…; Công tác kế toán: Chế độ kế toán áp dụng; tổ chức
bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán (hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kếtoán và báo cáo kế toán); Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kiểm tranội bộ: Các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của đơn vị đối với BCKT,kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanhtra, kiểm tra, kiểm toán
- Xây dựng KHKT tổng quát, đoàn khảo sát phải xác định được các nộidung sau:
(1) Mục tiêu kiểm toán: Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn
có), yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; kết quả khảo sát, xác định trọngtâm và rủi ro kiểm toán để xác định mục tiêu cụ thể của cuộc kiểm toán Thôngthường mục tiêu kiểm toán như sau: Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của cáctài liệu, số liệu kế toán (nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư) và Báo cáo quyết toánvốn đầu tư dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hàng năm của dự án; Đánh giáviệc tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý đầu tư xây dựng, chế độ quản lý tàichính kế toán của Nhà nước; Phát hiện những tồn tại bất cập của cơ chế chínhsách của Nhà nước có liên quan để kiến nghị các cơ quan nhà nước có thẩmquyền điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quảcủa dự án; Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Quốc hội và các cơ quan quản
Trang 25lý nhà nước thực hiện chức năng giám sát trong quá trình đầu tư các dự án; Pháthiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quá trình thựchiện dự án (nếu có); xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân và kiến nghị xử lýđối với các sai phạm theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan cóthẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách chế độ, quản lý kinh tế - kỹthuật và quản lý tài chính kế toán.
(2) Nội dung kiểm toán: Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm
trọng yếu và trọng tâm kiểm toán, rủi ro kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xácđịnh các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dungkiểm toán cụ thể tại KHKT tổng quát Thông thường nội dung kiểm toán nhưsau: Kiểm toán nguồn vốn đầu tư thực hiện; Kiểm toán chi phí đầu tư thực hiện;Kiểm toán tính tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước (chế độ tàichính, kế toán; chế độ QLDA đầu tư XDCT); Kiểm toán đánh giá tính kinh tế,hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và thực hiện dự án
(3) Đối tượng kiểm toán: Hoạt động xây dựng và việc quản lý, sử dụngvốn đầu tư dự án
(4) Phạm vi kiểm toán: Thời kỳ được kiểm toán: xác định rõ khoảng thờigian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của dự án hay công trình XDCB hoặcđến thời điểm kiểm toán được xác định trong KHKT; Đơn vị được kiểm toán:Cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (Ban QLDA), các đơn vịquản lý có liên quan; Xác định công việc phải thực hiện theo từng nội dungkiểm toán; Tiêu chí lựa chọn nội dung được kiểm toán,…
(5) Giới hạn kiểm toán: Nêu những nội dung không kiểm toán và lý dokhông thực hiện
Ngoài nội dung kiểm toán, đoàn khảo sát đưa ra các tiêu chí kiểm toán
dự án đầu tư XDCT theo quy định của KTNN tùy theo tính chất, quy mô,phạm vi của cuộc kiểm toán Phương pháp và thủ tục kiểm toán và các nộidung khác cũng được đoàn khảo sát đưa ra để chỉ dẫn cụ thể phương phápkiểm toán, xác định và đánh giá vấn đề tùy theo tính chất phức tạp, phạm vicủa cuộc kiểm toán
KHKT cũng được xác định các trọng yếu kiểm toán Trọng yếu kiểmtoán là các vấn đề thuộc về phạm vi kiểm toán chứa đựng các sai phạm mà ở đócác KTV đã loại trừ các vấn đề ra khỏi mức trọng yếu kiểm toán Trọng yếukiểm toán được chỉ dẫn thường bám sát vào nội dung kiểm toán KHKT cũngđưa ra đánh giá các rủi ro kiểm toán, bao gồm:
Trang 26Rủi ro tiềm tàng: Những khối lượng xây dựng của bộ phận, hạng mụccông trình dễ xảy ra gian lận, sai sót (khối lượng, hạng mục ngầm, bị chekhuất, ); Các đơn giá phát sinh trong thời điểm có sự thay đổi về chế độ, chínhsách của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng có liên quan đến dựán; các đơn giá đặc thù; việc sử dụng định mức không có trong công bố của BộXây dựng và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan; Vấn đề bồi thường, hỗtrợ và tái định cư; ảnh hưởng của môi trường, sự xuống cấp của công trình, dự
án, ; Dự án đầu tư có địa bàn rộng, hạng mục có kết cấu phức tạp, ; Các dự
án có công nghệ, thiết bị đặc chủng; các dự án có tỷ lệ chi phí thiết bị lớn trongtổng mức đầu tư; Giá cả và chất lượng các vật tư, vật liệu, thiết bị nhập khẩu;
Sự tuân thủ quy hoạch của dự án; Các cơ chế đặc thù áp dụng cho dự án; Nhữngnội dung phát sinh: Khối lượng công việc phát sinh do thay đổi thiết kế, do điềuchỉnh bổ sung trong quá trình thực hiện, đơn giá và khối lượng phát sinh ngoàihợp đồng; Vấn đề điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng; vấn đề trượt giá liênquan đến nhiều loại đồng tiền; vấn đề trượt giá do chậm tiến độ; Những vấn đềkhác (nếu có)
Rủi ro kiểm soát: Mô hình và cơ chế hoạt động của các Ban QLDA cònnhiều bất cập; trình độ năng lực của Ban QLDA hạn chế; năng lực của các đơn
vị tư vấn tham gia thực hiện dự án chưa cao; Những nội dung liên quan đếnthay đổi chính sách; Những tồn tại được chỉ ra từ những cuộc kiểm toán, thanhtra, kiểm tra trước đó, những sai sót có tính hệ thống chưa được khắc phục (nếucó); Những vấn đề nổi cộm trong quá trình QLDA bao gồm cả quản lý tàichính, kế toán; Những sai sót trong chiến lược, quy hoạch; việc tuân thủ và tínhhợp lý của quy hoạch ngành, vùng; sự thiếu sót trong quản lý dẫn tới các yếukém đã được xác định như đầu tư chưa phù hợp, chậm tiến độ, chi phí đầu tưvượt trội, không đạt các mục tiêu đã đề ra; những ảnh hưởng, tác động về môitrường do dự án gây ra; Trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; Những vấn
đề khác (nếu có)
Ba là, lập, xét duyệt KHKT tổng quát các dự án đầu tư xây dựng: Sau khi
thông tin cơ bản của địa phương được thu thập, chủ thể kiểm toán lập KHKTtổng quát gửi các vụ chức năng thẩm định, trình Tổng KTNN phê duyệt trướckhi triển khai thực hiện xây dựng KHKT chi tiết
Bốn là, lập và phê duyệt KHKT chi tiết của Tổ kiểm toán: Đoàn kiểm
toán được thành lập tại KHKT tổng quát, các tổ kiểm toán thuộc đoàn kiểm toáncác dự án đầu tư XDCB tiến hành khảo sát đồng thời thu thập thông tin chi tiếtđến từng đối tượng kiểm toán, mẫu kiểm toán để xây dựng KHKT chi tiết trìnhtrưởng đoàn kiểm toán phê duyệt
KHKT chi tiết cũng dựa trên các quy định của đề cương kiểm toán vàKHKT tổng quát để xây dựng bao gồm: Xác định trọng yếu, trọng tâm kiểm
Trang 27toán: Tùy thuộc vào đặc điểm và kết quả khảo sát thu thập thông tin về dự ánđầu tư, trong từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào phân tích xét đoán chuyênmôn, khi lập KHKT chi tiết vận dụng xác định trọng yếu kiểm toán, trọng tâmkiểm toán theo quy định của Quy trình kiểm toán; xác định mẫu chọn kiểmtoán: Việc lựa chọn các phần tử kiểm toán, mẫu chọn được kiểm toán theo xétđoán chuyên môn của KTV từ những đặc điểm riêng của dự án đầu tư.
Năm là, căn cứ Quyết định kiểm toán, đoàn kiểm toán phổ biến quyết
định, KHKT của cuộc kiểm toán NSĐP và chuẩn bị các điều kiện cần thiết kháccho cuộc kiểm toán chi đầu tư XDCB
1.3.4.2 Thực hiện Kiểm toán
Đoàn kiểm toán triển khai kiểm toán và Công bố quyết định kiểm toántrước khi tiến hành kiểm toán
Quá trình thực hiện kiểm toán, KTV Thu thập thông tin để hoàn thiệnhoặc sửa đổi KHKT chi tiết (nếu cần thiết), KTV tiến hành các phương phápkiểm toán cơ bản để thu thập thông tin, bằng chứng kiểm toán, phân tích vấn đềtrong quản lý vốn đầu tư, quản lý đầu tư XDCB các công trình; thu thập vàđánh giá bằng chứng kiểm toán
Nội dung của bước thực hiện kiểm toán chi đầu tư XDCB trong NSĐPbao gồm: Kiểm toán tổng hợp tại các cơ quan như Tài chính, Kế hoạch, Khobạc, và kiểm toán chi tiết dự án đầu tư gồm kiểm toán tổng hợp và kiểm toánchi tiết [9]
Thứ nhất, nội dung của kiểm toán tổng hợp chi đầu tư XDCB khi kiểm
toán NSĐP:
Kiểm tra việc chấp hành quy định của Chính phủ, hội đồng nhân dân(HĐND) về lập, phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB trong năm ngânsách; Kiểm tra tình hình thực hiện vốn đầu tư;
Kiểm tra tổng vốn đầu tư XDCB được quyết toán chi NSĐP trong nămtài chính Kiểm tra các báo cáo của KBNN về quyết toán vốn đầu tư XDCB nhưbáo cáo tổng hợp quyết toán nguồn vốn và sử dụng vốn đầu tư XDCB, báo cáothanh toán vốn đầu tư theo mục lục ngân sách;
Kiểm tra việc chấp hành các quy định khi cấp phát thanh toán, tạm ứng
và thu hồi vốn đầu tư XDCB về điều kiện và thủ tục hồ sơ thanh toán;
Kiểm tra việc chấp hành trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ dự án,việc chấp hành Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công,
Thứ hai, nội dung của kiểm toán chi tiết các dự án:
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, đề cươngkiểm toán (nếu có), các quy trình kiểm toán liên quan, trọng yếu và trọng tâm
Trang 28kiểm toán, rủi ro kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểmtoán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tạiKHKT tổng quát Thông thường nội dung kiểm toán chi tiết các dự án như sau:Kiểm toán nguồn vốn đầu tư thực hiện; Kiểm toán chi phí đầu tư thực hiện;Kiểm toán tính tuân thủ chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước (chế độ tàichính, kế toán; chế độ QLDA đầu tư XDCT); Kiểm toán đánh giá tính kinh tế,hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và thực hiện dự án.
1.3.4.3 Lập và gửi Báo cáo kiểm toán
Đây là giai đoạn kết thúc kiểm toán, các đoàn kiểm toán phải tiến hànhlập và phát hành dự thảo BCKT và BCKT chính thức bao gồm: lập Dự thảoBCKT; lấy ý kiến tham gia của đơn vị được kiểm toán; thông báo dự thảoBCKT với địa phương; gửi BCKT đã được thông qua về KTNN để thẩm định,soát xét chất lượng, hiệu chỉnh phát hành chính thức trình Lãnh đạo kiểm toán
ký duyệt
Giai đoạn này, dự thảo BCKT dự án đầu tư xây dựng được gửi về bộphận kiểm soát chất lượng kiểm toán các cấp Bộ phận kiểm soát chất lượngkiểm toán cấp vụ thẩm định dự thảo BCKT của cuộc kiểm toán Tiếp thu nhữnggiải trình của đơn vị được kiểm toán gửi trước khi thông qua kết luận kiểm toán.Các tổ kiểm toán chi đầu tư XDCB tiếp thu ý kiến thẩm định cấp vụ, chỉnh sửa,hoàn thiện BCKT
Sau khi dự thảo BCKT đầu tư xây dựng đươc hoàn thiện, Đoàn kiểm toánthông qua kết quả kiểm toán, có sự đại diện của Lãnh đạo KTNN, lãnh đạo địaphương, các cơ quan, ban ngành, người đứng đầu đơn vị được kiểm toán và các
bộ phận có liên quan được triệu tập
Sau khi tiếp thu ý kiến giải trình của địa phương về kết luận kiểm toán,chủ thể kiểm toán giải tỏa trách nhiệm giải trình trong phạm vi cho phép vàhoàn thiện BCKT, kiểm toán trưởng và Tổng KTNN xét duyệt BCKT, thôngbáo kết quả kiểm toán và phát hành BCKT dự án đầu tư xây dựng gửi địaphương, các bộ phận có liên quan kiểm soát tình hình thực hiện kiến nghị củaKTNN theo quy định tại quy trình kiểm toán của KTNN
1.3.4.4 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán là giai đoạn cuối cùng saumột năm công bố kết quả kiểm toán NSĐP, công việc này được thực hiện trongcuộc kiểm tra thực hiện kiến nghị của tỉnh để xem xét các kiến nghị mà địaphương có thể thực hiện được hay chưa thực hiện được Qua đó, đánh giá tìnhhình khó khăn, hạn chế của địa phương và hiệu quả kiểm toán cũng như nănglực của KTV
Trang 29Bước cuối cùng của quy trình kiểm toán là kiểm tra thực hiện kiến nghịcủa KTNN đối với các địa phương, đơn vị được kiểm toán; đánh giá kết quảthực hiện kiến nghị kiểm toán; theo dõi kết quả thực hiện kiến nghị, kết quả cònlại chưa thực hiện và kết quả kiểm toán phát sinh.
Giai đoạn này KTNN thành lập đoàn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểmtoán tại các địa phương Mỗi một BCKT dự án đầu tư XDCT đã được thực hiệnkiến nghị của KTNN sẽ được lập một báo cáo kiểm tra kết quả thực hiện kiếnnghị của KTNN
Nhìn chung, quy trình kiểm toán gồm bốn bước, bước chuẩn bị kiểm toánđươc đánh giá quan trọng nhất trong chiến lược tổ chức một cuộc kiểm toán.Bước khảo sát lập KHKT rất quan trọng trong việc định hướng, đề ra mục tiêuchung và mục tiêu cụ thể, xác định trọn yếu, trọng tâm kiểm toán,…
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản trong kiểm toán ngân sách địa phương
1.4.1 Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản.
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, pháp luật đã trởthành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung vàquản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB nói riêng Hệ thống pháp luật với vai tròhướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt độngtheo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn và hiệuquả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật,các chính sách liên quan đến quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB sẽ có tácdụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quảchi NSNN trong đầu tư XDCB ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNNtrong đầu tư XDCB ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước
là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán vàkiểm soát chi tiêu trong đầu tư XDCB, cũng là một trong những chỉ tiêu đểđánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địaphương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽgóp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệuquả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, cáccấp chính quyền trong việc quản lý chi NSNN cũng ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng công tác quản lý chi đầu tư XDCB Chỉ trên cơ sở phân công tráchnhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện chocông tác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB đạt hiệu quả, không lãng phícông sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và
Trang 30thể chế hóa thành Luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biếtđược phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ,qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minhbạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phầnnâng cao chất lượng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB.
NSNN là một thể thống nhất các mối quan hệ tài chính, kinh tế, chính trị,
xã hội và phân cấp quản lý, điều hành Từ khi Luật NSNN năm 2015 ra đời đisâu vào thực tiễn, trải qua bốn thời kỳ ổn định ngân sách Quá trình vận dụngLuật vào thực tiễn chưa mang lại hiệu quả cao, chưa đáp ứng được yêu cầu củaNhà nước và Nhân dân Hiện nay, những điều bất cập của Luật chưa được sửađổi, thay thế gây không ít khó khăn cho các địa phương trên toàn quốc trongquá trình thực thi luật và ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kiểm toán của
Một là, quyết định dự toán vốn ngân sách:
Về thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách: Thực tế hiện nay cho thấy,thẩm quyền quyết định dự toán ngân sách cho chi Đầu tư do “HĐND quyết định
dự toán ngân sách phải căn cứ vào dự toán ngân sách đã được cấp trên giao” có
sự chồng chéo, chưa tạo chủ động, thực quyền cho địa phương khi quyết định
dự toán NSĐP; trường hợp cấp dưới quyết định dự toán thu, chi ngân sách caohơn dự toán được cấp trên giao thì việc quyết định của cấp trên không có nhiều
ý nghĩa
Hai là, phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư:
Việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư của các cấp chính quyền địa phương
do HĐND cấp tỉnh quyết định, UBND thừa hành nên còn có địa phương vẫnchưa phân cấp mạnh cho chính quyền cấp dưới về quản lý, chủ động vốn đầu
tư Phân cấp nhiệm vụ chi đâu tư phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xãhội Việc phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay đối với một sốnhiệm vụ, lĩnh vực còn chưa rõ ràng, cụ thể hoặc còn chồng chéo giữa các cấp,các ngành dẫn đến khó khăn trong việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư giữa cáccấp ngân sách, các ngành, lĩnh vực quản lý
Ba là, về bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:
Bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư: Luật NSNN chưa quy định đầy đủ, cụthể các tiêu chí cho từng mục tiêu đầu tư thuộc chương trình mục tiêu, nguồnvốn hay dự án đầu tư nên dễ tạo cơ chế “xin cho”, sử dụng từ nguồn vốn kháccho chi đầu tư và thực tế hiện nay các khoản bổ sung có mục tiêu (vốn đầu tư)hằng năm thường lớn hơn số chi đầu tư trong cân đối NSĐP dẫn tới mất tínhchủ động cho NSĐP, địa phương ỷ lại ngân sách cấp trên
Trang 31Bốn là, huy động vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng đối với ngân sách cấp tỉnh:
Thực hiện huy động vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng đã tạo điều kiện cho cácđịa phương chủ động huy động thêm nguồn vốn cho ĐTPT kinh tế - xã hội ởđịa phương Tuy nhiên, việc giới hạn mức dư nợ từ nguồn vốn huy động khôngquá 30% vốn đầu tư XDCB trong nước hằng năm của ngân sách cấp tỉnh cóphần hạn chế đối với một số địa phương có nhu cầu huy động ở mức lớn hơn đểphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và có khả năng trả nợ
Năm là, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách:
Nguồn tăng thu được quy định trong Luật NSNN để chi cho ĐTPT, đầu
tư các công trình, dự án, các chương trình phát triển kinh tế, an sinh xã hội.Thực tế, trong quá trình tổ chức thực hiện khi có tăng thu, tiết kiệm chi ngoàiviệc tăng chi theo những nội dung đã được quy định còn phải bố trí nguồn đểthực hiện chi cải cách tiền lương, chi thực hiện các chính sách chế độ mới banhành hoặc nâng mức chi đối với các chính sách hiện có cho phù hợp với tìnhhình thực tế, việc quy định này là không rõ ràng dễ gây nhầm lẫn giữa nhiệm vụchi ĐTPT với chi thường xuyên nên địa phương thường vướng mắc
mà KTV chưa có điều kiện tiếp cận để nắm bắt Ngoài ra, số lượng văn bảnquản lý về lĩnh vực này rất lớn và thường xuyên thay đổi, điều chỉnh theo từngthời kỳ Đây là những khó khăn và thách thức lớn đối với đội ngũ KTV
Trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác nghiệp vụ kiểmtoán, KTNN cần tiếp thu áp dụng những phương pháp kiểm toán mới, tăngcường ứng dụng rộng rãi phương pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại và công nghệtin học trong hoạt động kiểm toán Tập trung đẩy mạnh xây dựng hệ thốngthông tin, dữ liệu điện tử về đối tượng kiểm toán, kết quả kiểm toán lĩnh vựcXDCB; chú trọng xây dựng và đưa vào khai thác các phần mềm ứng dụng phục
vụ hoạt động kiểm toán đầu tư XDCB
Một yêu cầu nữa đối với KTNN là đa dạng hóa loại hình và phương phápkiểm toán, kết hợp kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính Theo đó,
Trang 32KTNN cần xem xét áp dụng loại hình kiểm toán hoạt động trong kiểm toán lĩnhvực đầu tư XDCB nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong việcquản lý và sử dụng vốn; đồng thời, thực hiện phương thức kiểm toán kết hợphậu kiểm với tiền kiểm.
Đội ngũ cán bộ kiểm toán có trình độ chuyên môn cao còn mỏng, cơ cấu
tổ chức bộ máy còn đang trong quá trình hoàn thiện Ngoài ra, một nguyên nhânnữa trong kiểm toán đầu tư công đó là cơ chế phối hợp công tác giữa các cơquan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát chưa thật hiệu quả, đôi khi còntrùng lắp, chồng chéo, bỏ sót đối tượng Chưa có quy định về trách nhiệm của
cơ quan điều tra trong việc thông báo cho các cơ quan chức năng và KTNN kếtquả điều tra, xử lý vụ việc Chất lượng đội ngũ KTV phụ thuộc chủ yếu vàochính sách cán bộ, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn và thu nhập của KTV: Để cóđược đội ngũ KTV có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chấtđạo đức đáp ứng được yêu cầu công việc kiểm toán thì cơ quan KTNN phải có
hệ thống các quy chế thích hợp về tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, phát triểnnghiệp vụ, quy chế đề bạt KTV, đồng thời nhà nước phải bảo đảm cho KTV cómức thu nhập thích hợp để họ yên tâm công tác, chí công vô tư khi thực hiệnnhiệm vụ kiểm toán Nếu một trong những vấn đề nêu trên trong chính sách cán
bộ thực hiện không tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng KTV và chấtlượng kiểm toán [26]
1.4.3 Tính chất phức tạp của đầu tư xây dựng cơ bản
Sản phẩm của đầu tư XDCB là những công trình xây dựng như nhà máy,công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển, thường là gắn liềnvới đất đai, trước khi đầu tư các công trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thicông xây lắp thường gặp phải khó khăn trong đền bù giải toả, giải phóng mặtbằng, khi đã hoàn thành công trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơikhác Vì thế khi kiểm toán chi đầu tư XDCB ngay từ khâu khảo sát, thu thậpthông tin lập KHKT cần phải lưu ý tới mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhómcông trình, cấp công trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn ápdụng cho dự án;Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Đơn vị thực hiện,hình thức quản lý, tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh trong quá trìnhthực hiện; Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởnglớn đến dự án (quy mô, thiết kế, dự toán điều chỉnh được duyệt, lệnh thayđổi, ); những thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá trìnhquản lý thực hiện dự án, thay đổi về hình thức QLDA, thay đổi chủ đầu tư, thayđổi nguồn vốn (nếu có); những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện
dự án
Sản phẩm của đâu tư XDCB là những TSCĐ, có chức năng tạo ra các sảnphẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người,
Trang 33thậm chí do nhiều cơ quan đơn vị khác nhau cùng tạo ra Quá trình thu thậpthông tin, lập KHKT thường kéo dài qua nhiều năm, thông tin được thu thập tạinhiều cơ quan khác nhau như ban QLDA, Các đơn vị thi công, các đơn vị tưvấn, khối lượng bằng chứng kiểm toán rất lớn, đòi hỏi phải có quá trình phânloại, sắp xếp khoa học và tổng hợp, phân tích theo trình tự của quá trình đầu tưnhư chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư
Sản phẩm đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất khôngtheo một dây chuyền sản xuất hàng loạt, mà có tính cá biệt Mỗi công trình đều
có điểm riêng có nhất định Ngay trong một công trình, thiết kế, kiểu cách, kếtcấu các cấu phần cũng không hoàn toàn giống nhau Giá thành của sản phẩmXDCB rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo từng giai đoạn Vì vậy mỗicông trình đều có những mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; nhóm công trình, cấpcông trình; hình thức đầu tư; quy chuẩn, khung tiêu chuẩn áp dụng riêng, đòihỏi trong quá trình thu thập thông tin, lập KHKT phải cụ thể hóa cho từng dự
án, công trình Trong quá trình thực hiện kiểm toán phải đánh giá riêng biệttừng dự án, công trình, gắn với điều kiện cụ thể, chính sách, chế độ từng thời
kỳ, đòi hỏi KTV phải có những kỹ năng, kiến thức nhất định về từng loại dự án,công trình chuyên sâu thì mới có thể xác nhận, đánh giá chính xác chi phíXDCT và việc tuân thủ pháp luật trong quá trình đầu tư XDCB
Quá trình thực hiện đầu tư XDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biếnđộng rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi trong quá trình thực hiện doyêu cầu của chủ đầu tư; Do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổiđối với các nhà thầu thi công xây lắp nên phương pháp tổ chức sản xuất và biệnpháp kỹ thuật cũng luôn thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Những đặc điểmnhư vậy đòi hỏi trong quá trình kiểm toán phải đánh giá được việc thực hiện cácbiện pháp thi công cung ứng vật tư thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công, nếu
bố trí thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chậm tiến độ so vớihợp đồng, các chi phí không hợp lý như dự phòng, bù giá vật tư, tiền lương phátsinh làm ảnh hưởng tới tính kinh tế, hiệu quả của dự án
Quá trình XDCB bị tác động nhiều bởi yếu tố tự nhiên Nhiều yếu tố tựnhiên có thể ảnh hưởng mà không lường trước được như tình hình địa chất thuỷvăn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất, Trong đầu tư XDCB,chu kỳ sản xuất thường dài và chi phí sản xuất thường lớn Vì vậy dễ gặp phảirủi ro khi bỏ vốn không thích hợp Chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mứctối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là một thách thứclớn đối với các nhà thầu và khi thẩm định phân bổ vốn cho từng dự án, và là nộidung quan trọng khi kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án, liênqua đến các chi phí như Dự phòng do phát sinh khối lượng, chi phí bảo hiểmcông trình
Trang 341.4.4 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước
Trong đầu tư XDCB của nhà nước, quyền sở hữu về vốn không trùng hợpvới quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Độnglực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽnhư nguồn vốn tư nhân Vì vậy việc quản lý hiệu quả vốn trong đầu tư XDCBcủa nhà nước rất khó khăn, phức tạp
Về lĩnh vực đầu tư, XDCB của nhà nước thường nhằm vào lĩnh vực ítđược thương mại hoá, không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh tranh.Về mụctiêu đầu tư, XDCB của nhà nước thường ít nhắm tới mục tiêu lợi nhuận trựctiếp Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu tư XDCB của tư nhân
và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận.vì vậy trong quá trình kiểm toánđầu tư XDCB việc đánh giá tính kinh tế thường gặp rất nhiều khó khăn trongthu thập số liệu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế,thu nhập bình quân đầu người nếu không đánh giá được hết các yếu tố ảnhhưởng sẽ dẫn đến việc đánh giá chưa đầy đủ cơ sở tác động, nhận xét khôngđúng thực tế, và dư luận trái chiều thường rất ít, chỉ khi nào dự án, công trìnhthực hiện đầu tư nhưng không sử dụng được thì mới đánh giá là lãng phí, không
có hiệu quả, bước đánh giá sự cần thiết phải đầu tư trong quá trình lập, thẩmđịnh, phê duyệt dự án không có tác dụng ngăn ngừa các dự án, công trìnhkhông cần thiết phải đầu tư, lãng phí…
Phạm vi đầu tư XDCB của nhà nước: Nhìn trong tổng thể việc đầu tư củatoàn xã hội, mỗi một nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định phải tựđịnh đoạt cho mình phạm vi đầu tư XDCB để đạt được mục tiêu mà nhà nước
ấy đặt ra Nhà nước phải quyết định đầu tư XDCB ở đâu, công trình nào, nhằmmục đích gì, để giải quyết những vấn đề gì Nhà nước cũng phải xác định rõràng phạm vi nào dành cho các nguồn đầu tư khác ngoài đầu tư XDCB của nhànước, quyết định các chính sách ưu tiên ưu đãi, thuế khoá để khuyến khích, điềutiết vĩ mô đầu tư XDCB, Phạm vi đầu tư trong từng lĩnh vực trong từng thờiđiểm lịch sử sẽ khác nhau Nó được quyết định bởi mục tiêu kinh tế xã hội củatừng thời kỳ và được dẫn dắt định đoạt bởi chính trình độ phát triển của nềnkinh tế thị trường Chính vì vậy kiểm toán đầu tư XDCB là kiểm toán Báo cáotài chính kết hợp kiểm toán Tuân thủ và kiểm toán hoạt động
1.5 Các tiêu chí đánh giá cuộc kiểm toán và yêu cầu pháp lý
1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá lập kế hoạch kiểm toán [Error: Reference source not found].
KHKT phải thể hiện được các thông tin cơ bản theo quy định về KHKT:Thu thập đầy đủ các thông tin cơ bản về đặc điểm chủ yếu, cơ sở pháp lý và môitrường hoạt động của đơn vị được kiểm toán Các tiêu chí:
Trang 35(1) Xác định, đánh giá và phân tích được trọng yếu kiểm toán
(2) Xác định được các rủi ro tiềm tàng, rủi ro phát hiện, rủi ro kiểm soát;(3) Xác định cụ thể mục tiêu kiểm toán;
(4) Xác định nội dung kiểm toán tổng hợp và kiểm toán chi tiết theo từngđơn vị được kiểm toán;
(5) Xác định phạm vi kiểm toán phù hợp;
(6) Xác định phương pháp kiểm toán tương ứng với rủi ro đã xác định;(7) Mô tả đầy đủ hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ;
(8) Các số liệu và tình hình của đơn vị đầy đủ, rõ ràng, căn cứ lựa chọnmẫu kiểm toán phù hợp với trọng yếu, rủi ro kiểm toán, mục tiêu và nội dungkiểm toán;
(9) Việc bố trí về thời gian và nhân lực của đoàn kiểm toán đảm bảo hợp
lý theo mục tiêu kiểm toán và tiết kiệm kinh phí kiểm toán;
(10) Kế hoạch kiểm toán được lập đúng mẫu quy định;
(11) Phương pháp khảo sát và thu thập thông tin hợp lý, hiệu quả
Trong lập KHKT phải đảm bảo được các tiêu chí đánh giá theo quy địnhtại đề cương kiểm toán Các tiêu chí đề ra yêu cầu các KTV phải thận trọng vậndụng khi phân tích vấn đề, cây vấn đề cần lựa chọn trong một cuộc kiểm toánnhất là đối với các cuộc kiểm toán hoạt động quản lý và sử dụng vốn đầu tư xâydựng; kiểm toán các chuyên đề liên quan đến đầu tư XDCB
1.5.2 Tiêu chí đánh giá thực hiện lập Báo cáo kiểm toán[Error: Reference source not found].
BCKT phù hợp với chuẩn mực báo cáo và các quy định do KTNN banhành về BCKT nói chung, BCKT về đầu tư xây dựng nói riêng BCKT phảnánh đầy đủ tình hình, kết quả kiểm toán, đảm bảo thực hiện đúng các nội dung,mục tiêu, phạm vi của KHKT Tiêu chuẩn của BCKT phải đảm bảo được cáctiêu chí cơ bản và những yêu cầu sau đây:
Thứ nhất, tiêu chí đảm bảo chất lượng BCKT:
Tiêu chí pháp lý, pháp luật hiện hành: Tiêu chí pháp lý được thể hiện rõ
nhất trong việc lập, phát hành BCKT và đánh giá BCKT Khi lập và phát hànhBCKT về đầu tư, đánh giá kiểm toán được dựa trên nền tảng của Pháp luật nhànước; pháp luật hiện hành phù hợp với các quy định của nhà nước, chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước Chủ thể kiểm toán chỉtuân thủ theo hiến pháp và pháp luật nhà nước (Luật KTNN, 2015) Nhân tốpháp luật biểu hiện rõ tính pháp lý và có giá trị đích thực về: Độ tin cậy của
Trang 36thông tin, kết quả kiểm toán được công khai, minh bạch; tính công bằng và là
cơ sở cho việc đánh giá khách quan kết quả kiểm toán tại BCKT luôn đượcngười sử dụng thông tin (Chủ thể kiểm toán, khách thể kiểm toán và côngchúng) quan tâm, Tính pháp lý của BCKT mang lại kỳ vọng, giải tỏa khuấtmắc trước công chúng khi một vấn đề đang gây bức xúc trong dư luận và xã hộiđược đưa ra ánh sáng của pháp luật
Tiêu chí chuẩn mực và thông lệ Quốc tế: Đây là một tiêu chí quan trọng
trong việc đánh giá, lập BCKT, các nhận xét, đánh giá kiểm toán phải dựa theocác chuẩn mực kiểm toán chung và chuẩn mực kiểm toán Quốc tế có liên quan.Ngoài ra, quy chế điều lệ hoạt động, thông lệ Quốc tế và những nguyên tắcđược thiết lập sẽ đảm bảo tiêu chuẩn cho việc phát hành BCKT
Tiêu chí minh chứng: Một BCKT được đánh giá hữu dụng với hệ thống
thông tin hữu ích chứa đựng toàn bộ những giá trị lợi ích đích thực đối vớingười sử dụng thông tin BCKT là một minh chứng khi đưa ra các chứng cứ xácthực cho việc quy kết một vấn đề, bản chất của sự việc, nội dung cần xác thực.Kết quả kiểm toán chỉ ra những dấu hiệu vi phạm có tính chất nghiêm trọng làminh chứng cho việc quy kết một tổ chức, cá nhân đã vi phạm pháp luật Trên
cơ sở đó, BCKT giúp cho các cấp quản lý nhà nước, chủ thể kiểm soát quản lý(Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan kiểm soát, thanh tra, quản lý) có thể xácminh, làm rõ những biểu hiện vi phạm pháp luật mà KTNN đã chỉ ra
Chức năng xác nhận thông tin, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán củaKTNN cũng thể hiện qua kết quả kiểm toán tại BCKT Qua đánh giá BCKT,cho thấy chủ thể kiểm toán thể hiện được vai trò của một công chứng viên,trọng tài kinh tế cho những đối tác, những thành phần kinh tế khi tham gia vàocác lĩnh vực hợp tác, kinh doanh, liên danh, liên kết đảm bảo cho sự ủy nhiệm,niềm tin đối tác và cũng là minh chứng cho quá trình quản lý và điều hànhNSNN, tài chính, tài sản công
Như vậy, người sử dụng thông tin BCKT khi đánh giá một BCKT được
thiết lập có đảm bảo tiêu chuẩn, có hữu dụng hay không phải thể hiện được cáctiêu chí cơ bản về: Pháp lý của BCKT (Căn cứ kết luận kiểm toán, pháp chế và
uy lực); chuẩn mực và thông lệ Quốc tế (Đảm bảo mục tiêu phát triển trung hạn
và dài hạn theo nguyên tắc chung); phải là một minh chứng xác thực (Thông tinhữu ích, đáng tin cậy)
Thứ hai, yêu cầu của BCKT:
Ngoài các tiêu chí cơ bản trên giúp cho người sử dụng BCKT đánh giáchất lượng kết quả kiểm toán tại BCKT, ngoài ra BCKT còn yêu cầu:
Đảm bảo về phạm vi, nội dung, mục tiêu và thời gian: Yêu cầu của cuộc
kiểm toán thực hiện đúng với kế hoạch kiểm toán đã được phê chuẩn (hoặc đã
Trang 37được điều chỉnh theo quy định) Trong đó: Phải đạt được mục tiêu kiểm toáncủa KHKT; tuân thủ nội dung kiểm toán trong KHKT; tuân thủ phạm vi, đốitượng kiểm toán, thời gian theo KHKT.
Đảm bảo kết quả kiểm toán có tính thuyết phục: Các phát hiện kiểm toán
phong phú phải có bằng chứng thuyết phục, có số liệu, địa chỉ rõ ràng cụ thể đểchứng minh, các văn bản viện dẫn hợp pháp, đầy đủ, chính xác, logic và khoa học
Giá trị thực tiễn của kết quả kiểm toán: Các nhận xét, đánh giá phần kết
luận kiểm toán mang tính hệ thống, khái quát cao phải tương ứng với các pháthiện kiểm toán khả thi, nêu được cả ưu, khuyết điểm của cả hệ thống quản lý,kiểm soát nội bộ BCKT phải đưa ra ý kiến xác nhận về Báo cáo tài chính (Báocáo quyết toán) phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển kinh tế xã hội, với cácquy định về chiến lược đầu tư, phát triển Báo cáo kiểm toán phải đảm bảo tầmảnh hưởng đến các cấp quản lý và là tư liệu tiêu chuẩn, tiêu biểu nhân rộngđược trong toàn ngành
Trách nhiệm giải trình: Kiến nghị kiểm toán đã xác định được trách
nhiệm cá nhân, tập thể có sai phạm trong quản lý tài chính và phải có kiến nghị
xử lý thoả đáng, đúng các quy định của pháp luật Kiến nghị khắc phục nhữngsai phạm và các ý kiến tư vấn sắc sảo, đúng luật pháp phải có giá trị đảm bảotính khả thi cao cho việc giải trình của các cấp quản lý, người đứng đầu Giảitrình, thuyết minh giúp giải tỏ được trách nhiệm quản lý kinh tế của người đứngđầu, cán bộ quản lý trong tương lai với những sai phạm đã được làm rõ, giải tỏnhững vướng mắc và phối hợp với kiểm toán đưa ra phương hướng khắc phụcđược trong dài hạn
Kết quả kiểm toán công khai và sử dụng tiện ích: BCKT được trình bày
và báo cáo công khai, cô đọng, súc tích bao gồm các số liệu, dẫn liệu phải chínhxác, khớp đúng, hạn chế hiệu chỉnh, khó đánh giá Người sử dụng thông tin(Doanh nghiệp, các cấp quản lý, công chúng) dễ cập nhật, hữu ích cho việcphân tích, đánh giá vấn đề có liên quan đến các đối tác hay bên thứ ba và thựctrạng của nền kinh tế, tình hình hoạt động, tác động và ảnh hưởng đến các môitrường: Đầu tư, kinh doanh, liên danh, chính trị, an sinh xã hội,
Bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu, an toàn lưu trữ: BCKT kèm theo đầy
đủ các thủ tục, hồ sơ, bằng chứng kiểm toán theo quy định: Tờ trình về việc xétduyệt BCKT, các bảng biểu theo quy định, biên bản thẩm định của bộ phậnkiểm soát chất lượng kiểm toán, đơn kiện và ý kiến phản hồi của đơn vị đượckiểm toán, ý kiến của đoàn kiểm toán, Thông tin, dữ liệu phải được bảo mật
và lưu trữ khoa học theo quy định của Nhà nước và Quốc tế về số hóa, dữ liệuhóa, điện tử hóa trong môi trường công nghệ thông tin, Chính phủ điện tử vàChính quyền điện tử để phòng tránh những chiều hướng xấu về an ninh mạng
Trang 381.5.3 Các tiêu chí đánh giá về kiểm soát chất lượng kiểm toán
Đánh giá nội dung này chủ yếu thông qua việc trực tiếp kiểm tra, giámsát hoạt động của đoàn kiểm toán, việc thực hiện hồ sơ mẫu biểu kiểm toán vàđánh giá hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực của hoạt động kiểm toán Các tiêuchí cơ bản: i) Sự trung thực, thông tin, dữ liệu kiểm toán hợp pháp, đầy đủ: Yêucầu phản ánh đầy đủ, trung thực, ; ii) Cơ sở pháp lý, khải thi và thận trọng:Yêu cầu đúng theo quy định; iii) Sự hữu dụng: Có tác dụng trong việc chấnchỉnh những tồn tại và đơn vị dễ thực hiện kiến nghị của KTNN
1.5.4 Các yêu cầu đánh giá về hồ sơ kiểm toán [Error: Reference source
not found].
Thông tin về kế hoạch kiểm toán chi tiết của tổ kiểm toán: Kế hoạch kiểm
toán chi tiết của tổ kiểm toán yêu cầu phải được xây dựng đúng mẫu, đủ các chỉtiêu theo quy định của KTNN, nội dung, mục tiêu kiểm toán phù hợp với kếhoạch kiểm toán tổng quát, sát hợp với tình hình thực tế của đơn vị được kiểmtoán
Kết quả kiểm toán tại biên bản kiểm toán: Các biên bản kiểm toán phải
chính xác, rõ ràng, súc tích, kịp thời; phản ánh đủ các nội dung, mục tiêu kiểmtoán đã đề ra trong KHKT chi tiết của tổ kiểm toán; phản ánh đầy đủ kết quảkiểm toán trong các biên bản xác nhận tình hình, số liệu kiểm toán của KTV vàcác bằng chứng kiểm toán khác; các ý kiến đánh giá, nhận xét, kiến nghị kiểmtoán phải có đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp, phù hợp pháp luật
Phù hợp của bằng chứng kiểm toán: Thu thập đầy đủ các bằng chứng
kiểm toán phải thích hợp để làm cơ sở cho việc hình thành các ý kiến, kết luậnkiểm toán về các nội dung, mục tiêu kiểm toán đã xác định trong KHKT
Đầy đủ hồ sơ kiểm toán khác: Nội dung trong nhật ký làm việc của KTV,
biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của KTV phải phù hợp với cácnội dung xác định trong KHKT chi tiết của tổ kiểm toán
Trang 39Kết luận chương 1:
Qua nghiên cứu lý thuyết của các Tác giả về kiểm toán chi đầu tư XDCBluôn gắn với thực tiễn kiểm toán của KTNN Việt Nam Tác giả Luận văn đãtổng hợp, phân loại thành hệ thống lý thuyết, khái niệm chuẩn về kiểm toán chiđầu tư XDCB trong hệ thống kiểm toán của KTNN Hợp phần lý thuyết tậptrung vào hệ thống hóa quy trình kiểm toán chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhànước trong quy trình kiểm toán của KTNN Ngoài ra, lý thuyết đã chỉ ra các tiêuchí đánh giá trong kiểm toán chi đầu tư XDCB và chỉ ra các tác nhân ảnh hưởnglàm cơ sở cải tiến phương pháp, quy trình kiểm toán chi đầu tư XDCB trongthực tiễn
Trang 40Chương 2:
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH THANH HÓA
2.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 -2017
2.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2017
Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính cấp huyện (24 huyện, 01 thị xã và
02 thành phố), 635 đơn vị hành chính cấp xã (583 xã, 24 phường, 28 thị trấn) [11]
Trong giai đoạn 2016 – 2020 chi đầu tư XDCB của tỉnh đã được lập kếhoạch đầu tư công trung hạn với mục tiêu là: Ưu tiên đầu tư phục vụ thực hiệncác mục tiêu chủ yếu của tỉnh, các khâu đột phá phát triển, tái cơ cấu kinh tế,chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; cácvùng kinh tế động lực; thực hiện các chương trình trọng tâm của tỉnh Đầu tưcác công trình, dự án trọng điểm có tác động lan tỏa lớn, mang tính chất liênngành, liên vùng, liên huyện, các đầu mối để mở rộng giao lưu, hợp tác, liên kếtvới các tỉnh trong nước và quốc tế Đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất,kinh doanh, các dự án sau khi hoàn thành sẽ tạo môi trường, điều kiện thuận lợi
để thu hút các thành phần kinh tế và các nguồn vốn khác cho ĐTPT; các dự ánsau khi hoàn thành sẽ phát huy ngay hiệu quả đầu tư Đầu tư các công trình, dự
án hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sốngnhân dân ở các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa; các công trình nhằm giải quyếtcác vấn đề bức xúc về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, các dịch vụthiết yếu phục vụ đời sống nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội và quốc phòng, anninh trên địa bàn
Nguồn vốn NSNN chủ yếu đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất, các công trình phúc lợi công cộng,trong đó: đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 27% tổngnguồn (thủy lợi chiếm 18%); đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật chiếm khoảng 57%(giao thông chiếm 37%), còn lại là các lĩnh vực khác Nhiều dự án lớn, quantrọng do các thành phần kinh tế đầu tư đã hoàn thành đưa vào hoạt động, như:Nhiệt điện Nghi Sơn 1, thủy điện Bá Thước 2, Khách sạn Mường Thanh, sângolf và khu nghỉ dưỡng FLC Sầm Sơn Nhiều dự án lớn đang được triển khaithực hiện như: Lọc hóa dầu Nghi Sơn, thép Nghi Sơn, thủy điện Trung Sơn, HồiXuân, Bá Thước 1; xi măng Công Thanh, các nhà máy ferocrom góp phầnquan trọng trong việc cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và tạo điều kiện