Chỉ tiêu dùng để hạch toán phải dựa trên những nhân tố có thể đo được những thu nhập của công nhân hoặc thời PTIT 163 gian phục vụ trong tổ chức của họ như: chi phí phúc lợi so với doanh
Trang 1I. Lý thuyết
1 Các bước xây dựng chương trình phúc lợi
Chương trình nhằm cung cấp tối đa lợi ích cho người sử dụng lao động và người lao động Khi xác định tổ hợp phúc lợi biên tối ưu, cần lưu ý các bước sau:
Bước 1: Thu thập các dữ liệu về giá cả chủ yếu của tất cả các mặt hàng và dịch vụ
có liên quan
Bước 2: Đánh giá xem cần có bao nhiêu tiền thì có thể thực hiện được tất cả các loại phúc lợi trong kỳ tới
Bước 3: Đánh giá bằng điểm từng loại phúc lợi và dịch vụ theo các yếu tố như: yêu cầu của luật pháp, nhu cầu và sự lựa chọn của công nhân viên, và sự lựa chọn của
tổ chức
Bước 4: Đưa ra quyết định về phương án tối ưu kết hợp giữa các loại phúc lợi và dịch vụ khác nhau Các bước trên phải thực hiện mang tính logic, khách quan, có
kế hoạch và phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và xã hội
2 Quản lý chương trình phúc lợi
Chương trình phúc lợi là điều kiện để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi, nên
tổ chức cần phải quản lý tốt để tìm ra những vướng mắc không đáng có, giải quyết kịp thời nhằm thu được kết quả tốt Hơn nữa, chi phí cho chương trình không phải nhỏ mà ngày càng có xu hướng tăng tỷ trọng trong tổng chi phí thù lao Do đó, tổ chức cần phải theo dõi, hạch toán một cách sát sao để chi phí cho chương trình nằm trong khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của tổ chức Việc quản lý chương trình phúc lợi cần lưu ý tới các khía cạnh sau:
- Tiến hành nghiên cứu chương trình phúc lợi của các tổ chức khác trong và ngoài ngành để tham khảo (thường nghiên cứu cùng với nghiên cứu tiền công, tiền
lương)
- Nghiên cứu sở thích và sự lựa chọn của công nhân viên: việc nghiên cứu này có thể tiến hành thông qua hủy bỏ, phỏng vấn, điều tra chọn mẫu trong tổ chức
- Tiến hành xây dựng các quy chế phúc lợi một cách rõ ràng công khai bao gồm: các quy định, điều khoản, điều kiện để thực hiện từng loại phúc lợi và dịch vụ, thông tin thường xuyên và giải thích cho người lao động hiểu tránh tình trạng người lao động có những đòi hỏi quá mức và không hợp lý
Trang 2- Tiến hành theo dõi và hạch toán chi phí một cách thường xuyên Chỉ tiêu dùng để hạch toán phải dựa trên những nhân tố có thể đo được những thu nhập của công nhân hoặc thời PTIT 163 gian phục vụ trong tổ chức của họ như: chi phí phúc lợi
so với doanh thu/năm; chi phí phúc lợi tổng quĩ lương, chi phí phúc lợi trên 1 giờ làm việc…
- Phải quản lý thông tin thông suốt: Duy trì việc trao đổi thông tin giữa người lao động và người sử dụng cung cấp với lợi ích mà các bên thu được từ chương trình; đánh giá những mặt được và chưa được để điều chỉnh hợp lý và kịp thời Đồng thời, giải thích những thắc mắc phát sinh từ phía người lao động giảm những chi phí xung đột không đáng có
Khi thực hiện chương trình phúc lợi, phòng (ban) quản trị nguồn nhân lực có vai trò tư vấn cho lãnh đạo về việc xây dựng, thực hiện và quản lý các chương trình phúc lợi và dịch vụ được cung cấp
II VÍ DỤ - Xây dựng và quản lý chương trình phúc lợi, dịch vụ cho người lao động tại xí nghiệp may veston 1 , Ctcp May 10.
1 Xây dựng chương trình phúc lợi, dịch vụ cho người lao động tại xí ngiệp 1.1 Xây dựng chương trình phúc lợi cho người lao động
Xí nghiệp đã xây dựng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện cho ngươi lao động nhằm đáp ứng đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành
1.1.1 Phúc lợi bắt buộc
Nguồn hình thành quỹ
• Xí nghiệp đóng 15% so với tổng quỹ lương
• Người lao động đóng 5%
• Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
• Hỗ trợ của Nhà nước
Trang 3• Các nguồn thu hợp pháp khác.
Các quỹ thành phần
• Quỹ ốm đau và thai sản
• Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
• Quỹ hưu trí và tử tuất
Sử dụng quỹ
• Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động
• Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng
• Chi phí quản lý
• Chi khen thưởng theo quy định
• Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
• Hằng tháng, người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%
Mức đóng và phương thức đóng của xí nghiệp
• Hằng tháng, xí nghiệp đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó xí nghiệp giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%
• Hằng tháng, xí nghiệp đóng trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi người lao động
- 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng
Trang 4thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%
Chi phí quản lý
• Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
• Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước
Nguyên tắc đầu tư
• Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết
Các hình thức đầu tư
• Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của ngân hàng thương mại của Nhà nước
• Cho ngân hàng thương mại của Nhà nước vay
• Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia
• Các hình thức đầu tư khác do Chính phủ quy định
1.1.2 Phúc lợi tự nguyện
Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mục đích
• Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định
• Đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu
• Chi phí quản lý
• Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
Mức đóng và phương thức đóng của người lao động
• Mức đóng hằng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%
- Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội được thay đổi tuỳ theo
Trang 5khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung
• Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây
- Hằng tháng
- Hằng quý
- Sáu tháng một lần
Chi phí quản lý
• Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
• Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước
1.2 Xây dựng các loại hình dịch vụ cho người lao động
Xí nghiệp may veston 1 tuy mới đi vào hoạt động được gần 6 năm, xong với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tâm huyết say mê với công việc tạo cho xí nghiệp có được những thành công bước đầu trong nhũng năm qua Có được thành tích đó phải kể tới sự nỗ lực hết mình trong việc xây dựng các loại hình dịch vụ của cán bộ công nhân viên phòng tổ chức hành chính
Với các loại hình dịch vụ của tổng công ty, xí nghiệp đã xây dựng chi tiết cho từng loại dịch vụ:
Sử dụng qũy cho các loại hình dịch vụ tại xí nghiệp may veston 1
Mục đích
• Chi tặng quà nhân ngày lễ, tết, đại hội ; thăm quan nghỉ mát hàng năm cho CBCNV và những cá nhân có nhiều công sức đóng góp xây dựng Xí nghiệp
• Chi các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên trong Xí nghiệp, phúc lợi xã hội
• Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho CBCNV trong Xí nghiệp
• Ngoài ra có thể trợ cấp khó khăn cho người lao động của Xí nghiệp đã nghỉ hưu hoặc về mất sức lâm vào hoàn cảnh khó khăn, hoặc làm công tác từ thiện xã hội
Trang 6Tổ chức thực hiện
• Nguồn quỹ: Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hàng năm Quỹ phúc lợi được hình thành theo tỷ lệ quy định theo quy chế phân phối lợi nhuận sau thuế
• Các mức sử dụng :
- Trích quỹ đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình phúc lợi của Xí nghiệp quản lý hàng năm không quá 30% số tiền trích quỹ phúc lợi
- Các ngày lễ, ngày tết hàng năm căn cứ vào nguồn kinh phí, Xí nghiệp trích quỹ tặng quà cho CBCNV với trị giá tương đương 50.000 đồng/ lần
- Hàng năm tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí, những CBCNV và cá nhân có nhiều công sức đóng góp xây dựng Xí nghiệp đi nghỉ mát, tham quan du lịch, mỗi xuất không quá 500.000 đồng/năm
- Các khoản chi khác cho thuộc đối tượng (hoạt động văn hoá, thể thao, trợ cấp khó khăn, từ thiện, đại hội….) tuỳ vào tình hình cụ thể, quy mô hoạt động và kinh phí
tổ chức giám đốc quyết định mức chi sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh sản xuất của Xí nghiệp
2 Quản lý chương trình phúc lợi, dịch vụ cho người lao động tại xí nghiệp
Chương trình phúc lợi, dịch vụ là điều kiện để thu hút và gìn giữ người lao động giỏi, nên xí nghiệp cần phải quản lý tốt để tìm ra những vướng mắc không đáng có, giải quyết kịp thời nhằm thu được kết quả tốt Hơn nữa, chi phí cho chương trình không phải nhỏ mà ngày càng có xu hướng tăng tỷ trọng trong tổng chi phí thù lao
Do đó, xí nghiệp cần phải theo dõi, hạch toán một cách sát sao để chi phí cho chương trình nằm trong khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của xí nghiệp
Trang 7Bảng 13: Báo cáo các chi phí cho phúc lợi
Năm
Tăng giảm tuyệt đối (+ -) Phần trăm thay đổi (%)
100%
8=(6/3)* 100%
Chi phí phúc lợi trên
Chi phí phúc lợi 1
Tỉ lệ PL trong quỹ thù
(nguồn: phòng
tổ chức)
Trang 8Nhận xét: Chi phí phúc lợi, dịch vụ cho toàn bộ xí nghiệp tăng đều qua các
năm với mức tăng 50 triệu Qua đó cho thấy công tác xây dựng hoàn thiện các loại hình phúc lợi và dịch vụ của xí nghiệp ngày càng được quan tâm, từ đó góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động sẽ thúc đẩy nâng cao năng suất lao động trong toàn xí nghiệp
Chi phí phúc lợi, dịch vụ cho một công nhân viên thay đổi qua các năm
+ Năm 2007-2008 chi phí giảm 0.14 triệu đồng tương ứng với mức tăng tổng
số lao động là 50 người Qua đó cho thấy việc thực hiện các chương trình phúc lợi, dịch vụ cho ngườn lao động chưa được quan tâm quản lý đúng mức
+ Năm 2008-2009 chi phí tăng 0.18 triệu đồng tương ứng với mức giảm tổng
số lao động là 20 người Có thể thấy công tác sử dụng và quản lý quỹ phúc lợi, dịch vụ của xí nghiệp còn thiếu linh hoạt, vấn đề này cần được giải quyết triệt để tránh lãng phí trong các chương trình phúc lợi, dịch vụ mà không đem lại lợi ích cho cán bộ công nhân viên
Bảng14: Bảng tính hệ số các khoản phụ cấp
TT Loại phụ cấp
Phụ cấp chức vụ
Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp CBC NV giỏi
Tổng cộng Trong đó chia ra
Tổng hệ số phụ cấp chức vụ
9=6+7+ 8
1 Mức phụ cấp 0,
6
0, 4
0, 3
0, 2
0,1
2 Số người
Trang 9phụ cấp
4
Tổng số lao
động định
biên
580
5
Hệ số phụ cấp
bình quân
(5=3/4)
0,145
( Nguồn; Phòng tổ chức )
Nhận xét: Qua bảng tính hệ số phụ cấp trên cho thấy việc phân chia các
khoản phụ cấp cho người lao động tại xí nghiệp được đánh gí chi tiết Dựa trên mức lương cơ bản của từng chế độ phụ cấp xác định được chi phí cho phụ cấp chiếm bao nhiêu % doanh thu của xí nghiệp, từ đó xây dựng chương trình phụ cấp hoàn thiện hơn nữa, tạo sự tâm huyết của người lao động với xí nghiệp
II.3 Đánh giá chung việc xây dựng và quản lý chương trình phúc lợi, dịch
vụ cho người lao động tại xí nghiệp
3.1 Các mặt đạt được
Trong thời gian qua, xí nghiệp đã rất chú trọng việc hoàn thiện việc xây dựng
và quản lý chương trình phúc lợi, dịch vụ Việc đảm bảo được các nguyên tắc xây dựng và quản lý chương trình phúc lợi, dịch vụ Thực hiện đúng các qui định của Nhà nước về phúc lợi và dịch vụ Ban lãnh đạo Xí nghiệp cũng luôn quan tâm đúng mực và coi phúc lợi, dịch vụ như một công cụ quan trọng kích thích tinh thần hăng say sản xuất và tạo ra sự gắn bó lâu dài của người lao động với xí nghiệp
Xí nghiệp luôn cập nhật thông tin về giá cả các loại hình phúc lợi, dịch vụ của các công ty cùng nhành nghề Điều này cho thấy Xí nghiệp đã có sự thay đổi kịp thời với mặt bằng chung của xã hội Việc áp dụng các chính sách của chính phủ về quy định thực hiện các chế độ bảo hiểm cho người lao động được xí nghiệp xây dựng và quản lý rất khoa học đem lai lợi ích tối ưu cho người lao động
Trang 10Xí nghiệp đã đưa ra thêm rất nhiều hình thức phúc lợi độc đáo và đa dạng như “thành lập trường học cho con em trong xí nghiệp” hay như 7“bán điều hòa cũ giá rẻ cho nhân viên”… Không chỉ quan tâm riêng đến đội ngũ công nhân viên mà
xí nghiệp còn rất quan tâm đến người thân cha mẹ của họ Đó là một nét rất mới trong việc tạo được tinh thần làm việc sự yên tâm cho cán bộ công nhân viên mỗi khi đến cơ quan làm việc
3.2 Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt đã đạt được thì xí nghiệp vẫn còn một vài những nhược điểm và khó khăn nhất định:
Việc áp dụng các chế độ phúc lợi, dịch vụ cho người lao động trong các năm gần đây không được linh hoạt với cơ cấu lao động của xí nghiệp Xí nghiệp cần luôn luôn thay đổi các chế độ cho phù hợp với cơ cấu lao động, từ đó đưa ra các chương trình phúc lợi, dịch vụ hoàn thiện hơn nữa cho người lao động
Về phía người lao động việc tham gia các chương trình phúc lợi, dịch vụ đôi khi vẫn chưa được tất cả mọi người tham gia Hay nói một cách khác chất lượng của các loại phúc lợi, dịch vụ đôi khi có phần chưa được đảm bảo
3.3 Nguyên nhân
Căn cứ để Xí nghiệp xây dưng chương trình phúc lợi, dịch vụ cho người lao hiện nay là hệ thống tiêu chuẩn: thâm niên công tác, chuyên môn nghiệp vụ chứ không xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc công việc Chính điều này dẫn tới sự bất công bằng, bất hợp lý trong chi phí phúc lợi, dịch vụ cho người lao động, làm giảm tác dụng kích thích đối với người lao động
Phân tích chương trình xây dựng và quản lý phúc lợi, dịch vụ là cơ sở của phúc lợi và dịch vụ trong xí nghiệp Xí nghiệp chưa có một sự thông báo lên
chương trình đầy đủ cho tất cả mọi người để tất cả có thể nắm được chương trình phúc lợi mà xí nghiệp sắp tổ chức để tham gia
Vấn đề chất lượng chương trình phúc lợi là rất quan trọng Có thể loại phúc lợi này chưa hấp dẫn, chuyến đi nghỉ mát có thể đến địa điểm mà nhiều công nhân viên đã đi rồi chẳng hạn Đó cũng là một vấn đề phải nghiên cứu rất kĩ