1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I KHỐI 8 môn toán

52 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 774,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ nội dung đoạn trích trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người... Co

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

TRƯỜNG THCS ĐÀO DUY TỪ

()

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I

KHỐI 8

Năm học: 2021 – 2022

Trang 2

UBND QUẬN THANH XUÂN

TRƯỜNG THCS ĐÀO DUY TỪ

Thứ Ba

(09/11/2021)

Tiết 3 Địa Lý 45 phút Tiết 4 Hóa học 45 phút

Thứ Tư

(10/11/2021)

Tiết 2 Lịch Sử 45 phút Tiết 3 Tiếng Anh 45 phút

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I TOÁN 8

- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Quy tắc chia đơn thức, đa thức

2 Hình học:

- Định nghĩa hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật

- Phát biểu tính chất của hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật

- Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang, thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật

Trang 4

Bài 4: Tìm x biết

a) (3x + 2)(x - 5) = 3(x – 1)2 – 2

c) x3 + 3x2 = 4x + 12

b) 49x2 = (3x + 2)2d) 3x2(x - 5) + 12(5 – x) = 0 e) x2( x- 5 ) + 45 – 9x = 0

g) (x - 2)2 - (3x – 1)2 = 0

f) 4x2 + 4 – 8x = 9( x-2)2 h) 9x2 – 5x + 4 = 0

Bài 8: Cho hình bình hành ABCD Lấy K và E trên đường chéo BD sao cho DK = BE

a/ Chứng minh ∆ADK = ∆CBE

b/ Chứng minh: Tứ giác AKCE là hình bình hành

c/ Đường thẳng AK cắt cạnh CD tại M, đường thẳng CE cắt cạnh AB tại N, AC cắt BD tại O Chứng minh: 3 điểm M, O, N thẳng hàng

d/ Xác định vị trí của điểm K để M là trung điểm CD

Bài 9: Cho hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo AC cắt BD tại O Lấy điểm M bất kì trên

đoạn CD, MO cắt AB tại N Từ M, N kẻ đường thẳng song song với AC cắt AD, BC ở E, F a/ Chứng minh: tứ giác BNDM là hình bình hành

b/ Chứng minh: E và F đối xứng nhau qua O

Trang 5

c/ Chứng minh: 3 đường thẳng AC, MN, EF đồng quy

d/ BD cắt NF tại I Chứng minh: I là trung điểm NF

Bài 10: Cho ABC cân tại A, AM là đường cao Gọi N là trung điểm của AC D là điểm đối xứng của M qua N

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I NGỮ VĂN 8

I PHẦN VĂN BẢN

1 Các văn bản cần ôn:

a Truyện kí Việt Nam: Tôi đi học (Thanh Tịnh); Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Lão Hạc

(Nam Cao); Tức nước vỡ bờ (trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố)

b Văn học nước ngoài: Cô bé bán diêm (An-đéc-xen); Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn

Ki-hô-tê - Xéc-van-tét); Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)

2 Yêu cầu:

- Tóm tắt văn bản, nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa nhan đề cùng các chi tiết có giá trị của mỗi tác phẩm

II PHẦN TIẾNG VIỆT

1 Kiến thức cần ôn: Trường từ vựng, Từ tượng hình, tượng thanh, Trợ từ, thán từ, Tình thái

từ, Nói quá, Nói giảm nói tránh, Câu ghép

2 Yêu cầu:

- Nắm được khái niệm, tác dụng, phân loại Cho ví dụ

- Vận dụng vào các dạng bài tập: nhận biết, phân tích tác dụng, viết đoạn văn…

III PHẦN TẬP LÀM VĂN:

- Dạng bài văn Tự sự (kết hợp phương thức biểu đạt: Miêu tả và biểu cảm)

- Dạng bài văn Nghị luận: Giải thích, Chứng minh

- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về một vấn đề

ĐỀ MINH HỌA

ĐỀ 1

Phần I.(3,5điểm) Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Con hãy yêu thương tất cả mọi người chung quanh mình và tận tình giúp đỡ họ khi mình có thể làm được Con đừng tranh hơn với ai, hãy nhường nhịn cho họ hơn mình Cuộc sống chỉ có ý nghĩa khi nó được tưới mát bằng dòng nước của thương yêu Không có thương

Trang 7

yêu, thế giới này lập tức biến thành địa ngục Con hãy luôn luôn để mắt xem mọi người đang cần gì và tìm cách giúp đỡ họ Nhưng hãy giúp đỡ một cách kín đáo đừng khoe cho mọi người biết, khi chúng ta tự hào về lòng tốt của mình thì tình nhân ái chân thật đã biến mất mà niềm kiêu hãnh đã chiếm chỗ

( Trở lại thiên đường, Việt Quang)

1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

2 Theo tác giả, nếu không có tình yêu thương, thế giới sẽ trở nên như thế nào?

3 Từ nội dung đoạn trích trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết đoạn văn 2/3

trang nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống

Phần II (6,5điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc Bây giờ thì tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc Tôi hỏi cho có chuyện:

- Thế nó cho bắt à ?

Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…”

(Trích Ngữ văn 8, Tập một)

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh, xuất xứ của văn bản chứa đoạn văn trên

2 Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu văn: “Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm

mém của lão mếu như con nít” thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

3) Viết đoạn văn khoảng 12 câu theo lập luận tổng – phân – hợp cảm nhận về nhân vật

“lão” trong văn bản chứa đoạn trích trên Trong đoạn có sử dụng thán từ và câu bị động Gạch chân thán từ, câu bị động và chú thích rõ

4) Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc chủ đề Người nông dân Việt Nam trước Cách

mạng Tháng 8 năm 1945 đã học trong chương trình Ngữ văn 8, tập một

Trang 8

ĐỀ MINH HỌA SỐ 2 Phần I (6,5 điểm)

Trong văn bản “Tức nước vỡ bờ”, khi miêu tả cảnh chị Dậu quật lại hai tên tay sai, nhà văn Ngô Tất Tố viết:

“Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhám thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu

Người nhà lí trường sấn sổ bước đến giơ gậy định đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai ngươi giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.”

(Trích Ngữ văn 8, Tập một)

1 Nêu hoàn cảnh xuất xứ, thể loại của văn bản “Tức nước vỡ bờ”?

2 Đọc phần trích trên ta thấy được “sức mạnh ghê gớm, tư thế ngang tàng của chị Dậu và

hình ảnh thảm bại xấu xí, tơi tả của hai tên tay sai” Em hãy tìm những từ thuộc các trường

từ vựng minh họa cho điều đó

3 Viết đoạn văn 12 câu theo lập luận qui nạp, cảm nhận về nhân vật chị Dậu trong văn bản chứa đoạn trích trên Trong đoạn có sử dụng từ tượng hình và câu cảm thán Gạch chân và chú thích rõ

4 Kể tên một văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 8 có cùng thể loại với văn bản “Tức nước vỡ bờ”, nêu rõ tên tác giả

Phần II.(3,5 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của

cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Tất cả chúng

Trang 9

ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực [ ] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết ước mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”

Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn

(Quà tặng cuộc sống )

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích

Câu 2 Trong đoạn trích, tác giả đã dẫn ra mơ ước của ai? Việc dẫn đó có tác dụng gì? Câu 3 Từ nội dung đoạn trích trên kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn

văn khoảng 2/3 trang trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc đời của mỗi người

_

(Chúc các con ôn tập tốt)

Trang 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I TIẾNG ANH LỚP 8

Be keen on Enjoys Adore Fancy Don’t mind Detest Hate

+ V- ing

Ví dụ:

He loves watching football (Anh ấy thích xem bóng đá.)

John is keen on getting together (John thích tụ tập bạn bè.)

Loan enjoys reading book so much (Loan rất thích đọc sách.)

Chú ý: Cần phân biệt 2 dạng câu sau:

- Like + V+ing: chỉ 1 hành động thuộc về sở thích, có tính chất lâu dài, theo thói quen

Ví dụ:

I like doing exercises at midnight (Tôi thích làm bài tập vào lúc nửa đêm.)

- Like to – infinitive: chỉ 1 hành động thích/ muốn làm gì đó có tính chất bộc phát, tạm

thời

Ví dụ:

I like to swim this Saturday (Thứ bảy này tôi muốn đi bơi)

2 COMPARATIVE FORM OF ADJECTIVE AND ADVERBS

(DẠNG SO SÁNH HƠN CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)

Trang 11

a Comparative adjectives (So sánh hơn của tính từ)

Ta sử dụng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác Cấu trúc của câu so sánh hơn

Short Adj: S + be + adj + er + than + Noun/ Pronoun

Long Adj: S + be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Ví dụ:

China is bigger than India

(Trung Hoa to lớn hơn Ấn Độ)

Gold is more valuable than silver

(Vàng có giá trị hơn bạc.)

b Comparative adverbs (So sánh hơn với trạng từ):

Short Adv: S + V + adv + er + than + Noun/ Pronoun

Long Adv: S + V + more/ less + adv + than + Noun/ Pronoun

- They work harder than I do = They work harder than me (Họ làm việc chăm chỉ hơn

tôi.)

- My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully

than me (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

Trạng từ ngắn (Short adverbs) Trạng từ dài (Long adverbs)

- Là trạng từ có một âm tiết

Ví dụ: hard, fast, near, far, right, wrong, …

- Là trạng từ có 2 âm tiết trở lên

Ví dụ: quickly, interestingly, tiredly,…

* Một số trạng từ chỉ thể cách bất qui tắc: well – better, badly – worse

Ex: I believe you will better in the next text

* Tương tự như tính từ, với các trạng từ có hai hoặc nhiều âm tiết, bạn

thêm more hoặc most đằng trước trạng từ tương ứng cho so sánh hơn và so sánh nhất

Trang 12

quickly more quickly most quickly

fortunately more fortunately most fortunately

* Với các trạng từ có một âm tiết, bạn thêm er hoặc est tương ứng với so sánh hơn và

so sánh nhất Nếu trạng từ loại này tận cùng là y, bạn biến y thành i rồi sau đó thêm er hoặc est

* Một số trường hợp bất qui tắc Bảng dưới, mình liệt kê một số trạng từ không theo

các qui tắc trên:

far farther/ further farthest/ furthest

3 Wh- QUESTION WORDS (CÁC TỪ ĐỂ HỎI)

1 Câu hỏi "WH":

Là câu hỏi khi trả lời ta không thể trả lời có hoặc không, hoặc cái này hoặc cái kia như câu trả lời yes/no mà phải trả lời đúng theo yêu cầu của từ để hỏi

2 Ý nghĩa của các từ để hỏi

- Who (ai) dùng để hỏi về người

Ví dụ:

Trang 13

Who is the MC of this TV programme? (Ai là người dẫn chương trình truyền hình

này?)

- What (cái gì) dùng để hỏi về sự vật, sự việc

Ví dụ:

What is your favourite programme? (Chương trình nào bạn thích?)

- When (khi nào) dùng để hỏi về thời gian

Ví dụ:

When does the film start? (Khi nào bộ phim bắt đầu?)

- Where (ở đâu) dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn

Ví dụ:

Where is my book? (Quyển sách của tớ đâu?)

- Why (tại sao) dùng để hỏi về nguyên nhân và mục đích

Ví dụ:

Why do you like Tao Quan programme? (Tại sao bạn thích chương trình Táo Quân?)

- How (như thế nào, bằng cách nào) dùng để hỏi về cách thức, điều kiện và chất lượng

Ví dụ:

How is the game show? (Trò chơi này thế nào?)

* Trong đó từ để hỏi “how” có thể kết hợp với 1 tính từ để tạo thành các câu hỏi như:

- How long (dài bao nhiêu, bao lâu) dùng để hỏi về độ dài của sự vật, hoặc khoảng thời

gian

Ví dụ:

How long does this film last? (Bộ phim này kéo dài bao lâu?)

- How much/ many (bao nhiêu) dùng để hỏi về số lượng

Ví dụ:

How many hours a day do you watch television? (Một ngày bạn xem ti vi bao nhiêu

tiếng?)

- How often (bao nhiêu lâu làm 1 lần, có thường xuyên không) dùng để hỏi về số lần lặp lại

hay xuyên của một mức độ thường hành động hay sự việc

Ví dụ:

How often do you watch the documentary? (Bạn có thường xuyên xem phim tài liệu

Trang 14

A: Who holds this event? (Ai là người tổ chức sự kiện này vậy?)

B: Mr Tom holds this event (Ngài Tom tổ chức sự kiện này.)

Từ để hỏi không đóng vai trò là chủ ngữ

Cấu trúc:

Wh- + auxiliary verb + S + V+…?

Ví dụ:

A: When do you go to the movie theatre? (Khi nào bạn đến rạp chiếu phim?)

B: I go to the movie theatre at about 8 pm (Tớ đi tới rạp chiếu phim khoảng 8 giờ

tối.)

4 ARTICLE: A- AN- THE (MẠO TỪ A/ AN/ THE)

Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định

4.1 Mạo từ bất định: a, an

A/ An là mạo từ bất định đứng trước danh từ số ít, đếm được

- "A" đứng trước danh từ bắt đầu là một phụ âm

Ví dụ:

a game (một trò chơi);

a boat (một chiếc tàu thủy)

a dictionary (một quyển từ điển)

- "An" đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

an egg (một quả trứng)

Trang 15

an ant (một con kiến)

an apple (một quả táo)

a university (một trường đại học) ;a year (một năm)

a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

* Trường hợp đặc biệt:

- “A” đứng trước những danh từ mà có chữ cái đầu là nguyên âm nhưng phát âm như phụ âm

Ví dụ:

a university (một trường đại học)

a European (một người Âu)

- “An” đứng trước danh từ mà có chữ cái đầu là phụ âm nhưng phát âm là âm câm

- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

- The world (thế giới); the earth (quả đất)

b Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó

Ví dụ:

I saw a beggar.The beggar looked curiously at me

(Tôi thấy một người ăn xin Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

c Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề

Ví dụ:

Trang 16

- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

- The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

- The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

d Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

- My father is working in the garden

(Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]

Please pass the dictionary

(Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]

e Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất) khi các từ này được

dùng như tính từ hay đại từ

Ví dụ:

- The first day (Ngày đầu tiên)

- The best time (Thời gian thuận tiện nhất)

- The only way (Cách duy nhất)

f "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật

Ví dụ:

- The whale is in danger of becoming extinc

(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

- The fast food has made life easier for housewives

(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

g "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

- The small shopkeeper is finding business increasingly difficult

(Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

h "The" + Danh từ số ít dùng Trước một động từ số ít Đại từ là "He/ She/ It"

Ví dụ:

- The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải

Trang 17

mái)

e "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

- The old (Người già)

- The rich and the poor (Người giàu và người nghèo)

k "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

- The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

- The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (Dãy Alps)

l "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

- The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

- The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ)

Nhưng người ta lại nói:

- South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức), mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

m "The" + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình

Ví dụ:

The Smiths = Gia đình nhà Smith (Vợ chồng Smith và các con)

5 SHOULD/ SHOULDN'T FOR ADVICE

(ĐƯA RA LỜI KHUYÊN VỚI SHOULD VÀ SHOULDN'T)

a Cấu trúc: S + should/ shouldn’t + V-infinitive

(Should not = shouldn’t)

b Cách dùng

Should có nghĩa là nên và shouldn’t có nghĩa là không nên Đây là cấu trúc thông dụng nhất

để đưa ra lời khuyên trong tiếng anh

Trang 18

- “Should” dùng để đưa ra lời khuyên

Ví dụ: I should do a lot of homework tonight (Tôi nên làm nhiều bài tập tối nay.)

You shouldn't work all day (Bạn không nên làm việc cả ngày.)

c Chúng ta dùng “I should” hoặc “we should” để đề nghị những điều tốt chúng ta nên làm:

Ví dụ: I should go home It's midnight (Tôi nên về nhà Đã nửa đêm rồi.)

We should invite them to our wedding (Chúng ta nên mời họ đến dự đám cưới.)

c Chúng ta sử dụng dạng câu hỏi “should I/ we ?” để xin lời khuyên:

Ví dụ: What should I say to Fred? (Tôi nên nói gì với Fred?)

I need a new passport Where should I go? (Tôi cần hộ chiếu mới Tôi nên đến đâu?)

d Chúng ta thường sử dụng "I think" và "I don't think" với "should"

Ví dụ: I think you should put the answers back (Tôi nghĩ rằng bạn nên để bản câu trả lời

lại.)

She doesn't think they should use them (Cô ta không nghĩ rằng họ nên sử dụng

chúng.)

6 HAVE TO

a Cấu trúc: (+) S + have/ has to + V-infinitive

(-) S + don’t/ doesn’t have to + V-infinitive

(?) Do + S + have to + V-infinitive?

b Cách dùng

- Have to được dùng để diễn đạt sự bắt buộc do tình thế hoặc do điều kiện bên ngoài (nội

quy, luật pháp, quy định, mệnh lệnh, …)

Ví dụ: I have to stop smoking Doctor’s orders (Tôi phải bỏ thuốc thôi Theo yêu cầu

của bác sĩ.)

- Don’t/ doesn’t have to: chỉ sự không cần thiết

Trợ động từ “do” được dùng với “have to” trong câu hỏi và câu phủ định

Ví dụ: You don’t have to wash these shoes, they’re clean (Bạn không cần giặt giày đâu, nó

sạch mà.)

Trang 19

II Practice Exercises

I MULTIPLE CHOICE

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined

part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

Question 1:

A sound B out C found D enough

Question 2:

A worked B watched C relaxed D crowded

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the

other three in the position of primary stress in each of the following questions

Question 3: A leisure B diving C origami D movie

Question 4: A ancestor B curious C heritage D tradition

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs

correction in each of the following questions

Question 5: She is boring with the silent surrounding because she used to live in a big city

A B C D Question 6: Some people think young people should to follow the tradition of the society

A B C D Question 7:

There used to be a movie theater here but it closes a long time ago

A B C D

Complete the sentences, using the correct form of the words in brackets

Question 8: Is he _ to break the customs of her family? (permission)

Question 9: Today, we are going to discuss the of traditions (necessary)

Question 10: The offspring will follow the customs without (oblige)

Question 11: My dad is the of this wedding anniversary party (hostess)

Question 12: Do you have to follow the traditions _? (strict)

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of

the following questions

Question 13: Life in a small town is than that in a big city

A peaceful B much peaceful C less peaceful D much more peaceful

Question 14: month is the Hoa Ban Festival of the Thai people held in?

A When B Which C How many D How often

Question 15: The Gong Festival is held in the Central Highlands

A year B yearly C annual D annually

Question 16: What colour is symbol of good luck for the Hoa?

Trang 20

A a B an C Ø D some

Question 17: "Do you love it?" can be abbreviated:

A WBU B J4F C NUFF D DYLI

Question 18: Steven dislikes _, so he usually takes a bus to work

A to drive B to be driven C be driven D driving

Question 19: I think country life is so boring and _ because you’re not close to shops

and services

A unhealthy B inconvenient C comfortable D peaceful

Question 20: Visitors find the Central Highland _

A attraction B attractive C attract D attractively

Question 21: Farmers who are working on _ look very happy with shining smiles in

summer days

A grasslands B paddy fields C factories D construction sites

Question 22: We wear uniform at school from Monday to Saturday That’s good

way and equal to everyone

A have to B haven’t to C could D must

Question 23: The xoe dance is a spiritual of Thai ethnic people

A customs B tradition C habit D dance

Question 24: Would you like to go a walk _ the park this afternoon?

A to – at B for – at C to – in D for – in

Question 25: According to the in England, we have to use a knife and fork at dinner

A table ways B table manners C behaviours D differences

Question 26: A tradition is something special that is through the generations

A passed B passed to C passed down D passed out

Question 27: In Australia, you shouldn’t on a person’s accent

A comment B criticize C hate D dislike

Question 28: He use chopsticks for spring roll It is finger food

A must B has to C should D doesn’t have to

Question 29: It’s Vietnamese tradition to with families at Tet

A back B reunite C relate D bow

Question 30: Shoes must always be removed before _ a Japanese home

A Entrace B enters C enter D entering

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges

Question 31: - Jack: ‘I have two tickets to a gong performance Would you like to go?’

- Mina: - ‘ _ What time?’

Trang 21

A Sorry, I can’t B Not very good

C Yes, I’d like that D Never mind

Question 32: - Tom: ‘Is it true that Y Moan was the greatest pop singer of the Ede?’

-John: ‘ _’

A Really? B How beautiful! C Come on! D Exactly

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Question 33: He was late, but fortunately his friends waited for him

A luckily B magically C cruelly D lately

Question 34: Will she be annoyed that you forgot to phone?

A displeased B pleased C please D pleasure

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Question 35: Mr Thompson works more carefully than Mr Baker

A carelessly B carefully C carefulness D uncarefully

Question 36: I like providing minority children with literacy

A adult B most C majority D many

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks

Viet is a student and he (37) in a bed-sit in a suburb of Ha Noi It is a part of an old house He has one room and a kitchen and (38) a bathroom with three other people

In his room, there is a bed on the left-hand side There is (39) _ armchair beside the bed The desk is opposite the bed and there is a closet (40) the right side of the room Above the desk, there is a bookshelf and above the bed there is a clock He has a TV and a cassette player The room is rather (41) , but it’s OK Viet likes this room very much

A small B suitable C dangerous D large

Read the passage about ancestor worship, and do the tasks that follow

Trang 22

Spirit money (also called Hell Notes) is sometimes burned as an offering to ancestors

as well for the afterlife The living may regard the ancestors as “guardian angels” to them, perhaps in protecting them from serious accidents, or guiding their path in life

Families burned incense every day on the domestic ancestral altar In China, the family altar house the family spirit tablets On the outer surface of the spirit tablet is engraved the year of the death, his full name, and the name of the son who erects the tablet

Anniversary rites take place the death date of each major deceased member of the family every year Sacrificial food is offered, and living members of the family participate in the ceremony in ritual order based on age and generation

Task 1: Match a word in column A with definition in column B, writing the answer in each blank

C an action

D a ceremony, often for religious purposes

E doing something many times

Task 2: Read the passage again, and then answer the following questions

47 Why does ancestor worship become a religious practice?

Importance there Because ancestors by

Arrange more Responsible look after

Trang 23

Marriage and family are very important in Vietnam In the countryside, parents often (52) marriages; divorve remains uncommon, though is (53) _ frequent in cities In traditional Vietnamese families, roles are rigid The man of the house is primarily (54) for the family’s economic well-being Older children help to (55) _ after younger siblings Discipline is viewed as a parental duty

The woman of the house looks (56) _ her parents, husband and children In rural areas, women also do much agricultural work Vietnamese women live (57) _ the

“four virtues”: hard work, beauty, refined speech and excellent conduct

The Vietnamese attach great (58) to two traditional family obligations: to care for their parents in their old age and to worship them after death In each Vietnamese family, (59) _ is at least on altar on which there are the pictures of their ancestors Family members worship their ancestors (60) _ they think parents after death will go to live

in another world and this altar is the place where the ancestors’ souls live in As a result, every day Vietnamese people lay flowers or sometimes fruits on the altar for the belief that those (61) _ will enjoy them

Trang 24

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN VẬT LÝ

A LÝ THUYẾT:

Câu 1: Khi nào thì vật chuyển động? Khi nào thì vật đứng yên? Cho ví dụ

Câu 2: Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối? Cho ví dụ

Câu 3: Vận tốc là gì? Nêu công thức tính vận tốc và vận tốc trung bình Giải thích các đại lượng kèm theo đơn vị

Câu 4: Khi biểu diễn một véctơ lực cần biết các yếu tố nào? Hãy biểu diễn 1 véctơ lực bất kì

mà em biết

Câu 5: Nêu khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều? Cho ví dụ

Câu 6: Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang đứng yên và đang chuyển động

Câu 7: Có mấy loại lực ma sát? Chúng xuất hiện khi nào? Cho ví dụ

B TỰ LUẬN:

Dạng 1: Vận dụng kiến thức về quán tính và lực ma sát

Câu 1: Dựa vào kiến thức đã học em hãy giải thích:

a) Vì sao khi các vận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa, lúc tiếp đất chân đều khụy xuống?

b) Vì sao khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái?

c) Vì sao khi ô tô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh xe quay tít mà xe không tiến lên được? d) Vì sao phải thêm vành bi vào ổ trục bánh xe?

Dạng 2: Vận dụng công thức tính vận tốc và vận tốc trung bình

Câu 2: Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút Người thứ hai

đi quãng đường 7,5km hết 0,5h Hãy tính vận tốc của mỗi người và so sánh người nào đi

nhanh hơn?

Câu 3: Một ô tô chuyển động đều với vận tốc v1 = 30km/h trên đoạn đường AM dài 60km

Sau đó, ô tô tiếp tục chuyển động đều với vận tốc v2 = 40km/h trên đoạn MB dài 120km Tính vận tốc trung bình của chuyển động trên cả quãng đường từ AB

Trang 25

Dạng 3: Vận dụng kiến thức về biểu diễn lực

Câu 4: Biểu diễn các véc tơ lực sau đây:

a) Trọng lực của một vật có khối lượng 100kg (tỉ xích 1 cm ứng với 500N)

b) Lực kéo tác dụng lên một thùng hàng theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, có độ lớn 2000N (tỉ xích 1cm ứng với 500N)

c) Một vật chịu tác dụng của hai lực có phương nằm ngang, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là 100N và 500N (tỉ xích tùy chọn)

C TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?

A Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật

B Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

C Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật

D Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật

Câu 2 Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào

là sai?

A Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga

B Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu

C Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu

D Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga

Câu 3 Quỹ đạo chuyển động của một vật là

A đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian

B đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian

C đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian

D đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian

Câu 4 Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây Trong hiện tượng này:

A Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên

Trang 26

B Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động

C Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động

D Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên

Câu 5 Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?

A Sự rơi của chiếc lá

B Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời

C Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước

D Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ

Câu 6 Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là

A vôn kế B nhiệt kế C tốc kế D ampe kế

Câu 7 Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?

A Cho biết hướng chuyển động của vật

B Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào

C Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm

D Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được

Câu 8 Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

A đơn vị chiều dài

B đơn vị thời gian

C đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian

D các yếu tố khác

Câu 9 Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh Nếu

đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?

A 1 giờ 20 phút B 1 giờ 30 phút C 1 giờ 45 phút D 2 giờ

Câu 10 Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?

A km.h B m.s C km/h D.s/m

Ngày đăng: 16/08/2022, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w