1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phương pháp định lượng bài tập trường chính sách công và quản lý fulbright

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Demombynes và Testaverde 2018, đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá tác động của các chương trình giáo dục và đào tạo lên nghề nghiệp với bộ dữ liệu điều tra lao động việc làm Labor Forc

Trang 1

Các phương pháp định lượng

Bài thi cuối kỳ

Họ và tên: Đoàn Ngọc Khanh - Mã số: MPP22PA-270

1 Khung phân tích và bối cảnh nghiên cứu

Trong những thập kỷ qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong quá trình phát triển nâng cao điều kiện sống của người dân Một trong những yếu tố đóng góp lớn vào sự phát triển đó chính là giáo dục Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng tích cực của việc đầu tư vào giáo dục đến thu nhập của người dân, từ đó góp phần cải thiện điều kiện sống Lợi ích của giáo dục là không cần phải bàn cãi Tuy nhiên việc đầu tư vào các cấp học

có tác động như thế nào tới thu nhập của người lao động, thì lại chưa có câu trả lời thỏa đáng

và đây còn là vấn đề gây nhiều tranh cãi

Demombynes và Testaverde (2018), đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá tác động của các chương trình giáo dục và đào tạo lên nghề nghiệp với bộ dữ liệu điều tra lao động việc làm (Labor Force Surveys) để đánh giá các khía cạnh của thị trường lao động ở Việt Nam trong giai đoạn 2007–2014 Phân tích của các tác giả cho thấy sự tăng trưởng lớn trong các công việc làm công ăn lương ở khu vực tư nhân nước ngoài và tư nhân trong nước Tuy nhiên, khu vực nhà nước vẫn là nhà tuyển dụng chính, đặc biệt đối với những người lao động có trình

độ học vấn cao hơn Hiện nay khu vực nhà nước sử dụng tới 70% số lao động có trình độ đại học trở lên Lợi ích của giáo dục trong khu vực tư nhân là cao nhất đối với sinh viên tốt nghiệp đại học Một kết quả khác được dẫn trong nghiên cứu là phụ nữ và người dân tộc thiểu số ít có khả năng làm những công việc được trả lương và thường công việc của 2 nhóm đối tượng này

có mức lương thấp hơn, mặc dù khoảng cách về lương đối với phụ nữ đã giảm theo thời gian

Nghiên cứu của các tác giả cũng lưu ý rằng tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đại học gần đây đã tăng lên, gây nhiều tranh cãi về sự không phù hợp giữa kỹ năng được đào tạo và nhu cầu của nhà tuyển dụng, phản ánh sự chuyển đổi sang thị trường việc làm giảm mạnh khi sinh viên tốt nghiệp Mặc dù vậy, nhìn chung qua thời gian, các bậc giáo dục càng cao (gồm đại học, cao đẳng), thì càng mang lại lợi tức cao cho người lao động Trong khi đó,

Trang 2

lợi tức mang lại từ các bậc giáo dục đào tạo nghề lại có xu hướng giảm dần Điều này có vẻ trái với thực trạng trên thị trường lao động hiện nay

ILO, ILSSA (2018) đã thực hiện báo cáo “Xu hướng Lao động và Xã hội Việt Nam 2012-2017”, qua đó cho thấy trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động vẫn còn thấp, trong khi đây chính là lực lượng cần thiết trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội định hướng công nghiệp hóa của Việt Nam hiện nay Báo cáo này chỉ ra rằng tỷ lệ lao động có trình

độ đại học trở lên trong tổng lực lượng lao động chiếm 9,09% trong khi số có trình độ cao đẳng chỉ là 3,17%; trung cấp 5,42% và sơ cấp nghề là 3,53% Tuy nhiên, tỷ trọng lao động làm các nghề nghiệp đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật đều có xu hướng tăng, nhất là nhóm chuyên môn kỹ thuật bậc cao Trên thực tế, rất nhiều nhà tuyển dụng cũng đã phản ánh

về tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” tại Việt Nam, với xu hướng đào tạo quá tập trung vào nhân lực trình độ cao ở bậc đại học, cao đẳng, trong khi lại thiếu hụt lao động nghề có kỹ năng

Báo cáo này được thực hiện nhằm cung cấp một góc nhìn cho vấn đề trên, dựa trên việc kiểm chứng kết quả báo cáo trong nghiên cứu của hai tác giả Demombynes và Testaverde (2018) Tại các quốc gia phát triển, đào tạo nghề rất được chú trọng, được xem là định hướng của xã hội nhằm nâng cao năng suất lao động Việt Nam cần có những nghiên cứu chính xác hơn về lợi tức mà đào tạo nghề mang lại để có thể đầu tư đúng đắn vào lĩnh vực này Bên cạnh

đó, thời gian qua, sự lớn mạnh của khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cùng với chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng lao động việc làm trong khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm lao động trong khu vực nhà nước Lao động làm công hưởng lương trong khu vực ngoài nhà nước có thu nhập thấp nhất, nhưng khu vực này lại hấp thụ hơn ¾ tổng lao động làm công hưởng lương, cho thấy cần tạo động lực mạnh hơn để gia tăng năng suất lao động và tiền lương ở khu vực kinh tế này Một xu hướng khác được nhấn mạnh là thu nhập bình quân tháng của nữ giới luôn thấp hơn của nam giới và giãn cách này đang có xu hướng rộng ra

Để thực hiện báo cáo kiểm chứng kết quả của 2 tác giả, báo cáo này sử dụng 2 vòng điều tra của bộ dữ liệu LFS năm 2011 và 2014 Ngoài phương pháp mô tả thống kê, diễn dịch

so sánh, nghiên cứu này xây dựng mô hình đánh giá tác động của giáo dục lên lao động và

Trang 3

việc làm, dựa vào phương pháp định lượng bằng mô hình kinh tế lượng - hồi qui hàm thu nhập Mincer để ước lượng tỷ suất thu nhập; và mô hình xác suất làm công ăn lương

Mincer [1974] thực hiện phép hồi qui bình phương tối thiểu, trong đó sử dụng logarithm tự nhiên của thu nhập làm biến phụ thuộc và số năm đi học cũng như số năm kinh nghiệm và bình phương của nó làm các biến độc lập Hệ số ước lượng cho số năm đi học sẽ cho ta biết phần trăm gia tăng của tiền lương khi thời gian đi học tăng thêm một năm Hệ số ước lượng cho số năm đi học có thể được lý giải là suất sinh lợi của việc đi học Hệ số ước lượng cho số năm đi làm sẽ xác định tác động ước tính của kinh nghiệm tích lũy theo thời gian đối với tiền lương Hệ số dương của biến số năm kinh nghiệm và hệ số âm của biến số năm kinh nghiệm bình phương có nghĩa là gia tăng kinh nghiệm giúp làm tăng tiền lương nhưng với tốc độ giảm dần

Tuy nhiên tác giả cho rằng với bộ dữ liệu LFS thì việc sử dụng số năm đi làm là không khả thi Vì bộ dữ liệu này chỉ cung cấp thông tin về bằng cấp cao nhất của lao động, không có thông tin về cấp bậc học phổ thông của lao động thuộc hệ chương trình 10 năm, 11 năm hay

12 năm Trên thực tế, tác giả cho rằng việc dựa vào bộ số liệu này để tính toán số năm đi học cũng đã không chính xác hoàn toàn Do đó, nếu tiếp tục sử dụng số liệu về số năm đi học để tính ra số năm kinh nghiệm, sẽ làm sai số của dữ liệu lớn hơn

Nghiên cứu của hai tác giả Demombynes và Testaverde sử dụng 6 biến phụ thuộc gồm trình độ giáo dục ở các cấp bậc; tuổi; thành thị/nông thôn; khu vực/vùng miền; giới tính; tình trạng dân tộc thiểu số Để kiểm chứng kết quả của nghiên cứu này, tác giả giữ nguyên các biến

số của nghiên cứu và sử dụng thêm một số biến gồm số năm đi học, khu vực làm việc, có ký hợp đồng chính thức hay không Giả định đặt ra đối với số năm đi học là lao động có số năm

đi học càng cao thì thu nhập càng cao Lao động làm việc trong khu vực FDI được kỳ vọng có lợi tức từ giáo dục cao nhất, sau đó là khu vực nhà nước, và cuối cùng là khu vực tư nhân Lao động được ký hợp đồng chính thức sẽ có lợi tức từ giáo dục cao hơn so với lao động không được ký hợp đồng Hàm tỷ suất thu nhập của lao động được xác định như sau:

lwage = β0 + β1yoeduc + β2university + β3college + β4vocollege + β5sevocat + β6

highschool + β7basicvocat + β8secondary + β9primary + β10noeduc + β11 region + β12 male +

β13 age + β14 private + β15public + β16foreign + β17official + u

Trang 4

Trong đó:

- yoeduc: số năm tuổi của lao động

- university: biến thể hiện trình độ đại học

- college: biến thể hiện trình độ cao đẳng

- vocollege: biến thể hiện trình độ cao đẳng nghề

- sevocat: biến thể hiện trình độ trung cấp nghề

- highschool: biến thể hiện trình độ THPT

- basicvocat: biến thể hiện trình độ sơ cấp nghề

- secondary: biến thể hiện trình độ THCS

- primary: biến thể hiện trình độ Tiểu học

- noeduc: biến thể hiện trình độ Chưa đi học

- region: biến thể hiện vùng miền

- male: giới tính

- public: người lao động làm việc trong khu vực công

- private: người lao động làm việc trong khu vực tư nhân

- foreign: người lao động làm việc trong khu vực nước ngoài

- official: biến thể hiện lao động được ký hợp đồng chính thức

- u: sai số, các yếu tố gây nhiễu và không quan sát được

2 Thống kê mô tả dữ liệu

Sau khi đã xử lý bộ dữ liệu gốc trong 2 năm 2011-2014, bộ dữ liệu còn lại 638.128 cá nhân tham gia thị trường lao động dưới hình thức làm công Đầu tiên, bộ dữ liệu loại bỏ bớt các cá nhân có độ tuổi dưới 15 và trên 65 tuổi Sau đó, biến giải thích thu nhập từ làm công của lao động được xác định bằng lương hàng tháng cộng với thu nhập tăng thêm Tác giả loại bớt các cá nhân có thu nhập dưới 0 đồng Với quy trình xử lý dữ liệu như vậy, bộ dữ liệu có 362.537 cá nhân có ghi nhận được thu nhập từ làm công Trong đó, mức thu nhập bình quân của lao động là 3,76 triệu đồng/tháng Người có thu nhập cao nhất là 180 triệu đồng/tháng, và người có thu nhập thấp nhất là 30 ngàn đồng/tháng

Bảng 2.1 Mô tả dữ liệu về người lao động

Trang 5

income 362,537 3767.109 2643.335 30 180000 Variable Obs Mean Std Dev Min Max

Xét thu nhập theo bậc học cao nhất, chúng ta có thể thấy kết quả thể hiện khá rõ xu hướng là thu nhập của lao động tăng lên qua 2 năm nghiên cứu Nếu như năm 2011, thu nhập bình quân của lao động là 3,19 triệu đồng/tháng, thì tới năm 2014 đã tăng lên 4,75 triệu đồng/tháng Bên cạnh đó, kết quả thể hiện khá tương đồng là trình độ học vấn càng cao thì thu nhập càng cao Nếu như người lao động chưa đi học chỉ nhận được mức thu nhập bình quân 1,81 triệu đồng/tháng vào năm 2011 và 2,56 triệu đồng/tháng vào năm 2014, thì lao động có trình độ đại học trở lên có thu nhập tương ứng qua 2 năm là 4,6 triệu đồng/tháng và 6,72 triệu đồng/tháng

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Năm 2014

Đơn vị: triệu đồng/tháng

Trang 6

Bên cạnh đó, chênh lệch thu nhập giữa các trình độ học vấn và loại hình đào tạo từ cấp bậc THCS trở lên cũng thể hiện khá rõ xu hướng là lao động qua đào tạo nghề thường có thu nhập cao hơn so với nhóm có cùng trình độ tương ứng Cụ thể, năm 2011 lao động học Sơ cấp nghề có thu nhập bình quân 3,55 triệu đồng/tháng, cao hơn so với lao động trình độ THPT là 3,03 triệu đồng/tháng, mặc dù thời gian đào tạo là tương đương nhau Xu hướng này tiếp tục được duy trì vào năm 2014 với thu nhập tương ứng của 2 nhóm là 4,91 triệu đồng/tháng và 4,11 triệu đồng/tháng Tương tự như vậy, lao động qua đào tạo trình độ Trung cấp nghề cũng

có thu nhập cao hơn so với Trung cấp CN Nhóm lao động trình độ Cao đẳng nghề - Cao đẳng

có sự chuyển hướng qua 2 năm nghiên cứu Theo đó, vào năm 2011 nhóm Cao đẳng nghề có thu nhập bình quân cao hơn nhóm Cao đẳng (3,82 triệu đồng/tháng so với 3,46 triệu đồng/tháng), nhưng tới năm 2014 nhóm Cao đẳng lại có thu nhập bình quân cao hơn

Xét theo giới tính, chúng ta có thể thấy sự chênh lệch trong thu nhập giữa 2 nhóm lao động nam và nữ thể hiện khá rõ nét và chưa có xu hướng cải thiện Theo đó, năm 2011, thu nhập bình quân của lao động nam là 3,38 triệu đồng/tháng, cao hơn so với nữ là 2,94 triệu đồng/tháng Năm 2014, thu nhập của lao động nam tăng lên mức bình quân 4,96 triệu đồng/tháng, trong khi thu nhập của nhóm lao động nữ cũng tăng nhưng vẫn thấp hơn nam và đạt 4,49 triệu đồng/tháng Mức cách biệt trong khu nhập bình quân giữa 2 nhóm cũng tăng nhẹ

từ 440 ngàn đồng/tháng lên 470 ngàn đồng/tháng

Total 3197.0704 2337.9822 230,233

1 3380.7655 2565.1157 132,621

0 2947.4922 1960.867 97,612

male Mean Std Dev Freq.

Summary of income

Total 4759.0805 2843.3641 132,304

1 4963.1908 3053.8923 74,408

0 4496.7577 2523.2654 57,896 male Mean Std Dev Freq Summary of income

Thực hiện mô tả dữ liệu theo địa bàn, chúng ta cũng thấy rằng lao động sống ở khu vực thành thị (phường/thị trấn) có thu nhập bình quân cao hơn lao động sống ở khu vực nông thôn (xã) Bên cạnh đó, nhóm lao động dân tộc thiểu số có thu nhập bình quân thấp hơn so với lao động dân tộc Kinh Năm 2011, lao động dân tộc thiểu số có thu nhập bình quân là 2,72 triệu đồng/tháng, trong khi lao động dân tộc Kinh là 3,25 triệu đồng/tháng Tới năm 2014 thu nhập

Trang 7

bình quân của 2 nhóm đều tăng song lao động dân tộc thiểu số vẫn thấp hơn so với lao động

dân tộc Kinh (4,32 triệu đồng/tháng so với 4,81 triệu đồng/tháng)

Total 3197.1171 2338.0472 230,213

1 2726.8156 1672.6083 23,932

0 3251.6799 2397.3886 206,281

minor Mean Std Dev Freq.

Summary of income

Total 4759.0597 2843.4178 132,298

1 4325.4384 2623.9913 14,935

0 4814.2401 2865.4457 117,363 minor Mean Std Dev Freq Summary of income

3 Một số kết quả nghiên cứu

Thực hiện kiểm định mô hình tỷ suất thu nhập của lao động cho kết quả như sau:

Bảng 3.1 Ước lượng mô hình tỷ suất thu nhập

_cons 4.788087 .0074341 644.07 0.000 4.773517 4.802658 official 4243938 .0019838 213.93 0.000 4205057 428282 foreign 1229105 .0040191 30.58 0.000 1150332 .1307878 public -.032404 .0035434 -9.15 0.000 -.0393489 -.0254591 private -.0187065 .002672 -7.00 0.000 -.0239434 -.0134695 age 0077921 .0000868 89.79 0.000 0076221 .0079622 male 1494243 .0017042 87.68 0.000 1460841 .1527645

Dong bang song Cuu Long -.0972722 00275 -35.37 0.000 -.1026621 -.0918824 Dong Nam Bo 0906873 .0024935 36.37 0.000 .0858 .0955745 Tay Nguyen -.0070514 .0034399 -2.05 0.040 -.0137935 -.0003093 Bac Trung Bo va Duyen hai mien Trung -.061536 .0025744 -23.90 0.000 -.0665818 -.0564902 Dong bang song Hong -.0876844 .0028832 -30.41 0.000 -.0933354 -.0820333 region

secondary -.0484573 .0062449 -7.76 0.000 -.0606972 -.0362174 basicvocat 1367586 .0093585 14.61 0.000 1184163 .1551009 highschool -.0465367 .0100926 -4.61 0.000 -.0663179 -.0267555 sevocat 1209203 .0127153 9.51 0.000 0959988 .1458418 vocollege 1330103 .016769 7.93 0.000 1001435 .1658771 college 2602883 .014259 18.25 0.000 2323411 .2882355 university 4100362 .0152468 26.89 0.000 3801529 .4399195 yoeduc 0266375 .0013197 20.19 0.000 024051 029224 lwage Coef Std Err t P>|t| [95% Conf Interval] Robust

Root MSE = 48744

R-squared = 0.3950

Prob > F = 0.0000

F(19, 361699) = 11844.97

Linear regression Number of obs = 361,719

Trang 8

lwage = 4.78 + 0.026*yoeduc + 0.41*university + 0.26∗¿college + 0.13*vocollege + 0.12*sevocat + (-0.46)*highschool + 0.13*basicvocat + (-0,4)*secondary + β11 region +

0.14*male + 0.007* age +(−0.18)∗¿private + (-0.32)*public + 0.12*foreign + 0.42*official + u

R^2 = 39,5%

Tất cả các biến đều có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%

Diễn giải:

Mô hình có mức độ giải thích là 39,5% Với độ tin cậy 95% thì tất cả các biến đều có ý nghĩa thống kê Tác động cụ thể của các biến có ý nghĩa thống kê đối với biến phụ thuộc như sau:

 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tăng thêm 1 năm đi học thì thu nhập tăng thêm 2,6%

 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lao động trình độ đại học có thu nhập cao hơn các nhóm khác là 41%

 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nam có thu nhập cao hơn nữ là 14,9%

 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lao động làm việc trong khu vực có vốn nước ngoài có thu nhập cao hơn các nhóm khác là 12,2%

 Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lao động được ký hợp đồng có thu nhập cao hơn nhóm không được ký hợp đồng là 42,4%

Bảng 3.2 Tỷ suất thu nhập theo thời gian

Trang 9

* p<0.05, ** p<0.01, *** p<0.001 SSR 48903.7133 31148.2008 85937.1883 df(r) 229835.0000 131844.0000 361699.0000 R2-adj 0.3307 0.3686 0.3950 R2 0.3308 0.3687 0.3950 Obs 229855.0000 131864.0000 361719.0000 (0.0086) (0.0123) (0.0074) Constant 4.6407*** 5.0076*** 4.7881***

(0.0042) (0.0045) (0.0020) official 0.0448*** 0.1730*** 0.4244***

(0.0052) (0.0066) (0.0040) foreign 0.2816*** 0.1728*** 0.1229***

(0.0043) (0.0063) (0.0035) public 0.0996*** 0.0652*** -0.0324***

(0.0033) (0.0044) (0.0027) private 0.0959*** 0.0245*** -0.0187***

(0.0001) (0.0001) (0.0001) age 0.0070*** 0.0083*** 0.0078***

(0.0020) (0.0028) (0.0017) male 0.1518*** 0.1318*** 0.1494***

(0.0032) (0.0046) (0.0027) 5.region -0.0718*** -0.1147*** -0.0973***

(0.0030) (0.0041) (0.0025) 4.region 0.1123*** 0.0767*** 0.0907***

(0.0041) (0.0058) (0.0034) 3.region 0.0382*** -0.0677*** -0.0071*

(0.0031) (0.0042) (0.0026) 2.region -0.0525*** -0.0854*** -0.0615***

(0.0034) (0.0047) (0.0029) 1.region -0.0743*** -0.0997*** -0.0877***

(.) (.) (.) 0.region 0.0000 0.0000 0.0000 (0.0072) (0.0103) (0.0062) secondary -0.0247*** -0.0771*** -0.0485***

(0.0109) (0.0153) (0.0094) basicvocat 0.1931*** 0.0761*** 0.1368***

(0.0116) (0.0167) (0.0101) highschool 0.0206 -0.1012*** -0.0465***

(0.0146) (0.0211) (0.0127) sevocat 0.1961*** 0.0854*** 0.1209***

(0.0201) (0.0270) (0.0168) vocollege 0.2498*** 0.0242 0.1330***

(0.0164) (0.0237) (0.0143) college 0.3483*** 0.1871*** 0.2603***

(0.0175) (0.0252) (0.0152) university 0.4955*** 0.3481*** 0.4100***

(0.0015) (0.0022) (0.0013) yoeduc 0.0225*** 0.0314*** 0.0266***

b/se b/se b/se

2011 2014 All

Trang 10

Thực hiện kiểm định tỷ suất thu nhập của giáo dục đối với khu vực nhà nước và khu vực tư nhân:

Bảng 3.3 Tỷ suất thu nhập của khu vực nhà nước

* p<0.05, ** p<0.01, *** p<0.001 SSR 51033.0170 32023.9583 88239.0355 df(r) 229842.0000 131851.0000 361706.0000 R2-adj 0.3016 0.3509 0.3788 R2 0.3017 0.3509 0.3788 Obs 229855.0000 131864.0000 361719.0000 (0.0083) (0.0121) (0.0072) Constant 4.6945*** 4.9899*** 4.7700***

(0.0043) (0.0038) (0.0020) official 0.0631*** 0.2604*** 0.4428***

(0.0032) (0.0044) (0.0026) public -0.0154*** -0.0030 -0.0403***

(0.0001) (0.0001) (0.0001) age 0.0064*** 0.0078*** 0.0074***

(0.0020) (0.0029) (0.0017) male 0.1338*** 0.1239*** 0.1364***

(0.0073) (0.0105) (0.0063) secondary -0.0372*** -0.0940*** -0.0587***

(0.0111) (0.0156) (0.0095) basicvocat 0.1655*** 0.0409** 0.1150***

(0.0118) (0.0170) (0.0103) highschool -0.0040 -0.1329*** -0.0600***

(0.0149) (0.0215) (0.0129) sevocat 0.1294*** 0.0307 0.0846***

(0.0205) (0.0274) (0.0170) vocollege 0.1806*** -0.0408 0.0920***

(0.0167) (0.0241) (0.0145) college 0.2670*** 0.1266*** 0.2167***

(0.0179) (0.0257) (0.0155) university 0.4161*** 0.2863*** 0.3696***

(0.0015) (0.0022) (0.0013) yoeduc 0.0332*** 0.0344*** 0.0306***

b/se b/se b/se

2011 2014 All Regression Results

Bảng 3.4 Tỷ suất thu nhập của khu vực tư nhân

Ngày đăng: 16/08/2022, 04:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w