Bài thi hết môn NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG Đề bài Phân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Bài thi hết môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề bài: Phân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo
và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm gạo Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn: CQL005 Trần Văn Vinh
HÀ NỘI – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Bài thi hết môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS & QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
Đề bài: Phân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo
và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh
của sản phẩm gạo Việt Nam
HÀ NỘI – 2022
Trang 3MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 1
1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics 1
1.1.1 Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng 1
1.1.2 Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics 2
1.1.3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh 3
1.1.4 Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động logistics 4
PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 6
2.1 Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng gạo 12 6
2.1.1 Một số nét chính về xuất khẩu gạo của Việt Nam 6
2.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam 9
2.1.3 Các hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam 15
2.2 Thực trạng tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạo xuất khẩu Việt Nam 17
2.2.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo 17
2.2.2 Lợi thế cạnh tranh về giá trị trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo 23
2.2.3 Nhận xét chung 27
PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 30
3.1 Giải pháp 30
3.2 Khuyến nghị 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
phụ lục 36
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề bài
Xuất khẩu gạo của Việt Nam được hứa hẹn có sự bứt phá mạnh mẽ bởi nhiều yếu tố hậuthuẫn có lợi cho cả doanh nghiệp và người trồng lúa Đồng thời nhu cầu và giá lươngthực trên thế giới tăng, sức chống chịu của doanh nghiệp tăng và đặc biệt là doanh nghiệpViệt Nam đã có thêm nhiều kinh nghiệm để ứng phó linh hoạt, sản xuất an toàn trongđiều kiện dịch Covid-19, đảm bảo nguồn cung đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu Giá và sản lượng xuất khẩu gạo sẽ tăng từ tháng 3/2022, khi vụ Đông Xuânbắt đầu thu hoạch với diện tích lớn Bởi vậy đây là thời điểm vàng để các doanh nghiệpViệt Nam ngành xuất khẩu gạo ở nước ta nắm bớt thời cơ, tận dụng những lợi thế cạnhtranh mình có và khắc phục các bất cập còn tồn đọng để khơi thông con đường xuất khẩugạo trên thị trường quốc tế, giành lấy vị thế đứng đầu về các nước xuất khẩu gạo
Cơ cấu gạo xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đang tiếp tục chuyển dịch theo hướnggia tăng các loại gạo thơm, gạo đặc sản, gạo Japonica, gạo trắng phẩm cấp cao với giábán và giá trị gia tăng cao hơn Bởi vậy, ngành gạo nói chung và các doanh nghiệp xuấtkhẩu gạo của Việt Nam nói riêng cần rà soát lại nhu cầu nhập khẩu của từng thị trườngtrong ASEAN, xác định những thị trường tiêu thụ gạo phẩm cấp thường với giá rẻ, thịtrường tiêu thụ gạo cao cấp, gạo thơm… để có kế hoạch kinh doanh, xúc tiến thương mại
và xuất khẩu hiệu quả nhất Việt Nam cần xây dựng một chuỗi cung ứng gạo bài bản,chuyên nghiệp, chuyển dần sang công nghệ số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nền tảngtrên sẽ góp phần nâng cao giá trị sản xuất theo hướng bền vững, phân phối lợi ích hài hòacác bên tham gia liên kết
Đứng trước thực tế và mục tiêu đó, nghiên cứu thực trạng về tình hình, kinh ngạch của thịtrường; tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng; các lợi thế về cạnh tranh; đưa
ra các giải pháp và khuyến nghị,… là công việc hết sức cấp thiết
Với ý nghĩa đó, chúng tôi lựa chọn “Phân tích hoạt động logistics của chuỗi cung ứngxuất khẩu gạo và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm gạoViệt Nam” làm chủ đề bài thi kết thúc môn của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Làm cơ sở để hiểu rõ thực tế tình hình thị trường gạo hiện nay đề xuất các giải pháp vàkhuyến nghị nhằm hướng tới sự thay đổi tích cực và bứt phá của thị trường gạo Việt Namtrong giai đoạn sắp tới
Trang 5PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LỢI THẾ CẠNH
TRANH
1.1 Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics
1.1.1 Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng
Martin Christopher định nghĩa trong Cuốn “LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖICUNG ỨNG- LOGISTICS AND SUPPLY CHAIN MANAGEMENT“ : Chuỗi cung ứng(SUPPLY CHAIN) là một hệ thống tổ chức, con người, các nguồn lực, thông tin, cáchoạt động liên quan tới việc di chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung cấp hay nhàsản xuất đến người tiêu dùng Hoạt động chuỗi cung ứng liên quan đến biến chuyển cáctài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu và các thành phần thành một sản phẩm hoàn chỉnh đểgiao cho khách hàng cuối cùng Trong các hệ thống chuỗi cung ứng phức tạp, các sảnphẩm được sử dụng có thể tái nhập vào chuỗi cung ứng tại bất kì điểm nào có thể tái chếđược
Quản lý chuỗi cung ứng (tên tiếng anh là Supply Chain Management – SCM) làđiều chỉnh thượng nguồn (những nhà cung cấp) và hạ lưu (những khách hàng) để phânphối những giá trị tốt nhất với chi phí thấp nhất có thể cho khách hàng Nó liên quan đếncác hoạt động, chẳng hạn như mua sắm và vận chuyển; và các quy trình có thể nhắc tớinhư quản lý vòng đời sản phẩm và quản lý dịch vụ khách hàng Cốt lõi của quản lý chuỗicung ứng làm cho việc tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ hiệu quả hơn
1.1.1.2 Các bộ phận cấu thành và thành viên của chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung cấp thường gồm ba bộ phận chính
Thượng nguồn (upstream supply chain) Bao gồm các hoạt động giữa nhà sản xuất và các nhà cung cấp của họ (có thể là các nhàsản xuất khác, các nhà lắp ráp…) và cả những nhà cung cấp của các nhà cung cấp (lớp 2).Trong phần thượng lưu của chuỗi cung, hoạt động chủ yếu là mua sắm (procurement)
Trung lưu (internal supply chain)Bao gồm tất cả các hoạt động bên trong công ty để chuyển các đầu vào thành các đầu ra,Các hoạt động chủ yếu là quản lý sản xuất, sản xuất và quản lý hàng lưu kho
Hạ lưu (downstream supply chain)
Trang 6Phần này bao gồm tất cả các hoạt động nhằm phân phối sản phẩm đến khách hàng cuốicùng
Các thành viên trong chuỗi cung ứng có liên kết chặt chẽ với nhau, gồm:
Nhà cung cấp, nhà sản xuất/ nhà vận chuyển/ kho vận/ phân phối…
Chuỗi là một hệ thống liên quan,kết nối và liên hệ chặt chẽ với nhau giữa nhà sản xuất,phân phối, người tiêu dùng…
1.1.1.3 Mô hình chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng bao gồm toàn bộ hoạt động từ việc quản lý nguồn nguyên liệu đầu vào,sản xuất cho tới phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Để kiểm soátchuỗi cung ứng hiệu quả, tùy theo mô hình của từng tổ chức, các công ty sẽ sử dụng các
mô hình chuỗi cung ứng khác nhau
Mô hình chuỗi cung ứng đơn giảnMột mô hình chuỗi cung ứng được coi là đơn giản khi doanh nghiệp đơn thuần chỉ làmviệc và mua bán nguyên vật liệu đầu vào với một nhà cung cấp Doanh nghiệp sẽ tự sảnxuất các thành phẩm và bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Mô hình chuỗi cung ứng phức tạpTrong mô hình chuỗi cung ứng phức tạp, doanh nghiệp nhập nguồn nguyên liệu đầuvào không chỉ từ một nhà cung cấp Hoạt động nhập có thể liên quan đến nhiều đơn vị,nhà máy, … Ngoài ra, bên cạnh doanh nghiệp, thì trong quá trình sản xuất có thể có thêmnhiều nhà thầu phụ, đối tác sản xuất Sau quá trình sản xuất, hàng hóa thành phẩm đuộcchuyển đến tay người tiêu dùng qua nhiều kênh, địa điểm, trung tâm, phân phối, thịtrường, … Việc này đòi hỏi mô hình chuỗi cung ứng mà doanh nghiệp lựa chọn cần cókhả năng điều phối, xử lý các mối quan hệ n-n linh hoạt, kiểm soát việc giao nhận đúng –
đủ - kịp thời
Tùy theo cách thức của mỗi tổ chức, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều mô hìnhquản lý chuỗi cung ứng phức tạp khác nhau như: chuỗi cung ứng nhanh, dòng chảy liêntục, linh hoạt, just in time, … Trên thực tế hiện nay, với sự phát triển của nền côngnghiệp 4.0, đại đa số các doanh nghiệp đang chuyển dịch dần từ mô hình chuỗi cung ứngđơn giản sang phức tạp và áp dụng các công nghệ số hóa để tối ưu khâu vận hành, khaithác và luân chuyển hàng hóa
Trang 71.1.2 Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động logistics và quản lý hoạt động logistics
Định nghĩa hoạt động logistics dựa trên khái niệm logistics, cụ thể hoạt động logistics làviệc thực hiện lập kế hoạch, các kế hoạch đơn lẻ của dòng chảy sản phẩm, thông tin liênquan… từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ, nơi sử dụng cuối cùng Có hai khác biệt cơbản của logistics Một thì đánh giá một cách lạc quan, đơn giản coi đó như là sự chuchuyển ổn định của nguyên liệu trong mạng lưới vận chuyển và lưu trữ Một thì coi đó làmột sự kết hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực…) để tiến hành quá trình
Quản lý hoạt động logistics là một phần của quản lý chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạchđịnh, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa
1.1.2.2 Vai trò của hoạt động logistics
Nền kinh tế chỉ có thể phát triển đồng bộ và thông suốt nếu chuỗi logistics hoạt động liêntục Vì vậy, vai trò của logistics đối với nền kinh tế ngày càng được phát huy Logisticstrở thành yếu tố thúc đẩy dòng chảy của các giao dịch kinh tế và cũng là một hoạt độngquan trọng đối với hầu hết các hàng hóa và dịch vụ
Liên kết các hoạt động trong nền kinh tếquốc gia
Tăng cường mối quan hệ kinh tế khu vực
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Hiện đại hóa chuỗi cung ứng trong bối cảnhkinh tế số
1.1.3 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
1.1.3.1 Lợi thế cạnh tranh về chi phí
Các chuyên gia nghiên cứu trong thế chiến II và nhóm tư vấn Boston đưa ra đường congkinh nghiệm như sau:
Trang 8Hình 1.1 Đường cong kinh nghiệm chi phí
Để giảm chi phí, ta có thể tăng khối lượng hàng bán ra, sản xuất ra, tăng thị phần…nhưng không thể cứ tăng lên tùy tiện Logistics và chuỗi cung ứng có thể tăng hiệu suất
và năng suất sản xuất góp phần giảm giá thành sản phẩm
Cơ hội cạnh tranh thông qua chi phí logistics:
Sử dụng hết công suất máy móc
Sử dụng tốt vòng quay tài sản
Cung cấp đồng bộ
1.1.3.2 Lợi thế cạnh tranh về giá trị
Cùng một sản phẩm có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau với những người khác nhau,
và nhận thức về giá trị của sản phẩm đó gần như không tuyệt đối, ít nhất đối với bất kỳsản phẩm nào mang ra bán Nhận thức giá trị là sự đánh giá chung về sử dụng sản phẩmcủa khách hàng dựa trên những gì họ nhận được Điều này cho thấy giá trị ẩn sâu trong
đó còn cao hơn cả vấn đề chất lượng Đối với “khách hàng của họ là ai?” thì mỗi doanhnghiệp khi sản xuất ra các loại sản phẩm thì họ đều hướng tới một đối tượng khách hàng
cụ thể giúp họ có thể tạo ra được những sản phẩm nhằm đáp ứng được “lợi ích” mà kháchhàng nhắm tới Bởi vậy tất cả những điều doanh nghiệp cần làm để có thể cạnh tranh vềgiá trị trên thị trường đó chỉ là nắm bắt chính xác được nhu cầu của khách hàng
Chưa chắc doanh nghiệp cung cấp tốt về “lợi ích” mà khách hàng cần cũng giúp họ
có được lợi thế cạnh tranh mà nó còn liên quan tới nhiều vấn đề khác như quá trình để tạo
ra sản phẩm áp dụng công nghệ gì? Hay là nguyên liệu để tạo ra sản phẩm đó có an toànkhông hoặc tay nghề của nhà sản xuất ra sao? Tất cả nó đều liên quan tới chất lượng sảnphẩm Chỉ khi chính bản thân sản phẩm đó phản ánh được chất lượng mà doanh nghiệp
đã tạo ra mới giúp họ có thể tạo ra được vị trí của mình trên thị trường
Trang 9Logictics là một phần quan trọng để doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh trên thịtrường Chỉ khi bạn có một sự dịch vụ đối với khách hàng tốt khiến khách hàng hài lòngnhư đúng giờ, đúng lúc, đúng địa điểm, đúng số lượng, đúng giá cả, mà khách hàng cầnthì từ đó bản thân khách hàng có một sự tin tưởng nhất định sẽ khiến họ an tâm hơn khilựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp đó
1.1.4 Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động logistics
Trong thời gian dài, nhiều nhà quản lý cấp cao xem quản lý chuỗi cung ứng, đặt biệt
là logistic, chỉ đóng vai trò là một trung tâm chi phí (cost center) Quan điểm này vẫn còntồn tại ở một số công ty cho đến hiện tại Một khảo sát thực hiện bởi SAP vào năm ngoáichỉ ra 42% đáp viên cho rằng logistic được xem là một “trung tâm chi phí” tại công ty họhoặc là “quản lý kho vận” đối với 31% đáp viên khác
Ngày nay, việc quản lý chuỗi cung ứng dừng lại ở quản lý chi phí Để tạo khác biệt
và tạo tác động đến doanh nghiệp,tìm cách biến chuỗi cung ứng, logistic là một yếu tốcần thiết để hình thành một lợi thế cạnh tranh để tăng doanh thu, thị phần và lòng trungthành của khách hàng
Một ví dụ thành công điển hình chính là Amazon Thành viên của dịch vụ AmazonPrime ngoài các quyền lợi cơ bản còn được vận chuyển miễn phí hàng hóa trong 2 ngày.Hơn thế nữa, hệ thống phân phối lớn, đa dạng của Amazon không chỉ vượt ngoài mongđợi khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy doanh thu, thị phần cho công ty
Theo một nghiên cứu của Consumer Intelligence Research Partners, số lượng thànhviên của dịch vụ Amazon Prime đã tăng gấp đôi trong vòng 2 năm gần đây và chạm đếnmốc 80 triệu người trên toàn nước Mỹ, chiếm 60% tổng số khách hàng của Amazon.Thành viên Prime có mức chi tiêu hàng năm gấp đôi so với các khách khách khác củaAmazon ($1300 so với $700) Cũng theo dữ liệu từ Slice Intelligence, vào thứ hai trướcGiáng sinh năm ngoái, 49.2% các giao dịch mua sắm online trên Amazon vẫn được thựchiện vì khách hàng biết rằng các giao dịch này vẫn an toàn với sự hỗ trợ 2 ngày giao hàngmiễn phí của công ty
Vấn đề giành lợi thế cạnh trang cần dựa trên 4 yếu tố:
Tập trung vào khách hàng: Thấu hiểu nhữngyêu cầu và mong đợi thực sự của họ
Kết nối các Giá trị của Chuỗi cung ứng,logistic với các kế hoạch kinh doanh, chiếnlược của doanh nghiệp
Trang 10 Đẩy mạnh sự cộng tác giữa Chuỗi cung ứng,Logistic, Kinh doanh, Tiếp thị và Chăm sóckhách hàng.
Tận dụng những kiến thức, chuyên môn vànguồn lực của những đối tác cung ứng dịch
vụ logistic bên thứ ba
Trang 11PHẦN 2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI
THẾ CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM GẠO XUẤT KHẨU VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng gạo 12
2.1.1 Một số nét chính về xuất khẩu gạo của Việt Nam
2.1.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của thị trường gạo Việt Nam
Thế kỷ XVII, lúa gạo chỉ được sản xuất và tiêu thụ trong nước do chính sách của nhà vua,cho tới khi nhà Nguyễn phải ký hiệp ước Giáp Tuất ( 1874), Người Pháp đã can thiệp đểchính quyền sở tại của nhà Nguyễn bỏ dần chính sách cấm xuất khẩu gạo Năm 1884, sauHiệp ước Patenotre, toàn bộ lãnh thổ Việt Nam nằm dưới sự thống trị của người Pháp Họmột mặt đẩy mạnh thu gom gạo ở Bắc Kỳ để xuất khẩu dẫn đến tình trạng khan hiếm vàgiá gạo tăng cao.Năm 1945, đất nước ta giành độc lập và vào năm 1989, Việt Nam lầnđầu tiên xuất khẩu gạo, chấm dứt thời kỳ thiếu gạo và chuyển sang xuất khẩu
Hình 2.2 Sản lượng và kim ngạch gạo xuất khẩu của Việt Nam
Kim ngạch biến động qua từng năm do tácđộng về giá ( tuy lượng xuất khẩu cao nhưnggiá lại thấp hơn so với các năm lượng xuấtkhẩu thấp )
Trong năm 2019, xuất khẩu gạo đạt trên 6,3 triệu tấn với trị giá trên 2,8 tỷUSD
Trang 12 Xuất khẩu gạo năm 2020 đạt 6,15 triệu tấn, trị giá đạt khoảng 3,07 tỷ USD.Mặc dù lượng gạo xuất khẩu giảm khoảng 3,5% so với năm 2019, chủ yếu
vì mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhưng trị giá xuất khẩulại tăng tới 9,3%
Xuất khẩu gạo năm 2021 đạt 6,2 triệu tấn tương đương 3,3 tỷ USD, lượnggạo xuất khẩu tăng 5% so với năm 2020
Năm 2022, Cụ thể, tính đến hết ngày 15/6/2022, lượng gạo xuất khẩu của cảnước đạt 3,11 triệu tấn, trị giá 1,52 tỷ USD, tăng gần 12,3% về lượng vàtăng nhẹ 0,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021
Lũy kế 4 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo đạt 2,05 triệu tấn với kim ngạch 1 tỷ USD,tăng 4,4% về khối lượng nhưng giảm 6% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái
Philippines tiếp tục đứng đầu là thị trường lớn nhất cho xuất khẩu gạo của ViệtNam, chiếm 44,7% trong tổng lượng và chiếm 42,6% trong tổng kim ngạch gạo xuấtkhẩu của cả nước
Trong quý 1/2022, xuất khẩu gạo sang Philippine đạt 672.136 tấn, kim ngạch311,08 triệu USD, giá trung bình 462,8 USD/tấn, tăng mạnh 63,3% về lượng, tăng 41,4%
về kim ngạch Gạo xuất khẩu sang Philippines và Indonesia chủ yếu là gạo trắng phẩmcấp thường, độ tấm từ 20-25%, cạnh tranh chủ yếu bằng giá
Hàng năm, lượng gạo của Việt Nam xuất khẩu chiếm khoảng 15% tổng lượng gạoxuất khẩu toàn thế giới Hạt gạo Việt đã có mặt trên 150 nước và vùng lãnh thổ
2.1.1.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo
Trong chiến lược phát triển ngành lúa gạo từ nay đến năm 2030, Việt Nam đặt mụctiêu giảm sản lượng gạo cấp thấp xuất khẩu và tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo chấtlượng cao Những năm về trước, lúa chất lượng cao chỉ chiếm từ 35 đến 40% trong cơcấu sản xuất lúa gạo thì đến năm 2020 con số này đã đạt từ 75 đến 80% Hiện nhiều địaphương tại Việt Nam đã chú trọng đến cơ cấu giống Các giống đặc sản, lúa thơm đượcđưa vào canh tác ngày càng nhiều đã giúp khẳng định thương hiệu gạo Việt ở nhiều thịtrường “khó tính” Như tại Bắc Âu, nhu cầu nhập khẩu của khu vực lên đến 1,8 triệu tấngạo xay xát khi họ không tự túc được gạo, mà chỉ đáp ứng được khoảng 60% Triển vọngđến năm 2030, nhập khẩu gạo của EU sẽ tăng khoảng 250.000 tấn Đây là lý do thời gianqua, xuất khẩu gạo của Việt Nam sang thị trường Bắc Âu giữ được tốc độ tăng trưởngtương đối tốt
Trang 13Bức tranh xuất khẩu gạo của Việt Nam có nhiều điểm sáng khi nhu cầu thế giớităng, giá gạo của Việt Nam ổn định nhờ chất lượng gạo tăng cao.
Thực tế cho thấy, ngày 24.6.2022, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đã vượt lên giágạo của Thái Lan từ 1-10 USD do giá gạo của nước này liên tục phải điều chỉnh giảm.Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, sau khi giảm 5 USD/tấn cho tất cả 3 loại gạoxuất khẩu truyền thống 5%, 25% và 100% tấm, giá gạo xuất khẩu của Thái Lan hiện đangbán ra lần lượt ở các mức: 408 USD/tấn, 401 USD/tấn và 393 USD/tấn
Gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn được điều chỉnh tăng và khá ổn định Ngày24.6.2022, giá gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ở mức 418 USD/tấn, cao hơn gạoThái Lan 10 USD/tấn; gạo 25% tấm của Việt Nam xuất khẩu với giá 403 USD/tấn, caohơn gạo Thái Lan 2 USD/tấn Tuy nhiên, gạo 100% tấm của Việt Nam hiện thấp hơn gạoThái Lan 10 UDS/tấn, bán ra với giá 383 USD/tấn
So sánh giá gạo có thể thấy, nếu như từ đầu tháng, gạo 5% tấm Việt Nam thấp hơngạo Thái Lan tới 32 USD/tấn, gạo 25% tấm của Việt Nam thấp hơn gạo Thái Lan tới 41USD/tấn (Hiệp hội Lương thực công bố dựa trên số liệu ngày 1.6.2022 từ nguồn Oryza-PV), đến nay, giá gạo Việt Nam đã vượt lên giá gạo Thái Lan, khiến doanh nghiệp vànông dân phấn khởi
2.1.1.3 Đóng góp của xuất khẩu gạo đối với Việt Nam
Đóng góp của xuất khẩu gạo vào tăngtrưởng kinh tế
Nhìn vào kết quả tăng trưởng kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2022, nước ta đã
có mức tăng trưởng khá cao kể từ quý I/2020 khi dịch COVID-19 xuất hiện và làm sụtgiảm tăng trưởng kinh tế Theo Tổng cục Thống kê, GDP quý I-2022 ước tính tăng5,03% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của quý 1/2021 và 3,66%của quý 1/2020 , trong đó xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng về cả số lượng lẫn giá trị sovới cùng kỳ năm trước , theo tổng cục thống kê, lượng gạo xuất khẩu gạo của cả nướcước trong quý đạt 1,475 triệu tấn, thu về 775 triệu đô la mỹ
Đóng góp của hoạt động xuất khẩu vào nângcao chất lượng sản phẩm:
Những năm gần đây, dòng gạo thơm, gạo đặc sản của Việt Nam như ST24, ST25,Jasmine… đã đi được vào một số thị trường lớn như EU, giúp gia tăng kim ngạch xuấtkhẩu.Thống kê của Hiệp hội Lương thực Việt Nam chỉ rõ, trên thị trường thế giới, giágạo Việt Nam vẫn duy trì vị trí dẫn đầu trong các nước xuất khẩu gạo Điển hình, đầu
Trang 14tuần tháng 4/2022 giá gạo 5% tấm xuất khẩu đã tăng 12-15 USD/tấn so đầu năm vàkhoảng 10 USD/tấn so đầu tháng 3, lên mức 415 USD/tấn - cao nhất trong hơn 3 thángqua Trong khi loại gạo này của Thái Lan hiện giao dịch ở mức 408-412 USD/tấn Đây làmức giá cao nhất trong 4 tháng qua
Bộ Công thương lý giải, nỗ lực chuyển đổi cơ cấu gạo xuất khẩu từ loại phẩm cấpthấp sang loại phẩm cấp cao là một trong những nguyên nhân giúp giá trị xuất khẩu gạotăng lên nhanh chóng Hiện nhiều địa phương tại Việt Nam đã chú trọng đến cơ cấugiống Các giống đặc sản, lúa thơm được đưa vào canh tác ngày càng nhiều đã giúpkhẳng định thương hiệu gạo Việt ở nhiều thị trường “khó tính”
Đóng góp của hoạt động vào chuyển dịch cơcấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại: Không chỉ cung cấp gạo cho các nước nhập khẩu trong khu vực Đông Nam Á, xuấtkhẩu gạo Việt Nam đang từng bước gia nhập và khẳng định vị trí của mình trên thịtrường Châu Âu Dự báo, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2022 sang thị trường
EU sẽ đạt tối thiểu 60.000 tấn, đặc biệt là tại các thị trường truyền thống như Đức, Italy,
Ba Lan…
Thời gian tới, Bộ sẽ tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp về thông tin thị trường, xúctiến xuất khẩu, tận dụng các cam kết trong các Hiệp định FTA đã ký kết và thông qua cácchuỗi giá trị toàn cầu để tìm kiếm thị trường mới, đa dạng hóa thị trường và nâng cao giátrị cho gạo xuất khẩu
Đóng góp vào việc giải quyết công ăn việclàm, nâng cao đời sống nhân dân:
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt,trước hết sản xuất hàngxuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp.Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đờisống và đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
Ở nước ta hiện nay, kể từ khi Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa nềnkinh tế thì kim ngạch xuất khẩu của nước ta không ngừng tăng lên đã tạo điều kiện thúcđẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo nguồn thu cho ngân sách và giải quyết công ănviệc làm cho hàng triệu lao động
Trang 152.1.2 Các thành viên của chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam
Hình 2.3 Sơ đồ các thành viên của thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam
2.1.2.1 Nguồn cung
Nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vàoCác nhà cung cấp đóng một vai trò quan trọng trong chu kỳ sống của sản phẩm Họ tìm
nguồn nguyên liệu thô để đẩy nhanh quá trình sản xuất và tìm kiếm nguồn nguyên liệu
chất lượng tốt hơn trong một thị trường bão hòa Mỗi công ty cần có mối quan hệ vữngchắc với nhà cung cấp của mình để tạo ra những sản phẩm tốt nhất
Các nhà bán lẻ cần nguyên liệu chất lượng hàng đầu cho sản phẩm của họ, vì vậyvai trò của nhà cung cấp là vô cùng quan trọng Nhà cung cấp phải thoải mái và linh hoạtvới mối quan hệ để đảm bảo rằng các nhà bán lẻ mong đợi Một số yếu tố hỗ trợ của nhàcung cấp bao gồm:
Tuân thủ luật pháp: Mọi nhà cung cấp phải biết và tuân thủ luật thương mạiliên quan, bao gồm cả việc bảo vệ quyền con người và lao động trẻ em
Giao dịch bình đẳng: Các nhà cung cấp nên tạo cơ hội bình đẳng cho tất cảcác nhà bán lẻ làm việc với họ
Giá tốt nhất: Điều này đảm bảo cơ hội kinh doanh lặp lại trong tương lai
Không có xung đột lợi ích: Các nhà cung cấp nên tránh các tình huống cóxung đột lợi ích
Nông dân
Người nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến cácngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai
Trang 16 Nông dân Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nhất là đối với nông nghiệp nông thôn, vì đây là lực lượngchiếm số lượng đa số trong cả nước và cũng chính họ đã có nhiều đóng gópđáng tự hào từ lịch sử đến hiện nay.
Nông dân chính là những người tích cực tham gia vào quá trình xây dựng nôngthôn, chủ động, sáng tạo trong xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; trong quátrình tổ chức sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; trong gìngiữ nếp sống văn hóa, thuần phong mỹ tục và là nhân tố góp phần quan trọng vào xâydựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở
Trong suốt chiều dài lịch sử dân tộc ta, trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữnước, đến đầu thế kỷ XX, người nông dân vẫn luôn chiếm tuyệt đại đa số (trên 90% tổngdân số) Ngày nay, khi nhân loại đã bước vào cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ 4,mặc dù nước ta đã có những bước tiến dài trong thời đại mới, chúng ta vẫn còn trên 65%dân số làm nông nghiệp, sống ở khu vực nông thôn Người nông dân vẫn đang là lựclượng đông đảo nhất trong xã hội
2.1.2.2 Sản xuất, vận chuyển, vận tải:
Thương lái
Bộ trưởng bộ công thương Vũ Huy Hoàng phát biểu:
“Thương lái là 1 thành phần kinh tế Trong kết quả đạt được về việc thực hiện chínhsách an ninh lương thực có đóng góp không nhỏ của thương lái Chính sách hiện nay làchủ trương bình đẳng với các thành phần kinh tế
Đặc điểm: Các thương lái nhay nhạy với thị trường, họ tiếp cận nhanh và tạ ra cácmối quan hệ giao thương với các tỉnh thành trong nước và cả nước ngoài như TrungQuốc, Campuchia, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng Đồng thời am hiểu địa bàn, hiểutâm lý nông dân và doanh nghiệp
Vai trò
Thương lái là người thu gom, tập hợp hàng hóa và bán lại cho các nhà buôn Bởivậy thương lái được coi là người trung gian kết nối nông dân sản xuất và người tiêu dùngvới nhau hay cũng chính là một mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị nông sản, gópphần tạo ra sự lưu thông hàng hóa được thông suốt Thương lái góp phần điều chỉnh hành
vi của người sản xuất theo hướng phát triển của thị trường
Trang 17Hoạt động kinh doanh của thương lai theo quy luật cung cầu Nghĩa là họ sẽ muagiá thấp khi hàng hóa dư thừa, và giá cao khi hàng hóa trở nên khan hiếm thiếu Chínhđiều làm cho người sản xuất phải điều chỉnh hành hoạt động kinh doanh của họ
Một số vấn đề của thương lái:
Do thương lái mua hàng dựa theo tín hiệu của thị trường, dẫn đến tình trạng “đượcmùa mất giá và mất mùa được giá”, gây nhiều khó khăn cho người nông dân
Một số thương lái xuất thân từ nông dân, có tính tự phát nên vấn đề gặp phải rủi ro
do thiếu chuyên nghiệp là không tránh khỏi Một số thương lái không cạnh tranh đượctrên thị trường làm ăn thua lỗ và người nông dân hoặc doanh nghiệp phải gánh chịu rủi ronày
Nhiều thương lái không quan tâm đến chất lượng hàng hóa nên họ thu mua đồngloạt, dẫn đến việc các nhà sản xuất cũng không quan tâm chất lượng tốt xấu nên ảnhhưởng đến sức khỏe người tiêu dùng
Hệ thống xay xát, hệ thống cung ứng chếbiến và cung ứng gạo thành sản phẩm
+Hệ thống xay xát, chế biến và đóng gói gạo thành sản phẩm
Xay và sàn lọc gạo
Xát trắng gạo
Đánh bóng gạo
Đóng gói bao bì gạo xuất khẩu
Vai trò của khâu đóng gói:
Gạo đóng gói bao bì để xuất khẩu phải được vận chuyển bằng các phương tiệnchuyên dụng Để có thể đóng gói và vận chuyển gạo xuất khẩu một cách an toàn, nhanhchóng và giữ được hương vị ban đầu thì việc thực hiện đúng quy cách đóng gói gạo xuấtkhẩu là một điều vô cùng cần thiết
Đồng thời, đóng gói còn là yếu tố cần thiết để hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩngiúp gạo không bị oxy hóa và ngăn chặn sự phát hiện và sinh sản của côn trùng và mọtgạo, phá hoại gạo, uy trì thời hạn sử dụng lâu dài và giữ nguyên hương vị
Vận chuyển gạo
Dù vận chuyển bằng hầm hàng hay container thì vẫn cẩn được chuẩn bị kỹ Cầnkiểm tra sàn và thành khoang phải sạch, khô ráo không có mùi hôi Các lỗ thoát nước nếu
Trang 18có cần phải thống suốt để nước không bị giữ lại trong khoang Khoang hàng cần được vệsinh sạch sẽ mỗi lần vận chuyển để các mặt hàng cũ không ảnh hưởng lên gạo.
Sàn hầm phải được lót để các bao không bị cong khí xếp và giúp tránh ẩm tốt hơn.Cần đảm bảo thông gió tốt cho các bao Nên có khoảng cách giữa các bao và thànhkhoang để khi có hiện tượng đổ mồ hôi hàng hóa thì nước sẽ theo thành khoang chảyxuống mà không dính đến bao gạo
Công tác thông gió ( đối với hầm hàng)
Hầm hàng cần có các ống thông gió để đảm bảo các vị trí được thông gió đều Cácổng thông gió được thiết kế bằng hai tấm bán đặt song song thằng đứng Phía trên cùngđược nối với lỗ thoát khí
Lưu ý khi xếp dỡ các bao gạo hoặc mặt hàng nông sản khác trong quá trìnhxuất khẩu
Nếu có mưa thì không xếp dỡ hàng Luôn có những biện pháp chống ẩm ướtcho hàng như dùng máy hút ẩm, gói hút ẩm, thông gió,
Không kéo lê kéo lết hàng trên sàn vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bên trong
Không dùng móc để xếp dỡ hàng Có thể trang bị băng chuyền để quá trìnhxếp dỡ được thực hiện nhanh chóng
Chọn container phù hợp Cần hiểu contaner hầu hết đều đã qua sử dụng Vìvậy cần kiểm tra kỹ có bị lủng và mức độ sạch của khoang Giúp mặt hàng gạokhông bị hư hỏng do không khí, nước xâm nhập
Nếu cần thiết có thể sử dụng túi khí chèn hàng hoặc dây chằng buộc hàng để
Gạo là nông sản có khả năng thay đổi hút hoặc tỏa hơi nước theo độ ẩm của môitrường Nếu độ ẩm xung quanh thấp, gạo sẽ tỏa hơi nước ra bên ngoài làm giảm trọnglượng có thể đến 3,5% và lớn hơn Nếu độ ẩm xung quanh quá cao thì gạo sẽ hút ẩm Baogạo bị ẩm nhiều sẽ bị mốc hoặc lên men tỏa ra mùi hôi chua và làm ảnh hưởng đến các
Trang 19Vì vậy trong quá trình vân chuyện và lưu trữ mặt hàng gạo này Cần quan tâm kỹcàng đến hầm hoàng, cách xếp và thông thoáng tránh ẩm tốt Đối với vận chuyển gạobằng container cần chú ý thành khoang phải sạch, không bị lủng.
Công ty phân phối
là một đơn vị trung gian kết nối giữa nhà sản xuất các sản phẩm với đại lý cũng nhưngười tiêu dùng của nhãn hàng đó Nhà phân phối chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóatrên thị trường cho doanh nghiệp Có thể hiểu đơn giản nhà phân phối sẽ nhập hàng từđơn vị sản xuất dự trữ rồi cung cấp cho các đại lý cấp dưới, nhỏ lẻ hơn
Hầu hết các nhà phân phối được chỉ định và ủy quyền bởi các công ty sản xuất sảnphẩm trong một khu vực cụ thể Nhà sản xuất cũng cần bảo đảm sẽ cung cung cấp thêmsản phẩm cho bất cứ một đơn vị khác trong khu vực đó Nhờ đó nhà phân phối trở thànhnơi cung cấp duy nhất cho các đại lý nhỏ và người tiêu dùng
Các nhà phân phối sẽ phải nhập hàng hóa với số lượng lớn theo quy định của công
ty sản xuất sau đó bán lại cho các đại lý Nhà phân phối cũng cung cấp một số dịch vụcho khách hàng của mình như dịch vụ thay thế, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ hỗ trợ kỹthuật
Hiện nay, với các vị thế của gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế, để thực hiệnđược thành công này không thể thiếu mặt của các công ty xuất nhập khẩu quốc gia, đưathị trường lúa gạo đến thị trường lớn và các quốc gia trên thế giới Một số công ty phânphối lớn ở Việt Nam được biết đến như: Tổng Công ty Lương thực miền Nam –Vinafood II, Tổng công ty Lương thực miền Bắc,…
2.1.2.3 Khách hàng (thị trường xuẩ khẩu gạo)
Khách hàng là thuật ngữ để nói về tập hợp tất cả các đối tượng từ cá nhân, tổ chức, nhómngười có thói quen, nhu cầu sử dụng sản phẩm hay dịch vụ mà một doanh nghiệp cungcấp và có mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó
Vai trò của khách hàng đối với doanhnghiệp
Giúp doanh nghiệp cải thiện sản phẩm hoặc dịch vụ
Tăng trưởng khả năng sinh lời
Là thước đo giá trị của khách hàng về doanh nghiệp
Đối với thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam, với kinh nghiệm và lợi thế củamình, điều này giúp gạo Việt Nam từng bước có mặt trên khắp thế giới Gạo
Trang 20Việt Nam đã được xuất khẩu sang hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ khácnhau, cùng với sự phát triển thị trường xuất khẩu đã và đang mở rộng vào cácnước châu Mỹ, Trung Đông… Ngoài xuất khẩu sang một số nước trong khuvực Đông Nam Á, hạt gạo Việt Nam đang dần có ở các thị trường yêu cầu chấtlượng cao như Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, EU, Hồng Kông Gạo Việt Namđược các cơ sở khu vực chế biển đảm bảo theo đúng quy trình để có thể chếbiến thóc thành gạo thơm ngon, giữ đúng vị và giữ được hàm lượng chất dinhdưỡng cao.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất đứng đầu là Philippines đạt trên1,3 triệu tấn, thu về 598,61 triệu USD, tương đương giá 459,6 USD/tấn Chỉ riêng lượnggạo xuất sang nước này chiếm hơn 41% tổng lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 5tháng và chiếm gần 40% tổng kim ngạch), so với cùng kì năm ngoái tăng 22,4% vềlượng, tăng 41,4% về kim ngạch và tăng 15,5% về giá
Kế đến là Trung Quốc đạt 429.261 tấn, tương đương 257,37 triệu USD, giá trungbình 599,6 USD/tấn Thị trường thứ hai này chiếm gần 13,9% trong tổng lượng và gần17,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước; tăng 92,4% về lượng, tăng131,2% về kim ngạch và tăng 20% về giá
2.1.3 Các hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam
Mặc dù là ngành dịch vụ quan trọng, đóng vai trò hỗ trợ, kết nối nhưng cho đến nay,hoạt động logistics trong lĩnh vực xuất khẩu gạo mới đang trong giai đoạn của sự pháttriển, chưa phát huy đầy đủ vai trò để góp phần thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu Vì vậy cáchoạt động logistics trong chuỗi cung ứng xuất khẩu gạo Việt Nam đều đang phát triển vàthu về nhiều kết quả
Quy trình xuất khẩu gạo bắt đầu từ việc tiếp nhận yêu cầu khách hàng, các doanhnghiệp tìm nguồn nguyên liệu gạo cung ứng, qua lưu kho rồi vận chuyển tới nhà máy đểsản xuất, đóng gói sản phẩm, sản phẩm sẽ được đưa tới kho hàng và tới tay khách hàng,
họ có thể tìm được sản phẩm trên các kệ hàng chuỗi cửa hàng mà nhà sản xuất liên kết
Về nguồn cung cấp, đây là một lợi thế với ta, điều kiện đất đai màu mỡ cùng khíhậu nhiệt đới và á nhiệt đới có gió mùa, có ánh nắng chan hoà, lượng mưa dồi dào và độ
ẩm cao, haivùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL)địa hình thuận lợi trồng lúa Nước cũng là một điều kiện thuận lợi trồng lúa và Việt Namđược xếp vào hàng những quốc gia có nguồn nước dồi dào, kể cả nước ở trên và nướcdưới đất Diện tích mặt nước lớn và phân bố đều ở các vùng.Về nguồn nhân lực, theo số
Trang 2162,9% dân số đang sống ở vùng nông thôn.Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, giánhân công rẻ, am hiểu nghề trồng lúa, cho phép chúng ta khai thác triệt để những lợi thếcủa các điều kiện thiên nhiên
Đầu năm 2022, Việt Nam xây dựng nhà máy gạo lớn nhất châu Á tại An Giang-Nhàmáy gạo Hạnh Phúc với công suất sấy đạt 4.800 tấn lúa tươi/ngày, hệ thống 80 silo chứalúa (bảo ôn) 240.000 tấn, công suất xay xát chế biến 1.600 tấn/ngày (lúa khô), tổng côngsuất gạo thành phẩm đạt 1.000 tấn/ngày Nhà máy vận hành 100% giải pháp công nghệđược nhập khẩu từ châu Âu (EU) Đây đều là những đối tác công nghệ hàng đầu EU đápứng chuẩn mực các yêu cầu khắt khe nhất của thế giới về an toàn thực phẩm, an toàn vậnhành và thân thiện với môi trường Nhà máy được lựa chọn xây dựng tại vị trí chiến lược
là đặt trên cánh đồng thuộc huyện Tri Tôn (tỉnh An Giang), được bao quanh bởi 4 huyệntrồng lúa khác
Lợi thế về vị trí xây dựng nhà máy sẽ góp phần đáng kể vào việc rút giảm khoảngcách, thời gian, chi phí vận chuyển lúa tươi từ cánh đồng về nhà máy cho nông dân; đảmbảo điều kiện lý tưởng để lúa tươi được sấy và lưu trữ với chất lượng hoàn hảo; giữ đượcmùi thơm, hương vị của các giống lúa
Nền kinh tế mở cửa và hội nhập ngày càng sâu rộng với hơn 500 tỷ USD xuất nhậpkhẩu mỗi năm; quy mô vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển, đường hàng không,đường sắt đều rất lớn - đây là mảnh đất màu mỡ để các công ty khởi nghiệp trong lĩnhvực logistics có thể tìm kiếm cơ hội
Từ đó ta có thể thấy hoạt động vận tải logistics phát triển ở lĩnh vực đường hàngkhông, đường biển và đường bộ, bên cạnh ưu điểm thì vẫn còn một số nhược điểm vềđường sắt và đường thủy nội địa Nguyên nhân do sự không linh hoạt, đầu tư chậm trễ,
mô hình nhỏ lẻ chưa có sự tập trung, các yếu tố bên ngoài thường xuyên ảnh hưởng tớiquá trình vận chuyển như gặp vật cản trở, khó khăn trong xây dựng phát triển hai loạiđường này Bên cạnh đó, chưa có sự kết nối giữa các phương tiện giao thông tại các điểmtrung chuyển hàng
Theo đánh giá, những năm gần đây, logistics Việt Nam đã có sự đầu tư và pháttriển, tăng trưởng hàng năm từ 14-16%, đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á, với giá trị 40-
42 tỷ USD/năm Logistics phát triển đã góp phần khắc phục hạn chế của ngành nôngnghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm gạo và giảm đáng kể tổn thất sau thu hoạch so vớitrước đây
Các doanh nghiệp dịch vụ logistics còn nhỏ, quy mô hạn chế cũng chưa có sự liênkết giữa các khâu trong chuỗi cung ứng và giữa doanh nghiệp dịch vụ logistics với doanh