Các hợp các saponin trong SVN phần trên mặt đất Thành phần các nguyên tế đa và vi lượng Thành phần hoá học của callus sâm Việt Nam Định tính và định lượng hợp chất saponin Định tính hợ
Trang 1TS TRAN CONG LUAN
TS NGUYÊN TH THU HƯƠNG
VÀ MỘT SỐ CÂY THUỐC
H0 NHÂN SÂM
Trang 2SAM VIET NAOT
VA MOT SO CAY THUGC
HO NHARN sâm
Trang 3TS TRẤN CÔNG LUẬN, TS NGUYÊN THỊ THU HƯƠNG
SÂM VIỆT NAM
Trang 4BIEN TAP VA TRINH BAY
CN DANG QUANG CHUNG
Trang 5CAC LOAI PANAX TREN THE GIOI
Phân bố của các loài thuộc chi panzx L trên thế giới
Phân loại các loài thuộc chi panax
Saponin và polyacetylen -— hai nhóm hoạt chất chính
Tac dụng chống oxy hoá và chống lão hoá
Tac dụng bảo vệ gan
Tác dụng điều hoà miễn dịch
Tác dụng chống ung thu
Tác dụng trên hệ tim mạch và huyết áp
Tác dụng hạ cholesterol và lipid máu
Trang 6MUC LUC
4.1.13 Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục 38 4.1.14, Tác dụng hạ glucosa huyết 34
4.1.16 Tac dung giai doc 34
4.2 Tac dung dược lý lâm sàng của sâm Triều Tiên 35
5 Tác dung dược lý thực nghiệm của một số loài sâm khác
trên thế giới 37
5.2, Sâm Mỹ 40 Tài liệu tham khảo 41
CHƯƠNG II
SÂM VIỆT NAM
(Panax Vietnamensis Ha et Grushv.)
1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển 69
2 Điều tra và khoanh vùng sâm tự nhiên 70
2.1 Một số đặc điểm địa lý, khí hậu và đất đai vùng núi
2.2 Hệ thực vật vùng núi Ngọc Linh 72
2.2.1 Sinh tầng đại mộc 78 2.2.2 Sinh tầng trung mộc và cây bụi 74 2.2.3 Sinh tầng cô 75 2.3 Điều tra trữ lượng và khoanh vùng bảo vệ sâm Việt Nam 78
3 Tên khoa học, hình thái thực vật và vi học 79
4.3 Kết quả thử nghiệm trông sâm Việt Nam thu rễ củ 95
Trang 7Nuôi cấy sinh khối
Nghiên cứu tạo callus sâm Việt Nam
Nghiên cứu cấy truyền callus PVC-84
Nghiên cứu biến động sinh trưởng của PVC-86
Nghiên cứu callus sim Viét Nam PVC-87
Thành phần hoá học của sâm Việt Nam và các chế phẩm
Thanh phần hoá học của sâm Việt Nam hoang dại
Các hợp chất saponin trong SVN phần dưới mặt đất
Các hợp các saponin trong SVN phần trên mặt đất
Thành phần các nguyên tế đa và vi lượng
Thành phần hoá học của callus sâm Việt Nam
Định tính và định lượng hợp chất saponin
Định tính hợp chất saponin
Định lượng saponin
Định tính và định lượng hợp chất polyacetylen
Các dạng chế phẩm từ sâm Việt Nam
Nghiên cứu dược lý thực nghiệm của sâm Việt Nam
Két quả nghiên cứu được lý thực nghiệm của rễ và thân
rễ sâm Việt Nam
Nguyên liệu nghiên cứu
Độc tính đường uống
Tác dụng tăng lực — hồi phục sức
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương
Tac dung cai thiện trí nhớ
Tác dụng chống stress và cơ chế tác dụng
Tác dụng của sâm Việt Nam trên stress do chiếu xạ
Tác dụng của sâm Việt Nam trên stress nhiệt độ
Trang 8SAM VIET NAM
MỘT SỐ CÂY THUỐC KHÁC HỌ NHÂN SÂM Ở VIỆT NAM
Giới thiệu chung
Những nghiên cứu về đinh lăng
Mô tả
Tính vị và công năng
Chế phẩm có đỉnh lăng
Bài thuốc có đỉnh lăng
Nghiên cứu về thực vật, phương pháp trồng và
hoá thực vật
Nghiên cứu được lý thực nghiệm
Công trình nghiên cứu của Trung tâm Sâm và Dược liệu
Tp.Hề Chí Minh giai đoạn 1984 — 1988
Trang 92.6.2 Công trình nghiên cứu của Trung tâm Sâm và Dược liệu
Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 — 2007 306
3.1.1 Sâm vũ điệp (Panax bipinnatifidus Seem.) 327
3.1.2 Tam that hoang (Panex stipuleanatus Tsai et Feng) 328 3.2 Những phân tích về thành phần hoá học của hai loài sâm
vũ điệp (SVD) và tam thất hoang (TTH) ở Việt Nam 329 3.2.1 Acid béo 331
3.3.4 Tác dụng chống oxy hoá 341
4, Những nghiên cứu về ngũ gia bì chân chim (Schefflera
heptaphylla (L.) Frodin (tén déng nghia Schefflera 843 octophyla (Lour.) Harms }
Trang 10
5.1.1 Dinh danh Schefflera sp 3 349 5.1.2 Chan chim bau duc (Schefflera elliptica (Lour.) Harms 354 5.1.3, Chan chim tan phéng (Schefflera corymbiformis N.S Bui) 354
5.1.4 Đặc điểm vi học của được liệu 355
5.2.1 Thành phần acid béo 374 5.2.2 Các nguyên tố đa vi lượng 376
ð.2.7 Xác định cấu trúc của sapogenin 386
5.3.1 Chiết xuất và tiêu chuẩn hoá cao mềm 396
ð.3.2 Các tác dụng dược lý của than ba loai Schefflera 397
b Tac dung tang hic 397
c Tac dụng chịu đựng stress nóng 399
d Tác dụng trên stres cô lập 400 5.3.3 Các tác đụng dược lý của lá ba loai Schefflera 402
b Tae dung chiu đựng stress nóng 406
Kết luận chung về kết quả nghiên cứu ba loài
Schefflera 409
Trang 11Mo: dau
Nhân sâm đã được biết đến hàng trăm năm nay uới tác dụng hồi phục
sự suy giảm chức năng, đưa mọi hoạt động của cơ thể trở lại bình thường, mà
y học cổ truyền gọi là “hơi dương" Nhân sâm cịn cĩ các tác dụng đợi bổ nguyên khí, phục mạch, cố thốt, sinh tân, an thân, bổ tỳ, ích phế Sách Bản
kinh của Trung Quốc cịn ghỉ nhân sâm chủ bổ ngũ tạng, chỉ kinh quý, trừ tà khí, mình mục, bhai tâm, ích trí
Từ “sâm” được dùng để chỉ cây nhân sâm (panax ginseng C A Meyer),
một cây thuốc bổ hàng đâu của y học cổ truyền phương Đơng Nĩ cịn được mở
rộng để chỉ một số lồi cùng chỉ panax, họ Nhân sâm (Ardliaceae) cĩ tác dụng tương tự nhân sâm, như sâm Mỹ, sâm tam thất, sâm Nhật, sâm Việt
Nam
Đến nay đã biết 14 lồi uà một số dưới lồi thuộc chỉ panax Vùng phân
bố của chỉ này ở Bắc Bán Câu, từ Hymalaya đến Đơng Bắc Trung Quốc, úng Viễn Đơng nước Nga, Triểu Tiên, Nhột Bản vd Việt Nam (panax
Vietnamensis Ha et Gruahv) ở óng núi cao Ngọc Linh thuộc hai tỉnh
Kontum va Quảng Nam Ngồi ra ở Việt Nam cịn phát hiện thấy các lồi sâm vii diép (panax bipinnatifidus Seem) moc hoang 6 phia Bac, tam thất (panax pseudo — ginseng Wall.) duge trơng ở nhiều tỉnh miễn Bắc nhưng khong ré xudt sit vé tam that hoang (panax stifuleanatus H T Tsai et K
M Feng)
Tửọ Nhân sâm cịn cĩ một số lồi thuộc các chỉ khác như Acanthopands,
Aralia, Schefflera, Polyscias nhu lồi Acanthopanax senticosus,
Harms mà ở Nga cịn gọi là Eleutherococcus, được bán trên thị trường vdi tên Seberian ginseng, Ở Việt Nam lồi đính lăng (Polyseias fruticosa (L.) Harmas uà một số lồi ngũ gia bì (Schefflera spp.) la những cây thuốc thay thế nhân sâm.
Trang 1214 MỤC LỤC
Trong thực tế còn có trên 40 cây thuốc khác mang tên sâm, nhưng không
phải là sâm, như sâm Bố Chính, huyện sâm, đẳng sâm, thổ cao ly sam, cát sâm, sa sâm, sâm cau, sâm nam, sâm đất u.u
Sâm có tác dụng tốt uè được nhiều người ưa dùng, cho nên một số loài như nhân sâm đã được trông hàng nghìn hecta tại Triêu Tiên, Hòn Quốc uà
Trung Quốc Sâm Mỹ, ngoài mọc hoang tợi uùng Đông Bắc, từ miễn Nam Quebec đến Minesota uà miễn Nam từ Oklahoma đến bang Qeorgia, hiện nay còn được trồng lớn tại Ontario va British Colombia (Candana) va khắp Nhật
Ban, ving ôn đới Trung Quốc, miên Nam Ấn Đệ, Nepal uà Butan Cóc loài
sâm này đã mang lại một nguôn thu lớn cho các quốc gia
Hiện nay, uối phát triển của khoa học uà công nghệ, sâm Việt Nam đã
được chứng mình ngoài tác dụng bổ dưỡng còn có nhiều tác dụng rất đáng ghí nhận khác như: kích thích hoạt động não bộ, nội tiết tố sinh dục, tạo hông cầu
uò hemoglobin, kháng khuẩn đặc hiệu uới ching Streptococcus, chéng oxy
hoá, chống lo âu, chống trầm cảm, bảo uệ gan, giảm cholesterol vé lipid mau,
ha glucosa huyét, điều hoà tìm mạch, điêu hoà miễn dịch uò phòng chống ung thu
Nhu véy, su phát hiện loài sâm đặc hữu Việt Nam này uào lúc 16 giờ ngày 19 tháng 3 năm 1973 tại uùng Ngọc Lây, Đắc Tô, Kontum do dược sỹ Đào Kim Long uè Đoàn điều tra được liệu Ban Dân y, Quân khu 5, đã được ghí nhận như một sự hiện đáng nhớ của chuyên ngành Dược liệu nói riêng va
ngành Dược nói chung Tiếp nhiêu năm sơu đó là sự lao động miệt mài của
rất nhiêu cắn bộ khoa học tại Trung tâm Sam va các uiện, trường trong uà
ngoài nước, nghiên cứu uê thực uật, kỹ thuật trong va tdi sinh, hod hoc va đánh giá tác dụng sinh học của loài sâm quý uà đặc hữu của Việt Nam
Chúng tôi cố gắng tập hợp va thống bê một số kết quả nghiên cứu trong hơn 30
năm qua của nhiêu thế hệ cắn bộ khoa học Song, không tránh khỏi thiếu sót Mong bạn đọc góp ý, bổ sung để lần xuất bản sau được đây đủ, tốt hơn.
Trang 13CHƯƠNG I
CÁC LOÀI PANAX TRÊN THẾ GIỚI
1- PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX L TRÊN THẾ GIỚI [60]
Cho đến nay người ta đã biết khoảng 14 loài thuộc chỉ Panax với phân bố
như sau:
>
>
Panax ginseng C.A, Mey (Nhan sim) = Panax schinseng Nees: loai
hoang dại, hiện nay rất hiếm, được trồng ở Đông Bắc, chau A
Panax quínguefolium L (Sâm Mỹ}: mọc hoang và được trồng ð vùng Bắc Mỹ
Panax trifoliatus L (Dwarf ginseng, “Sam lin”): c6 6 Bac MY
Panax notoginseng F.H Chen ex C.Y.Wu et K.M Feng: phân bố của
loài hoang dại chưa rõ, đã được trồng ở Vân Nam, Trung Quốc
Panax pseudo-ginseng Wall subsp pseudo-ginseng Hara: mọc hoang
đại, rất hiếm, được tìm thấy ở phía đông đãy Himalaya
Panax japonicus C.A Mey (Panax pseudo-ginseng Wall subsp Japonicus (Meyer) Hara: mọc hoang dại ở Nhật Bản và ở miền Nam
Trung Quốc
Panax japonicus C.A, Mey var major (Burk.) C.Y Wu et K.M Feng (Panax pseudo-ginseng Wall vat major {Burk.) Lì: mọc hoang dại ở miền Nam Trung Quốc
Panax japonicus C.A Mey vat angustifolius (Burk.) Chen et Chu: moc
hoang ở miền Nam Trung Quốc
Panax japonicus C.A Mey var bipinnatifidus (Seem.) C.Y Wu et K.M Feng: mọc hoang ở miền Nam Trung Quốc
Panax zingiberensis C.Y Wu et K.M Feng: mọc hoang ở miền Nam
Trung Quốc.
Trang 1416 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
> Panax stipuleanatus H.Tsai et K.M Feng: moc hoang 6 mién Nam
Trung Quốc từ Vân Nam đến Tây Tạng và miền Bắc Việt Nam
> Panax pseudo-ginseng Wall subsp himalaycus Hara: mọc hoang ở phía đông dãy Himalaya
> Panax sp.: Gồm mẫu C (thu hái ở Chame, Nepal) và mẫu G (thu hái ở Ghorapani, Nepal), mọc hoang ở miền Trung Nepal
> Panax vietiamensis Ha et Grushv., mọc hoang và đã được trồng ở hai
tỉnh Kon Tum và Quảng Nam
2- PHAN LOAI CAC LOAI THUOC CHI PANAX [60]
Cho đến nay, nhiều nhà phân loại học đã có những nghiên cứu nhất định
về thực vật của các loài thuộc chỉ Øznax Tuy nhiên, kể từ năm 1942 cho đến thời gian gần đây sự phân loại đã có những thay đổi đáng kể, trong đó, hệ thống phân loại của Jun Wen chi thống kê 12 trong 14 loài và thứ loai cla chi Panax được đề cập ở phần trên
Bảng 1 Bảng hệ thống phân loại các loài thuộc chỉ Zanax ở chau A và thế giới
H.L.Li H.Hara C.Hoo C.Y.Wu etal Jun Wen (1942) (1970) (1973) (1973) (2001)
subsp japonicus | var japonicus P japonicus P japonicus
C.A.Mey C.A.Mey
val wangiaaus P wangianus
(Sun) Hoo et §.C.Sun
Tseng
var, angustatus
(Makino) Hara var major subsp Aimataycus | var elagantior var major(Burk.) | P bipinnatifidus
(Burk.) Lì Hara (Burk.) Wu et Seem
Trang 15P, stipulcanatus Tsai et | P stipuleanatus
Feng Tsai et Feng
3 SAPONIN VA POLYACETYLEN - HAI NHOM HOAT CHAT CHiNH
TRONG CHI PANAX
3.1 Hợp chat saponin
[3, 13, 14, 25, 58, 74, 82, 90, 191, 192, 193, 198, 199, 209, 217, 233, 241]
Saponin được xem là thành phần hoạt chất chính trong các loài sâm Các nhà
khoa học đã chiết tách và xác định cấu trúc hơn 100 saponin từ các loài 22x
Bang 2 Saponin dẫn chất của 20(9)-protopanaxadiol
Tên Kiểu Ri R2 Loai
Ginsenosid-Rb; (A) | Gle-Gle Gle*-Ara(p) | P g; P.n
Quinquenosid-R, (A) | Gke?-Gle-Ac | Gie™Gle P.q
Trang 1618 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
Notoginsenosid-Fe (A) | Gic?-Gle?-Xyl_ | GieŠ- Xyl P.n
Ghi chit:
P g: P ginseng C A, Meyer; P n: P notoginseng (Burk.) F.H.Chen; P q: P quinquefolium L.; P p: P pseudo-ginseng Walt, P jm: P japonicus var major C.A Meyer; P japonicus C.A Meyer; P p: P pseudo-ginseng Wall.; P z:
P zingiberensis C.Y, Wu et K M Feng; P.s: P stipuleanatus H.T.Tsai
Saponin dẫn chất của 20(.9-protopanaxadiol
Bảng 3 Saponin dẫn chất của 20(S) —protopanaxatriol
Ginsenosid Rg1 (B) Gle Gle P.g
Ginsenosid ne (B) Gk?-Rha Glc P.g
Ginsenosid nf (B) Gle?-Rha Glc Pig
Ginsenosid Rh, (B) GIc”-Rha Glc P.g
Trang 17Tên Loại Ri Rz Ra R¿ Loài
Majonosid Fy (A) Glc H H Gle P jm Chikusetsusaponin L sa H OH H H P.j
Majonosid F3 (B) Gle H H Gle P jm
Trang 19zs
R =H: 9(S)-protopanaxatriol oxyd I R=H.: ,,(S)-protopanaxatrio! oxyd I
Saponin có cấu trúc ocotillol
Băng 6 Saponin dẫn chất của acid oleanolic
Kath
Pseudoginseng RT, GlcA?-Xyl Glc P.p
Trang 2022 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
mach thang 17 va 18 carbon với những nhóm chất liên kết Đó là đặc điểm của
đa số hợp chất có chứa một đầu là nhóm 3-hydroxyl (hoặc 3-oxo) heptađeca-]- en- 4,6- điyn, đầu còn lại của hợp chất là chuỗi C;H¡s
Gần đây, việc nghiên cứu những hợp chất polyacetylen trong các cây họ Nhân sâm đã cho thấy chúng thể hiện một số đặc tính sinh học làm các nhà nghiên cứu quan tâm như: kháng nấm, kháng khuẩn, kháng viêm, kháng ngưng tập tiểu cầu, độc tế bào và kháng ung thư
Bang 7 Các polyacctylen tìm thấy trong một số loài sâm
Trang 2110-cloro-1,16-heptadecadien-4,6-diyn-3,9, 10-triol
9,10-epoxy-4,6-heptadecadiyn-3-on 9,10-epoxy-1-heptadecen-4,6-diyn-3-on 3-acetoxy-9, 10-epoxy-1,16-heptadecadien-4,6-diyn 3-acetoxy-9, 10-epoxy-4,6-heptadecadiyn
3-acetoxy-9,10-epoxy-16-heptadecen-4,6-diyn Falcarinol
Panaxatriol Panaxydol Heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol Heptadeca-1-en-9,10-epoxy-4,6-diyn-3,8-diol 3-oxo-9, 10-epoxy-heptadeca-1-en-4,6-diyn 6,7-epoxy-13-tetradecen-1,3-diyn
1,2,9,10-diepoxy-4,6-heptadecadiyn-3-on
§-acetoxy-9,10-epoxy- I-heptadecen-4,6-diyn-3-ol 10-metoxyheptadeca- l-en-4,6-diyn-3,9-diol Panaxytriol
Heptadeca-1,9 (Z)-dien-4,6-diyn-3-ol
(Panaxynol, Falcarinol) 10-acetoxy-hetadeca-8 (£) -en-4,6-diyn-3-ol Heptadeca-1,8 (E)-dien-4,6-diyn-3,10-diol Heptadeca- 1,8(2-dien-4,6-diyn-3,10-diol Heptadeca-1,8(),10 (#Ø-trien-4,6-điyn-3,12-diol
Trang 22
24 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
4, TAC DUNG DUGC LY CUA SAM TRIEU TIEN
(PANAX GINSENG C.A MEYER, KOREAN GINSENG)
Sâm Triều Tiên đã được sử dụng hơn 2.000 năm ở Hàn Quốc, Trung
Quốc, Nhật Bản và các nước ở Đông Á như là một vị thuốc bổ với danh xưng là
“king of medicine” (vua của các phương thuốc) hay “elixir of life” (cồn thuốc của sự sống) Hồng sâm Triều Tiên (Korean red ginseng) được công nhận là thương phẩm có phẩm chất tốt nhất của sâm Triều Tiên so với bạch sâm Triều Tiên (Korean white ginseng) với quy trình chế biến dựa trên ba tiêu chi dé dam
bảo hiệu lực và độ an toàn cao:
I- Gia tăng tác dụng được lý (ví dụ như tác dụng kháng ung thư, tác dụng
chống oxy hóa của hồng sâm mạnh hơn bạch sâm);
2- Giảm thiểu tác dụng phụ hay độc tính;
3-_ Các chế phẩm có thể bảo quản được trong thời gian đài
Những nghiên cứu về dược lý thực nghiệm của hồng sâm Triều Tiên đã được tiến hành từ thập niên 60 ở Hàn Quốc Những nghiên cứu về hóa học đã
phân lập từ hồng sâm Triều Tiên được 30 loại ginsenosid khác nhau, các acidic polysaccharid, protein ổn nhiệt, các hợp chất phenolie, các polyacetylen, v.v
Những đặc điểm đa dạng về hóa thực vật đã góp phần làm phong phú tác dụng dược lý của hồng sâm Triều Tiên Mỗi ginsenosid đã được chứng minh có tác đụng hiệp lực và đối kháng với các ginsenosid khác Do đó, mặc dù đã có hơn
2.000 năm kinh nghiệm sử dụng nhưng những chứng minh bằng khoa học hiện
đại về các tác dụng trị liệu của hồng sâm Triều Tiên vẫn còn là những bí mật cần khám phá
Y học cổ truyền phương Đông đã chứng minh hồng sâm Triều Tiên đóng
vai trò quan trọng trong việc dự phòng và điều trị những bệnh lý mạn tính, cần
điều trị dài ngày như bệnh tiểu đường, ung thư, bệnh xơ vữa động mạch, huyết
khối, cao lipid máu, cao huyết áp, thiểu năng tuần hoàn não, v.v do tác dụng
tăng cường thể lực và gia tăng sức tự đề kháng không đặc hiệu của cơ thể Y học hiện đại đã chứng minh hồng sâm Triều Tiên duy trì sự hằng định nội môi của hệ thần kinh trung ương, hệ nội tiết và hệ miễn dịch Tuy các tác dụng trị liệu của hồng sâm Triều Tiên không điển hình, tương đối yếu so với các thuốc
đặc trị Tây y nhưng việc ít gây tác dụng phụ khi sử dụng dài ngày, nhất là ở
Trang 23những đối tượng bệnh nhân cao tuổi là ưu điểm của hồng sâm Triều Tiên (33,
©Ổ Độc tính bán trường diễn uà độc tính trường diễn
Ở liều thử nghiệm 50 mg/kg thể trọng trên chuột cống trắng uống trong 6 tuần hoặc 0,625; 1,25 và 2,5 g/kg thể trọng uống trong 6 tháng, bột chiết hồng sâm Triều Tiên không thể hiện độc tính trên thể trọng, trọng lượng các cơ quan nội tạng, thành phần máu, các thông số xét nghiệm sinh hóa và giải phẫu bệnh
các cơ quan như lách, tụy, gan, thận, phổi, não, tim
Ngoài ra, bột chiết hồng sâm Triều Tiên đã được tiêu chuẩn (G1 15) ở liều thử nghiệm trên chó (cả đực và cái) là 1,5; 5 va 15 mg/kg thé trọng uống trong
90 ngày cũng không thể hiện độc tinh trên thể trọng, sự dung nạp thực phẩm
hàng ngày, thành phần máu, các thông số xét nghiệm sinh hóa và giải phẫu bệnh các cơ quan
© Độc tính trên sự sinh sân 0à di truyền
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên (200-400 mg/kg thể trọng, uống trong 5 tưần) làm gia tăng số lượng tinh trùng và sự di chuyển của tỉnh trùng ở thé Bot chiết hồng sâm Triều Tiên ở khoảng liều trên còn có tác đụng điều trị tổn
thương tỉnh hoàn của chuột lang do độc chất 2,3,7,8-tetraclorodibenzo-p-dioxin,
gợi ý bột chiết hồng sâm Triều Tiên còn có tác dụng dự phòng và điều trị tổn
thương gây ra do ô nhiễm môi trường trên các cơ quan sinh đục và chức năng
Trang 2426 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
sinh hóa, di truyền, giải phẫu bệnh và sự phát triển của não bộ, thị lực, sự tăng trọng
«Kha nang gay đột biến hoặc gây ung thư
Ngoài ra nghiên cứu về khả năng gây đột biến hoặc gây ung thư khi sử dụng trong thời gian dài, kết quả nghiên cứu cho thấy bột chiết hồng sâm Triều Tiên không có khả năng gây đột biến hoặc gây ung thư mà còn thể hiện tác dụng như là một chất kháng ung thư, ức chế tần suất sinh ung thư và tai biến
gây ra bởi những tác nhân gây ung thư như 7,12-đimethylbenz[a]anthracen
(DBMA), urethan, benzo(a)pyren,
4.1.2 Túc dụng tăng lực, hồi phục sức |4, 6, 7, 9, 11, 18, 113, 155,
180, 228, 227, 231, 250]
Bột hồng sâm Triều Tiên (50-100 mg/kg thể trọng uống trong 7-14 ngày) hoặc bột chiết hồng sâm Triều Tiên (500 mg/kg thể trọng uống trong 3 ngày)
có tác dụng gia tăng thời gian bơi, cải thiện khẩ năng vận động, giảm sự nhược
sức khi vận động quá tải của chuột nhắt trắng và chuột cống trắng trong thử nghiệm bơi kiệt sức Những nghiên cứu về cơ chế tác tăng lực của sâm Triều
Tiên như sau:
® Bột chiết sâm Triều Tiên và các ginsenosid chính như G-Rg1, G-Rbl làm
thay đổi các thông số sinh hóa trong máu liên quan đến chuyển hóa năng lượng trong quá trình vận động bơi 30 phút của chuột cống trắng như làm
tăng hàm lượng glucose, giẩm hàm lượng glycogen trong máu (do tăng dự trữ glycogen trong gan), gidm acid béo tự do, giảm hàm lượng triglycerid,
giảm hàm lượng acid lactic và acid pyruvic Điều này cho thấy bột chiết sâm Triều Tiên thay đổi cơ chế bằng định nội môi về năng lượng trong quá
trình vận động bơi theo chiều hướng làm gia tăng khả năng sinh hóa của cơ xương oxy hóa acid béo ty do sản sinh năng lượng vận động thay cho glucose
© ›Gia tăng sự đề kháng thẩm thấu của hồng cầu
®©_ Bảo vệ những tổn thương cơ do vận động quá tải
® Làm giảm hoạt năng LDH trong cơ
4.1.3 Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương |4, 60, 84, 137, 139,
140, 153, 177, 178, 185, 235, 262, 275]
Sâm Triều Tiên thể hiện tác dụng trên hệ thần kinh trung ương theo hai hướng kích thích hoặc ức chế tùy theo thành phần ginsenosid và trạng thái bệnh
Trang 25lý Takagi và cộng sự đã chứng minh rằng các saponin thuộc nhóm protopanaxadiol mà tiêu biểu là ginsenosid-Rbl hoặc hỗn hợp saponin có
G-Rb1 và G-Rc thể hiện tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, trong khi các
saponin thuộc nhóm protopanaxatriol tiêu biểu là ginsenosid-Rg1 và những hợp
chất tan trong lipid thể hiện tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, tác dụng chống mệt mỏi
4.1.4 Tóc dụng cải thiện trí nhớ [10, 19, 24, 26, 65, 70, 84, 117, 199,
188, 151, 162, 165, 170, 196, 232, 254, 276, 277]
Theo Dược điển Trung Quốc, sâm Triều Tiên có tác dụng cải thiện hoạt
năng não bộ, thị giác, thính giác và gia tăng khả năng tư duy, ghỉ nhớ và sự tập
trung
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên có tác dụng cải thiện khả năng học tập-ghi nhớ của chuột cống trắng ở các lứa tuổi (chuột cống non 2-5 tuần tuổi hoặc
trưởng thành 8-10 tuần tuổi hoặc già 22-30 tuần tuổi) trong các thực nghiệm về
trí nhớ như: step-down, mê cung hay shuttle-box Trên thực nghiệm mê cung
bơi (Morris water maze) phối hợp với gây suy giảm khả năng học tập-ghi nhớ
bằng tổn thương vùng hải mã (hippocampal lesion) hay bằng scopolamin ở
chuột cống trắng 8-10 tuần tuổi, bột chiết hồng sâm Triều Tiên có tác dụng cải thiện rõ khả năng học tập-ghi nhớ của chuột cống trắng Ginsenosid-Rgl được chứng minh là hoạt chất có tác dụng quyết định, nhất là những tổn thương trong hoạt năng não bộ liên quan đến tuổi già với những cơ chế tác động như:
- Gia tăng chức năng miễn dịch
- Điều hòa những thay đổi về hành vi và vận động, gia tăng chức năng của vùng hải mã là vùng trên trung khu thần kinh có liên quan đến chức năng nhận thức
- Bảo vệ một phần tổn thương thần kinh do glutamat gay ra
- Gia tăng họat động của hệ thống cholin của trung khu thần kinh như
gia tăng việc sử dụng cholin, tiền chất của acetylcholin, ức chế men
cholinesterase
- Kích thích sinh tổng hợp protein trong não
- Điều hòa những chất trung gian hóa học như giảm serotonin, ức chế
cAMPPDE trong nao
- Gia tăng mức độ ACTH trong huyết tương, là một peptid có hiệu lực
chống sự suy giảm trí nhớ.
Trang 2628 CAC LOAI PANAX TREN THẾ GIỚI
- Tác dụng chống oxy hóa qua việc đánh bắt các gốc tự do và ức chế sự peroxy hóa lipid có liên quan đến việc lão hóa tế bào não
- Bảo vệ não trong những tổn thương do thiếu máu cục bộ não
4.1.5 Tác dụng sinh thích nghỉ (adaptogen) uà tức dụng chống
stress [11, 43, 45, 46, 48, 54, 88, 89, 102, 130, 148, 183, 188, 189,
201, 223, 227, 261, 269]
Những nghiên cứu đã chứng minh nền tắng các tác dụng dược lý của sâm Triều Tiên chính là tác dụng duy trì sự hằng định nội môi (homeostasis), đưa về bình thường những trạng thái sinh lý bất thường của cơ thể gây ra do stress, do
sự mất cân bằng trong dinh dưỡng, do ô nhiễm môi trường Brekhman và
Dardymov đã đưa ra thuật ngữ “plant adaptogen” và xếp sâm Triều Tiên và các cây thuốc thuộc họ Araliacaeae vào nhóm này Tác dụng adpatogen được
đánh giá trên các tiêu chí sau:
v_ Độc tính thấp, không gây tác dụng không mong muốn và an toàn khi
sử dụng dài ngày
v“_ Ít hoặc không thể hiện tác dụng điển hình trên cơ địa bình thường
v_ Thể hiện tác dụng dược lý điển hình trong các trường hợp suy nhược hoặc bệnh lý của cơ thể trên nền tầng duy trì sự hằng định nội môi của
cơ thể
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên (50-500 mg/kg thể trọng, uống trong 5 ngày) và những ginsenosid (3,75 mg/kg thể trọng, tiêm phúc mạc) có tác dụng tăng trọng, gia tăng sức chịu đựng, chống nhược sức, gia tăng sức đề kháng không đặc hiệu của hệ miễn dịch, kéo dài thời gian sống, cải thiện sự suy giảm trí nhớ-hoạt động thể chất-tâm thần-hành vi động dục của chuột nhắt trắng thử
nghiệm trong các stress vật lý (shock điện, stress nhiệt độ nóng-lạnh, stress vận
động quá tải, stress bất động) và do hóa chất (ethanol) hoặc stress do nồng độ oxy thấp (hypoxia stress)
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên có tác dụng làm gia tăng thể trọng, cải thiện những thay đối về thân nhiệt, sự ức chế trong việc dung nạp thực phẩm (hiện tượng chán ăn) gây bởi stress nóng, stress hậu phẫu, stress do tiêm chí nhiệt tố
Trang 27Cơ chế tác động chống stress của sâm Triều Tiên có liên quan đến trung
khu điều hòa nhiệt độ và sự tạo thành chất trung gian hóa học histamin của
vùng dưới đồi Ngoài ra, sâm Triều Tiên còn kiểm soát việc sản sinh hormon
steroid của tuyến thượng thận trong đáp ứng của cơ thể đối với stress qua việc
ức chế sự giảm hàm lượng acid ascorbic trong tuyến thượng thận, giảm sự phì đại tuyến thượng thận, kích thích sự sản sinh ACTH, corticosteron và gia tăng gắn kết coticosteron trong não Ginsenosid-Rgl thuộc nhóm protopanaxatriol saponin được chứng minh là hoạt chất có tác dụng quyết định tác dụng chống
stress của sâm Triều Tiên
4.1.6 Tác dụng giải lo âu uà chống trầm cảm (L5, 31, 178, 189,
185, 215, 220, 262, 268, 275]
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên, saponin toàn phần và các ginsenosid-Rgl
và -Rbl được sử dụng để đánh giá tác dụng hướng thần kinh Bột chiết hồng sâm Triều Tiên (liều uống 15; 30; 60 và 90 mg/kg thể trọng trong 2-4 tuần),
saponin toàn phần (liều tiêm phúc mạc 25, 50, 100 mg/kpg thể trọng) và
ginsenosid-Rbl (liều tiêm phúc mạc 2,5 mg/kg thé trọng) có tác đụng giẩm
vận động tự nhiên, giảm sự kích động (aggressive behavior) và giải lo âu-sợ hãi (anti-anxiety effect, anxiolyuc effect) Ginsenosid-Rgl không thể hiện tác dụng này
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên và bột chiết bạch sâm (điều uống 01 lần duy nhất 300; 600 va 900 mg/kg thé trọng hoặc 20-50 mg/kg thể trọng x 2 lần/
ngày, trong 5 ngày) có tác dụng giải lo âu tương tự như điazepam trong thực
nghiệm bưồng tối-sáng và thực nghiệm plus-maze Tuy nhiên, ưu điểm của sâm Triều Tiên là không gây những rối loạn về hành vi, vận động va sự giãn cơ như địazepam, do đó phương cách tác dụng giải lo âu của sâm Triều Tiên khác về bản chat vi diazepam
4.1.7 Tác dụng chống oxy hod vé chéng lão hoá (27, 33, 87, 48, 44,
45, 50, 73, 85, 87, 91, 96, 124, 133, 187, 202, 235, 245, 256, 257]
Dịch chiết nước hồng sâm Triều Tiên và ginsenosid-Rb2 có tác dụng
chống stress oxy hóa, kéo dài thời gian sống ở chuột nhắt trắng bị gây già hóa
cấp tốc (senescene-accelarated mice, ký hiệu: SAM-R/1)
Dịch chiết nước hồng sâm Triều Tiên, bột hồng sâm Triều Tiên khi cho chuột cống trắng uống dài ngày có tác dụng kéo dài thời gian sống, giấm hàm
lượng cholesterol, glucose, TRARS (sản phẩm của quá trình peroxy hóa lipid
Trang 2830 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
màng tế bào), gia tăng hoạt năng của các enzym chống oxy hóa nội sinh như:
superoxyd dismutase (Cu, Zn-SOD va Mn-SOD), catalase, glutathion peroxydase trong gan
Bột hồng sâm Triều Tiên cho uống trước thực nghiệm gây thiếu máu cục
bộ não trên chuột lang Mông Cổ có tác dụng kéo dài thời gian sống với cơ chế tác động như fột tác nhân hướng thần giúp các tế bào thần kinh tái tạo và hồi phục cùng với tác dụng đánh bắt các gốc tự do được sản sinh quá mức do thực nghiệm thiếu máu cục bộ não
Các hợp chất phenol, các ginsenosid thuộc nhóm panaxadiol như G-Rbl, G-Rb2 và ginsenosid thuộc nhóm panaxatriol như G-Rg1 được chứng mính là
những chất có tác dụng chống oxy hóa điển hình của sâm Triều Tiên
4.1.8 Tác dụng bảo uệ gan 34, 56, 91, 125, 196, 204]
Sâm Triều Tiên có tác dụng bảo vệ gan theo cơ chế tác đụng chống oxy
hóa thể hiện qua các công trình nghiên cứu như:
e Tác dụng bảo vệ gan của saponin sâm Triều Tiên đã được chuẩn hóa (liều
50-200 mg/kg thé trọng uống trong 7 ngày) gồm các ginsenosid-Rb1, -Rb2,
-Rc, -Rd, -Re, -Rgl Ginsenosid-Rbl, -Rg1 trên thực nghiệm gây tổn
thương gan cấp bằng CCl¿ thể hiện qua việc làm giảm sự tăng hàm lượng
glutamic oxaloacetic transaminase (SGOT), glutamic pyruvic transaminase (SGPT), bdo vệ tế bao gan tránh bị tổn thương hóa không bào và giảm sự
xâm nhập các tế bào lympho ở khoảng cửa tế bào gan gây bởi CCla
e _ Tác dụng ức chế hoạt năng của enzym P-450 trong ty thể gan chuột là một
trong những cơ chế tác dụng bảo vệ gan của saponin sâm Triều Tiên theo hướng chống peroxy hóa lipid trong thực nghiệm gây tổn thương gan bằng carbon tetraclorid, Tác dụng bảo vệ gan của sâm Triều Tiên được chứng
minh khác với silymarin
e_ Ginsenosid-Rbl ức chế sự phosphoryl hóa protein gây bởi CCl¿ theo cơ chế
điều hoa Ca ?*/calmodulin-dependent protein kinase (CaM-PK)
® Tic dung bdo vé gan cia ginsenosid-Ro (liéu udng 50 va 200 mg/kg, thé
trọng), một saponin có khung olean, thể hiện qua tác dụng ức chế sự gia
tang ham lugng SGOT va SGPT trong các thực nghiệm gây tổn thương gan bing D-galactosamin (GalN)- va bing CCl.
Trang 29e@ 20(9-ginsenosid-Rh2, 20()-ginsenosid-Rg3_ và prosapogenin của ginsenosid-Ro, 20(@)- và 20(5)-ginsenosid-Rs được chứng minh là những
hoạt chất có tác dụng bảo vệ gan điển hình
4.1.9 Tác dụng điều hoà miễn dịch (16, 83, 99, 123, 134, 142, 145,
148, 201, 212]
Dịch chiết nước rễ sâm Triều Tiên làm gia tăng sự tạo thành kháng thể sơ cấp và thứ cấp én vitro của tế bào hồng cầu cừu; làm gia tăng hoạt tính cla IgM,
IgG và tế bào diệt tự nhiên (natural killer cells); làm gia tăng sự sản sinh
interferon; t€ bao lympho
Phân đoạn polysaccharid (ginsan) được khảo sát tác dung /n vitro trên
chức năng của đại thực bào màng bụng như: họat tính độc tế bào trên tế bào
gây ung thư đa dòng B6; gia tăng hàm lượng cytokin, TNF-alpha, IL-Ibeta, IL-6
và IFN-gamma; gia tăng sự trình duyệt của CD14, CD I-Ab và làm giảm sự
trình duyệt của CD IIb; gia tăng sự hình thành các thành phần oxy và nitơ hoạt động như nitric oxyd, hydrogen peroxyd
Saponin toàn phần của sâm Triều Tiên kích thích sự tạo thành nitric oxyd bởi đại thực bào sản sinh IFN-gamma
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên (liều uống 50-500 mg/kg thể trọng) có tác dụng kích thích không đặc hiệu đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào như:
© Gia tăng số lượng và chức năng của tế bào lympho, đại thực bào;
® Gia tang hoat nang cia acid phosphatase;
© Gia tăng sự tạo thành kháng thể, interferon;
®_ Gia tăng hoạt năng của tế bào điệt tự nhiên (natural killer);
®©_ Kích thích khả năng thực bào trong lần đáp ứng đầu tiên của hệ miễn dịch
chuột nhất trắng bình thường và chuột bị gây viêm bằng carragenin hay gây
suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid;
Ginsenosid-Rgl và phân đoạn polysaccharid được chứng minh là những
hoạt chất quyết định tác đụng kích thích miễn dịch của sâm Tiều Tiên
4.1.10 Tée dụng chống ung thư 23, 85, 181, 132, 134, 146, 156,
157, 186, 199, 213, 240, 272, 273, 274]
Tác dụng gia tăng hoạt năng của tế bào diệt tự nhiên (natural killer) là
một trong những cơ chế tác dụng chống ung thư của sâm Triều Tiên Bột chiết
Trang 3032 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
hồng sâm Triều Tiên và phân đoạn polysaccharid thể hiện tác dụng kháng ung
thư, giảm tần suất và ức chế sự tăng sinh các u nhú trong các thực nghiệm gây ung thư trên chuột nhắt trắng bằng urethan, tế bào B16-F10, benzo(a)pyren,
aflatoxin B1 hay bằng 7,12-dimethylbenz[a]anthracen (DBMA)
4.1.11 Tác dụng trên hệ tìm mạch oà huyết áp |4, 11, 43, 69, 96, 264]
Dịch chiết hồng sâm Triều Tiên (200-500 mg/kg thể trọng) và các ginsenosid chính như G-Rg1 và G-Rbl có tác dụng cải thiện sự rối loạn tuần hoàn máu gây bởi nhiệt độ quá lạnh hoặc bởi norepinephrin, làm giẩm suy tim
thực nghiệm gây bởi adriamycin Ngoài ra, dịch chiết methanol của hồng sâm Triều Tiên (200 mg/kg thể trọng) có tác dụng gia tăng tuần hoàn máu trong
gan, lách, màng nhầy dạ dày, thận chuột cống trắng Kết quả nghiên cứu cho
thấy hồng sâm Triều Tiên thể hiện tác dụng điển hình hơn bạch sâm
Hồng sâm Triều Tiên và các ginsenosid-Ro, -Rgl, -Rg2 có tác dụng
chống sự tạo thành huyết khối, chống sự ngưng tập tiểu cầu do ức chế sự tạo thành thromboxan trong tiểu cầu, ức chế sự tạo thành sợi huyết do kích thích enzym làm phân hủy sợi huyết Do đó, hồng sâm Triều Tiên và các ginsenosid-
Ro, -Rg1, -Rg2 có tác dụng điều trị các bệnh lý huyết khối và xơ vữa động
mạch
Các ginsenosid-Rgl, -Re và -Rg3 còn là những tác nhân làm giãn mạch
mạnh theo cơ chế làm giải phóng nitric oxyd ở biểu mô kéo theo sự gia tăng sự tích tụ cGMP ở biểu mô động mạch
Hồng sâm Triều Tiên có chứa đồng thời những tác nhân làm tăng huyết
áp hoặc hạ huyết áp, các tác nhân kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung
ương, do đó có thể gây những tác dụng kiểu hai pha để điều hòa huyết áp
theo cơ chế tác dụng sinh thích nghì (adaptogen) Điều đó có nghĩa là, hồng sim Triều Tiên làm hạ áp bất thường trong trường hợp tăng huyết áp và làm
tăng áp bất thường trong trường hợp hạ huyết áp
A4.1.12 Túc dụng hạ cholesterol uà lipid máu (6, 27, 61, 63, 64, 81,
98, 116, 119, 175, 190, 194, 218, 247, 248, 250]
Bột chiết hồng sâm Triều Tiên (500 mg/kg thể trọng, uống trong 90 ngày) với hoạt chất chủ yếu là ginsenosid-Rb2 (25 mg/kg thể trọng) có tác dụng làm giảm hàm lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, acid béo chưa ester và làm
Trang 31tăng hàm lượng HDL-cholesterol, apo-A 1, -A 2 và PGI 2 trong thực nghiệm
gây tăng lipid trên chuột cống trắng bằng chế độ ăn giàu cholesterol (2% cholesterol + 1% acid cholic)
Ngoài ra, saponin trong sâm Triều Tiên còn làm giấm sự tạo thành các mảng xơ vữa động mạch do chế độ ăn giàu cholesterol trên thỏ Cơ chế hạ
cholesterol và lipid máu của sâm Triều Tiên, chủ yếu là Saponin, như sau:
® Hoạt hóa thụ thể gắn kết LDL.-cholesterol;
® Giảm sự tái hấp thu acid cholic của ruột non;
® Kích hoạt sự chuyển dạng sinh học acid cholic thành acid cholic dự trữ
trong gan;
® Tăng đào thải cholesterol
4.1.1 Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục
[1, 4, 8, 42, 57, 109, 160, 174, 187]
Dịch chiết hồng sâm Triều Tién (20 mg/kg thể trọng, tiêm đưới đa trong 5
ngay), saponin toàn phần (25, 50, 100 mg/kg, tiêm phúc mạc) có tác dụng kích
thích hoạt động giao phối của chuột nhắt trắng đực bình thường và dự phòng những rối loạn cương làm giảm hoạt động giao phối của chuột nhất trắng đực bị stress cô lập trong 5 tuần
Cơ chế tác dụng của sâm Triều Tiên đã được chứng minh như sau:
® Kích thích sự giải phóng nitric oxyd gây giãn mạch biểu mô, làm giãn các
đây thần kinh trong mào tỉnh chuột
®_ Kích thích sinh tổng hợp ADN và protein trong tỉnh hoàn chuột cống trắng
®© Kích thích sự đi chuyển choleterol tạo thuận lợi cho việc sinh tổng hợp androgen từ cholesterol trong tỉnh hoàn
® Gia tăng số lượng, chất lượng tỉnh trùng và sự đi chuyển của tỉnh trùng
trong mào tỉnh và túi tỉnh
® Gia ting ham lượng testosteron trong mau
© Uc ché sv phi dai tuyén tién liét va su gidm kich thước ống dẫn tỉnh gây bởi 2,3,7,8-tetradiclorodibenzo-p-dioxin
Trang 3234 CÁC LOÀI PANAX TRÊN THẾ GIỚI
4.1.14 Túác dụng họ giucosa huyết [5, 27, 38, 792, 73, 80, 97, 106,
111, 164, 171, 172, 207, 216, 244, 252, 253, 270]
Hồng sâm Triều Tiên có chứa các chất tương tự insulin như peptid dang
acid, adenosin, acid pyroglutamic
Bột chiết, saponin và các ginsenosid trong hồng sâm Triều Tiên có tác
dụng hạ đường huyết, kích thích sự tiết insulin trong thực nghiệm gây tăng đường huyết do quá tải glucose hay có tác dụng điều hòa những enzym có liên
quan đến chuyển hóa glucose, làm tăng hàm lượng protein tham gia chuyển
hóa glucose trong thực nghiệm gây tiểu đường bằng streptozotocin hay bằng epinephrin
Ginsenosid-Rb2 và các panaxan A-U (những glycan phân lập từ sâm
Triều Tiên) là những hoạt chất quyết định tác dụng của sâm Triều Tiên
Panaxan A, B kích thích sử dụng glucose trong gan qua việc làm gia tăng hoạt năng của các enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase, phosphorylase va phosphofructokinase Panaxan B còn kích thích sự tiết insulin từ tụy tạng và
làm tăng độ gắn kết của insulin vào thụ thể
4.1.15 Tée dụng giảm đau |4, 183, 915]
Hồng sâm Triều Tiên và các ginsenosid, cụ thể là ginsenosid-Rf có tác dụng giảm đau do formalin Tuy nhiên, Ramarao và Bhargava đã chứng minh rằng bột chiết hồng sâm Triều Tiên (25-50 mg/kg thể trọng, tiêm phúc mạc trước khi tiêm morphin) có tác dụng đối kháng với tác dụng giảm đau của morphin, đo đó có thể tác dụng giảm đau của hồng sâm Triều Tiên không theo
cơ chế của các opioid (non-narcotic)
4.1.16 Tác dụng giải độc [92, 93, 94, 95]
Kim H.C và cộng sự của Trường đại học Kangwon, Hàn Quốc đã chứng
minh ring saponin cia hong sam Triều Tiên ức chế morphin-6-đehydrogenase,
enzym xúc tác sự tổng hợp morphinon thành morphin và kích thích sản sinh giutathion trong gan để giải độc morphin
Ngoài ra, saponin của hồng sâm Triều Tiên còn làm giẩm sự nhờn thuốc, sự tăng cắm về tâm thần, hành vi và vận động gây bởi các thuốc
hướng thần như methamphetamin, cocain và morphin Điều này đem lại ứng
đụng tốt của sâm Triều Tiên trong việc dự phòng và trị liệu các tác dụng phụ gây bởi các thuốc hướng thần,
Trang 334.2, Tae dụng được lý lâm sàng của sâm Triểu Tiên
Tăng sự minh mẫn và khả năng ghi nhớ;
Kéo dài tuổi thọ
Hệ tim mạch- | ® Tác dụng hai pha trên huyết áp: hạ áp | Bột hồng
tăng áp trong trường hợp hạ áp ngày x 2 lần
© Gia tăng sự co bóp cơ tim, giãn mạch ngoại | trong 3-24
biên, cải thiện những thông số huyết động | tháng của tim, rõ nhất là ở người cao tuổi
Sự ngưng tập | ® Ức chế sự sẩn sinh thromboxan A2: yếu | Bột hồng
huyét kh6iS =| Kích thích sẩn sinh prostaglandin Ip: | trần
gây giãn mạch
Trang 3436 CÁC LOÀI PANAX TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 8 (tiếp theo)
® Giảm lipid, triglycerid do làm gia tăng
su hap thu lipid ở ruột non
e Gia tăng HDL-cholesterol, giảm
B-lipoprotein, giảm cholesterol toàn phần
Bột hồng sâm
3 g/ngày trong 3 - 48 tháng
© Cai thién ham lugng glycated hemoglobin
© Cải thiện thể chất và tâm thần
Bột hồng
sâm 2,7 g/
ngày trong 3-12 tháng
© Tac dung giải lo âu, chống trầm cảm
e Gia tăng các hoạt động não bộ: tăng nhận
thức, sự minh mẫn, khả năng ghí nhớ
Bột hồng sâm 1,5-4,5
e Giảm mệt mỏi thể chất, tăng sự tỉnh táo,
độ tập trung khi làm việc vào ban đêm (đối tượng: y tá, lái xe)
e Ổn định huyết áp, thân nhiệt, nhịp tim
trong stress do thay đổi nhiệt độ
e Kích thích hoạt năng vỏ thượng thận (tiết
ACTH, corticosteron) để đáp ứng và thích nghỉ với stress
Bột hồng sâm 1,2-7,5
g/ngay trong 3-10 ngay
Hé mién dich ® Gia tang s6 lugng bach cau, bach cau da
nhân, tế bao diét tự nhiên, tế bao lympho
T4 (CD4), T8 (CD8), tế bào T hoạt hóa,
hong sim 100-
200 mg/ ngày
trong 8-12 tuần
Trang 35
Bang 8 (tiếp theo)
Hoạt động e Gia tăng khả năng, ham muốn và khoái | Bột hồng
tình đục- cam (libido) tinh duc sâm 1,8
Điều hòa e Hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương g/ngay trong nội tiết e Giảm nhẹ các triệu chứng khó chịu của | 3 tháng
thời kỳ tiền mãn kinh và hậu mãn kinh ở
phụ nữ
Bảo vệ gan- | ® Cải thiện các triệu chứng lâm sàng (vàng | Bột hồng
giải độc rượu da, chán ăn, đau đạ dày, đau đầu, chóng | sâm
mặt, nôn ói) và các chỉ số sinh hóa của | 6 g/ngày chức năng gan (bilirubin, transaminase, | trong ! tuần alkalin phosphatase) trong giai đoạn đầu | đến 6 tháng của viêm gan siêu vi B và các bệnh lý gan
mạn tính
e Gia tăng sự chuyển hóa và đào thải rượu
trong bệnh lý xơ gan do nghiện rượu
Sâm tam thất với những nhóm hợp chất tiêu biểu như saponin,
polysaccharid cũng thể hiện các tác dụng dược lý tương tự sâm Triều Tiên, như: tác dụng chống oxy hóa; tác dụng kích thích miễn dịch, làm gia tăng sản sinh
IFN-gamma va TNF-alpha; tdc dung bao vé t€ bao nao trong trường hợp thiểu
nang tuan hoan nao; téc dung tot trén tim mach-huyét 4p, ha lipid mdu va phòng chống huyết khối; tác dụng bảo vệ gan; tác dụng tốt trên hệ võng mạc
Trang 3638 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
mắt; tác dụng nội tiết tố sinh dục kiểu estrogen Ngoài ra, sâm tam thất còn
chứa những protein với tác dụng kháng nấm, có hoạt năng ribonuclease, xynalase và trinolein (mét triacylglycerol) với hoạt tính chống oxy hóa mạnh
® Phân đoạn glycosid của rễ tam thất có tác dung bảo vệ gan trong thực nghiệm gây tổn thương gan bằng D-galactosamin và bằng
lipopolysaccharid Chín saponin triterpen oligoglycosid mới được phân lập từ phân đoạn glycosid có tác dụng bảo vệ gan là:
notoginsenosid-A, -B, -C, -D, -E, -G, -H, -I, va ~J cùng với
acid acetylenic béo glycosid va acid notoginsenic beta-sophorosid Cấu trúc của notoginsenosid-A, -B, -C và -/ như sau: notoginsenosid A; 3-O-[beta-D-glucopyranosyl (1 >2)-beta- D-glucopyranosyl]-20- O-[beta-D-glucopyranosyl (1 >6)-beta-D-glucopyranosyl] 3 beta, 12
beta,20(.$),25-tetrahydroxydammar-23-en; notoginsenosid B; 3-O-
[beta-D-glucopyranosyl (1 >2)-beta-D-glucopyranosyl]-20-O-[beta- D-glucopyranosyl (1 >6)-beta-D- glucopyranosyl] 3 beta, 12 beta,20(5)-trih/droxydammar-25-en-24-on , notoginsenosid C; 3-O-
[beta-D-glucopyranosyl (1 >2)-beta-7-glucopyranosyl]-20-O-[beta-
D-glucopyranosyl (1 >6)-beta-D-glucopyranosy]] 3 beta, 12 beta,20(S)- trihydroxy-24 beta-hydroperoxydammar-25-en, và notoginsenosid D, 3-O-[beta-D-xylopyranosyl (1 >2)-beta-D- glucopyranosy] (1 >2)-beta- D-glucopyranosyl]-20-O-[beta-D-xylopyranosy] (1 >6)-beta-D-glucopyranosyl (1 >6)-beta-D-glucopyranosyl]20(5)-
rotopanaxadiol
© Saponin ctia sim tam that cé téc dung bdo vé té bao thin kinh ở bệnh
nhân bị xuất huyết não giai đoạn đầu và rút ngắn thời gian bình phục ở bệnh nhân sau Xuất huyết não Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy saponin của sâm tam thất có tác dụng ức chế phù não; duy trì hàng rào máu-não (blood-brain barrier); diéu hda theo hudéng up-regulating HSP70 va down-regulating transferrin (HSP70 va transferrin 14 nhiing protein dic
biệt liên quan đến bệnh lý xuất huyết não)
@ Panaxydol chiét xuất từ sâm tam thất ức chế sự phát triển của tế bào C6 gây u não và u tủy với ID(50) = 40 uM , gây chết tế bào C6 sau 48 giờ
® Dịch chiết hoa tam thất có tác dụng hiệp lực với 5-fluorouracil (5-FU), một
tác nhân hóa trị liệu các trường hợp ung thư đại tràng, trên khổ năng ức
chế sự tăng sản của dòng tế bào HCT-116 gây ung thư đại tràng ở người.
Trang 37Ginsenosid-R, notoginsenosid-R1, notoginsenosid-K va ginsenosid-Rh4,
cde saponin chiết xuất từ sâm tam thất có tác dụng phá huyết nhẹ; kích
thích sự tăng sản tế bào lách gây bởi concanavalin A (Con A),
lipopolysaccharid (LPS), và ovalbumin (OVA); làm gia tăng các kháng
thé đặc hiệu với OVA như IgG, IgG1 và IgG2b; làm tăng đáp ứng kháng
thể với kháng nguyên OVA- AI(OH}
Saponin của sâm tam thất có tác dụng bảo vệ tế bào cơ tim khỏi bị hoại
tử gây bởi angiotensin II theo cơ chế làm giảm sự quá tải của calci nội Đào, gia tăng hoạt động của bơm calci và làm giảm sự quá tải của cơ tam
thất trái
Sâm tam thất có tác dụng giảm độ nhớt của máu, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu và sự tạo thành huyết khối, gia tăng vi tuần hoàn mao mạch dẫn đến cải thiện tuần hoàn máu
Sâm tam thất có tác dụng làm giảm lipid, triglycerid, giảm cholesterol
toàn phần trong các trường hợp cao lipid mau
Sanchinosid C1 (ginsenosid Rg1) có tác dụng làm hạ đường huyết, hiệp lực với insulin trong thực nghiệm gây quá tải glucose
Dịch chiết nước, dịch chiết n-butanol, và polysaccharid của sâm tam thất
làm gia tăng sự đi chuyển của tỉnh trùng, Ginsenosid-Rg1 trong sâm tam
thất có tác dụng nội tiết tố kiểu estrogen
Dịch chiết nước từ sâm tam thất làm giảm độ phù chân chuột gây bởi
carragenin; ức chế sự tạo thành u hạt; ức chế chức năng của bạch cầu trung tính neutrophil; làm giảm sự hình thành gốc tự do superoxyd và ức
chế sự sản sinh leukotrien B4, nitric oxyd (NO) và prostaglandin E2 (PGE2) Cơ chế kháng viêm của sâm tam thất có thể là do:
> Tác dụng ức chế hoạt năng của inducible NO synthase (INOS) và
cyclo-oxygenase-2 (COX-2); hoặc tác dụng ức chế hoạt năng của
NF-kappaB và sự trình duyệt của tumor necrosis factor-alpha
(TNF-alpha) mRNA
> Tác dụng ức chế hoạt năng của phospholipase A2 (PLA2) và tíc
dụng ức chế sự gia tăng Neu-[Ca2+]i (hàm lượng calci tự do trong nội bào của bạch cầu trung tính neutrophil)
Trang 38CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
5.2 Sâm My, Panax quinquefolius L (American ginseng)
Sâm Mỹ còn có tác dụng bảo vệ tế bào não trong trường hợp thiểu năng
tuần hoàn não, đột quy
Saponin của sâm Mỹ (50mg/kg thể trọng) làm gia tăng khả năng nhận
thức của chuột cống trắng trong thực nghiệm elevated plus-maze Trong
thực nghiệm buồng tối-sáng để khảo sát tác dụng giải lo âu và thực
nghiệm stress cô lập để khảo sát tác dụng chống stress, saponin sâm
Mỹ (50-100 mg/kg thể trọng) có tác dụng tương tự điazepam (2,5 mg/kg thể trọng) nhưng có ưu điểm là không có tác dụng phụ và không gây ảnh hưởng trên hành vi và vận động như diazepam
Tác dụng làm gia tăng khả năng nhận thức-ghi nhớ của ginsenosid-Rb† trong sâm Mỹ thông qua cơ chế tăng sẩn sinh acetylcholin trong não, tăng sự hấp thu tiền chất cholin ở đầu day than kinh
Dịch chiết cồn sâm Mỹ có hiệu lực nội tiết tố sinh duc kiéu estrogen,
tương tác với thụ thể estrogen, kích hoạt trình duyệt đáp ứng gen với
estrogen Ngoai ra, dich chiét 14 va ré sâm Mỹ (50-100 mg/kg thể trọng trong 28 ngày) có tác dung gia tăng hoạt động giao phối ở chuột cống trắng đực với cơ chế làm giảm prolactin trong huyết tương và gây ảnh hưởng trên dẫn truyền thần kinh của dopamin
Saponin của sâm Mỹ có tác dụng bảo vệ tế bào cơ tim chuột cống trắng trước sự chết tế bào (apoptosis) trong nhồi máu cơ tim: lô chứng bệnh lý
có tỷ lệ chết tế bào (apoptotic index) là 46,48% so với lô chứng sinh lý
là 1,03%; lô dùng saponin sâm Mỹ là 23,53% tương tự với thuốc đối
chiếu captopril là 25,17%
Protopanaxadiol saponin của sâm Mỹ (10-20 mg/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch chó) có tác dụng bảo vệ cơ tìm trong nhồi máu cơ tim theo các cơ
chế tác động sau:
> Giảm kích thước vùng nhồi máu
> Gia tăng tưới máu cơ tim.
Trang 39> Điều hòa rối loạn chuyển hóa acid béo tự do, lam gidm hàm lượng acid béo tự do, creatin kinase, hoạt năng LDH
> Ue ché phan ứng peroxy hóa lipid màng tế bào cơ tim
> Gia tăng hoạt tính chống oxy hóa của hệ enzym chống oxy hóa nội sinh
@ Pseudoginsenosid-F11 (4-8 mg/kg thể trọng), một trong những ocotillol
saponin của sâm Mỹ có tác dụng dự phòng và điều trị những rối loạn hành ví - tâm thần và sự thay đổi hàm lượng các chất trung gian hóa học
trong não gây bởi độc tính của methamphetamin trên chuột nhất trắng
(5-HIAA) trong não
® Pseudoginsenosid-F1ll có tác dụng đối kháng với morphin ở mức độ tế bào, do đó có hiệu lực đối kháng với các tác dụng của morphin trên rối loạn hành vi và tâm thần
® Sâm Mỹ (40-80 mg/kg thể trọng) ức chế sự tăng chỉ số loét dạ dày, tăng
trọng lượng tuyến thượng thận, tăng hàm lượng aspartat aminotransferase AST va creatin kinase gây bởi stress mạn tính
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Amato P., Christophe S., Mellon P.L., 2002 - Estrogenic activity of herbs commonly used as remedies for menopausal symptoms Menopause, vol 9(2), 145-150
2 Arich S et al., 1979 - Double-blind clinical effect of Korean red ginseng powder Kisho & Linshio, vol 13 (6), 165-177
3 Assinewe V.A., Baum B.R., Gagnon D., Amason J.T., 2003 - Phytochemistry
of wild populations of Panax quinquefolius L (North American ginseng) J Agric Food Chem., vol 51(16), 4549-4553
4 Attele AS., Wu J.A., Yuan C.S., 1999 - Ginseng pharmacology: multiple
constituents and multiple actions Biochem Pharmacol., vol 58(11), 1685- 1693
Trang 4042 CAC LOAI PANAX TREN THE GIGI
Avakian E.V., Sugimoto R.B., Taguchi S., Horvath $.M., 1984 - Effect of
Panax ginseng extract on energy metabolism during exercise in rats Planta Medica, vol 50, 151-154
Bae E.A., Shin ].E., Kim D.H., 2005 - Metabolism of ginsenoside Re by
human intestinal microflora and its estrogenic effect Biol Pharm Bull., vol
28(10), 1903-1908
Bahrke M.S., Morgan W.R., 2000 - Evaluation of the ergogenic properties
of ginseng: an update Sports Med., vol 29(2), 113-133
Baisong Liao, Harold Newmark and Renping Zhou, 2002 - Neuroprotective effects of ginseng total saponin and ginsenosides Rb1 and Rg1 on spinal cord neurons #7 vitro Experimental Neurology, vol 173, 224-234
Banerjee U., Izquierdo J.A., 1982 - Antistress and antifatigue properties of Panax ginseng comparison with piracetam Acta Physiol Lat Am., vol
32(4), 277-285
Bao H.Y., Zhang J., Yeo S.J., Myung C.S., Kim H.M., Kim J.M., Park J.H.,
Cho J., Kang J.S., 2005 - Memory enhancing and neuroprotective effects of
selected ginsenosides Arch Pharm Res., vol 28(3), 335-342
Besso H et al., 1982 - Further studies on dammarane saponins of American ginseng roots (Panax quinguefolium L.) Chem Pharm Bull., vol 30, 453-
454
Beveridge T.H., Li T.S., Drover J.C., 2002 - Phytosterol content in
American ginseng seed oil J Agric Food Chem., vol 50(4), 744-750
Bhattacharya S.K., Mirata $.K., 1991 - Anxiolytic activity of Panax ginseng root: An experimental study J Ethnopharmacol., vol 34, 87-92
Block K.1., Mead M.N., 2003 - Immune system effects of Echinacea, Ginseng, and Astragalus: A review Integr Cancer Thes., vol 2(3), 247-267