1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã hoàng nông, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên năm 2017

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 857,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu thực hiện (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý Nghĩa của đề tài (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (13)
      • 2.1.1. Đăng kí đất đai (13)
      • 2.1.2. Quyền sử dụng đất (14)
      • 2.1.3. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (15)
      • 2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (16)
      • 2.1.5. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (17)
    • 2.2. Căn cứ pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (17)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn (21)
      • 2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới (21)
      • 2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam (22)
    • 2.4. Những quy định chung về giấy chứng nhận (25)
      • 2.4.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (25)
      • 2.4.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (25)
      • 2.4.3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (26)
      • 2.4.4. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (27)
      • 2.4.5. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (31)
      • 2.4.6. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (32)
      • 2.4.7. Mẫu GCN (34)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện (36)
      • 3.1.1. Đối tượng (36)
      • 3.1.2. Phạm vi thực hiện (36)
    • 3.2. Thời gian thực hiện (36)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (36)
    • 3.4. Phương pháp thực hiện (36)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra (36)
      • 3.4.2. Phương pháp thống kê (37)
      • 3.4.3. Phương pháp so sánh (37)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, đánh giá (37)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoàng Nông (38)
      • 4.1.1 Đặc điểm tự nhiên (38)
      • 4.1.2. Tài nguyên (39)
      • 4.1.3 Đánh giá tiềm năng của xã (40)
    • 4.2 thực trạng kinh tế xã hội (41)
      • 4.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã (41)
      • 4.2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội (42)
      • 4.2.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất (44)
    • 4.3. Tình hình sử dụng đất tại xã Hoàng Nông (46)
    • 4.4. Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017 (48)
      • 4.4.1. Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Hoàng Nông đến tháng 9 năm 2017 (48)
      • 4.4.2. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp đổi GCNQSD đất tại xã Hoàng Nông (57)
    • 4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông . 49 1. Giải pháp chung (58)
      • 4.5.2. Giải pháp cụ thể cho từng trường hợp tồn tại trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (58)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (60)
    • 5.1. Kết luận 51 5.2.Kiến nghị (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (61)

Nội dung

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất * Khái niệm Theo quy định tại Khoản 16, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013:“Giấy chứng nhận quyền sử d

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, phạm vi thực hiện

Thực hiện cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017

Khóa luận được tiến hành tại 03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian thực hiện

Nội dung thực hiện

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông

- Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Hoàng Nông đến tháng

- Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Hoàng Nông.

Phương pháp thực hiện

Phương pháp này nhằm thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện cấp GCNQSĐ đai, công tác điều tra được thực hiện: Tiến hành thu thập các tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết như sau:

- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Điều tra tổng hợp tài liệu tình hình sử dụng đất đai của tại xã Hoàng Nông

- Điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình

Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu, xác định các giá trị trung bình của chỉ tiêu, phân tích tương quan giữa chúng Các chỉ tiêu dùng thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này có thể kể đến như: Diện tích đất đai, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, tổng số giấy chứng nhận đã được cấp theo loại sử dụng đất…Số liệu được sử lý bằng các phần mềm Excel, Word…

Dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét và tiến hành so sánh với kế hoạch đã đề ra xem thực hiện đạt bao nhiêu %, đạt hay không đạt

3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá

Trên cơ sở tài liệu, số liệu thu thập sẽ tiến hành phân tích, tổng hợp và đánh giá để đưa ra những kết luận, đánh giá về quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoàng Nông

Hoàng Nông nằm ở phía Tây của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 10 km có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Ðông giáp xã Tiên Hội

+ Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc

+ Phía Nam giáp xã Khôi Kỳ

+ Phía Bắc giáp xã Bản Ngoại và xã La Bằng

- Hoàng Nông là xã miền núi có đặc điểm địa hình dốc dần theo hướng từ Tây sang Đông Phần lớn diện tích tự nhiên của xã là đồi núi, nằm xen kẽ là những cánh đồng nhỏ hẹp

- Trên địa bàn xã có 01 con suối chảy theo hướng từ Tây sang Đông bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo với tổng chiều dài khoảng 8 km

- Diện tích mặt nước toàn xã là 27,16 ha, trong đó diện tích ao, hồ, đầm là 6,55 ha, diện tích sông, suối là 20,61 ha

Hoàng Nông là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23 0 C; tổng lượng mưa bình quân hàng năm 1.700-2.200mm, phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô

* Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.746,3 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 751,1 ha, chiếm 27,35%; đất lâm nghiệp 1.863,51 ha, chiếm 67,85%; đất phi nông nghiệp 124,46 ha; chiếm 4,53%; đất chưa sử dụng 0,78 ha chiếm 0,03%

-Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.746,3 ha Trong đó: a Đất sản xuất nông nghiệp: 751,1 ha

- Đất trồng cây hàng năm: 177,82 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 573,28 ha b Đất nuôi trồng thuỷ sản: 6,55 ha c Đất lâm nghiệp: 1.863,51 ha

- Đất rừng tự nhiên: 1.817,88 ha

- Đất rừng trồng: 45,53 ha d Đất ở: 57,2 ha e Đất chuyên dùng: 43,44 ha f Đất khác: 245 ha

Tổng diện tích nước mặt trên địa bàn xã là 27,16 ha, trong đó:

- Diện tích ao, hồ, đầm 6,55 ha hiện tại đã và đang được các hộ dân sử dụng để chăn nuôi thủy sản kết hợp việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Diện tích đất sông suối 20,61 ha gồm 01 con suối bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Tây – Đông, là nguồn cung cấp nước chủ yếu

31 phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Với nguồn tài nguyên nước ngầm, đến nay chưa có tài liệu hay kết quả nghiên cứu, thăm dò nào cho riêng xã Hoàng Nông Tuy nhiên trên thực tế các hộ dân đã tự tổ chức khoan giếng, đào giếng để sử dụng nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Hiện nay trên địa bàn xã có khoảng 20% số hộ đã sử dụng nước giếng khoan, chất lượng nước không màu, không mùi, không vị được đánh giá là nước hợp vệ sinh

- Tổng số nhân khẩu: 5.578 nhân khẩu

- Lao động: 4.683 người, trong đó: Lao động trong độ tuổi là 4.382/5.578 nhân khẩu, chiếm 78,55% (nam 2.285 người; nữ 2.097 người) Lao động trong các lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 52,02%; công nghiệp, xây dựng là 34,96%; thương mại, dịch vụ là 13,02%

- Lao động đã qua đào tạo là 1.335 người (chiếm 30,47% tổng số lao động trong độ tuổi)

- Trên địa bàn xã gồm có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 34%, xã có 2 Họ đồng bào Công giáo

4.1.3 Đánh giá tiềm năng của xã

Với các đặc điểm về địa hình, vị trí địa lý, tài nguyên đất, tài nguyên nước và khí hậu, Hoàng Nông là xã có điều kiện rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là phát triển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, rau màu đặc sản kết hợp với phát triển du lịch

Là xã có tiềm năng lợi thế phát triển chè, người dân có truyền thống lao động cần cù, là vùng có truyền thống sản xuất chè lâu đời, có tiềm năng sản xuất nguyên liệu chè chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức

32 cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè, đặc biệt là năm 2017 xã Hoàng Nông đã được UBND tỉnh Thái Nguyên ra Quyết định công nhận 03 làng nghề chè truyền thống cấp tỉnh Đến nay tổng diện tích chè xã Hoàng Nông là 432,85 ha Trong những năm vừa qua tiếp tục triển khai trồng thay thế các giống chè trung du già cỗi, năng suất thấp bằng các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, diện tích chè giống mới chiếm khoảng 80% diện tích chè toàn xã, năng suất bình quân đạt 110 tạ/ha

Cùng với lợi thế về phát triển cây chè, Hoàng Nông còn có nguồn nước và khí hậu rất thuận lợi để phát triển nuôi cá nước ngọt, trồng các loại cây dược liệu, trồng các loại rau đặc sản.

thực trạng kinh tế xã hội

4.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã

- Thực trạng các quy hoạch: Trên địa bàn xã đã có Quy hoạch sử dụng đất được lập năm 2010 đến năm 2014 đã được phê duyệt và trong quá trình thực hiện có những bất cập, hàng năm xã đã rà soát, bổ sung kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế địa phương Quy hoạch Nông thôn mới đã được lập năm 2012 làm căn cứ để thực hiện giai đoạn 2012 – 2015 Tuy nhiên đến nay trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn như quy hoạch đường giao thông nội đồng, quy hoạch về thủy lợi, trong giai đoạn 2017 – 2020 cần được điều chỉnh, bổ xung quy hoạch cho phù hợp

- Trong công tác xây dựng các quy hoạch xã luôn căn cứ, bám sát vào các quy hoạch của cấp trên như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chè, quy hoạch chăn nuôi, quy hoạch về giao thông của huyện để xây dựng các quy hoạch của địa phương đặc biệt là trong phát triển sản xuất do đó trong quá trình triển khai các dự án, các mô hình sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo được sự liên kết với các địa phương khác từ các khâu chế biến đến tiêu thụ sản phẩm Đã thành lập 01 tổ hợp tác sản xuất chè, 03 làng nghề

- Quy hoạch còn thiếu phải xây dựng và điều chỉnh: Điều chỉnh một số tuyến đường nội đồng Xóm Làng Hưu, xóm Suối Chùn, xóm La Lương, xóm Cầu Đá, xóm La Kham, xóm Đồng Khuân Điều chỉnh quy hoạch nghĩa trang nhân dân của 5 xóm gồm: xóm Làng Đảng, xóm Gốc Sữa, xóm Cầu Đá, xóm La Kham, xóm Ao Mật, được quy hoạch tại khu đồng xóm Cầu Đá Do năm 2017 Chùa Bình Định được khôi phục và đã xây dựng nên vị trí quy hoạch nghĩa trang cũ quá gần với khu vực Chùa, nay xin điều chỉnh quy hoạch nghĩa trang nhân dân cho 5 xóm sang khu vực đồng xóm Làng Đảng thuộc đất trồng chè Điều chỉnh quy hoạch khu dân cư xóm La Lương Điều chỉnh bổ sung 02 khu tập kết rác thải tại cánh đồng xóm An Sơn, cánh đồng xóm Làng Hưu Điều chỉnh quy hoạch từ đất trồng lúa sang đất trồng chè tại các xóm:

Ao Mật, Cầu Đá, La Lương, Kèo Hái, La Dây, Làng Đảng và khu vực Đầm Hèo bỏ hoang Điều chỉnh quy hoạch đất Nhà văn hóa khu thể thao xóm Ao Mật, xóm Suối Chùn

4.2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội

* Hệ thống đường giao thông

- Đường từ huyện về trung tâm xã dài: 10 km chính là tuyến đường Quốc lộ 37 Thái Nguyên – Tuyên Quang, đoạn Thị trấn Hùng Sơn đến ngã ba xã Tiên Hội đi Hoàng Nông

- Đường trục xã, liên xã với tổng chiều dài: 10,077 km với quy mô mặt đường nhựa rộng 3,5m, lề đường mỗi bên 1m, rãnh thoát nước 1m

- Đường trục xóm, liên xóm: Tổng 16,191 km, đã đạt chuẩn 11,480 km, đạt 70,9%; với quy mô mặt đường nhựa và bê tông rộng từ 3m đến 3,5m,

34 lề đường mỗi bên từ 0,5 – 1,0m, rãnh thoát nước từ 0,5 – 0,7m

- Hệ thống giao thông ngõ xóm với tổng chiều dài: 10,456 km, trong đó đã bê tông hóa được 4,628 km đạt 44,26%; với quy mô mặt đường bê tông, cấp phối rộng từ 2,5m đến 4m, lề đường mỗi bên từ 0,5 – 1,0m, rãnh thoát nước từ 0,5 – 0,7m, còn lại 5,828 km đường đất = 55,74%

- Hệ thống giao thông nội đồng, đường sản xuất dài 7,983 km, mới bê tông hóa được 0,585 km đạt 7,3 %, số còn lại là đường đất và cấp phối, nền đường rộng từ 1,5 – 4,0m

- Toàn xã có 4 hồ chứa nước để phục vụ sản xuất, kết hợp với nuôi trồng thủy sản gồm: Hồ chăn nuôi; Hồ Ao Mật; Hồ Gốc Sộp; Hồ Ông Hưng, trong đó hồ Ao Mật đã được đầu tư xây dựng bán kiên cố và 13 đập dâng nước để tưới tiêu phục vụ sản xuất Trong đó có 05 đập đã được kiên cố gồm: Đập Vai Bản; đập Vai Độn; đập Đinh Hương; đập ông Muồng; đập ông Nhạc còn lại là đập tạm, chỉ là đập đắp bằng đất đá

- Hiện trạng kênh mương: Tổng số toàn xã có 32,929 m kênh mương, trong đó đã được cứng hoá 12.481 m đạt 37,9%, còn lại 20.448 m là kênh mương đất chưa được cứng hóa Nhìn chung hệ thồng thuỷ lợi của xã đã đáp ứng được cơ bản yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, cây chè và nuôi trồng thuỷ sản

- Tổng diên tích trồng lúa 160,63 ha trong đó có 137,55 ha được tưới tiêu chủ động đạt 85,6%

- Hàng năm xã xây dựng Phương án phòng chống lụt bão giảm nhẹ thiên tai, đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

- Công tác quản lý các công trình thủy lợi: UBND xã đã thành lập đội Thủy nông thực hiện quản lý và khai thác các hồ, đập và hệ thống mương trên địa bàn xã

* Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

Xã đã có 01 chợ tại trung tâm xã thuộc xóm Cầu Đá, diện tích 2.294,9 m 2 được đầu tư xây dựng từ năm 1994 Gồm có 01 dãy hàng sén 11 gian, cột bê tông kèo sắt, lợp prô xi măng, 01 dãy hàng ăn có 04 gian cột xi măng, kèo gỗ, lợp prô xi măng và các lều quán tạm, không có các công trình phụ trợ nhà vệ sinh, hệ thống điện, hệ thống chữa cháy

Hoạt động của chợ Hoàng Nông và các điểm bán lẻ trên địa bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn xã

4.2.3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất

- Đối với cây lúa: Diện tích đất trồng lúa theo thống kê đất đai năm

2017 là 160,63ha, tuy nhiên trong thực tế diện tích gieo cấy cả năm là 268 ha: vụ xuân là 123 ha, vụ mùa là 145 ha, trong đó có một số cánh đồng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới hóa vào sản xuất Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp Hoàng Nông là một trong những xã luôn đứng trong tốp đầu về đưa các giống lúa lai, lúa chất lượng cao vào sản xuất Năng suất lúa bình quân các năm đạt 55,72 tạ/ha, sản lượng 1.493,2 tấn

- Đối với cây rau màu: Tổng diện tích gieo trồng cả năm 127,5 ha, trong đó cây ngô 10,5 ha năng suất bình quân đạt 40,6 tạ/ha, sản lượng 42,63 tấn, cây màu khác là 117 ha, chủ yếu là cây rau màu, đậu, đỗ các loại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ cho nhân dân

Tình hình sử dụng đất tại xã Hoàng Nông

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hoàng Nông năm 2016

STT Loại đất Mã Diện tích

Tổng diện tích đất tự nhiên 2746,3 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 751,67 27,37

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 179,94 6,55

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 17,19 0,63

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 571,73 20,82

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,55 0,24

2 Đất phi nông nghiệp PNN 123,89 4,51

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 64,74 2,36

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,86 0,03 2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,44 0,13 2.2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 31,54 1,15

2.3 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 2,54 0,09

2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 20,61 0,75 2.5 Đất phi nông nghiệp khác PNK 30,28 1,10

3 Đất chưa sử dụng CSD 0,78 0,03

(Nguồn: UBND xã Hoàng Nông).[12]

Xã Hoàng Nông có tổng diện tích tự nhiên là 2.746,3 ha;

Phần diện tích đất khai phá đưa vào sử dụng cho các mục đích gồm 3 nhóm chính: nhóm đất nông nghiệp ( 95,46%), nhóm đất phi nông nghiệp (4,51%), nhóm đất chưa sử dụng ( 0,03%) Trong đó :

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp có 751,67 ha chiếm 27,37% diện

+ Diện tích đất trồng cây hằng năm là 179,94 ha chiếm 6,55% diện tích đất tự nhiên, bao gồm đất trồng lúa (có diện tích là 162,75 ha, chiếm 5,93% diện tích đất tự nhiên) và đất trồng cây hằng năm khác (có diện tích là 17,19 ha, chiếm 0,63% diện đất tích tự nhiên)

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 571,73 ha, chiếm 20,82% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất lâm nghiệp là 1.863,41 ha, chiếm 67,85% diện tích đất tự nhiên,

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 6,55 ha, chiếm 0,24% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 123,89 ha, chiếm 4,51% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:

- Diện tích đất ở nông thôn là 64,74 ha chiếm 2,36% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất chuyên dùng là 35,86 ha chiếm 1,31% diện tích đất tự nhiên + Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,86ha, chiếm 0,03% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp là 3,44ha, chiếm 0,13% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất có mục đích công cộng là 31,54ha, chiếm 1,15% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT là 2,54ha, chiếm 0,09% diện tích đất tự nhiên,

- Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 20,61 ha, chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 0,78 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên của xã

Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017

03 xóm là Suối Chùn,Đình Cường,La Kham xã Hoàng Nông, huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017

Căn cứ Hợp đồng đặt hàng số 93C /HĐĐH ngày 30/12/2016 giữa bên A là Sở tại nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với bên B là Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc về việc đăng ký kê khai cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất theo bản đồ địa chính xã Hoàng Nông huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện Kế hoạch số 27/ KH-UBND, ngày 28 tháng 3 năm 2017 của UBND xã Hoàng Nông về việc cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính; biên bản làm việc ngày 10 tháng 4 năm 2017 giữa UBND xã Hoàng Nông với đại diện đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc

Qúa trình thu thập hồ sơ, tài liệu triển khai thực hiện việc cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính trên địa bàn xã Hoàng Nông, do tổ công tác thuộc cán bộ Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đảm nhiệm tiến hành

4.4.1 Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Hoàng Nông đến tháng 9 năm 2017

Công tác lập hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính được Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc thực hiện lồng ghép với quá trình đo đạc bản đồ địa chính theo quy định của Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chính lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính Cụ thể như sau:

Thực hiện lồng ghép việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận với việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính Đối với các khu vực triển khai thực hiện từ công đoạn đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thì Công ty sẽ thực hiện các nội dung công việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lồng ghép trong quá trình đo đạc theo quy định như sau:

-Trong quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính, sẽ thực hiện lồng ghép các công việc chuẩn bị cho tổ chức kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm: thu thập, kiểm tra, đánh giá hồ sơ địa chính; lập danh sách các trường hợp phải kê khai đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận và trường hợp phải đăng ký biến động đất đai

-Trong quá trình thực hiện xác định ranh giới thửa đất và đo đạc chi tiết bản đồ địa chính ở thực địa, đơn vị sẽ thực hiện lồng ghép các công việc phục vụ cho đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận gồm: thu thập tin về mục đích đang sử dụng đất, người đang sử dụng đất; nguồn gốc sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; tình hình biến động ranh giới, diện tích thửa đất so với giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)

-Trong quá trình thực hiện giao nhận kết quả đo đạc địa chính thửa đất cho người sử dụng đất, đơn vị sẽ thực hiện lồng ghép việc cấp phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động đất đai (sau đây gọi là hồ sơ đăng ký)

- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, xác minh, chỉnh sửa bản đồ địa chính theo ý kiến phản ánh của người sử dụng đất, đơn vị sẽ hướng dẫn cho người sử dụng đất đăng ký đất đai lại theo kết quả chỉnh sửa, hoàn thiện bản đồ địa chính

Trong quá trình Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra, xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư mà công ty đã lập và bàn giao, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cần phối hợp để thực hiện tại xã đối với các công việc như sau:

- Đề nghị sự phối hợp của chi nhánh VPĐK với Ủy ban nhân dân cấp xã cùng thực hiện kiểm tra sự đầy đủ, rõ ràng, thống nhất của hồ sơ đăng ký đất đai đã tiếp nhận; phân loại hồ sơ đăng ký để phục vụ cho thẩm tra, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và việc duyệt cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm: a) Hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, trong đó được phân theo từng loại nguồn gốc sử dụng đất; b) Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận; c) Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, trong đó phân theo từng loại hình biến động

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc thẩm tra, xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật đất đai đối với mỗi loại thủ tục hành chính

- Kiểm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với từng hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ngay sau khi được xác nhận

- Xác định điều kiện cấp Giấy chứng nhận, điều kiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và ghi ý kiến của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai vào từng hồ sơ theo thẩm quyền phân cấp quy định đối với mỗi loại thủ tục hành chính

Sau quá trình thực hiện lồng ghép công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn 03 xóm là Suối Chùn, Đình Cường, La Kham đơn vị đã thu được kết quả kê khai của các hộ gia đình cá nhân trên địa bàn

03 xóm thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên kết quả cụ thể như sau:

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số liệu các hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm, xã Hoàng Nông năm 2017

(nguồn: Công ty CP TNMT Phương Bắc)

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông 49 1 Giải pháp chung

- Chính quyền địa phương cần Phát hiện nhanh chóng, chính xác và những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn giao thông, ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất để bảo vệ hành lang bảo vệ an toàn công trình, buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm để hạn chế các trường hợp khác xảy ra

- Dựa trên nhu cầu và quyền lợi, lợi ích của người dân UBND xã phải tiến hành điều chỉnh quy hoạch hoặc hủy bỏ những quy hoạch không khả thi để cấp GCN cho người sử dụng đất

- Cần có chính sách mới cho phép cấp GCNQSD đất theo hiện trạng sử dụng đất đối với các hộ gia đình có đất được dồn điền đổi thửa theo quy định của pháp luật

- Nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính còn thiếu

- Nhanh chóng rà soát lại nguồn gốc sử dụng đất và tiến hành cấp đầy đủ GCNQSD đất cho bà con nhân dân tránh trường hợp bỏ sót

4.5.2 Giải pháp cụ thể cho từng trường hợp tồn tại trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đối với hộ gia đình đang có tranh chấp, gia đình chưa thống nhất:

Cần Tăng cường công tác tuyền truyền và phổ biến chính sách pháp luật đến người dân để người dân hiểu được việc cấp giấy chứng nhận là quyền lợi của họ Đối với các hộ đang có tranh chấp, UBND huyện xã Hoàng Nông sẽ thành lập tổ công tác hòa giải vận động các hộ và xác định lại nguồn gốc thửa đất dựa vào các tài liệu của xã, các giấy tờ của chủ sử dụng đất tranh chấp, kết hợp thông tin khác để đối chiếu tài liệu nhằm giải quyết một các hợp lý Sau đó giao cho bộ phận Địa chính tiến hành xét cấp cho các hộ

- Đối với các hộ gia đình lấn chiếm đất công: Đối với các hộ tăng diện tích mà sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004 nay vẫn phù hợp quy hoạch khu dân cư thì cho các hộ được nộp tiền sử dụng đất để hợp thức Còn đối với các hộ phần diện tích tăng mà nằm vào quy hoạch thì vận động các hộ giải phóng mặt bằng phần đất lấn chiếm và chỉ cấp GCN cho các hộ này đúng với phần diện tích hợp pháp của mình

- Các trường hợp đã kê khai và đất đã quy hoạch cần cho phép các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì được phép chuyển mục đích sử dụng không được gây khó dễ cho người dân

Ngày đăng: 15/08/2022, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai (http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html). Ngày 12/06/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai ("http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tài liệu ấn hành Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Tài liệu ấn hành Khác
5. Chính phủ (2014) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
6. Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc, Thiết kế Kỹ Thuật – Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính khu vực Bắc Định Hóa, Nam Đại Từ - Phú Lương và thị trấn Sông Cầu tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 115/QĐ - UB ngày 7/01/2006 Khác
7. Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc, hợp đồng 93/HĐĐH về việc đo đạc cấp GCNQSDĐ xã Hoàng Nông Khác
8. Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc Phụ lục hợp đồng số 93C/PLĐH về việc cấp GCNQSDĐ xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Khác
9. Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 kèm theo số liệu kiểm kê đất đai xã Hoàng Nông năm 2014 Khác
10. Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên Hướng dẫn số 1122/2016 về hướng dẫn lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với công tác kê khai cấp đổi cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Khác
11. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 Khác
12. UBND xã Hoàng Nông, thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w