1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mĩ thuật 7 sách chân trời sáng tạo (học kì 1)

60 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mĩ thuật 7 sách chân trời sáng tạo (học kì 1) Kế hoạch bài dạy môn mĩ thuật 7 sách chân trời sáng tạo (học kì 1)

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: BÌNH HOA TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT

BÀI 1: VẼ TĨNH VẬT (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp

có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo vẽ tranh tĩnh vậtmàu, tích cực tự giác và nỗ lực học tập

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, nhận xét chia sẻcảm nhận về sản phẩm

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của tĩnh vậttrong đời sống hằng ngày;

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện được bài tĩnh vật màu quacảm nhận của cá nhân bằng các yếu tố nghệ thuật nét, mảng, màu…;

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của một bức tranh tĩnh vật và nêu được côngdụng của tranh trong đời sống hằng ngày;

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

- SGK, SGV, KHBD, tranh vẽ tĩnh vật màu, mẫu vẽ lọ hoa và quả có hìnhdạng đơn giản, các bước hướng dẫn cách vẽ

Trang 2

b Học sinh:

- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, … Sưutầm tranh ảnh, mẫu vẽ

Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

- Giới thiệu bài mới:

Bình hoa trong sáng tạo

mĩ thuật- bài vẽ tĩnh vật

- Giới thiệu một số hình ảnh về tranh tĩnh vật (5 phút)

Vẽ tranh tĩnh vật là hình thức mô phỏng mẫu để tạo hình sản phẩm

- Hs tham gia trò chơi và cùng nhận xét với GV

- Hs quan sát tìm hiểu thêm về tranh tĩnh vật

- Hs quan sát và phân tíchhướng sáng, hình dáng, màu sắc của vật mẫu

HOẠT ĐỘNG 2: Hoạt

động luyện tập và sáng

- Gv chuẩn bị vật mẫu và cùng học sinh quan sát

- Hs quan sát và phân tíchvật mẫu:

Trang 3

2 Vẽ khái quát các mảngmàu

+ Vị trí xa gần của từng vật mẫu

+ Hướng ánh sáng chiếu lên vật mẫu?

+ Màu sắc hoa nào đậm

và hoa nào nhạt hơn+ Bóng đổ của vật mẫu trên nền

- Hs thực hiện vẽ tranh tĩnh vật ( phần bố cục và dựng hình)

Trang 4

trọng, nhờ có nguồn sáng

mà hình, khối, đậm, nhạt của vật mẫu nổi trong không gian

- Gv giao nhiệm vụ thực hiện một bài vẽ tranh tĩnhvật, chất liệu tự chọn (17 phút)

+ Nhận xét bố cục tranh, đường nét, hướng ánh sáng,

- Hs trình bày bài vẽ nhậnxét tham khảo bài bạn

- Hs nhận thức chọn lựa chất liệu phù hợp

Trang 5

được cái đẹp của sự vật

trong không gian

Nội dung: Giúp hs cảm

thụ được biểu cảm của

màu sắc sự vật trong ánh

sáng,

- Gv giới thiệu 1 số tranh tĩnh vật của họa sĩ , phân tích sự tương quan giữa màu sắc và không gian

- Hs quan sát và rút ra kếtluận : phần nhận ít ánh sáng hơn thì màu lạnh hơn

- Gv bao quát lớp và gợi

Trang 6

màu sắc+ Chú trọng không gian

+ Lựa chọn sản phẩm yêuthích

+ Cách sắp xếp bố cục, hình vẽ và màu sắc+ Cách diễn tả nguồn sáng và không gian

- Hs trình bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình

và quan sát phân tích đánh giá sản phẩm nhóm bạn

Trang 7

BÀI 2: TẠO HÌNH BÌNH HOA (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Phát triển tình yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và trân trọng cái đẹp

có ý thức bảo vệ gìn giữ truyền thống văn hóa của nước nhà

- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm

- Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, vật liệu để thực hành sáng tạo

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: học sinh biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

và hoàn thiện bài thực hành

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, họa phẩm đểthực hành tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản,thảo luận trong quá trình học

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: học sinh biết quan sát và cảm nhậnđược vẻ đẹp của các sản phẩm gốm, bình hoa… hiểu được giá trị của các bìnhhoa trong đời sống hằng ngày;

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: thực hiện tạo hình, trang trí đượcbình hoa

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: xây dựng kĩ năng trưng bày, phântích, nhận xét, đánh giá

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

Trang 8

- SGK, SGV, KHBD, các bước hướng dẫn tạo hình bình hoa và bình hoa mẫu

b Học sinh:

- SGK, VBT(nếu có) đồ dùng học tập, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, đất nặn…

- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi…

Hình thức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

• NHÓM 3

• Đặc điểm bìnhhoa của các thời

kì Lý- Trần- Lê–Nguyễn

- Công dụng: Cắm hoa,trang trí

- Mô phỏng 1 số họa tiết

- Đặc điểm bình hoa củacác thời kì Lý- Trần- Lê

Trang 9

lên giấy Ruki theo

dạng sơ đồ tư duy

Kiểu dáng, họa tiết bình hoa

đa dạng, Bình hoa được trang

trí theo đường diềm hoặc tự

do theo vòng tròn với nguyên

lí lặp đi lặp lại

Sự kết hợp các yếu tố tạo

hình của điêu khắc trong sáng

tạo kiểu dáng, kế thừa tinh

hoa của gốm truyền thống

với những tìm tòi trong màu

men, vẽ trang trí đã tạo nên

–NguyễnThời Lý:

 Thời kì vàng phát triển

đồ gốm

 Giản dị, mộc mạc gầngũi thiên nhiên

 Họa tiết: Hoa, lá, chím,thú, người…

 Màu men: Ngọc, trắng.hoa nâu, xanh lục

 Màu men: Hoa lam, hoanâu

Thời Lê:

 Độc đáo, đậm chất dângian

 Trau chuốt, khỏe khoắnqua cách tạo dáng

 Theo phong cách hiệnthực

Thời Nguyễn:

 Đa dạng sản phẩm

 Họa tiết: rồng, hoa lá,núi non…

Trang 10

những sản phẩm gốm nghệthuật có giá trị thẫm mĩ cao,đáp ứng nhu cầu sử dụng củacông chúng.

Nhiều màu men: men rạn, hoalam…

Gọi tên các bước thực hiện

• Dùng khuôn:

Dùng lọ, hủ đãqua sử dụng cókích thước nhỏ

-HS quan sát hình ảnh trả lờicâu hỏi

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cần trangtrí

Trang 11

và hình dángtương tự bìnhhoa để làmkhuôn bên trong

và đắp đất nặnbên ngoài để tạodáng bình hoa

• Không dùngkhuôn: Dùng đấtnặn vo, nhào,vuốt thành các

bộ phận tạodáng bình hoa

-GV cho Hs xem video minhhọa tạo dáng và trang trí bìnhhoa bằng đất nặn

- GV nhấn mạnh: Các bước

tạo bình hoa bằng đất nặn

Chia 4HS/ nhóm thực hànhtạo dáng bình hoa

+ Hướng dẫn HS lựa chọndáng bình hoa

+ HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn đểlàm

Học sinh trưng bày sản phẩm+ Giới thiệu, chia sẻ cảm nhậncủa cá nhân về quá trình tạo

Trang 12

+ Giới thiệu về kiểu dáng của bình hoa mình đã tạo dáng ra?

- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học

dáng bình hoa

+ Giới thiệu về kiểu dáng củabình hoa mình đã tạo dáng ra( miệng loe, cổ dài, thântròn….)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi, đưa ra đáp án

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lờicâu hỏi

- Bình hoa có kiểu dáng đadạng được phát triển từ thờiLý- Trần- Lê- Nguyễn

Trang 13

+ Viết đáp án lên giấyruki

+ Nhóm nào có nhiều đáp

án hơn dành phần thắng-GV kết luận, giới thiệunội dung bài học

Vào bài mới:

Tiết trước chúng ta đãcùng nhau tìm hiểu vềbình hoa và đã tạo dángdược một vài dáng bìnhhoa, hôm nay các em sẽtiếp tục trang trí hoànthiện bình hoa của mìnhnhé Chúng qua học tiết 2Tạo hình bình hoa

- Yêu cầu HS nhắc lại cácbước tạo bình hoa bằngđất nặn

- GV trình bày :

- GV gợi ý một số hìnhdáng lọ hoa

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cầntrang trí

3 Trang trí theo ý thích

4 Hoàn thiện sản phẩm

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 14

Dùng vậtnhọn (quetăm, dũamóng tay )

vẽ họa tiếttrực tiếp lênđất nặn

• Nặn họa tiết:

Nặn tạo hìnhhọa tiết sau

đó dán vàobình hoa-GV cho Hs xem videominh họa tạo dáng vàtrang trí bình hoa bằng đấtnặn

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện

tập

Mục tiêu: Củng cố và

khắc sâu kiến thức cho

HS dựa trên kiến thức và

-Bằng các vật dụng đãchuẩn bị em hay tạo dáng

và trang trí 1 bình hoa đểtrang trí góc học tập chomình

(Hình dáng, màu sắc, họatiết tự do)

-GV Hướng dẫn HS lựachọn dáng bình hoa

-HS lựa chọn dùng khuônhoặc không dùng khuôn

- HS thực hành luyện tậpHọc sinh tạo bình hoabằng đất theo các bướcsau:

1 Tạo dáng bình hoa

2 Xác định các phần cầntrang trí

3 Trang trí theo ý thích

4 Hoàn thiện sản phẩm

Trang 15

để làm

- Gợi ý để HS có ý tưởngsáng tạo riêng

- GV quan sát Hs luyện tập hướng dẫn thêm kĩ thuật tạo hình đất sét

- GV hướng dẫn HS chia

sẻ bằng cách trả lời cáccâu hỏi :

- GV nhận xét, đánh giá,chuẩn kiến thức bài học

-Học sinh trưng bày sảnphẩm

+ Giới thiệu, chia sẻ cảmnhận của cá nhân về bìnhhoa yêu thích

+ Góp ý để sản phẩm củabạn hoàn hiện hơn

- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán

- HS tiếp nhận nhiệm vụ,trả lời câu hỏi, đưa ra đápán

Các cách sử dụng bình

Trang 16

kiến thức đã học vào thực

tế

+ Vận dụng lọ hoa vào cuộc sống như thế nào?

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học

- GV nhấn mạnh: Tầm quang trọng của bình hoa trong đời sống con người

và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại

hoa trong đời sống:

 Trang trí nội thất

 Cắm hoa

 Thờ cúng tổtiên…

- HS ghi nhớ: Tầm quangtrọng của bình hoa trong đời sống con người và những giá trị truyền thống ông cha ta truyền lại

- Củng cố

- Dặn dò

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ 2: ĐỘNG VẬT HOANG DÃ BÀI : 3 Cùng vẽ động vật (2 Tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: tham gia tất cả các hoạt động vfa cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

- Trung thực: sử dụng màu và giấy, hoạ phẩm không dùng các hình thức khác

Trang 17

b Về năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập

- Nănng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng các vật liệu, hoạ phẩm đểthực hành sáng tạo

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm

* Năng lực đặc thù

- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nhìn ra được các đặc điểm riêng củađộng vật hoang dã, và nhận thức được vẽ đẹp của các bức tranh động vật

- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: vẽ được bố cục tranh động vật hoang dã

- Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: cảm nhận được vẽ đẹp và ứng dụng củatranh động vật trong cuộc sống

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Giáo viên :

- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, tìm hiểu mục tiêu bài học

- Một số hình ảnh, mô hình động vật, video cách vẽ bố cục tranh động vật

b Học sinh:

- VBT, giấy trắng a4, màu vẽ, bút chì, tẩy…

- Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành, sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập đánh giá, thuyết kế trò chơi

3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG 1: Ổn định, khởi động - Học sinh

Trang 18

- GV cho học sinh liên hệ các hình dáng chung của các con vật liên quan tới các hình khối cơ bản.

 GV và HS nhận xét kết quả chung của các nhóm và tuyên dương nhóm có nhiều ý đúng

 Giới thiệu bài mới: Gv dựa vào têncác con vật HS đã liệt kê để dẫn nhập vào bài mới “ Vẽ động vật hoang dã

 GV đặt câu hỏi: các em hãy phân biệt Động vật hoang dã với động vật được nuôi xung quanh chúng ta

+ các loài động vật hoang dã như:hươu cao cổ, gấu trúc, đà điểu, voi, gấu bắc cực, hổ, rắn, ve sầu, báo, khỉ, ngựavằn,…,

- HS quan sát và thảo luận nhóm

- HS đại diện trình bày phần thi của nhóm mình

- HS quan sát các bước và thực hiện thảo luận

- HS suy nghĩ và trả

Trang 19

 GV nêu câu hỏi:

- Các bộ phận, đặc điểm riêng của con vật có hình dạng cơ bản nào

- Các em hãy chọn cho mình một cách thể hiện tranh của mình

- GV yêu cầu vẽ con vật hoặc nhiều động vật hoang dã mà em yêu thích

 GV bao quát và quan sát lớp đưa ranhững gợi ý giúp học sinh hoàn thành phần thực hành của mình

- Động vật đó có những bộ phận nào?

- Động vật đó có chân, có tai, có đuôi không ?

- GV đưa ra một số mẫu cho học sinh xem

-lời câu hỏi

- HS thực hành các nhân

- HS còn lại nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và tuyên dương những bạn có sản phẩm tranh đẹp

- HS đính bài lên bảng và trình bày

và chia sẻ

về cách

Trang 20

sẻ cảm nhận của

mình về sản phẩm

của bạn

và sáng tạo, GV động viên khích lệtinh thần các bạn làm bài chưa hoàn chỉnh cần cố gắng hơn

thực hiện động vật trong sản phẩm của mình

- HS quan sát

- - HS nêu ýtưởng thựchiện sản phẩm

HOẠT ĐỘNG 4:

Vận dụng

Nội dung:

- GV cho HS xem các sản phẩm tranh vẽ động vật từ nhiều phong cách và chất liệu khác nhau

Trang 21

 GV nhận xét chung và tập hợp thống kê tên các loài động vật đó lên bảng.

- HS tham gia trò chơi

- HS trả lời theo trò chơi

hoang dã HS chọn con vật của nhóm mình,

thực hiện các bước vẽ tranh, thêm khung cảnh xung quanh cho sinh động Trong khi các nhóm vẽ, GVhướng dẫn thêm các phần cỏ cây hoa lá ngoài thiên nhiên vào bức tranh

- Quan sát và thựchành

- GV nhận xét tuyên dương

Trang 23

- Dặn dò

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

BÀI 4: TẠO HÌNH ĐỘNG VẬT HOANG DÃ (2 Tiết)

- Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu để học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ phù hợp với vậtliệu và an toàn trong thực hành để thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý,trưng bày, mô tả chi tiết cảm nhận về sảm phẩm

- VBT, giấy trắng, màu vẽ,, giấy bìa, giấy thủ công

Gợi ý phương pháp, kỹ thuật dạy học

Trang 24

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thực hành sáng tạo, thảoluận nhóm, luyện tập, đánh giá, trò chơi.

GV dựa vào tên các con vật trong câu đố

để giới thiệu bài mới

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh động vật hoang dã trong thiên nhiên

GV cho HS chơi trò chơi: ” Ai nhanh hơn”

GV nhận xét tuyên dương

Ngoài những con vật hoang dã này em còn biết thêm những con vật hoang dã nào nữa không?

GV giới thiệu thêm một số động vật hoang dã khác

GV cho HS quan sát các tác phẩm mỹ

HS tham gia trò chơi

HS lắng nghe vàgiải câu đố

HS quan sát các con vật trang 18 SGK

Mỗi nhóm nêu đặc điểm,hình dáng, màu sắc

Trang 25

thuật trang 19 SKG

Em có cảm nhận và nhận xét gì về các tác phẩm đó?

GV cho HS quan sát sản phẩm động vật 3D

GV yêu cầu HS thảo luận về các bước thực hiện sản phẩm

GV thực hiện mẫu từng bước tạo hình con vật 3D cho HS quan sát.GV gợi ý các bước:

1 Vẽ hình con vật trên bìa

HS lắng nghe

HS nêu các bướcthực hiện theo cảm nhận riêng

HS quan sát và lắng nghe

HS thực hiện cá

Trang 26

HS trưng bày sản phẩm tạ nhóm và trình bày, chia sẽ về cách thực hiện

HS nhận xét bài của bạn

Em còn có thể làm thêm những con vật nào khác?

Sản phẩm em làm ra có thể sử dụng làm gì?

Trang 27

- Củng cố - Nhắc lại các bước tạo hình con vật 3D.

- Dặn dò Yêu cầu HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết sau

kể trong trò chơi dẫn vào bài học

GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm

Lớp chia nhóm

HS tham gia trò chơi

HS nhắc lại các bước thực hiện sản phẩm:

1 Vẽ hình con vật trên bìa

2 Cắt theo hình vẽ

3 Lắp ghép các mảnh ghép

4 Vẽ màu trang trí các con vật

Trang 28

Hoàn thiện sản phẩm.

GV cho HS thảo luận xem nhóm sẽ làm sản phẩm về con vật gì

Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các con vật đó như thế nào?

HS thực hiện theo nhóm

Mỗi nhóm hoàn thành một khu rừng với nhiều động vật hoang

HS trưng bày và thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình

HS đi tham quan

HS lắng nghe

Trang 29

4: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ: MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI Bài 5: THÀNH TỰU MĨ THUẬT TRUNG ĐẠI THẾ GIỚI (2 tiết)

1 YÊU CẦU CẦN ĐẠT

a Về phẩm chất:

Trang 30

- Cảm nhận được vẻ đẹp tạo hình qua tác phẩm mỹ thuật trung đại, biết ứngdụng thành tựu nghệ thuật trung đại trong thực hành sáng tạo Vào cuộc sống.

- Biết sử dụng, bảo quản vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ, giấy màu,giấy bìa, Chấm Trong thực hành, sáng tạo, tích cực tự giác và nỗ lực học tập, biếtyêu quý và phát huy giá trị truyền thống từ việc học tập và tìm hiểu về nghệ thuậttrung đại thế giới

*Năng lực đặc thù của môn học:

- Quan sát và nhận thức thẩm mỹ: biết quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của tácphẩm mỹ thuật trung đại, nắm bắt được thành tựu mĩ thuật trung đại như luật xagần, giải phẫu tạo hình và chất liệu sơn dầu

- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mỹ: thực hiện được bài thực hành ứng dụng luật

xa gần, hiểu và phân tích được đường chân trời và điểm tốt trong bài thực hành củabạn

- Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của sản phẩm, nêu đượchướng phát triển của sản phẩm bằng những chất liệu khác

- Biết giới thiệu và phân tích tác giả, tác phẩm thời trung đại

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Ngày đăng: 15/08/2022, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w