1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập môn QPAN dạng câu hỏi và trả lời

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, QP AN, đối ngoại; Bốn là, xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; phát huy s

Trang 1

Đề cương ôn tập môn QPAN dạng câu hỏi và trả lời

Câu 1 Văn kiện Đại hội XII: “Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân vững chắc, xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng” Để góp phần thực hiện mục tiêu đó, trên cương vị công tác đồng chí cần làm gì để xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tại cơ quan địa phương mình.

* Quan điểmbảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới

Một là, giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của Đảng đối

với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc;

Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; lấy việc

giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhấtcủa TQ;

Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ

nghĩa xã hội với bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam; coi sức mạnh bên trong là nhân

tố quyết định, nắm chắc nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng lànhiệm vụ then chốt Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, QP AN, đối ngoại;

Bốn là, xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã

hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; phát huy sức mạnh của cả khối đại đoàn kết toàndân tộc, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hànhthống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt; tăng cường tiềm lực quốcphòng, an ninh; không ngừng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận

an ninh nhân dân phù hợp với hoàn cảnh mới;

Năm là, ra sức phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa và khai thác mọi thuận

lợi bên ngoài Quán triệt đường lối độc lập tự chủ, kiên trì chính sách đối ngoại rộng

mở, đa dạng hóa, đa phương hóa theo phương châm “thêm bạn, bớt thù”, vừa hợp tácvừa đấu tranh, cố gắng gia tăng hợp tác, tránh xung đột, đối đầu; tránh bị cô lập, lệthuộc;

Trang 2

Sáu là, quán triệt tinh thần cách mạng tiến công, chủ động phòng ngừa, sớm phát

hiện và triệt tiêu những nhân tố có thể dẫn đến đột biến bất lợi

* Khái niệm dân quân tự vệ

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, côngtác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự thống lĩnh của Chủtịch nước; sự quản lý điều hành của Chính phủ; sự chỉ đạo, quản lý, điều hành củaUBND các cấp; sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ huy của

cơ quan quân sự địa phương các cấp

Như vậy, theo khái niệm này, dân quân tự vệ là lực lượng bán vũ trang chuyênnghiệp, vừa tham gia sản xuất, công tác, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, vừa thamgia nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên địa bàn; Dân quân tự vệ được tổ chức, tác chiếnrộng khắp, là công cụ bạo lực sắc bén bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước, bảo vệ chínhquyền địa phương, cơ sở, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, cơ quan, tổ chức; làlực lượng xung kích trong sản xuất, làm chủ và phát triển khoa học công nghệ; là nguồnbổ sung cho lực lượng thường trực…

* Nội dung xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.

Thứ nhất, xây dựng về tổ chức

Trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ về tổ chức cần quán triệt nguyên tắc:Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh củaChủ tịch nước, sự quản lý điều hành của Chính phủ mà trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạocủa cấp ủy đảng, chính quyền địa phương các cấp; sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng

Bộ Quốc phòng và sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương

Tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật;dựa vào dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân và hệ thống chính trị để thựchiện nhiệm vụ

Trang 3

Tổ chức, biên chế của dân quân tự vệ phải căn cứ vào nhiệm vụ quốc phòng - anninh, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của đơn vị sản xuất, công tác; bảo đảm thuận tiện chochỉ đạo, quản lý, chỉ huy và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải có cả lực lượng nòng cốt và lực lượngrộng rãi

Dân quân tự vệ nòng cốt là lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực

hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vê, được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn trongcác đơn vị dân quân tự vệ;

Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng thuộc dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức

thành các đơn vị sẵn sàng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn khi có lệnh của cấp cóthẩm quyền;

Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng thuộc dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức

và hoạt động ở thôn, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và ở cơ quan, tổ chứclàm nhiệm vụ tại chỗ, sẵn sàng tăng cường cho dân quân tự vệ cơ động;

Dân quân tự vệ biển là lực lượng thuộc dân quân tự vệ nòng cốt được tổ chức ở

cấp xã ven biển, xã đảo và cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển để làmnhiệm vụ trên các vùng biển Việt Nam;

Dân quân tự vệ thường trực là lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ

thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh;

Dân quân tự vệ rộng rãi là lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực

hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã được đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộnglực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền

- Quy mô xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, được xây dựng theo Điều 18 và 19Luật Dân quân tự vệ quy định:

Cấp thôn tổ chức tổ, tiểu đội, trung đội dân quân tại chỗ;

Cấp xã tổ chức trung đội dân quân cơ động; theo yêu cầu nhiệm vụ có thể có tổchức tổ, tiểu đội trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế Cấp xã trọng điểm và

Trang 4

quốc phòng - an ninh tổ chức tiểu đội dân quân thường trực trong trung đội dân quân cơđộng của xã Cấp xã ven biển, xã đảo tổ chức tiểu đội, trung đội dân quân biển; Cơquan, tổ chức tổ chức tiểu đội, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, tự vệ.

Cơ quan, tổ chức có phương tiện hoạt động trên biển tổ chức tiểu đội, trung đội,hải đoàn tự vệ biển;

Trên cơ sở các đơn vị dân quân tự vệ, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, trên địa bàncấp huyện có thể tổ chức đại đội dân quân tự vệ cơ động, trung đội dân quân tự vệphòng không, pháo binh, trung đội dân quân tự vệ luân phiên thường trực;

Trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có thể tổ chức đại đội dânquân tự vệ phòng không, pháo binh

- Về cán bộ, theo quy định tại Điều 20 Luật Dân tuân tự vệ, bao gồm:

+ Chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ gồm: Tiểu đội trưởng, khẩu đội trưởng; Trungđội trưởng; Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội; Hải đội trưởng, chính trị viên hải đội;Tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, chính trị viên hải đoàn

+ Chỉ huy quân sự ở cơ sở gồm: Thôn đội trưởng; Chỉ huy trưởng, chính trị viênban chỉ huy quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, chính trị viên ban chỉ huy quân sự cơ quan,tổ chức ở cơ sở; Chỉ huy trưởng, chính trị viên ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trungương

Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác, cơ chế chính sách của cán bộ dânquân tự vệ được quy định chi tiết trong Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 06/1/2010 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tựvệ

- Về vũ khí trang bị

Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật.Nguồn vũ khí của dân quân tự vệ gồm: Vũ khí quân dụng do Bộ Quốc phòng trang bị;Vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ do địa phương sản xuất, mua sắm; Việc trang bị, chế độđăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật của dân quân

Trang 5

tự vệ theo quy định của pháp luật; Vũ khí, trang bị cho dân quân tự vệ phải phù hợp vớiyêu cầu, nhiệm vụ của từng địa phương, cơ sở; ưu tiên trang bị cho lực lượng chiến đấu

ở các vùng trọng điểm về quốc phòng - an ninh; Vũ khí chỉ trang bị cho những người tincậy và phải thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng, bảo quản vũ khí; Vũ khí trang

bị của dân quân tự vệ bất cứ từ nguồn nào đều phải đăng ký, quản lý chặt chẽ, sử dụngđúng mục đích, đúng quy định của pháp luật

- Về tổ chức đảng, đoàn trong xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:

Tập trung xây dựng các tổ chức đảng trong lực lượng dân quân tự vệ trong sạch,vững mạnh Tích cực phát triển đảng viên, bảo đảm tỷ lệ hợp lý Chú trọng nâng caochất lượng đảng viên, nhất là đảng viên giữ cương vị lãnh đạo, chỉ huy trong lực lượngdân quân tự vệ Thường xuyên chăm lo đến các tổ chức quần chúng trong lực lượng dânquân tự vệ, bảo đảm hoạt động có hiệu quả thiết thực; trú trọng nâng cao chất lượng củatổ chức đoàn thanh niên, tạo không khí, trách nhiệm trong thực hiện có hiệu quả nhiệm

vụ quốc phòng toàn dân

Thứ hai, giáo dục chính trị và huấn luyện quân sự.

- Về giáo dục chính trị:

Giáo dục chính trị, tinh thần cho lực lượng dân quân tự vệ giữ vị trí đặc biệt quantrọng, là vấn đề cơ bản xuyên suốt, nhằm củng cố giữ vững trận địa tư tưởng, tạo niềmtin chính trị vững chắc cho cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng dân quân tự vệ

Yêu cầu giáo dục chính trị là làm cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ tuyệt đốitrung thành với Đảng, với Nhà nước xã hội chủ nghĩa, với nhân dân; kiên định, vữngvàng trong mọi tình huống, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vìchủ nghĩa xã hội

Nội dung giáo dục chính trị là giáo dục cho dân quân tự vệ nắm vững đường lối,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tư tưởng quân sự của Đảng, từ đó nângcao giác ngộ cách mạng, xây dựng ý chí, quyết tâm cho dân quân tự vệ

Trang 6

Giáo dục cho dân quân tự vệ hiểu rõ hai nhiệm vụ chiến lược, nắm chắc âm mưuthủ đoạn của địch để luôn chủ động nâng cao cảnh giác, không ảo tưởng, mơ hồ, không

để kẻ địch tác động xấu vào đội ngũ cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ

- Về huấn luyện quân sự: Trong huấn luyện quân sự cho lực lượng dân quân tự

vệ, yêu cầu huấn luyện phải đúng, đủ nội dung theo nội dung chương trình Bộ Quốcphòng quy định;

+ Mục tiêu huấn luyện quân sự:

Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ năm thứ nhất, huấn luyện cho chiến sĩ hiểu được

vị trí, nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong tình hình mới; âm mưu, thủ đoạnchiến lược “diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm vàbiết sử dụng các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật từng người và tổ; có khả nănghoàn thành nhiệm vụ được giao;

Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4,huấn luyện để các chiến sĩ hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn chiến lược “diễn biến hòa bình”,gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sựcủa địa phương; kỹ thuật chiến đấu bộ binh, sử dụng vũ khí tự tạo, chiến thuật tiểu đội,trung đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quyđịnh tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; căn

cứ chương trình khung do Bộ Quốc phòng quy định, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyđịnh nội dung cụ thể

Huấn luyện chiến sĩ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thôngtin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 hiểu rõ

âm mưu, thủ đoạn chiến lược chiến lược “diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ củacác thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; kỹ thuậtchiến đấu bộ binh, sử dụng vũ khí tự tạo, chiến thuật tiểu đội, trung đội dân quân tự vệ,phòng thủ dân sự; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dânquân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, chuyên ngành gắn với nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phòng thủ dân sự

Trang 7

theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; huấn luyện dân quân thườngtrực nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổcủa các thế lực thù địch; hiểu rõ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, thànhthạo kỹ thuật chiến đấu bộ binh, kỹ thuật đánh gần, sử dụng thành thạo vũ khí tự tạo,chiến thuật tổ, tiểu đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; nắm và hiểu được pháp luật vềbiên giới biển, đảo, an ninh quốc gia; có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được quyđịnh tại Luật Dân quân tự vệ.

- Về yêu cầu huấn luyện quân sự:

Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ năm thứ nhất cần nắm chắc chức trách, nhiệm vụcủa dân quân tự vệ, nắm được những nội dung cơ bản về kỹ thuật, sử dụng vũ khí trang

bị, thành thạo chiến thuật từng người, biết chiến thuật cấp tổ; vận dụng kiến thức đượchuấn luyện vào thực hiện nhiệm vụ được giao

Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 cầnnắm vững chức trách, nhiệm vụ dân quân tự vệ, sử dụng thành thạo các loại vũ khí đượctrang bị, chiến thuật cấp trung đội và các hoạt động phòng thủ dân sự; kết hợp huấnluyện với rèn luyện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượngbảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở

Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin,trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 cần nắmvững chức trách, nhiệm vụ, thành thạo kỹ, chiến thuật chuyên ngành, hợp luyện với cáclực lượng theo các phương án sẵn sàng chiến đấu và tham gia các hoạt động khác

- Về thời gian huấn luyện hàng năm được quy định:

Thời gian huấn luyện, 15 ngày đối với dân quân tự vệ năm thứ nhất; 12 ngày đốivới dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển, dân quân tự vệ phòng không, pháobinh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế; 7 ngày đối với dân quân tự vệ tạichỗ; 60 ngày đối với dân quân thường trực

Liên hệ địa phương

Trang 8

Câu 2 Để thực hiện “…, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; ” chúng ta cần quán triệt quan điểm, nội dung nào trong hoạt động thực tiễn.

* Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo của Đảng và nhiệm vụ trong chiến lược bảo

vệ Tổ quốc trong tình hình mới bao gồm các vấn đề sau:

- Về mục tiêu.

Mục tiêu tổng quát: Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn

lãnh thổ; giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà nước,nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội;chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thùđịch và sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàncầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tácquốc tế trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

Mục tiêu cụ thể:

Một là, tạo được chuyển biến rõ rệt, khắc phục những hạn chế, yếu kém trongcông tác xây dựng Ðảng, xây dựng Nhà nước, đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị,đạo đức lối sống "tự diễn biến", tự chuyển hoá, củng cố lòng tin của nhân dân với Ðảng,Nhà nước, tăng cường mối đại đoàn kết dân tộc

Hai là, hình thành cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, đưa nền kinh

tế ra khỏi tình trạng khó khăn, có tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, tập trung phát triểncác ngành công nghiệp cơ bản, tạo nền tảng CNH-HÐH cho công nghiệp quốc phòng-

Trang 9

an ninh; chính trị xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận được củng cố, đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt.

Ba là, khắc phục tình trạng sơ hở, mất cảnh giác, ngăn ngừa, làm thất bại mọi âmmưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phòng chống có hiệu quả các nguy

cơ xung đột, chiến tranh biên giới, biển đảo, chiên tranh mạng, không để xảy ra bạoloạn, khủng bố, hình thành các tổ chức chính trị đối lập trong nước; bảo đảm an ninhtrên các lĩnh vực, kiềm chế gia tăng tội phạm tạo chuyển biến rõ rệt về trật tự an toàn xãhội; xây dựng LLVT có chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu cao, đủ sức ứng phóthắng lợi với mọi tình huống

Bốn là, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định cho sự phát triển đất nước, giatăng mức độ đan xen lợi ích với các đối tác, nhất là các nước láng giềng, các đối tácquan trọng, nâng cao và tận dụng có hiệu quả vị thế Việt Nam ở khu vực và trên thếgiới; giải quyết xong các vấn đề biên giới trên bộ, thúc đẩy giải quyết từng bước nhữngvấn đề trên biển với các nước láng giềng

- Về quan điểm chỉ đạo

Một là, giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của Đảng đối

với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc;

Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; lấy việc

giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhấtcủa TQ;

Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ

nghĩa xã hội với bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam; coi sức mạnh bên trong là nhân

tố quyết định, nắm chắc nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng lànhiệm vụ then chốt Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, QP AN, đối ngoại;

Bốn là, xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã

hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; phát huy sức mạnh của cả khối đại đoàn kết toàndân tộc, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hànhthống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt; tăng cường tiềm lực quốc

Trang 10

phòng, an ninh; không ngừng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận

an ninh nhân dân phù hợp với hoàn cảnh mới;

Năm là, ra sức phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa và khai thác mọi thuận

lợi bên ngoài Quán triệt đường lối độc lập tự chủ, kiên trì chính sách đối ngoại rộng

mở, đa dạng hóa, đa phương hóa theo phương châm “thêm bạn, bớt thù”, vừa hợp tácvừa đấu tranh, cố gắng gia tăng hợp tác, tránh xung đột, đối đầu; tránh bị cô lập, lệthuộc;

Sáu là, quán triệt tinh thần cách mạng tiến công, chủ động phòng ngừa, sớm phát

hiện và triệt tiêu những nhân tố có thể dẫn đến đột biến bất lợi

Hai là, phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tăng cường quốc phòng an ninh đáp ứng mọi yêu cầu bảo vệ Tổ quốc

Phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh luôngiữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia dân tộc

Sự ổn định và phát triển bền vững mọi mặt đời sống kinh tế-xã hội là nền tảngvững chắc của quốc phòng - an ninh; quốc phòng- an ninh vững mạnh sẽ là điều kiện rất

Trang 11

thuận lợi để giữ vững hòa bình, tạo mội trường an toàn cho xây dựng và phát triển đấtnước, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia và chế độ xã hội chủ nghĩa.

Ba là, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ Đảng, bảo vệ vững chắc an ninh chính trị nội bộ.

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, Đảng là một bộ phận trong hệthống chính trị, Đảng có trách nhiệm lãnh đạo hệ thống chính trị ấy Đảng lãnh đạo Nhànước và toàn xã hội để đưa đất nước đi lên theo con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh

và nhân dân ta đã lựa chọn

Để đảm đương được vai trò lãnh đạo, Đảng phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng

và tổ chức; thường xuyên tự đổi mới, chỉnh đốn, ra sức nâng cao trình độ, trí tuệ, nănglực lãnh đạo Giữ vững truyền thống đoàn kết thống nhất trong Đảng, đảm bảo đầy đủdân chủ và kỷ cương trong sinh hoạt đảng Thường xuyên tự phê bình và phê bình, đấutranh chống chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa cơ hội và mọi hành động chia rẽ, bè phái

Bốn là, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa đi đôi với việc tăng cường trật tự, kỷ cương chú trọng giải quyết các vấn

đề dân tộc, tôn giáo, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam; lànguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắnglợi của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong

sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc: Đó là người đại diện,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích của cácđoàn viên, hội viên; Thực hiện dân chủ và xây dựng xã hội lành mạnh; tham gia xâydựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng, quyền và nghĩa vụcông dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân dân với Đảng, Nhà nước

Trang 12

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dântộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triểnchung của cộng đồng dân tộc Việt Nam

Năm là, tiếp tục triển khai thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa.

Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác vàphát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế;nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hộichủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộngđồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xãhội trên thế giới

Liên hệ thực tiễn

Câu 3: Trong VK ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của Đảng đã chỉ rõ: “kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, bảo vệ đảng, nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN” Để thực hiện thắng lợi quan điểm đó theo đồng chí cần làm gì trong việc vận dụng nghệ thuật quân sự VN để bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới khi địch sử dụng chiến tranh xâm lược công nghệ cao.

* Quan điểm bảo vệ Tổ quốc thời kỳ đổi mới

Một là, giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt của Đảng đối với

sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc;

Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; lấy việc

giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhấtcủa TQ;

Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ

nghĩa xã hội với bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam; coi sức mạnh bên trong là nhân

Trang 13

tố quyết định, nắm chắc nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng lànhiệm vụ then chốt Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, QP AN, đối ngoại;

Bốn là, xây dựng sức mạnh tổng hợp về chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã

hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại; phát huy sức mạnh của cả khối đại đoàn kết toàndân tộc, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hànhthống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt; tăng cường tiềm lực quốcphòng, an ninh; không ngừng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận

an ninh nhân dân phù hợp với hoàn cảnh mới;

Năm là, ra sức phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ tối đa và khai thác mọi thuận

lợi bên ngoài Quán triệt đường lối độc lập tự chủ, kiên trì chính sách đối ngoại rộng

mở, đa dạng hóa, đa phương hóa theo phương châm “thêm bạn, bớt thù”, vừa hợp tácvừa đấu tranh, cố gắng gia tăng hợp tác, tránh xung đột, đối đầu; tránh bị cô lập, lệthuộc;

Sáu là, quán triệt tinh thần cách mạng tiến công, chủ động phòng ngừa, sớm phát

hiện và triệt tiêu những nhân tố có thể dẫn đến đột biến bất lợi

* Nêu khái niệm nghệ thuật quân sự

Nghệ thuật quân sự là lý luận và thực tiễn chuẩn bị và tiến hành chiến tranh, chủyếu là đấu tranh vũ trang Gồm chiến lược quân sự, tổ chức tiến hành chiến lược vàchiến thuật

Về lý luận, nghệ thuật quân sự là bộ phận chủ yếu của khoa học quân sự, nghiêncứu các quy luật và tích chất, đặc điểm chiến tranh, xác định những nguyên tắc vàphương thức tiến hành đấu tranh vũ trang

Về thực tiễn, nghệ thuật quân sự chỉ đạo và thực hành đấu tranh vũ trang ở mọi quy

mô (chiến lược quân sự, tổ chức tiến hành chiến lược và chiến thuật)

Nghệ thuật quân sự việt nam được kế thừa truyền thống chông ngoại xâm của dântộc đã được Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta phát huy, nâng cao trong cuộc kháng chiếnchống thực dân pháp, phát triển hoàn chỉnh trong cuộc kháng chiến chông Mỹ Đó lànghệ thuật lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh về kinh tế và vật chất kỹ thuật, lấy ítđánh nhiều về lực lượng vũ trang tập trung, lấy trang bị kỹ thuật ít hơn và kém hiện đạiđánh thắng kẻ thù có trang bị kỹ thật hiện đại hơn

* Nội dung nghệ thuật quân sự Việt Nam

Trang 14

1 Nghệ thuật của chiến tranh nhân dân

Xuất phát từ tính chính nghĩa của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốccủa nhân dân Việt Nam; nghệ thuật quân sự Việt Nam đã giải quyết đúng đắn và phát triểnsáng tạo việc phát động toàn dân chủ động đánh giặc; đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc, đánhbằng mọi thứ vũ khí, đánh trong mọi điều kiện Đồng thời, xác định đúng đắn nhiệm vụcủa lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang trong cuộc chiến tranh nhân dân

Mặt khác, kết hợp chặt chẽ quân sự với chính trị, công tác binh, địch vận làm tiền đề,kết hợp tiêu diệt lực lượng quân sự của đối phương với phát động quần chúng đấu tranhchính trị đã trở thành những nguyên tắc chỉ đạo tác chiến chiến lược của đường lối chiếntranh nhân dân Việt Nam

Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam, để phát huy sức mạnh của dân tộc, chỉ đạohoạt động tác chiến của bộ đội chủ lực, đồng thời chỉ đạo hoạt động tác chiến của lựclượng vũ trang địa phương Phối hợp chặt chẽ hoạt động tác chiến của bộ đội chủ lực, bộđội địa phương và dân quân tự vệ, kết hợp đánh du kích và đánh tập trung, kết hợp đánhnhỏ, đánh vừa và đánh lớn, vừa đấu tranh vũ trang vừa đấu tranh chính trị

2 Tư tưởng tích cực tiến công là bản chất, cốt lõi của nghệ thuật quân sự Việt Nam

Quán triệt tư tưởng tiến công của chiến tranh cách mạng, trong đấu tranh vũ trang,nghệ thuật quân sự Việt Nam thể hiện ở sự tiến công kẻ thù một cách kiên quyết, liên tục

và toàn diện, bằng mọi lực lượng, mọi loại vũ khí, mọi hình thức, trên mọi quy mô, ở mọinơi và ừong mọi lúc Nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân là biết phát huy tối đasức mạnh của minh, đánh vào chỗ yếu cùa quân đôi phương, chủ động tạo ra so sánh lựclượng có lợi để tiến công và phát triển thế tiến công từ nhỏ đến lớn, từ cục bộ đến toàn bộ Trong việc vận dụng các phương án tác chiến có tiến công, có phòng ngự nhưng tưtưởng chủ đạo là chủ động tiến công Khi cần thiết có lúc, có nơi nghệ thuật quân sự ViệtNam thực hành phòng ngự để hỗ trợ cho tiến công, nhưng phòng ngự chỉ là bộ phận đểđảm bảo phần lớn lực lượng tiến công, chỉ là tạm thời để tạo điều kiện chuyển sang tiếncông, luôn chủ động tạo thời cơ tiến công địch

3 Nghệ thuật quân sự mang tính tổng hợp ngày càng cao

Trang 15

Trong chiến tranh chống xâm lược của quân và dân ta luôn phải lấy ít địch nhiều, lấynhỏ thắng lớn Vì vậy, phải làm thay đổi so sánh lực lượng, tạo được sức mạnh to lớn hơnđối phương từ phạm vi cục bộ đến toàn cục cách mạng mới giành được thắng lợi Conđường giải quyết mâu thuẫn là phát huy sức mạnh của toàn dân, kết hợp mọi lực lượng,mọi hình thức và quy mô tác chiến, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thờiđại, tạo nên sức mạnh tổng hợp lớn nhất để đánh thắng kẻ thù xâm lược.

Về quân sự: tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực và phương tiện chiến tranh của

kẻ thù; thu hồi hoặc giữ vững một khu vực đất đai, đánh bại mọi biện pháp tác chiến chiếnlược của địch

Về chính trị: giải phóng hoặc bảo vệ nhân dân, bảo vệ căn cứ hậu phương, hỗ trợ quầnchúng đấu tranh chính trị, diệt tề, trừ gian, nổi dậy giành quyền làm chủ, đánh bại mọi âmmưu chính trị của đối phương

Lực lượng tồng hợp của nghệ thuật quân sự Việt Nam bao gồm lực lượng vũ trang bathứ quân và lực lượng chính trị của quần chúng Tính tổng hợp còn được thể hiện ở sự kếthợp chặt chẽ giữa lực, thế, thời, mưu Tạo được thế tốt và sử dụng đúng thời cơ với sự mưutrí, cơ động, linh hoạt thì lực lượng nhỏ cũng có tác dụng lớn, lực lượng lớn thì sức mạnhcàng tăng lên gâp bội Kết hợp tác chiến tập trung với tác chiến du kích để phát huy hếtkhả năng của các lực lượng, mọi loại vũ khí, phương tiện cả hiện đại, nửa hiện đại và thô

sơ, vận dụng sáng tạo nhiều cách đánh linh hoạt,

Bước phát triển cao nhất của phương thức tổng hợp là sự kết hợp tác chiến của lựclượng vũ trang ba thứ quân với đấu tranh chính trị, nổi dậy của quần chúng giành quyềnlàm chủ, cùng một lúc tiến công đối phương bằng cả quân sự, chính trị và binh vận Kếthợp hai hình thức đấu tranh cơ bản là đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị Đây là mộtsáng tạo độc đáo của nghệ thuật quân sự trong thế trận của chiến tranh nhân dân Việt Nam

4 Nghệ thuật quân sự Việt Nam lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.

Để đánh thắng những đạo quân xâm lược nhà nghề, quân đông, vũ khí hiện đại, ViệtNam không chỉ dựa vào lực lượng vũ trang mà đã dựa vào sức mạnh toàn dân, tiến hànhchiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trong đó lực lượng vũ trang ba thứ quân (bộ độichủ lực, bộ đội địa phương và dân quân, du kích) làm nòng cốt

Trang 16

Tính chất chiến tranh chính nghĩa giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc là bản chấtcủa nền nghệ thuật quân sự Việt Nam, là “lấy đại nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân đểthay cường bạo” Quần chúng nhân dân tự nguyện tham gia trong các cuộc chiến tranhchính nghĩa, “giặc đến nhà trẻ già cùng đánh” đã thể hiện ý chí, quyết tâm bảo vệ norìsông, đất nước của người Việt Nam Nhân dân Việt Nam vốn yêu chuộng hòa bình, cônglý và hiếu khách, nhưng quyết không chịu khuất phục trước cường quyền, áp bức của cácđạo quân xâm lược Vì vậy, nghệ thuật quân sự Việt Nam là huy động sức mạnh toàn dânđánh giặc, đánh giặc toàn diện; chỉ đạo đấu tranh quân sự kết hợp với các mặt trận đấutranh khác; chỉ đạo tác chiến tập trung chính quy của bộ đội chủ lực, chi đạo tác chiến dukích phân tán.

Đảng Cộng sàn Việt Nam kế thừa truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc, trong

30 năm chiến tranh giải phóng đã lãnh đạo chiến tranh “thực sự toàn dân, thực sự toàndiện” Tính nhân dân được phát huy liên tục từ thấp đến cao, từ chiến tranh du kích đếnchiến tranh nhân dân ở khắp các địa phương, bám đất chiến đấu giữ làng “một tấc không

đi, một ly không rời”, kết hợp chặt chẽ chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy, kếthợp đánh địch trên mặt trận với đấu tranh chính trị, với ba mũi giáp công (quân sự, chínhtrị, binh vận), trên cả ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị)

5 Nghệ thuật quân sự Việt Nam là nghệ thuật kết hợp phương thức chiến tranh du kích với tác chiến chính quy

Trong lĩnh vực đấu tranh vũ trang, tiến hành chiến tranh du kích và chiến tranhchính quy, kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy là nội dung rất cơ bảncủa nghệ thuật phát động cả dân tộc đứng lên đánh giặc Chiến tranh du kích và chiếntranh chính quy đều giữ vai trò chiến lược trong chiến tranh nhân dân Việt Nam

Chiến tranh du kích là hình thức chiến đấu rộng khắp của toàn dân, là cơ sở của tácchiến chính quy Chiến tranh chính quy là trụ cột của chiến tranh du kích, có tác dụngquyết định trong việc tiêu diệt sinh lực chủ yếu của địch và giành thắng lợi cuối cùng.Chiến tranh du kích và chiến tranh chính quy kết hợp chặt chẽ với nhau, thúc đẩy lẫnnhau, tiêu hao, tiêu diệt sinh lực địch đưa chiến tranh đến thắng lợi Đây là vấn đề cótính quy luật của chiến tranh nhân dân Việt Nam, một dân tộc nhỏ, yếu chống lại cácđạo quân xâm lược hùng mạnh

Trang 17

Ba thứ quân kết hợp với nhau, hai hình thức chiến tranh hỗ trợ nhau, thúc đẩy nhauphát triển, cùng kết hợp với đấu tranh chính trị trên các mặt trận đấu tranh khác cànglàm cho sức mạnh to lớn của chiến tranh nhân dân Việt Nam được phát huy mạnh mẽ.

6 Nghệ thuật quân sự Việt Nam kết hợp chặt chẽ giữa lực, thế, thời, mưu, phát huy quyền chủ động đánh địch.

Trong quân sự, thế là tổng thể các mối quan hệ tạo thành điều kiện và xu thế vậnđộng, phát triển của các bên tham chiến Có thế chủ động và thế bị động, thế tiến công

và thế phòng ngự, thế bao vây chia cắt và thế bị vây hãm, bị cô lập, thế phát triển và thếsuy thoái Tổng hợp các thế đó tạo thành thé mạnh và thế yếu, thế thắng và thế thua.Vấn đề bày mưu, lập thế vây hãm địch vào chỗ bất lợi để đánh thắng chúng đãđược nhiều cuốn binh pháp của nhiều nhà quân sự trên thế giới từ thời cổ, trung, cận đại

đề cập đến và trong thực tế tác chiến, quân đội của các nước, ít hoặc nhiều đã vận dụng.Lực trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là lực tổng hợp: cả quân sự, chính trị, binhvận, cả con người và vũ khí, ý chí quyết tâm, trình độ tổ chức chỉ huy, kỹ, chiến thuật,không gian, thời gian, địa hình, khí hậu thời tiết

Chọn đúng thòi cơ để đánh thì lực lượng nhỏ thành sức mạnh lớn, lực lượng lớnthành sức mạnh lớn hơn, có lực, có thế mà không khéo dùng mưu vẫn có thể khôngthắng mà có thắng cũng hạn chế

Mưu sinh ra thế, thế của Việt Nam trước hết là thế chiến tranh nhân dân Nó đã tạonên thế vây hãm, chia cắt quân địch về chiến lược, căng kéo, phân tán, chia nhỏ chúng

ra bị động đối phó khắp nơi, thế đánh hiểm, đánh đau đánh bất ngờ Để cho lực lượngchiến tranh có thể phát huy sức mạnh lớn nhất, Việt Nam đã xây dựng thế chiến lượccủa chiến tranh nhân dân có lợi, vây hãm kẻ thù vào thế chiến lược không có lợi

Dựa vào thế chiến lược có lợi cho mình, quân và dân Việt Nam vận dụng sáng tạo kếnghi binh đánh lừa địch, buộc chúng phải đối phó một cách bị động để dùng lực lượngthích hợp đánh những đòn bất ngờ giành thắng lợi

Thời cơ có tầm quan trọng quyết định trong khởi nghĩa và cũng rất quan trọng trongchiến tranh Chọn đúng thời cơ, Việt Nam thường làm cho lực lượng đối phương bị phântán, không đề phòng hay ở trong tình thế rối loạn không thể đối phó được và dễ dàng bịtiêu diệt, giành được thắng lợi lớn như cuộc phản công chiến lược của Quang Trung, tiếncông chiến lược tết Mậu Thân năm 1968, Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975

Trang 18

7 Nghệ thuật quân sự Việt Nam vận dụng cách đảnh linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với đối tượng tác chiến

Nghệ thuật quân sự Việt Nam biết phát huy sức mạnh và cách đánh sở trường củaViệt Nam không cho địch phát huy những tiềm lực quân sự của chúng, lấy cái mạnh củaViệt Nam đánh thẳng vào chỗ yếu của đối phương, liên tiếp tiêu diệt lực lượng và phá tanmọi âm mưu chiến lược của đối phương trên quy mô ngày càng lớn, tiến tới đánh bạichúng hoàn toàn Bị thất bại trước đường lối quân sự ưu việt và chỉ đạo chiến tranh đúngđắn sáng tạo, trước sức mạnh to lớn của nhân dân Việt Nam, đối phương muốn đánh nhanh

mà phải đánh lâu dài; bị động đối phó với thế trận xen kẽ, cài răng lược; muốn tập trunglực lượng mà phải phân tán; chúng muốn chủ động sức mạnh và phát huy cách đánh sởtrường mà phải bị động đối phó với sức mạnh và cách đánh của Việt Nam; muốn tiến côngphải phòng ngự, muốn tiêu diệt lực lượng Việt Nam, nhưng lại bị Việt Nam tiêu diệt; muốndùng sức mạnh để hủy diệt lực lượng của ta nhưng kết quả chính tiềm lực của chúng lại bịtiêu mòn nghiêm trọng, các âm mưu chiến lược của địch từng bước bị phá sản liên tiếp,ngày càng thảm hại hơn và đi tới thất bại hoàn toàn

8.Nghệ thuật quân sự Việt Nam kết hợp tác chiến với các mặt đấu tranh, coi trọng và phát huy cao độ yếu tố chính trị tình thần

Việt Nam phải có đường lối chiến lược đúng, đánh địch một cách toàn diện, phảiđánh cả về quân sự, đồng thời phải kết hợp đánh địch trên các mặt trận chính trị, kinh tế,văn hóa, ngoại giao phải dùng nhiều hình thức đấu tranh, trong đó đấu tranh vũ trang vàđấu tranh chính trị là những hình thức đấu tranh cơ bản nhất

Đấu tranh chính trị luôn là cơ sở cho đấu tranh vũ trang phát triển, tiến công kẻ địch.Đấu tranh chính trị nhằm động viên, tổ chức nhân dân, đưa nhân dân đấu tranh chống địchtừ hình thức thấp đến hình thức cao, bóc trần và đánh bại mọi thủ đoạn lừa bịp của chúng,bảo vệ cuộc sống và sản xuất của nhân dân, bảo vệ thực lực kháng chiến Sự kết hợp đấutranh vũ trang với đấu tranh chính trị là phổ biến, là quy luật của đường lối cách mạng ViệtNam

Nghệ thuật quân sự Việt Nam coi trọng yếu tố chính trị - tinh thần, dựa trên tính chấtchính nghĩa của cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, giác ngộ mục đích chiến đấu vì nước, vìdân và vì chính bản thân mình Mỗi khi Tổ quốc lâm nguy thì toàn dân lại đoàn kết đứnglên, lớp lớp thanh niên tình nguyện lên đường tòng quân xung trận

Ngày đăng: 15/08/2022, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w