Tìm hiểu nguồn lực phát triển KT - XH tại quận cầu giấy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TÌM HIỂU NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
KT-XH TẠI QUẬN CẦU GIẤY
Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Lan Hương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Tuấn
Lớp: ĐH2QĐ2
Mã sinh viên: DC00205108
Hà Nội, 8/2013
Trang 3BẢN ĐỒ QUẬN CẦU GIẤY
Trang 4MỞ ĐẦU NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA QUẬN
CẦU GIẤYCầu Giấy là một quận của thủ đô Hà Nội, được lập theo nghị định của Chính
phủ Việt Nam năm 1996
Đặc điểm chung
- Diện tích: 12,01 km2
- Dân số: 238668 người (tính đến hết năm 2010)
- Đơn vị hành chính (8 phường): Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch,
Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa
Cầu Giấy là quận được thành lập theo Nghị Quyết 74 CP ngày
21/11/1996 của Chính Phủ Quận nằm ở phía tây của thủ đô Hà Nội, phía
Bắc giáp quận Tây Hồ, phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía Tây giáp quận Từ Liêm Quận có 7
phường, năm 2005, phường Dịch Vọng Hậu được thành lập trên cơ sở tách từhai phường Quan Hoa và Dịch Vọng Từ đó đến nay quận có 8 phường
Kế thừa và phát huy truyền thống hào hùng của vùng đất có bề dày lịch
sử, từ ngày thành lập quận đến nay, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân quậnCầu Giấy đã nêu cao tinh thần đoàn kết, vượt qua mọi khó khăn xây dựngquận không ngừng lớn mạnh về mọi mặt Mười một năm - chặng đường thậtngắn ngủi so với chiều dài lịch sử của Thăng Long - Hà Nội nhưng quận đã
có rất nhiều đổi thay Từ một vùng đất ven nội, sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu, kinh tế còn nghèo nàn, cơ sở hạ tầng yếu kém, giờ đây Cầu Giấy là quận nội thành với kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng văn minh hiện đại Kinh
tế phát triển mạnh theo cơ cấu: dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Văn hóa
xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải
Trang 5thiện rõ rệt, an ninh quốc phòng được bảo đảm Công tác xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị được tăng cường
Cầu Giấy là vùng đất cổ, từ xa xưa đã giữ một vị trí chiến lược quan
trọng của Thăng Long - Hà Nội ngàn năm văn hiến Nơi đây đã tập trung
nhiều làng nghề truyền thống: Làng nghề Nghĩa Đô làm giấy sắc, Làng Cót
ở Yên Hòa làm giấy bản, giấy moi, quạt giấy Làng Vòng ở Dịch Vọng chuyên làm cốm, sản xuất kẹo mạch nha có Nghĩa Đô, làng Giàn có nghề làm hương.
ngoại thành, từ đó huyện Từ Liêm được lập lại, gồm đất hai quận V và VI,dân cư sống tập trung tại các vùng như: Vùng Kẻ Bưởi (Nghĩa Đô, Nghĩa
Trang 6Tân); Vùng Kẻ Vòng (Dịch Vọng, Mai Dịch); Vùng Kẻ Cót-Giấy (QuanHoa, Yên Hòa); Vùng Đản Kính Chử ( Trung Hòa)
Đơn vị hành chính
Quận Cầu Giấy có 8 phường:
1 Nghĩa Đô 5 Trung Hòa
2 Quan Hoa 6 Nghĩa Tân
3 Dịch Vọng 7 Mai Dịch
4 Dịch Vọng Hậu 8 Yên Hòa
Cơ sở giáo dục và Khoa học
Trên địa bàn quận Cầu Giấy có đến hơn 80 cơ sở đào tạo và nghiên cứukhoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ Một số trường Đại học và Viện nghiêncứu lớn là: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại Học Quốc Gia Hà Nội,
Học viện Kỹ thuật Quân sự, Đại học Thương mại, Đại học Công nghệ, Đạihọc Sư phạm Hà Nội, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Học việnQuốc phòng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khoa học vàCông nghệ Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Viện Khoa học
và Kỹ thuật Hạt nhân, Trung tâm nhiệt đới Việt- Nga
Văn hóa
Hội làng Cót
Trang 7Vùng Bưởi có nghề dệt lụa , gấm , làm giấy Làng Vòng (Dịch Vọng Hậu) làm
cốm ; Cốm Vòng nổi tiếng tới bây giờ Làng Giấy làm giấy phất quạt , gói hàng Làng Giàn có nghề làm hương Trên địa bàn quận ngay nay có nhiềuđình đền khá tôn nghiêm như: đền Lê (thờ hai chị em họ Lê đã giúp Lê ĐạiHành phá quân Tống); chùa Hoa Lăng (thờ mẹ của sư Từ Lộ); chùa Hà; chùa
Thánh Chúa.Làng Nghĩa Đô cũng là quê ngoại của nhà văn Tô Hoài
Trang 8Đường phố
Trang 91 NHỮNG NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý
- Quận Cầu Giấy nằm ở phía tây của thủ đô Hà nội, đây là một cửa ngõquan trọng của Hà Nội, Quận nằm trên quốc lộ 32A nối Hà Nội - Sơn Tây,đường Vành đai 3 từ Hà Nội đi sân bay quốc tế Nội Bài, cách trung tâmthành phố khoảng 6 km, là một trong những khu phát triển đợt đầu củaThành phố Trên địa bàn Quận có nhiều trường đại học và doanh trại quânđội Về địa giới hành chính thì: Quận tiếp giáp các Quận, huyện như sau:
+ Phía Bắc giáp: Quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm
+ Phía Đông giáp: Quận Đống Đa, Quận Ba Đình, Quận Tây Hồ.+ Phía Tây giáp: Huyện Từ Liêm
+ Phía Nam giáp: Quận Thanh Xuân
Trang 10- Quận nằm ở cửa ngõ phía tây nhưng liền kề với quận trung tâm, mộttrong những khu phát triển chính của thành phố Hà Nội, cách trung tâmthành phố chừng 6 km Trong quận có sông Tô Lịch chạy dọc theo chiều dàiphía Đông của quận, có các trục đường giao thông vành đai nối thủ đô HàNội với sân bay quốc tế Nội Bài và trục đường chính nối trung tâm Hà Nộivới chuỗi đô thị vệ tinh Hòa Lạc - Sơn Tây - Xuân Mai (đường Trần DuyHưng, đường Cầu Giấy - Xuân Thủy - 32) Có thể nói, Quận có vị trí rất quantrọng ở phía Tây-Tây Bắc thủ đô Hà Nội, lại là nơi đang có tốc độ đô thị hóanhanh với nhiều dự án lớn trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Địa hình và địa chất công trình
+ Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thấp dần từ Bắc xuốngNam, từ Đông sang Tây
+ Phần đất phía Bắc quận và khu dân cư hữu ngạn sông Tô Lịch cócao độ từ 6,4 - 7,2m Phía Tây và Nam quận phần lớn là đất canhtác cao độ từ 4,8 - 5.4m Trong đó một số khu ao đầm trũng có cao
1.2 Tài nguyên khí hậu
- Nhìn chung thời tiết, khí hậu của Quận mang những đặc chưng củavùng đồng bằng châu thô sông Hồng Đây là một điều kiện thuận lợi cho đờisống và sản xuất Cụ thể các chỉ số về thời tiết và khí hậu của Quận như sau:
Trang 11+ Về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm của Quận vào khoảng23,9oC Trong đó, nhiệt độ cao nhất là vào tháng 6, trung bình là 29,4oC,
và thấp nhất là vào tháng1, trung bình là 16,9oC Độ ẩm trung bình hằngnăm 84,5%, sô giờ nắng trung bình 1620 giờ, bức xạ mặt trời 102kcal/cm2/năm
+ Về lượng mưa: lượng mưa trung bính hàng năm của Quận là1577,3 mm Lượng mưa này chỉ thuộc mức trung bình của vùng đồngbằng sông Bắc bộ, nhưng phân bố không đều trong năm Lượng mưathường cao nhất là vào tháng 7 và tháng 8( tháng 8 có lượng mưa là338,7 mm) tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12, khoảng 13.29 mm
Sự chênh lệch lớn này có tác động rất lớn tới sản xuất nông nghiệp
1.3 Tài nguyên đất
Quận Cầu Giấy có diện tích đứng thứ 3 trong số 7 quận nội thành Điểmnổi bật của quận Cầu Giấy là đất chưa xây dựng còn 407ha chiếm 33,8%diện tích của quận Đây là một thuận lợi cho việc phát triển theo quy hoạch
mà quận đề ra
Một phần chất lượng đất đai của Quận Cầu Giấy tương đối tốt, sở dĩ nhưvậy là do nguồn gốc hình thành của đất đai Đất ở Quận được hình thành chủyếu do sự bồi đắp của phù sa sông Hồng và sông Tô lịch Tuy vậy, do tốc độphát triển nhanh nên gân đây chất lượng đất đang bị suy giảm nghiêm trọng
do bị khai thác quá tải và do rác thải trong sinh hoạt và sản xuất
Phần lớn chất lượng đất ở đây không thuận lợi đối với việc sản xuấtnông nghiệp bởi vì đất có hàm lượng sét cao, dung trọng lớn, độ rỗng nhỏlàm cho nồng độ oxy trong đất ít, ảnh hưởng đến sự phân huỷ độc tố và cungcấp oxy làm cho cây trồng kém phát triển Hàm lượng các chất dinh dưỡng
Trang 12(NTS, P2O5) thấp, hàm lượng chất hữu cơ (mùn) từ 3,08 đến 4,06% thể hiệnđất ở đây thuộc dạng mùn trung bình Ngoài các yếu tố trên ra, đất ở đây cònchứa một số kim loại nặng (Cr, Cu), vi khuẩn cũng gây ảnh hưởng đến chấtlượng đất và sức khoẻ con người.
Với chất lượng đất thấp, thành phần dinh dưỡng nghèo như vậy, việcsản xuất nông nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, việcchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp sang đất phi nôngnghiệp là hoàn toàn hợp lý, khai thác được khả năng sử dụng đất một cáchhiệu quả hơn, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng
Về địa hình: do nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nênQuận có địa hình tương đối bằng phẳng Đây là một điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế, xã hội của Quận
1.4 Tài nguyên khác:
1.4.1 Nước
Đặc điểm sông ngòi: Rìa phía Đông khu vực là sông Tô Lịch chảy dàisuốt chiều dài địa giới phía Đông quận, đóng vai trò địa giới hành chính vớiquận Tây Hồ, quận Ba Đình và quận Đống Đa, đóng vai trò quan trọng trongtiêu thoát nước của khu vực
Sông Tô Lịch chạy dọc phía Đông của quận là ranh giới tự nhiên giữaquận Cầu Giấy và quận Đống Đa Hiện tại sông Tô Lịch là tuyến thoát nướcmưa, thoát nước bẩn chính, đang được cải tạo, chỉnh trang làm sạch dòngchảy, xây kè, làm đường hai bên, trồng cây xanh tạo thành công viên Trongtương lai hai bên bờ sông Tô Lich sẽ là một không gian, thoáng mát, môitrường trong sạch
Trang 13Kết quả thăm dò thu vực Cầu Giấy - Từ Liêm có nguồn nước ngầm lớn,trữ lượng được phê chuẩn 106,663m3/ngày (cấp A) và 56,845m3/ngày (cấpB)
Trong quận có hồ Nghĩa Đô hiện đang xây kè, chỉnh trang Đây là điểmnghỉ ngơi vui chơi giải trí của quận
Sông Tô Lịch - đoạn chảy qua quận Cầu Giấy
1.4.2 Khoáng sản
Trong quận chỉ có tài nguyên khoáng sản nguyên liệu bao gồm gạch,gốm, sét
1.4.3 Tài nguyên du lịch
Trang 14Chỉ là tiềm năng, vì là quận mới, đang phát triển Trong quận nhiều khuviệc có cảnh quan đẹp như: Hồ nước Nghĩa Đô, sông Tô Lịch, một số kháchsạn (Khách sạn Cầu Giấy, Pan Horizon…), bảo tàng dân tộc học, các việnnghiên cứu khoa học và 51 công trình di tích lịch sử văn hóa (đình, đền,chùa, nhà thờ)
Trang 152 NGUỒN LỰC KINH TẾ XÃ HỘI.
2.1 Điều kiện kinh tế
Cơ cấu kinh tế của Quận đã chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng cácngành công nghiệp (62,24%) và thương mại dịch vụ (35,37%), ngành nôngnghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ (2,39%) trong tổng giá trị các ngành kinh tế trongtoàn Quận Đây là sự chuyển hướng tích cực theo hướng CNH-HĐH phù hợpvới đặc điểm kinh tế - xã hội của một Quận nội đô như Cầu Giấy
Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế đạt khá cao, sản xuất công nghiệpngoài quốc doanh thời kỳ 1996-2000 đạt tốc độ tăng trưởng 28%/năm Gia trịsản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 29 tỉ đồng (năm 1997), 51 tỉ đồng(năm 2000) và 70,1 tỉ đồng (năm 2001) Giá trị sản xuất nông nghiệp giảm0,2%/năm (thời kì 1996-2002) Năm 1996, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt12,3 tỉ đồng và năm 2002 giảm xuống 10,8 tỉ đồng Trong đó cơ cấu sản xuấttrong nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng từ trồng lúa sang trồng hoa,rau, chăn nuôi thuỷ sản, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
Về thương mại, dịch vụ, Quận đã đầu tư 1,3 tỉ đồng xây dựng, cải tạomạng lưới chợ trong Quận Tổng giá trị hàng hoá luân chuyển do Quận quản
lý đạt 310,2 tỷ đồng năm 1997, năm 2001 đạt 807 tỷ đồng Giá trị ngành vậntải năm 1997 đạt 28 tỷ đồng và 40,qtỉ đồng năm 2001 Tốc độ tăng bình quân
5 năm (1996-2001) của ngành thương mại dịch vụ đạt 15,8%/năm
Giá trị sản xuất trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2011 đạt 12716227triệu đồng tăng 2.4 lần so với năm 2005 (5086491 triệu đồng).Về giá trị giatăng (GDP) đạt 457920 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005
- 2011 đạt 13.2% Hiện nay, ngành thương mại dịch vụ là ngành chiếm tỷtrọng lớn nhất 70,01%, sau đó là tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng
Trang 1629,99 %
70,01 %
Nông nghiệp Công nghiệp - Xây Dựng Thương mại - Dịch vụ
chiếm 29,99%; đặc biệt tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp bằng 0% trong
cơ cấu kinh tế quận do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp phục vụ công cuộcxây dựng đô thị Kết quả giá trị sản xuất của các ngành kinh tế quận CầuGiấy
Biểu đồ 01 : Cơ cấu kinh tế quận Cầu Giấy năm 2012
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Về dân cư và nguồn lao động
a) Dân số
Dân số quận Cầu Giấy toàn bộ là dân số đô thị Từ năm 2000 đến nay có
sự biến đổi như bảng 01:
Bảng 01: Phân bố dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy
Trang 1716.390 12.198 12.912 13.578 14.283 14.870Dịch Vọng Hởu Người 10.734 11.362 11.949 12.569 13.086 Tổng Người 121.992 170.690 180.672 190.002 199.863 208.080
Năm 2011 dân số của toàn Quận là 208080 người so với năm 2005 thìtăng 37390 người, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 5341 người Qua
Trang 18bảng chúng ta thấy được dân số của Cầu Giấy quá lớn Mật độ dân số năm
2005 ở mức 14177 người/km2 nhưng con số này đã tăng lên đến 15006người/km2, 15781 người/km2, 16600 người/km2, 17282 người/km2 vào cácnăm tương ứng 2008, 2009, 2010, 2011 Đến năm 2011, theo số liệu củaTổng cục thống kê mật độ dân số của Thành phố Hà Nội chỉ là 1962người/km2 (theo biểu dân số và mật độ dân số 2011 - Tổng cục thống kê), tức
là mật độ dân số của Quận đã cao hơn 9,46 lần so với bình quân chung.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng “đất chật người đông” này là do quậnCầu Giấy là nơi tập trung nhiều các trường đại học, trung học chuyên nghiệp
và các Viện nghiên cứu khoa học nên số lượng sinh viên học sinh rất lớnđồng thời do số lượng lớn người dân di cư từ các vùng khác tới tạo nên sựgia tăng dân số nhanh
Trong quá trình đô thị hoá, sự biến động về dân số qua các năm đã códấu hiệu tích cực nhằm làm giảm bớt áp lực về mọi mặt cho quận Cầu Giấy.Đặc biệt trong năm 2011 tỷ lệ gia tăng dân số đã xuống đáng kể so với năm
2009 và 2010 Tuy vậy, mức gia tăng dân số cơ học rất cao từ năm 20002,6% nhưng đến năm 2011 là 3,04% cao điểm nhất là vào năm 2010 lượnggia tăng dân số cơ học là 4,9% cao hơn rất nhiều với gia tăng dân số tự nhiên.Đây là hệ quả tất yếu của quá trình đô thị hóa
b Số lượng và chất lượng lao động
Bảng 02: Cơ cấu lao động quận Cầu Giấy theo ngành kinh tế
Trang 19Số người trong độ tuổi lao động của Quận đều tăng lên qua cácnăm.Số người trong độ tuổi lao động năm 2000 là 100263 người, đến năm
2005 tăng lên là 124176 người, và năm 2011 Số người trong độ tuổi lao động
là 186264 người, trong đó số người chưa có việc làm còn khá lớn Đặc biệtđáng lưu ý, số lượng lao động nông nghiệp trên địa bàn quận Cầu Giấy trong
5 năm gần đây đã không còn, ngược lại số lượng lao động công nghiệp vàdịch vụ tăng lên rất nhanh
Lực lượng lao động trên địa bàn Quận chưa được đào tạo còn chiếm tỷtrọng cao Lực lượng lao động đã được đào tạo thì mất cân đối, lao động cótrình độ đại học, cao đẳng trở lên lớn hơn số lao động là công nhân, trung cấp
kỹ thuật như vậylực lượng lao động của Cầu Giấy tuy đông về số lượngnhưng về chất lượng còn hạn chế:
Có 59,43% số người trong độ tuổi lao động tốt nghiệp cấp II chưa tốtnghiệp cấp III là quá nhiều đối với một quận có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưCầu Giấy hiện nay, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nguồnnhân lực của quận và những người này khó có thể tìm được một công việcphù hợp với trình độ của họ Hơn thế nữa, số lao động không bằng cấp
Trang 20chiếm tương đối lớn 35,81%, nguồn lao động công nhân kỹ thuật của CầuGiấy phần lớn lạc hậu, không được đào tạo trình độ chuyên môn, tay nghềthấp, khả năng thích ứng trình độ khoa học kỹ thuật, thích ứng với nền sảnxuất hàng hoá trong cơ chế thị trường kém, vì vậy lao động của Cầu Giấygặp khó khăn trong việc tiếp cận với những công việc có thu nhập cao Trongthời gian tới cần có phương hướng đào tạo và đào tạo lại lực lượng lao động,giáo dục định hướng nghề nghiệp cho thanh niên và giải quyết việc làm cholao động.
2.2.2 Về văn hoá, giáo dục, y tế
Nhìn chung cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho việcdạy và học của quận Cầu Giấy ở mức độ thấp so với yêu cầu Có nơi trườngtiểu học, trung học cơ sở còn ở chung một địa điểm Sân chơi, bãi tập, phòngthí nghiệm, phòng thực hành, thư viện, hoặc không có, hoặc có nhưng không
đủ tiêu chuẩn
Một đặc điểm về giáo dục - đào tạo ở quận Cầu Giấy là trên địa bản củaquận có trường đại học, học viện, trường cao đẳng, và trường trung họcchuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật và dạy nghề Đây là những trường có khảnăng hỗ trợ đắc lực cho sự nghiệp giáo dục đào tạo quận Cầu Giấy
Về mặt y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và kế hoạch hóa gia đình, CầuGiấy là một địa bàn khá phức tạp Là một trong những cửa ngõ của thủ đô vớimật độ dân số cao, tỷ lệ tăng dân số cơ học lớn, số nhân khẩu không có hộ khẩuKT3, KT4 nhiều; lưu lượng người qua lại, kể cả người nước ngoài trên địa bànđông nên ngoài các dịch bệnh thông thường, các bệnh xã hội nguy hiểm nhưgiang mai, lậu, nghiện hút ma túy, HIV-AIDS rất dễ lây lan và phát triển Vìvậy, chính quyền cùng các ban ngành chức năng cần phối hợp chặt chẽ để đưa
ra các biện pháp nhằm giảm thiểu bệnh dịch, từng bước khống chế, đẩy lùi cácbệnh phát sinh từ các tệ nạn xã hội để bảo vệ người dân