1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận về văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật. Cho ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục.

11 176 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận về văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật. Cho ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục.
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU Văn bản quy phạm pháp luật là một loại nguồn vô cùng quan trọng của pháp luật vì tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ phổ biến, dễ áp dụng của nó; mặt khác, nó cũng là một hình thức bên ngoài của pháp luật, vì vậy có thể thấy văn bản quy phạm pháp luật đóng một vai trò không thể phủ nhận tới sự phát triển của một địa phương như tỉnh, huyện, xã nói riêng hay của một đất nước nói chung. Hiểu được tầm quan trọng đó của văn bản quy phạm pháp luật và để tìm hiểu sâu hơn về loại văn bản này, em quyết định chọn đề tài: “Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam” làm chủ đề cho bài tiểu luận. Do hạn chế về kiến thức nên trong bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ giảng viên cũng như người đọc để em có thể bổ sung thêm kiến thức và làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu sau. Em xin trân trọng cảm ơn PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: Khái niệm và đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật 1. Khái niệm Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ban hành, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Trong đó, ta có thể hiểu quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, là quy tắc, chuẩn mực của hành vi mang tính phổ biến, bắt buộc chung và có mối liên hệ mang tính bản chất với quyền lực nhà nước. 2. Những đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển của từng cá nhân và của cả xã hội nên các văn bản này cần phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn. Vì vậy, các văn bản quy phạm pháp luật thường có một số đặc điểm nổi bật như sau. Thứ nhất là, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo luật định. Đây là dấu hiệu đầu tiên, cơ bản nhất để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác: Nếu không được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không thể gọi là văn bản quy phạm pháp luật. Nhưng không phải văn bản nào ban hành bởi các cơ quan nhà nước cũng gọi là văn bản quy phạm pháp luật, ví dụ như những lời tuyên bố nhằm giải thích các chính sách đối nội, đối ngoại của Nhà nước không phải là văn bản quy phạm pháp luật mặc dù nó có giá trị pháp lý. Thứ hai là, trong nội dung văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc (quy phạm pháp luật) đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật. Đây là đặc điểm quan trọng nhất để xác định, nhận diện văn bản quy phạm pháp luật và phân biệt chúng với các loại văn bản pháp luật khác, có thể nói quy phạm pháp luật là nội dung còn văn bản quy phạm pháp luật là hình thức chứa đựng các nội dung đó. Thứ ba là, văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần và lâu dài, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp như: tuyên truyền, giáo dục hay cưỡng chế. Ví dụ như Thông tư 222021TTBGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông: Thông tư này sẽ được áp dụng lặp lại nhiều lần đối với học sinh ở các khối lớp khác nhau và sẽ được thực hiện lâu dài (đến khi có sự thay đổi mới). Chương 2: Các loại văn bản quy phạm pháp luật Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật được chia thành các loại như sau: 1. Hiến pháp Đây là Luật cơ bản của quốc gia, có các đặc điểm: quy định bao quát mọi vấn đề cơ bản nhất của nhà nước và xã hội, điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng và ổn định nhất; do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành (ở nước ta là Quốc hội); có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam đều phải phù hợp với Hiến pháp. Bản Hiến pháp đầu tiên ở nước ta là Hiến pháp 1946, ra đời từ khi Cách mạng Tháng 8 thành công. Đến nay, Nhà nước ta đã có 5 bản Hiến pháp: Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980, năm 1992 có sửa đổi bổ sung vào năm 2001 và Hiến pháp năm 2013. Mỗi lần ban hành hiến pháp mới hoặc sửa đổi cơ bản hiến pháp là mỗi lần đất nước có những bước ngoặt lịch sử quan trọng. 2. Luật của Quốc hội Đây là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, do Quốc hội ban hành căn cứ vào Hiến pháp, điều chỉnh ở phạm vi hẹp, chỉ trong một lĩnh vực hoạt động, một ngành hoặc một giới. Các luật thông thường quy định về tổ chức các cơ quan nhà nước, các quy tắc cơ bản trong quản lý nhà nước ở các ngành, lĩnh vực khác nhau, các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân, cũng như việc trừng phạt những cá nhân hay tổ chức vi phạm hoặc làm trái các quy định luật đặt ra. 3. Bộ luật của Quốc hội Đây là văn bản thuộc loại luật, do Quốc hội ban hành dựa trên Hiến pháp nhưng có tính điều chỉnh bao quát và tổng hợp hơn luật, tác động trọn vẹn đến một lĩnh vực quan hệ xã hội quan trọng như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, ... Như vậy, điểm chính để phân biệt giữa luật và bộ luật chính là phạm vi điều chỉnh của các quy định, ví dụ như nếu phạm vi điều chỉnh hẹp, chỉ trong một ngành thì được gọi là Luật (Ví dụ như Luật lao động, Luật đất đai), còn nếu có phạm vi điều chỉnh bao quát ở nhiều lĩnh vực thì là Bộ luật (Ví dụ như bộ luật Dân sự: Nó bao quát nhiều lĩnh vực, trong đó có lao động, đất đai, năng lực hành vi dân sự, …) 4. Nghị quyết của Quốc hội Nghị quyết của Quốc hội là văn bản được Quốc hội ban hành để chỉ đạo các công việc cụ thể sau khi được bàn bạc và thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định. 5. Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội Đây là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, có nội dung quy định những vấn đề mà Quốc hội giao, ví dụ như các pháp lệnh về thanh tra và xử lý các vi phạm hành chính, thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, … 6. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội là một văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý cao, được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, giám sát việc thi hành Hiến pháp, … nhưng không được trái với nghị quyết của Quốc hội. Việc soạn thảo, thông qua nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội phải tuân theo trình tự chặt chẽ, nghiêm khắc do tính chất quan trọng của nó. 7. Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc. 8. Lệnh và quyết định của Chủ tịch nước. Chủ tịch nước ban hành lệnh và quyết định để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình do Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định. 9. Nghị định của Chính phủ Đây là văn bản do tập thể Chính phủ ban hành bằng cách biểu quyết theo đa số để quy định những chủ trương, đường lối, chính sách, nhiệm vụ chung quan trọng cho hoạt động của hệ thống hành pháp; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập. Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 10. Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 11. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Thủ tướng ban hành quyết định và chỉ thị để thực hiện quyền hạn của mình, bao gồm các biện pháp và thể lệ cụ thể nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. 12. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao. 13. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. Thông tư là hình thức văn bản có mục đích nhằm hướng dẫn, giải thích chi tiết những quy định trong các văn bản pháp quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên. Thông tư liên tịch là thông tư do các cơ quan Nhà nước như Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với nhau hay phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội để ban hành. 14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 15. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. 16. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của chính quyền địa phương, được ban hành sau khi được bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số. 17. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt. 18. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 19. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 20. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã. Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của ủy ban để thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Trang 1

1 Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp

luật, phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Cho ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục

MỤC LỤC

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN II: NỘI DUNG 3

Chương 1: Khái niệm và đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật 3

1 Khái niệm 3

2 Những đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật 3

Chương 2: Các loại văn bản quy phạm pháp luật 4

Chương 3: Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật 7

1 Giống nhau 7

2 Khác nhau 7

Chương 4: Ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề giáo dục 9

PHẦN III: KẾT LUẬN 11

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 2

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Văn bản quy phạm pháp luật là một loại nguồn vô cùng quan trọng của pháp luật vì tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ phổ biến, dễ áp dụng của nó; mặt khác, nó cũng là một hình thức bên ngoài của pháp luật, vì vậy có thể thấy văn bản quy phạm pháp luật đóng một vai trò không thể phủ nhận tới sự phát triển của một địa phương như tỉnh, huyện, xã nói riêng hay của một đất nước nói chung Hiểu được tầm quan trọng đó của văn bản quy phạm pháp luật và để tìm hiểu sâu hơn về loại văn bản này, em quyết định chọn đề tài: “Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam” làm chủ đề cho bài tiểu luận Do hạn chế về kiến thức nên trong bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ giảng viên cũng như người đọc để em có thể bổ sung thêm kiến thức và làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu sau Em xin trân trọng cảm ơn!

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương 1: Khái niệm và đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật

1 Khái niệm

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ban hành, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

Trong đó, ta có thể hiểu quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, là quy tắc, chuẩn mực của hành vi mang tính phổ biến, bắt buộc chung và có mối liên hệ mang tính bản chất với quyền lực nhà nước

2 Những đặc điểm cơ bản của văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển của từng cá nhân và của cả xã hội nên các văn bản này cần phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với các yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn Vì vậy, các văn bản quy phạm pháp luật thường có một số đặc điểm nổi

bật như sau Thứ nhất là, văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do các cơ quan nhà nước có

thẩm quyền ban hành theo luật định Đây là dấu hiệu đầu tiên, cơ bản nhất để phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các loại văn bản khác: Nếu không được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không thể gọi là văn bản quy phạm pháp luật Nhưng

Trang 3

không phải văn bản nào ban hành bởi các cơ quan nhà nước cũng gọi là văn bản quy phạm pháp luật, ví dụ như những lời tuyên bố nhằm giải thích các chính sách đối nội, đối ngoại của

Nhà nước không phải là văn bản quy phạm pháp luật mặc dù nó có giá trị pháp lý Thứ hai

là, trong nội dung văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang

tính bắt buộc (quy phạm pháp luật) đối với bất kỳ cá nhân, tổ chức nào thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật Đây là đặc điểm quan trọng nhất để xác định, nhận diện văn bản quy phạm pháp luật và phân biệt chúng với các loại văn bản pháp luật khác, có thể nói quy phạm pháp luật là nội dung còn văn bản quy phạm pháp luật là hình

thức chứa đựng các nội dung đó Thứ ba là, văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều

lần và lâu dài, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp như: tuyên truyền, giáo

dục hay cưỡng chế Ví dụ như Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông: Thông tư này sẽ được áp dụng lặp lại nhiều

lần đối với học sinh ở các khối lớp khác nhau và sẽ được thực hiện lâu dài (đến khi có sự thay đổi mới)

Chương 2: Các loại văn bản quy phạm pháp luật

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật được chia thành các loại như sau:

1 Hiến pháp

Đây là Luật cơ bản của quốc gia, có các đặc điểm: quy định bao quát mọi vấn đề cơ bản nhất của nhà nước và xã hội, điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng và ổn định nhất; do

cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành (ở nước ta là Quốc hội); có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác trong

hệ thống pháp luật Việt Nam đều phải phù hợp với Hiến pháp Bản Hiến pháp đầu tiên ở nước ta là Hiến pháp 1946, ra đời từ khi Cách mạng Tháng 8 thành công Đến nay, Nhà nước

ta đã có 5 bản Hiến pháp: Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980, năm 1992 có sửa đổi

bổ sung vào năm 2001 và Hiến pháp năm 2013 Mỗi lần ban hành hiến pháp mới hoặc sửa đổi cơ bản hiến pháp là mỗi lần đất nước có những bước ngoặt lịch sử quan trọng

2 Luật của Quốc hội

Trang 4

Đây là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, do Quốc hội ban hành căn cứ vào Hiến pháp, điều chỉnh ở phạm vi hẹp, chỉ trong một lĩnh vực hoạt động, một ngành hoặc một giới Các luật thông thường quy định về tổ chức các cơ quan nhà nước, các quy tắc cơ bản trong quản lý nhà nước ở các ngành, lĩnh vực khác nhau, các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân, cũng như việc trừng phạt những cá nhân hay tổ chức vi phạm hoặc làm trái các quy định luật đặt ra

3 Bộ luật của Quốc hội

Đây là văn bản thuộc loại luật, do Quốc hội ban hành dựa trên Hiến pháp nhưng có tính điều chỉnh bao quát và tổng hợp hơn luật, tác động trọn vẹn đến một lĩnh vực quan hệ xã hội quan trọng như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự,

Như vậy, điểm chính để phân biệt giữa luật và bộ luật chính là phạm vi điều chỉnh của các quy định, ví dụ như nếu phạm vi điều chỉnh hẹp, chỉ trong một ngành thì được gọi là Luật (Ví dụ như Luật lao động, Luật đất đai), còn nếu có phạm vi điều chỉnh bao quát ở nhiều lĩnh vực thì là Bộ luật (Ví dụ như bộ luật Dân sự: Nó bao quát nhiều lĩnh vực, trong đó

có lao động, đất đai, năng lực hành vi dân sự, …)

4 Nghị quyết của Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội là văn bản được Quốc hội ban hành để chỉ đạo các công việc

cụ thể sau khi được bàn bạc và thông qua bằng biểu quyết theo đa số, biểu thị ý kiến hay ý định của một cơ quan, tổ chức về một vấn đề nhất định

5 Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Đây là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, có nội dung quy định những vấn đề mà Quốc hội giao, ví dụ như các pháp lệnh về thanh tra và xử lý các vi phạm hành chính, thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, …

6 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội là một văn bản quy phạm pháp luật có tính pháp lý cao, được ban hành để giải thích Hiến pháp, luật, giám sát việc thi hành Hiến pháp,

… nhưng không được trái với nghị quyết của Quốc hội Việc soạn thảo, thông qua nghị quyết

Trang 5

của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội phải tuân theo trình tự chặt chẽ, nghiêm khắc

do tính chất quan trọng của nó

7 Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc

8 Lệnh và quyết định của Chủ tịch nước

Chủ tịch nước ban hành lệnh và quyết định để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mìnhdo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định

9 Nghị định của Chính phủ

Đây là văn bản do tập thể Chính phủ ban hành bằng cách biểu quyết theo đa số để quy định những chủ trương, đường lối, chính sách, nhiệm vụ chung quan trọng cho hoạt động của

hệ thống hành pháp; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ thành lập Việc ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội

10 Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

11 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng ban hành quyết định và chỉ thị để thực hiện quyền hạn của mình, bao gồm các biện pháp và thể lệ cụ thể nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

12 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao

13 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước

Trang 6

Thông tư là hình thức văn bản có mục đích nhằm hướng dẫn, giải thích chi tiết những quy định trong các văn bản pháp quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước cấp trên Thông tư liên tịch là thông tư do các cơ quan Nhà nước như Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với nhau hay phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội để ban hành

14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

15 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

16 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, phường, thị trấn

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp là văn bản quy phạm pháp luật quan trọng nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của chính quyền địa phương, được ban hành sau khi được bàn bạc, thông qua bằng biểu quyết theo đa số

17 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính -kinh tế đặc biệt

18 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

19 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

20 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã

Quyết định, chỉ thị của ủy ban nhân dân các cấp được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của ủy ban để thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Chương 3: Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

1 Giống nhau

Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật đều là các văn bản pháp luật được ban hành bởi các cơ quan Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm quyền thực hiện bằng các biện pháp mang tính quyền lực Nhà nước Vì đều là các văn bản pháp luật nên chúng đều có hiệu lực buộc phải thực hiện đối với các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan

2 Khác nhau

Trang 7

Tiêu chí Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản áp dụng pháp luật

Khái niệm

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật do các chủ thể

có thẩm quyền ban hành, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần và được Nhà nước bảo đảm thực hiện

Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng các quy tắc xử sự cá biệt, do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền ban hành, được áp dụng một lần trong đời sống và bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế nhà nước

Quyết định bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A làm giám đốc sở Giáo dục tỉnh B; Quyết định trao huân chương cho ông Nguyễn Văn C, …

Thẩm quyền ban

hành

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy định tại chương II Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 2015

Do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền ban hành dựa trên các quy phạm pháp luật cụ thể

Mục đích ban

hành

Được dùng để ban hành, sửa đổi,

bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ các quy phạm pháp luật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật

Được dùng để cá biệt hóa các quy phạm pháp luật cho những trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

Hình thức tên

gọi

Được quy định tại điều 4 Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2015

Chưa được pháp luật hóa tập trung

về tên gọi và hình thức thể hiện (thường được thể hiện dưới hình thức: Quyết định, bản án, …)

Nội dung ban

hành

Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện, tức là các quy phạm pháp luật nên không chỉ rõ cụ

Chứa quy tắc xử sự riêng, áp dụng

một lần đối với một tổ chức cá nhân

là đối tượng tác động của văn bản, nội dung của văn bản áp dụng pháp

Trang 8

thể chủ thể cần áp dụng và được

thực hiện nhiều lần trong thực tế

cuộc sống, được áp dụng trong tất cả các trường hợp khi có các

sự kiện pháp lý tương ứng với nó xảy ra cho đến khi nó hết hiệu lực

luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì Đảm bảo tính hợp pháp (tuân thủ đúng các văn bản quy phạm pháp luật) và phù hợp với thực tế (đảm bảo việc thi hành)

Cơ sở ban hành

Dựa trên Hiến pháp, Luật, các văn bản quy phạm pháp luật cao hơn với văn bản quy phạm pháp luật là nguồn của luật

Thường dựa vào một văn bản quy phạm pháp luật hoặc dựa vào văn bản áp dụng pháp luật của chủ thể có thẩm quyền Văn bản áp dụng pháp luật hiện tại không là nguồn của luật

Đối tượng áp

dụng

Áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh trong phạm vi cả nước hoặc đơn

vị hành chính nhất định

Áp dụng đối với một hoặc một số đối tượng nhất định được nêu trong văn bản

Thời gian có

hiệu lực Thời gian có hiệu lực lâu dài.

Thời gian có hiệu lực ngắn và theo vụ việc

Sửa đổi, hủy bỏ Theo trình tự thủ tục do luật định Thường do tổ chức hoặc cá nhân ban

hành sửa đổi hay hủy bỏ

Chương 4: Ví dụ về một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề

giáo dục

Luật:

Luật giáo dục 2019

Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013

Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 2012

Nghị định:

Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo

Trang 9

Nghị định 24/2021/NĐ-CP quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ

sở giáo dục phổ thông công lập

Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường

Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm

Thông tư:

Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Thông tư 20/2021/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT

về Chương trình giáo dục phổ thông

Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học

Thông tư 21/2021/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông kèm theo Quyết định 02/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư 26/2014/TT-BGDĐT

Nhận xét, quan điểm của bản thân:

Nhìn chung, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục đã cho thấy tầm nhìn toàn diện và sự quan tâm của Nhà nước ta trong lĩnh vực giáo dục Các văn bản đều được ban hành đúng thời điểm và có nội dung chi tiết, cụ thể và phù hợp với tình hình giáo dục ở nước

ta hiện nay

Với cá nhân em, em thấy Nghị định 116/2020/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm là một chính sách có ý nghĩa

rất lớn, nó tạo điều kiện thuận lợi cho những người trẻ muốn gắn bó với ngành sư phạm mà không có đủ chi phí có thể theo đuổi đam mê của mình, đồng thời cũng có tác dụng thu hút nhân tài, những sinh viên có năng lực đến với môi trường sư phạm Nhưng bên cạnh đó, Nghị định này cũng sẽ gây lo lắng cho nhiều bạn sinh viên đang học ngành sư phạm và cả những bạn học sinh chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa đại học vì chính sách bồi hoàn kinh phí

Trang 10

hỗ trợ nếu sau này không làm trong ngành giáo dục Với góc nhìn của một sinh viên có cả bố

và mẹ đều đang là giáo viên Tiểu học, em hiểu được việc vào được biên chế Nhà nước đối với một giáo viên mới ra trường là vô cùng khó khăn, phải trải qua kỳ thi vài trăm người lấy vài chục người, chưa kể đến khi vào biên chế rồi thì vẫn sẽ phải chật vật với chế độ lương thấp, chức danh là giáo viên hợp đồng Còn nếu không thi vào biên chế Nhà nước mà làm tại các trường tư thì rủi ro thất nghiệp sẽ khá cao khi trường không thu hút được học sinh Vì vậy, việc sinh viên sư phạm ra trường đi làm trái ngành, trái nghề là một điều không thể tránh khỏi, và việc phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí hỗ trợ trong thời gian học đại học sẽ mang đến gánh nặng tài chính rất lớn cho họ Vậy nên, thay vì nhìn vào lợi ích trước mắt là mỗi tháng

sẽ có được một khoản tiền khá lớn để trang trải cho cuộc sống sinh viên, các bạn sinh viên và học sinh nên cân nhắc thật kỹ điều kiện, hoàn cảnh của mình và chỉ theo đuổi con ngành sư phạm khi thực sự có đam mê, quyết tâm và tin vào khả năng của mình

PHẦN III: KẾT LUẬN

Bài tiểu luận “Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam” đã phân tích cụ thể khái niệm, đặc điểm, phân loại của văn bản quy phạm pháp luật, so sánh văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp dụng pháp luật và đưa ra một vài ví dụ về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục Qua bài tiểu luận, em đã có cái nhìn cụ thể, chi tiết hơn về một loại văn bản vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, giúp ổn định trật tự

xã hội và bảo đảm cho xã hội phát triển một cách bền vững Bên cạnh đó, em nhận thấy mình cần phải hoàn thiện ý thức pháp luật của bản thân hơn nữa để có thể trở thành một công dân văn minh và am hiểu về luật pháp nước nhà

Ngày đăng: 15/08/2022, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w