Trong tất cả các đối tác kinh tế, liên minh EU là thị trường có nền ngoạithương lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, là thị trường quan trọng và năng động, cólực lượng lao động trẻ và trình độ t
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN
NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ CỦA
VIỆT NAM KHI XUẤT KHẨU THỊ
TRƯỜNG HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG
EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
Họ và tên: Nguyễn Trí Đức Lớp: 11QH – Hệ 4 Giáo viên hướng dẫn : Trung tá Nguyễn Tuấn Anh
Hà Nội : 6/2022
Trang 2HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ
KHOA K20
TIỂU LUẬN Môn học: Kinh tế đối ngoại
Điểm
Số phách
Bằng số Bằng chữ
Trang 3
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ NGOẠI THƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH
ĐỒI MỚI TRONG CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG Ở VIỆT NAM
4
(1986-1995): Tự do hóa đơn phương
5
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế (từ năm 1995 đến nay)
7
Chương 2 CHIẾN LƯỢC THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NGOẠI
THƯƠNG CỦA VIỆT NAM
9
Chương 3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỚI BẢN THÂN TRÊN CƯƠNG
VỊ THAM MƯU KINH TẾ CHO CÁC CẤP
14
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1617
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi các quốc gia tiến hành quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng,nhu cầu về sự giao thương toàn cầu diễn ra rất mạnh mẽ Trong bối cảnh đó,ngành kinh tế đối ngoại trở thành một ngành học phổ biến, thu hút nguồn nhânlực khổng lồ Thời gian tới, bối cảnh quốc tế và khu vực sẽ tiếp tục biến chuyểnnhanh chóng với nhiều yếu tố bất định Hòa bình, hợp tác và phát triển, toàn cầuhóa và hội nhập vẫn là xu thế nhưng gặp nhiều trở ngại thách thức từ cạnh tranhcác nước lớn và xung đột chính trị đòi hỏi Đảng và Nhà nước đổi mới đường lốichủ trương đúng đắn trong lĩnh vực ngoại thương để đảm bảo phát triển quy mô,tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên
Trong tất cả các đối tác kinh tế, liên minh EU là thị trường có nền ngoạithương lớn thứ hai thế giới sau Mỹ, là thị trường quan trọng và năng động, cólực lượng lao động trẻ và trình độ tay nghề cao, cơ sở hạ tầng phát triển, môitrường kinh doanh thân thiện, triển vọng tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và có vịtrí thuận lợi cho phép tiếp cận với thị trường 500 triệu dân của EU Do đó, đây
là một trong những đối tác quan trọng của Việt Nam trong lĩnh vực xuất – nhậpkhẩu hàng hóa và mở rộng quan hệ giao thương
Bài tiểu luận này tập trung nghiên cứu về những thành công và hạn chếcủa Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU với nộidung chính gồm 3 chương:
Chương 1: Khát quát về ngoại thương và quá trình đổi mới trong chínhsách ngoại thương ở Việt Nam;
Chương 2: Chiến lược thúc đẩy hoạt động ngoại thương ở Việt Nam;Chương 3: Liên hệ thực tiễn với bản thân trên cương vị tham mưu kinh tếcho các cấp
Mặc dù đã dành thời gian nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, song vẫn khôngtránh khỏi việc thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên cũng nhưbạn đọc để hoàn thiện bài tiểu luận
Trang 5NỘI DUNG Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU VÀ ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CỦA LIÊN MINH
CHÂU ÂU EU 1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu và đặc điểm thị trường xuất khẩu
ở Việt Nam
Theo nghĩa phổ biến, xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mạiquốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cáncân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải làhành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫnbên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển,chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhândân Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộngxuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy cácngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mởrộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
Là một trong hai nội dung chính của hoạt động ngoại thương, xuất khẩuđóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia Xuấtkhẩu tạo điều kiện mạnh mẽ cho nền kinh tế phát triển một cách lành mạnh nhờnhững tác dụng chủ yếu sau:
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu vàtích lũy sản xuất nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình công nghiệp hóa đất nước.Thông thường, nhập khẩu dựa vào ba nguồn ngoại tệ chính là từ xuất khẩu, vốnvay và viện trợ Trong thực tế, xuất khẩu là phương tiện, nhập khẩu là mục đích.Xuất khẩu để phục vụ nhập khẩu các thiết bị công nghệ hiện đại, nhằm đẩymạnh quá trình sản xuất và phát triển kinh tế
Xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng để kích thích tăng trưởng kinh
tế Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất do tính kinh tế nhờ quy mô.Nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho hoạt động xuất khẩu và kết quả làGDP sẽ tăng
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sảnxuất Để đáp ứng đòi hỏi khắt khe của thị trường quốc tế, tăng tính cạnh tranhcủa sản phẩm, đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới trang thiết bị, dâychuyền công nghệ để sản xuất hàng hóa một cách hiệu quả nhất
Trang 6 Xuất khẩu có tác động mạnh đến cơ cấu của toàn nền kinh tế, cũng nhưtác động tới cơ cấu ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế tương đối
và tuyệt đối của đất nước Muốn thúc đẩy xuất khẩu thì các doanh nghiệp phảisản xuất ra các hàng hóa có tính cạnh tranh dựa trên lợi thế của nền kinh tế nước
ta Do đó sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành nghề (Ví dụ chuyển từ sản xuấtnông nghiệp sang công nghiệp chế biến)
Xuất khẩu có tác động tích cực và trực tiếp đối với việc nâng cao mứcsống của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo ra nhiều công ăn việclàm, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động và nâng cao mức sốngcủa người dân
Xuất khẩu giúp mở rộng và sâu sắc thêm các mối quan hệ đối ngoại giữanước ta với các nước trên thế giới Thông qua các quan hệ kinh tế, quan hệ đốingoại giữa nước ta và các nước trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càngtrở nên khăng khít, gắn bó
Tóm lại, xuất khẩu có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tếnước ta phát triển và tăng trưởng cao, góp phần đưa nước ta trở thành một nướccông nghiệp phát triển trong tương lai
1.2 Đặc điểm thị trường xuất khẩu ở Việt Nam
Việt Nam hiện có quan hệ giao thương với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh
thổ Là nền kinh tế đứng thứ 6 Đông Nam Á, Việt Nam là một trong những quốc
gia có nền kinh tế năng động nhất thế giới Vào năm 2020, các số liệu thống kê
đã cho thấy khả năng phục hồi qua việc đạt mức tăng trưởng khoảng 2,9% bấtchấp dịch bệnh COVID – 19, mức tăng trưởng đã giảm xuống còn 2,6% vàonăm 2021 do sự phong tỏa rất nghiêm ngặt được đưa ra trong năm Tăng trưởngsau thời điểm đó đã phục hồi trên 5% Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi hoạtđộng ngoại thương năng động, chính sách tiền tệ hiệu quả và tiêu dùng trongnước ngày càng tăng
Nhìn chung, trong 10 năm qua, rất nhiều điểm sáng có thể đề cập tới Tuynhiên, điểm nổi bật hơn cả lột tả sự khác biệt hoàn toàn so với giai đoạn trướcchính là màn xoay chuyển ngoạn mục cán cân thương mại từ nhập siêu triềnmiên sang xuất siêu liên tục
Kết thúc năm 2020, về cơ bản các mục tiêu đề ra trong Chiến lược xuấtnhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 đều đạtđược Tăng trưởng xuất khẩu vượt mức kế hoạch đề ra
- Về quy mô xuất khẩu: Năm 2020, trong bối cảnh kinh tế thế giới chịu ảnh
hưởng nặng nề từ Covid-19, xuất khẩu của các nước trong khu vực đều giảm so
Trang 7với năm trước, xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được mức tăng trưởng dương,kim ngạch xuất khẩu ước đạt gần 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019.
Như vậy, kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 tăng từ 176,58 tỷUSD năm 2016 lên gần 281,5 tỷ USD Tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2016 -
2020 đạt trung bình khoảng 11,7%/năm, cao hơn mục tiêu 10% đề ra tại Vănkiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
- Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo chiều hướng tích
cực, giảm hàm lượng xuất khẩu thô, tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, sản
phẩm công nghiệp, phù hợp với lộ trình thực hiện Chiến lược phát triển xuấtnhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, tạo điềukiện cho hàng hóa Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứngtoàn cầu Khác với các năm trước đây, động lực tăng trưởng xuất khẩu trong 2năm qua không đến từ nhóm nông sản, thủy sản mà đến từ các mặt hàng thuộcnhóm công nghiệp Cụ thể, trong khi xuất khẩu nhóm nông sản, thủy sản năm
2020 ước giảm 2,5%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản giảm 35% thì nhómhàng công nghiệp chế biến tăng 7% so với cùng kỳ năm 2019 Tỷ trọng nhómhàng công nghiệp chế biến chiếm trên 86,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, cao hơnmức 84,2% của năm 2019; 82,9% của năm 2018 và 81,1% của năm 2017 Điềunày thể hiện những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhậpkinh tế quốc tế đã thực sự tác động, tạo thuận lợi và cơ hội cho sản xuất và hoạtđộng kinh doanh, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
- Quy mô các mặt hàng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng Số mặt hàng đạt
kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên đã tăng qua các năm, chiếm tỷ trọnglớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Năm 2011 có 21 mặt hàng cókim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 81% tổng kim ngạch xuất khẩu; năm
2016 tăng lên thành 25 mặt hàng với tỷ trọng chiếm khoảng 88,7% Đến năm
2020 là 31 mặt hàng (trong đó có 9 mặt hàng xuất khẩu trên 5 tỷ USD và 6 mặt
hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD), chiếm tỷ trọng 92% tổng kim ngạch xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu được mở rộng, không chỉ tăng cường ở các thị trường truyền thống mà còn khai thác được các thị trường mới, tiềm năng và tận dụng hiệu quả các FTA Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã vươn tới hầu
hết các thị trường trên thế giới, nhiều sản phẩm đã dần có chỗ đứng vững chắc
và nâng cao được khả năng cạnh tranh trên nhiều thị trường có yêu cầu cao vềchất lượng như EU, Nhật Bản, Mỹ, Úc
Việt Nam đã xuất siêu chủ yếu vào thị trường các nước phát triển, có yêucầu khắt khe về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu như Hoa Kỳ (xuất siêu
Trang 8gần 62,7 tỷ USD); EU (xuất siêu gần 20,3 tỷ USD) Riêng đối với thị trường
EU, cả năm 2020, xuất khẩu sang thị trường EU 34,94 tỷ USD giảm 2,3% so vớicùng kỳ năm 2019 do các tác động của đại dịch Tuy nhiên, sau 5 tháng thực thiHiệp định EVFTA, xuất khẩu sang thị trường EU đạt khoảng 15,38 tỷ USD,tăng khoảng 1,6% so với cùng kỳ năm 2019 Nhiều mặt hàng xuất khẩu của ViệtNam đã có những chuyển biến tích cực tại thị trường EU sau khi Hiệp địnhEVFTA được thực thi, điển hình như thủy sản, tôm, gạo…
Kể từ khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực đến hết ngày 18 tháng 12 năm
2020, các tổ chức được uỷ quyền đã cấp gần 62.500 bộ chứng nhận xuất xứ(C/O: Certificate of Origin) để hưởng ưu đãi tại thị trường EU với kim ngạch2,35 tỷ USD Các mặt hàng đã được cấp C/O chủ yếu là giày dép, thủy sản,nhựa và các sản phẩm cà phê, hàng dệt may, túi xách, va li, rau quả, sản phẩmmây, tre, đan; nông sản; hàng điện tử Điều này cho thấy, hiệu quả khai thác lợiích ngay sau khi Hiệp định được đưa vào thực thi là rất tốt
Đối với thị trường các nước CPTPP, kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, kimngạch xuất khẩu sang các thị trường là thành viên CPTPP đạt mức tăng tích cực.Năm 2020, xuất khẩu sang Canađa duy trì mức tăng trưởng dương, đạt 4,35 tỷUSD, tăng 11,9%; xuất khẩu sang Mexico đạt 3,17 tỷ USD, tăng 12,2%
2000 lên 56,45 tỷ USD năm 2019; trong đó xuất khẩu của Việt Nam vào EUtăng gần 15 lần (từ 2,8 tỷ USD lên 41,54 tỷ USD) Đây cũng là thị trường màViệt Nam ở vị thế xuất siêu, với mức thặng dư thương mại năm 2019 đạt 26,63
tỷ USD Là thị trường có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ 2 thế giới (chiếm14,9% tổng nhập khẩu toàn cầu), đạt khoảng 2.338 tỷ USD (năm 2018), nên EU
dù là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của nước ta, nhưng Việt Nam mới chiếmkhoảng 2% trong tổng nhập khẩu của EU Vì vậy, cơ hội để tăng trưởng xuấtkhẩu còn rất lớn Hiện các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam
Trang 9sang EU không chỉ có điện thoại, máy móc, máy vi tính đến từ khối các doanhnghiệp FDI là chính, mà còn có nhiều mặt hàng quan trọng của các doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nước như dệt may, giày dép, túi xách vali, thủy sản, càphê, gỗ và sản phẩm gỗ…
Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt Nam (EVFTA: Vietnam Free Trade Agreement) là một thỏa thuận thương mại tự do giữa ViệtNam và 27 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác xuyênThái Bình Dương (TP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kếtcao nhất của Việt Nam từ trước tới nay Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thứckết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016
EU-EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi íchcho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) Các nội dung chính của Hiệp định gồm: thươngmại hàng hóa (lời văn về quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắcxuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toànthực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), hàng rào kỹ thuật trong thươngmại (TBT), thương mại dịch vụ (lời văn về quy định chung và cam kết mở cửathị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước,mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ (gồm cả chỉ dẫn địa lý), phát triển bềnvững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý
Trang 10Chương 2 THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC TRONG LĨNH VỰC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2010-2020
2.1 Thành tựu
Trong giai đoạn 2010-2020, hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã đạtđược một số thành tựu nhất định, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Đối với thị trường EU, với 27 nước thành viên và dân sốkhoảng 516 triệu người, mức thu nhập GDP mỗi người dân trên 35.000/năm,Liên minh châu Âu (EU) có nhu cầu nhập khẩu số lượng lớn hàng hóa, nhất lànông sản từ khắp các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Hiệp địnhEVFTA được coi là cơ hội để nông sản Việt liên kết sâu rộng vào thị trường lớn,
có giá bán cao, nhưng cũng là thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất,xuất khẩu cần phải thay đổi mạnh mẽ hơn nữa để tăng trưởng xuất khẩu bềnvững sang thị trường “khó tính” này
Hiệu quả thực thi EVFTA đạt được trong giai đoạn 2010-2020 của từngngành hàng cụ thể:
-Gạo: Mức giá xuất khẩu gạo Việt sang thị trường EU ở mức cao hơn
1.000 USD/tấn sau khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA) cóhiệu lực từ ngày 1/8 Trước khi EVFTA có hiệu lực, xuất khẩu gạo của ViệtNam vào thị trường EU bị áp thuế 45% Thậm chí có một số nước trong khối
EU áp mức thuế nhập khẩu với gạo Việt Nam lên tới 100% hoặc cao hơn KhiEVFTA có hiệu lực, EU dành cho Việt Nam ưu đãi thuế suất 0% với hạn ngạch80.000 tấn gạo/năm (gồm 30.000 tấn gạo xay xát, 20.000 tấn gạo chưa xay xát
và 30.000 tấn gạo thơm) Đặc biệt, EU sẽ tự do hóa hoàn toàn đối với gạo tấmsau 5 năm Cam kết này giúp Việt Nam có thể xuất khẩu khoảng 100.000 tấngạo tấm vào EU hàng năm Ưu đãi từ Hiệp định đang được tận dụng hiệu quảkhi trong 8 tháng đầu năm 2020, tổng khối lượng và trị giá xuất khẩu gạo đạt 4,5triệu tấn và 2,2 tỷ USD, giảm 1,7% về khối lượng nhưng tăng hơn 10% về trị giá
so với cùng kỳ năm 2019
-Cà phê: EU đang là thị trường tiêu thụ nhiều cà phê nhất của Việt Nam,
chiếm 40% trong tổng lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước(trung bình giá trị xuất khẩu cà phê sang EU đạt 1,2 – 1,4 tỷ USD/năm trong 10năm qua) Trong số các thị trường thành viên EU, cà phê Việt Nam được xuấtchủ yếu sang các nước: Đức (đạt 377 triệu USD), Italy (đạt 205 triệu USD), TâyBan Nha (đạt 119 triệu USD) và Bỉ (đạt 97 triệu USD)
Trang 11-Rau quả: EU cam kết mở cửa rất mạnh cho rau quả Việt Nam trong
EVFTA, 94% trong tổng số 547 dòng thuế rau quả và các chế phẩm từ rau quả(trong đó có nhiều sản phẩm là thế mạnh của Việt Nam như vải, nhãn, chômchôm, thanh long, dứa, dưa,… ) được xoá bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, tạo
ra lợi thế lớn về giá cho rau quả Việt Nam Trong số các thị trường thành viên
EU, rau quả của Việt Nam được xuất chủ yếu sang các nước: Hà Lan (đạt 71triệu USD), Pháp (đạt 35 triệu USD) và Đức (đạt 20 triệu USD) Lượng rau, quảtiêu thụ có xu hướng ngày một tăng tại EU do thói quen ăn uống để bảo vệ, tăngcường sức khỏe
-Dệt may: EU là thị trường lớn thứ hai về xuất khẩu hàng may mặc của
Việt Nam với mức tăng trưởng hằng năm từ 7% đến 10%, chỉ đứng sau Hoa Kỳ.Năm 2010, xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam sang EU đạt 1,38 tỷ EURO, tănglên 3,51 tỷ EUR trong năm 2018 Tiềm năng xuất khẩu hàng dệt may Việt Namsang thị trường EU còn rất lớn Với số dân 500 triệu người, hằng năm, thịtrường EU có nhu cầu nhập khẩu hơn 100 tỷ USD hàng may mặc Hiện nay,thuế suất xuất khẩu hàng dệt may sang EU bình quân là 9,6%, nhưng tới đây,khi EVFTA có hiệu lực thì thuế suất sẽ giảm dần về 0% (trong vòng 7 năm).Đây thật sự là thành tựu rất lớn đối với ngành dệt may Việt Nam
-Thủy sản: Nhu cầu nhập khẩu thủy sản của EU là rất lớn, trên 50 tỷ
USD/năm Thủy sản là một trong những mặt hàng được quan tâm nhất trongđàm phán Hiệp định EVFTA để giúp thủy sản Việt Nam tận dụng cam kết thuếnhập khẩu ưu đãi để nâng cao năng lực cạnh tranh, thâm nhập mạnh vào thịtrường EU Cho đến hết tháng 9/2020, mặc dù chịu tác động của dịch COVID-
19 trên toàn cầu, giá trị sản xuất thủy sản tăng 2,48%, xuất khẩu thủy sản sangthị trường EU đã "thoát âm," kim ngạch trong tháng 9 đã hồi phục mạnh khi đạt
92 triệu USD (tăng 13%) và lũy kế 9 tháng đạt 692 triệu USD
2.2 Thách thức
Bên cạnh những thành tựu trong hơn 10 năm quan hệ hợp tác về kinh tếgiữa thị trường châu Âu – thị trường Việt Nam, lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa vẫncòn phải đối mặt với nhiều thách thức Mặc dù đã có nhiều cải thiện thời gianqua, nhưng nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu vẫn còn chủ yếu dưới dạng thô,cạnh tranh về giá ở phân khúc thấp; các nhóm hàng nông sản xuất khẩu sang EUmới chỉ tập trung vào 3 nhóm cà phê, trái cây và hạt tiêu Những hạn chế nàyđến từ nội tại ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam tạo nên những thách thức