1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO "KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO LED TRẮNG " doc

6 769 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 343,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO LED TRẮNG STUDING THE PHOTOLUMINESCENT SPECTRAL AND THE THERMOLUMINESCEN

Trang 1

KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO

LED TRẮNG

STUDING THE PHOTOLUMINESCENT SPECTRAL AND THE

THERMOLUMINESCENCE STUMILATE IN MAKING THE WHILTE LED OF

MATERIAL

SVTH: Phạm Hoài Châu, Hồ Thị Phương Thanh, Nguyễn Thị Hồng Nhung,

Nguyễn Thị Thu Lợi, Ngô Thị Thùy Trang

Lớp 08SVL, Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng

GVHD: Nguyễn Văn Cường, Lê Văn Thanh Sơn

Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT

Bài báo đưa ra một số kết quả khảo sát sự phát quang cưỡng bức nhiệt và đo phổ phát quang

tự phát của tâm quang Mn trong trường Silicat và Aluminat Từ kết quả thu được tác giả đi đến một số kết luận về sự ảnh hưởng của chế độ nung vật liệu silicat và nồng độ ion Mn đến cường độ nhiệt phát quang và phổ phát quang tự phát của ion Mn trong vật liệu nền Silicate và Aluminat ứng dụng trong chế tạo LED trắng

Từ khóa: phát quang tự phát(PL), phát quang cưỡng bức(TL), LED trắng

ABSTRACT

This paper displays some results on themorluminescence phenomeum and the photoluminescence of the activator Mn in the silica and alumina host lattice By experimental result, the author abstracts some conclusion about the effects of heating mode silicat material and ion Mn in thermoluminescence (TL) intensity and the photoluminescence (PL) spectral of this activator of some silica-based material and its applications in manufacturing white LED

Keywords: photoluminescent spectral (PL), thermoluminescence stumilate (TL), white LED

1 Đặt vấn đề

Các chất phát quang nói chung và chất lân quang dài nói riêng đã được phát hiện và chú ý nghiên cứu từ hàng trăm năm nay với nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như Antonop, Clemen, Lepsin…Hiện tượng phát quang tự phát cũng như phát quang cưỡng bức của các chất này có rất nhiều ứng dụng trong khoa học-kỹ thuật, đời sống đặc biệt tạo bước đột phá trong công nghiệp chiếu sáng và điện tử viễn thông từ khi LED trắng xuất hiện Ánh sáng trắng của LED được tạo ra dựa trên nguyên lý trộn 3 màu cơ bản (đỏ, xanh lục, xanh lam) Trên chip LED loại xanh lam, người ta phủ một lớp chất phát quang lên bề mặt của chip gọi là lớp chuyển đổi Khi chip LED hoạt động, tia sáng xanh phát ra kích thích các nguyên tử của chất phát quang sẽ phát ra tia đỏ và xanh lục Là sinh viên vật lý với điều kiện hiện có của phòng thí nghiệm Đại Học Sư Phạm Đà Nẵng nhóm muốn tìm hiểu về việc chế tạo vật liệu phát quang màu đỏ và màu xanh của trường tinh thể Aluminate, Silicate pha tạp ion

Mn Từ đó đưa ra một số nhận xét cần thiết từ việc chế tạo vật liệu này Đó cũng chính là lý do

Trang 2

nhóm chọn đề tài “Khảo sát sự phát quang tự phát và phát quang cưỡng bức của nhóm vật

liệu phát quang sử dụng trong việc chế tạo LED trắng”

2 Thực nghiệm

2.1 Chế tạo mẫu

Nhóm tiến hành nghiền trộn hỗn hợp gồm các muối cacbonat của các ion kim loại (Mg, Ca, Sr, Ba, Zn ), ôxit nhôm (Al2O3), silic điôxit (SiO2), MnCO3 với các liều lượng thích hợp, sau đó để mẫu nguội tự nhiên, làm sạch, sau đó cho nhiễu xạ tia X, chiếu xạ bằng tia β và tiến hành đo TL và phổ PL Sau đó, vận dụng công thức tính toán để tìm độ sâu bẫy Et

2.2 Kết quả và thảo luận :

2.2.1.Đối với phổ TL:

Hình 2.2.1.1 Đường cong TL của mẫu (Mg.Ba).SiO 3 : 0,5% Mn

Nhận xét: Đường cong TL xuất hiện một đỉnh dưới nhiệt

độ 1000C, một đỉnh ở vùng nhiệt độ trên 1700C nhưng cường độ thấp và một đỉnh TL ở 1430C có cường độ lớn nhất

Hình 2.2.1.2 Đường cong TL của mẫu (Mg.Ba).SiO 3 :0,24% Mn

Nhận xét: Đường cong TL xuất hiện ở vùng nhiệt độ dưới

1000C, đỉnh nhiệt phát quang mạnh nhất ở 1450C, không khác so với mẫu pha tạp 0,5%Mn Nồng độ Mn càng lớn thì cường độ TL càng cao

Hình 2.2.1.3 Đường cong TL của mẫu (Ca.Zn).SiO 3 : 0,7% Mn nung ở 1000 0 C/ 2giờ + 1200 0

C/4 giờ

C và

1760C có cường độ cao và một đỉnh ngoài 2400C có cường độ rất bé

Hình 2.2.1.4 Đường cong TL của mẫu (Ca.Zn).SiO 3 :

0,7% Mn ở điều kiện nung 1200 0 C/ 6 giờ

Nhận xét: Đường cong TL gồm 2 đỉnh ở nhiệt độ

1380C và 1940C có cường độ cao Như vậy, chế độ

nung cũng ảnh hưởng đến nhiệt phát quang

50 100 150 200 250 300

0

5000

10000

15000

20000

25000

30000

35000

40000

45000

C)

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000

nhiet do ( 0

C) (Mg.Ba).SiO3 , 0,24% Mn

0

50000

100000

150000

200000

250000

nhiet do ( 0 C)

(Ca.Zn).SiO3, 0,7% Mn

1 : 1 : 2,5

0 20000 40000 60000 80000 100000

1 : 1 : 2,5

Trang 3

Bảng 2.2 Giá trị độ sâu bẫy của các đường cong TL

đỉnh

Nhiệt độ đỉnh

TL (0C)

Giá trị độ sâu bẫy

E (eV)

2.2.2 Đối với phổ PL:

Hình2.2.2.1 Đường cong PL của mẫu (CaO) 0,4 (ZnO) 0,4 (SiO 3 ) 1,2 : 0,3% Mn

tinh thể CaO.ZnO.SiO2 tỉ lệ 0,4:0,4:1,2 phát quang ở bước sóng 525nm_ màu xanh

Hình2.2.2.2 Đường cong PL của (CaO) 0,4 (ZnO) 0,6 (SiO 2 ) 1,0 : 0,3%

Mn

(Ca.Zn).SiO3 tỉ lệ 0,4:0,6:1 phát quang ở bước sóng 525nm _ màu

xanh

Hình2.2.2.3 Đường cong PL của mẫu (CaO) 0,55 (ZnO) 0,4 (SiO 2 ) 1,05

: 0,3% Mn

(Ca.Zn).SiO3 tỉ lệ 0,55:0,4:1,05 phát quang ở bước sóng 525nm_ màu xanh

Hình2.2.2.4 Đường cong PL của mẫu (Ca.Zn).SiO 3 : 0,3% Mn ở

điều kiện nung 1200 0 C/6giờ với các tỉ lệ về chất nền khác nhau

polysilicat (Ca.Zn).SiO3 với các tỉ lệ nồng độ khác nhau thì đều phát

quang ở bước sóng 525nm _màu xanh nhưng cường độ phát quang

đối với vật liệu có tỉ lệ chất nền khác nhau là khác nhau 500 550 600 650 700 750

0 2000 6000 10000 14000 18000 22000 26000 30000

buoc song(nm)

0

5000

10000

15000

20000

25000

buoc song(nm)

(Ca.Zn).SiO3:0,3% Mn 0,4 :0,4 :1,2

2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000

b)

buoc song(nm)

0,4 :0,6 :1

0

5000

10000

15000

20000

25000

30000

c)

buoc song(nm)

CaO:ZnO:SiO2:0,3%

0,55 :0,4 :1,05

Trang 4

520 540 560 580 600 620 640 660 680 700

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

buoc song (nm )

0,5:0,5:1

(Mg.Ca)Al

2 O

có và không có chất chảy

Nhận xét :Dạng phổ phát quang của vật liệu khi nung có chất chảy

gồm 3 đỉnh phổ có tính đối xứng ứng với các bước sóng 640 nm,

655 nm và 665 nm Trong đó đỉnh ở 655 nm có cường độ phát quang lớn nhất Phổ phát quang của vật liệu khi nung không có chất chảy chỉ xuất hiện một đỉnh ở bước sóng 640 nm nhưng có

Hình 2.2.2.6 So sánh phổ phát quang của (Mg.Ca)Al 2 O 4 :

Mn khi thay đổi tỉ lệ chất nền

chất nền (1:1:3) cho phổ phát quang ở 3 bước sóng 640 nm,

655 nm , 665 nm và có cường độ mạnh Phổ phát quang

của vật liệu (Mg.Ca)Al2O4:0,2%Mn với tỉ lệ chất nền ( 1:

1: 2 ) chỉ có đỉnh ở bước sóng 650 nm với cường độ yếu

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000

buoc song (nm)

MgO.CaO.Al2O3: Mn 0,2%

( 0,4 : 0,4 : 1,2) MgO.CaO.Al2O3: Mn 0,2%

( 0,5 : 0,5 : 1)

Hình 2.2.2.7 Phổ phát quang của SrAl 2 O 4 :0,2% Mn

0,2% Mn cho 3 đỉnh chính ở bước sóng 642 nm, 657 nm , 667

nm và ở bước sóng 657 nm có cường độ phát quang lớn nhất

Hình 2.2.2.8 Phổ phát quang của BaAl 2 O 4 : Mn

Nhận xét: - Phổ phát quang cho đỉnh ở bước sóng 635 nm

và có đường cong phát quang có cường độ yếu cường độ

yếu hơn so với vật liệu SrO.Al2O3:Mn 0,2%

9000 9500 10000 10500 11000

buoc song (nm)

0,8:1,2

640 660 680 700

6000

8000

10000

12000

14000

16000

18000

20000

22000 (Ba.Zn)Al 2 O 4 : Mn có chat chay

0,4:0,4:1,2

0,4:0,4:1,2

Buoc song (nm)

Hình 2.2.2.9 So sánh phổ phát quang của (Ba.Zn)Al 2 O 4 : Mn khi nung có và không có chất chảy

chất nền ( 1: 1: 3) nhưng phổ phát quang của vật liệu khi nung

có chất chảy thì cường độ phát quang lớn hơn so với phổ phát quang của vật liệu đó khi nung không có chất chảy Đỉnh phát quang cao nhất ở bước sóng 662 nm và có cường độ mạnh hơn của vật liệu BaAl2O4 : Mn có đỉnh ở bước sóng 635 nm ở hình 2.2.b.6

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

buoc song (nm )

0,8:1,2

Trang 5

3 Kết luận

Qua khảo sát hiện tượng phát quang cưỡng bức (nhiệt) và phát quang tự phát của nhóm vật liệu silicat, aluminat có pha tạp ion Mn, tác giả đưa ra một số kết luận sau:

* Về phát quang cưỡng bức (nhiệt):

- Nhóm vật liệu nền (Mg.Ba)SiO3 có đỉnh TL cực đại ở nhiệt độ từ 1430C- 1450C

- Nhóm vật liệu nền (Ca.Zn)SiO3 có đỉnh TL cực đại ở nhiệt độ từ 1760C- 1940C

- Với các chất nền khác nhau thì cường độ TL có giá trị khác nhau, số bẫy và độ sâu bẫy có giá trị khác nhau

- Nồng độ Mn càng lớn thì cường độ TL càng cao

- Chế độ nung ảnh hưởng đến cường độ TL

* Về phát quang tự phát:

- Tâm quang Mn với cùng một nồng độ trong các trường tinh thể polysilicat

(Ca.Zn)SiO3 khác nhau thì đều phát quang ở bước sóng 525nm _màu xanh

- Cường độ phát quang của tâm quang Mn đối với một loại vật liệu với tỉ lệ chất nền

khác nhau là khác nhau

- Phổ phát quang của các vật liệu (Mg.Ca)Al2O4 ; SrAl2O4; BaAl2O4; (Ba.Zn)Al2O4 pha tạp Mn có dạng phổ khác nhau

- Qua khảo sát ta thấy rằng ion Mn phù hợp với vật liệu nền (Mg.Ca)Al2O4 nên cho phát quang cường độ cực đại ở bước sóng cỡ 655nm

- Các đỉnh phổ đều nằm trong khoảng bước sóng ( 635 nm - 670 nm ), phù hợp với các số liệu về đỉnh phổ phát quang của Mn4 trong các mạng chủ Aluminate ứng với sự dịch chuyển từ 2

E về 4A2 cho phát quang màu đỏ [1],[5]

- Khi pha thêm chất chảy vào vật liệu có mạng chủ là Aluminate thì phản ứng pha rắn xảy ra tốt hơn nên cường độ phát quang tăng lên

- Tỉ lệ chất nền là ( 1 : 1 : 3 ) cho kết quả phát quang tốt hơn tỉ lệ chất nền là ( 1: 1 :

2 )

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phan Văn Thích , Hiện tượng huỳnh quang và kỹ thuật phân tích huỳnh quang, Đại học tổng hợp Hà Nội

[2] Nguyễn Mạnh Sơn, Lê Văn Tuất (2007), “Các nghiên cứu phát quang của vật liệu aluminate pha tạp nguyên tố đất hiếm”, Đại học Huế

[3] Vũ Xuân Quang (1999), Quang phổ của các tâm điện tử trong vật rắn, Viện khoa học vật liệu

[4] Đinh Thanh Khẩn, Chế tạo vật liệu CaAl2O4 Khảo sát ảnh hưởng của ion Mn2+

lên phổ phát quang cuả vật liệu này, Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà

Trang 6

6

[5] G.Blasse.B.C.Grabmaier, Luminescent Materialslag springer, Verlag Berlin

Heidelberg 1994

[6] “Role of SiO 2 in Zn 2 SiO 4 : Mn 2+ phosphor used in optoelectronic materials” , Indian

Journal of Engineering & Materials Sciences, (6/2009) Vol 6, tr 185 - 187

[7] S.W.S Mc KEEVER, The Thermoluminescence of solids, Deparment of physic,

Oklahoma State University (1985)

Ngày đăng: 06/03/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2.1.1  Đường  cong  TL  của  mẫu  (Mg.Ba).SiO 3   :  0,5% Mn - BÁO CÁO "KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO LED TRẮNG " doc
nh 2.2.1.1 Đường cong TL của mẫu (Mg.Ba).SiO 3 : 0,5% Mn (Trang 2)
Bảng 2.2  Giá trị độ sâu bẫy của các đường cong TL - BÁO CÁO "KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO LED TRẮNG " doc
Bảng 2.2 Giá trị độ sâu bẫy của các đường cong TL (Trang 3)
Hình 2.2.2.6 . So sánh phổ phát quang của (Mg.Ca)Al 2 O 4  : - BÁO CÁO "KHẢO SÁT SỰ PHÁT QUANG TỰ PHÁT VÀ PHÁT QUANG CƯỠNG BỨC CỦA NHÓM VẬT LIỆU PHÁT QUANG SỬ DỤNG TRONG VIỆC CHẾ TẠO LED TRẮNG " doc
Hình 2.2.2.6 So sánh phổ phát quang của (Mg.Ca)Al 2 O 4 : (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm