Đồ án này có nhiệm vụ chính là thiết kếmột nhà máy nhiệt điện, gồm các nội dung: ● Chọn máy phát điện, tính toán phụ tải và cân bằng công suất.. CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ
Đề tài: Thiết kế nhà máy điện công suất 300 MW
Khoa Kỹ thuật điện Chuyên ngành Hệ Thống Điện
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Lê Đức Tùng
Sinh viên thực hiện: Trịnh Đức Minh Nghĩa
Hà Nội, năm 2022
Trang 2Thiết kế, xây dựng và vận hành một nhà máy nhiệt điện có hiệu quả kinh tếcao, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, ổn định hệ thống đòi hỏi có sự tính toán chính xác,
kỹ lưỡng và chi tiết của các nhà chuyên môn Đồ án này có nhiệm vụ chính là thiết kếmột nhà máy nhiệt điện, gồm các nội dung:
● Chọn máy phát điện, tính toán phụ tải và cân bằng công suất
● Xác định các phương án và chọn máy biến áp, tính tổn thất công suất, điện năng
● Tính toán ngắn mạch, lựa chọn các thiết bị điện chính của nhà máy
● Tính toán chọn phương án tối ưu
● Chọn sơ đồ nối dây và các thiết bị tự dùng
Do thời gian thực hiện có hạn, còn tồn tại nhiều thiếu sót và hạn chế trong quátrình hoàn thành báo cáo đồ án, em hy vọng nhận được sự thông cảm và góp ý thêm.Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy, PGS TS Lê Đức Tùng đã chỉ bảo giúp
đỡ em hoàn thành công việc trong quá trình làm đồ án
Sinh viênTrịnh Đức Minh Nghĩa
Trang 3NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Trang 41.2.3 Công suất phụ tải điện áp máy phát (phụ tải địa phương) 12
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP16
Trang 55.2.3 Kiểm tra ổn định động có xét đến dao động riêng 66
Trang 65.3.1 Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 220kV 685.3.2 Chọn thanh dẫn mềm làm thanh góp cấp điện áp 110kV 71
5.5.3 Chọn máy cắt hợp bộ cho phụ tải địa phương 82
5.6.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 220kV và 110kV 83
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1.2 Biến thiên công suất hàng ngày của nhà máy 11Bảng 1.3 Biến thiên công suất tự dùng hàng ngày của nhà máy 12Bảng 1.4 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải địa phương 12Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải trung áp 13Bảng 1.6 Biến thiên công suất hàng ngày phát tới hệ thống 14
Bảng 2.1 Thông số máy biến áp 2 cuộn dây 10,5/115kV và 10,5/242kV chọn cho
Bảng 2.2 Thông số máy biến áp tự ngẫu chọn cho phương án 1 20Bảng 2.3 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu của phương án 1 21Bảng 2.4 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máy biến
Bảng 2.5 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máy biến
Bảng 2.7 Thông số máy biến áp 2 cuộn dây 10,5/115kV và 10,5/242kV chọn cho
Bảng 2.8 Thông số máy biến áp tự ngẫu chọn cho phương án 2 27Bảng 2.9 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu của phương án 2 28Bảng 2.10 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máybiến áp 2 cuộn dây – máy phát bên trung áp phương án 2 29Bảng 2.11 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máy
Trang 8Bảng 5.4 Chọn sứ đỡ 66
Trang 9Hình 3.1 Sơ đồ một sợi và các vị trí ngắn mạch phương án 1 36
Hình 3.3 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N1phương án 1 38Hình 3.4 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N2phương án 1 (1) 39Hình 3.5 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N2phương án 1 (2) 40Hình 3.6 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N3phương án 1 (1) 42Hình 3.7 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N3phương án 1 (2) 43
Trang 10Hình 3.8 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N phương án 1 (3) 43Hình 3.9 Sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N4phương án 1 44Hình 3.10 Sơ đồ một sợi và các vị trí ngắn mạch phương án 2 46
Trang 11Hình 3.11 Sơ đồ thay thế phương án 2 46Hình 3.12 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N1phương án 2 47Hình 3.13 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N2phương án 2 (1) 49Hình 3.14 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N2phương án 2 (2) 49Hình 3.15 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N3phương án 2 (1) 51Hình 3.16 Biến đổi sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N3phương án 2 (2) 52Hình 3.9 Sơ đồ thay thế khi ngắn mạch tại N4phương án 2 53
Trang 12CHƯƠNG 1 CHỌN MÁY PHÁT ĐIỆN, TÍNH TOÁN PHỤ TẢI VÀ CÂN
BẰNG CÔNG SUẤT
Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần rất quan trọng trong nhiệm
vụ thiết kế đồ án nhà máy điện Nó quyết định tính đúng, sai của toàn bộ quá trình tínhtoán Ta sẽ tiến hành tính toán cân bằng công suất theo công suất biểu kiến S và dựavào đồ thị phụ tải các cấp điện áp hàng ngày vì hệ số công suất các cấp gần giốngnhau và do tính toán cân bằng theo công suất biểu kiến S với sai số cho phép trong khithiết kế
1.1 Chọn máy phát điện
Theo nhiệm vụ thiết kế, nhà máy điện bao gồm 5 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất là
60 MW, tra bảng ở Phụ Lục 1, trang 113 giáo trình thiết kế nhà máy điện và trạm biến
áp – PGS Phạm Văn Hòa ta chọn được máy phát loại TBΦ-60-2 có thông số được chotrong bảng sau :
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
1.2.1 Công suất phát của nhà máy
Công suất định mức của nhà máy:
P dmNM = n.P dmF = 5.60 = 300MW
Trong đó: 𝑃dmNMlà công suất định mức của nhà máy
𝑛 là số tổ máy
𝑃dmFlà công suất định mức của 1 tổ máy
Công suất phát của nhà máy tại thời điểm t được tính như sau:
Trang 14Bảng 1.2 Biến thiên công suất hàng ngày của nhà máy
1.2.2 Công suất tự dùng của nhà máy
Công suất tự dùng của toàn nhà máy tại mỗi thời điểm trong ngày được tínhtheo công thức:
S (t) =
α
%
P NM
⎛
+ 0, 6.S NM (t) ⎞
Trong đó :
100 cosϕTD
.⎜ 0, 4
- STD(t) là công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t (MVA)
- PNMlà công suất tác dụng định mức của nhà máy, PNM= 300 MW
Trang 15- SNMlà công suất biển kiển định mức của nhà máy, SNM= 375 MVA
- α% là số phần trăm lượng điện tự dùng, α% = 6,2%
- cosφTDlà hệ số công suất phụ tải tự dùng, cosφTD= 0,85
- SNM(t) là công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t (MVA)
Từ đồ thị phụ tải nhà máy và dựa vào công thức tính phụ tải tự dùng trên, tatính đuợc công suất tự dùng của nhà máy điện tại các thời điểm Ta thu được số liệutính toán trong bảng dưới đây:
Trang 16Bảng 1.3 Biến thiên công suất tự dùng hàng ngày của nhà máy
1.2.3 Công suất phụ tải điện áp máy phát (phụ tải địa phương)
Phụ tải địa phương có: UDPđm= 10,5 kV; PDPmax= 15 MW; cosϕDP= 0,85
Trang 17Bảng 1.4 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải địa phương
Trang 18Hình 1.3 Đồ thị phụ tải địa phương
1.2.4 Công suất phụ tải trung áp
Phụ tải trung áp có: UUTđm= 110 kV; PUTmax= 120 MW; cosϕUT= 0,85 Gồm:
2 đường cáp kép x 35MW, 2 đường dây đơn x 25MW
Công suất phụ tải trung áp tính theo các công thức:
Ta thu được số liệu tính toán trong bảng dưới đây:
Bảng 1.5 Biến thiên phụ tải hàng ngày của phụ tải trung áp
Trang 19Hình 1.4 Đồ thị phụ tải trung áp
Trang 201.2.5 Công suất trao đổi về hệ thống
Công suất phát về hệ thống tại mỗi thời điểm được xác định theo công thức sau:
Trang 21Với tổng công suất thiết kế là 300MW, nhà máy có nhiệm vụ cấp điện cho phụ tải địaphương (10,5kV), phụ tải trung áp (110kV) và phía hệ thống (220kV) Nhà máy đượcnối với hệ thống điện công suất 3200 MVA.
Nhìn vào đồ thị phụ tải tổng hợp, nhận thấy trong chế độ làm việc bình thường,
Trang 22nhá máy đủ cung cấp điện năng cho các phụ tải của nó và phần còn lại được cấp cho
= 75MVA
Thấy rằng: 350 MVA > 75 MVA Như vậy phần dự trữ quay của hệ thống lớnhơn nhiều so với công suất một tổ máy, đảm bảo khi xảy ra sự cố ngừng một tổ máythì hệ thống có thể huy động được đủ công suất để bù đắp lại lượng công suất thiếuhụt
● Phụ tải nhà máy biến bố không đều trên cả ba cấp điện áp, giá trị công suất lớnnhất và nhỏ nhất của chúng là:
● Phụ tải tự dùng : STDmax= 21,882 MVA; STDmin=17,944 MVA
● Phụ tải địa phương : SDPmax= 17,647 MVA; SDPmin= 11,471 MVA
● Phụ tải trung áp : SUTmax= 127,059 MVA; SUTmin= 98,824 MVA
● Phụ tải phát về hệ thống : SVHTmax= 234,882 MVA; SVHTmin= 116,615 MVA
● Vai trò của nhà máy điện thiết kế đối với hệ thống:
Nhà máy điện thiết kế ngoài việc cung cấp điện cho các phụ tải ở cáccấp điện áp và tự dùng còn phát về hệ thống một lượng công suất đáng kể ( lớnhơn lượng dự trữ công suất quay của hệ thống) nên có ảnh hưởng rất lớn đến độ
ổn định động của hệ thống
Trang 23CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Lựa chọn sơ đồ nối điện chính là một trong những khâu quan trọng nhất trongviệc tính toán thiết kế nhà máy điện Các phương án đề xuất phải đảm bảo cung cấpđiện liên tục, tin cậy cho các phụ tải, thể hiện được tính khả thi và tính kinh tế
2.1 Đề xuất các phương án
Dựa vào kết quả tính toán ở Chương 1 ta có một số nhận xét sau:
● Khi phụ tải địa phương có công suấy nhỏ có thể được cấp điện trực tiếp từ đầucực máy phát mà không cần thanh góp điện áp máy phát Thấy rằng:
D P
%
=2
S
F d m
● Do công suất phát về hệ thống lớn hơn dự trữ quay của hệ thống nên ta phải đặt
ít nhất hai máy biến áp nối với thanh điện áp 220kV
● Công suất một bộ máy phát điện – máy biến áp không lớn hơn dữ trữ quay của
hệ thống nên ta có thể dùng sơ đồ bộ máy phát điện – máy biến áp
phát điện – máy biến áp ba pha hai cuộn dây bên trung áp
● Do tầm quan trọng của nhà máy đối với hệ thống nên các sơ đồ nối điện ngoàiviệc đảm bảo cung cấp điện cho các phu tải còn phải là các sơ đồ đơn giản, antoàn và linh hoạt trong quá trình vận hành sau này
Trang 24● Sơ đồ nối điện cần phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật cung cấp điện an toàn,liên tục cho các phụ tải ở các cấp điện áp khác nhau, đồng thời bị sự cố không
bị tách rời các phần có điện áp khác nhau
Với các nhận xét trên ta có các phương nối điện cho nhà máy như sau:
Trang 252.1.1 Phương án 1
HT
S UT
F1 F2
10,5kV
S TD
Hình 2.1 Sơ đồ nối điện phương án 1
+ Nhận xét:
Phương án 1 có 3 bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây, trong đó 2 bộnối lên thanh góp 110kV và 1 bộ nối lên thanh góp 220kV Có 2 bộ máy phát điện –máy biến áp tự ngẫu nối lên hệ thống 220kV có nhiệm vụ liên lạc giữa các cấp điện áp
và truyền tải công suất giữa các phía của cấp điện áp
Trang 26● Có tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp (lớn nhất khi S ).
Trang 27và truyền tải công suất giữa các phía của cấp điện áp.
Trang 28● Do số bộ máy phát điện – máy biến áp hai cuộn dây nối bên cao áp nhiềuhơn so với phương án 1 nên giá thành cao hơn.
Trang 29F3 S
TD
S
DP ; S
TD
10,5kV
F4 S
TD
F 5 S
● Có tổn thất công suất qua hai lần máy biến áp (lớn nhất khi SUTmin)
● Số lượng máy biến áp nhiều hơn 2 phương án trước, số lượng máy biến áp 2cuộn dây bên cao áp nhiều nên giá thành đắt
Trang 302.1.4 Kết luận
Qua 3 phương án ta có nhận xét rằng hai phương án 1 và 2 đơn giản và kinh tếhơn so với phương án còn lại Hơn nữa, nó vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục, antoàn cho các phụ tải và thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1
và phương án 2 làm các phương án chọn để tính toán kinh tế và kỹ thuật nhằm chọn rađược sơ đồ nối điện tối ưu cho nhà máy điện
Trang 312.2 Tính toán chọn máy biến áp cho các phương án
b) Chọn máy biến áp tự ngẫu: Các máy biến áp B2, B3
Do tính chất phụ tải không bằng phẳng nên có nhu cầu điều chỉnh điện áp ở tất
cả các phía nên sử dụng MBA có điều áp dưới tải Nếu dùng TĐK chỉ điều chỉnh đượcphía hạ, nên cần có kết hợp điều chỉnh dưới tải của MBA liên lạc thì mới điều chỉnhđược điện các tất cả các phía
Điều kiện chọn máy biến áp tự ngẫu trường hợp không có thanh góp điện áp máyphát:
Do đó: S B 2dm = S
B3dm
Trang 32Điện áp cuộndây, kV
Trang 332.2.1.2 Tính toán phân bố công suất các máy biến áp
a) Máy biến áp 2 cuộn dây B1, B4, B5:
Để vận hành kinh tế và thuận tiện, đối với bộ máy phát điện – máy biến áp 2cuộn dây ta cho phát hết công suất từ 0 - 24 giờ lên thanh góp, tức là làm việc liên tụcvới phụ tải bằng phẳng Khi đó công suất tải qua máy biến áp bằng:
b) Máy biến áp tự ngẫu B2, B3:
Chọn chiều dương công suất máy biến áp tự ngẫu từ hạ áp sang trung áp và cao
+ Công suất phía hạ áp của một MBATN: S H (t) = S C (t) + S T (t)
+ Công suất cuộn nối tiếp: S nt=αS C
+ Công suất cuộn chung: S ch= (1−α)SC+ S T
Trang 34Với các số liệu S , S tại các thời điểm đã tính ở Bảng 1.6, dễ dàng tínhđược công suất các phía của máy biến áp tự ngẫu tại các thời điểm Kết quả tính toánphân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu B2 và B3 được cho trongbảng sau:
Bảng 2.3 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu của phương án 1
2.2.1.3 Kiểm tra khả năng quá tải của máy biến áp
a) Máy biến áp 2 cuộn dây B1, B4, B5:
Vì công suất của máy biến áp B1, B4 và B5 đã được chọn lớn hơn công suấtđịnh mức của máy phát điện, Đồng thời từ 0 – 24 giờ luôn cho các bộ máy phát điện -máy biến áp này làm việc với phụ tải bằng phẳng nên đối với các máy biến áp này takhông cần phải kiểm tra khả năng quá tải
b) Máy biến áp tự ngẫu B2, B3:
Trang 35● Quá tải bình thường
Từ bảng phân bố công suất cho các phía của máy biến áp tự ngẫu ta thấy côngsuất qua các cuộn nối tiếp, cuộn chung, cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu đều nhỏ hơncông suất tính toán:
S tt=αS TNdm = 0,5.160 = 80MVA
Vậy trong điều kiện làm việc bình thường các máy biến áp tự ngẫu B2, B3không bị quá tải
● Quá tải sự cố
Sự cố cắt một máy biến áp 2 cuộn dây bên trung áp: Giả sử cắt máy B5
Lúc này, các máy phát yêu cầu hoạt động định mức Với chiều dương công suấtmáy biến áp tự ngẫu chọn từ hạ áp sang trung áp và cao áp Ta có:
+ Phía trung áp một máy biến áp tự ngẫu:S
+ Phía cao áp một máy biến áp tự ngẫu: SCsc(t) = S Hsc (t) − S Tsc (t)
+ Công suất thiếu: S thieu (t) = S VHT (t) − 2SCsc(t) − S B1
nt = αS
Csc
+ Công suất cuộn chung: S ch= (1−α)SCsc+ S Tsc
Từ đây ta tính được phân bố công suất của từng máy biến áp tự ngẫu qua bảng sau:
Bảng 2.4 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máy biến áp 2
cuộn dây – máy phát bên trung áp phương án 1
Trang 36350 MVA, vậy hệ thống bù đủ công suất thiếu hụt.
Công suất thiết kế của các cuộn dây của máy biến áp tự ngẫu:
S tt=αS Fdm = 0,5.160 = 80MVA
Trang 37Thấy rằng trường hợp này máy biến áp tự ngẫu truyền từ hạ áp lên trung áp vàcao áp Các cuộn hạ, cuộn nối tiếp, cuộn chung mang tải lớn nhất lần lượt là 64,888MVA; 25,394 MVA; 45,009 MVA đều nhỏ hơn công suất thiết kế là 80 MVA.
Vậy máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải trong chế độ sự cố 1 bộ máy phát –máy biến áp 2 cuộn dây phía trung áp
Sự cố cắt một máy biến áp tự ngẫu khi phụ tải trung áp cực đại: Giả sử cắt máy B2
Lúc này, các máy phát yêu cầu hoạt động định mức Với chiều dương công suấtmáy biến áp tự ngẫu chọn từ hạ áp sang trung áp và cao áp Ta có:
+ Phía trung áp máy biến áp tự ngẫu: S
Tsc (t) = S UT (t) − S B4 − S B5
+ Phía hạ áp máy biến áp tự ngẫu:S (t) = S − S (t) −1S
5 TD max
+ Phía cao áp máy biến áp tự ngẫu: S Csc (t) = S Hsc (t) − S Ts c (t)
+ Công suất thiếu: S thieu (t) = S VHT (t) − SCsc(t) − S B1
nt = αS
Csc
+ Công suất cuộn chung: S ch= (1−α)SCsc+ S Tsc
Từ đây ta tính được phân bố công suất của từng máy biến áp tự ngẫu qua bảng sau:
Bảng 2.5 Phân bố công suất của một máy biến áp tự ngẫu khi sự cố cắt 1 bộ máy biến áp tự
ngẫu – máy phát phương án 1
Trang 38Trong chế độ sự cố cắt 1 máy biến áp tự ngẫu, công suất thiếu lớn nhất là70,622 MVA xảy ra vào 14 – 20 giờ, nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống là 350 MVA,vậy hệ thống bù đủ công suất thiếu hụt.
Thấy rằng trường hợp này máy biến áp tự ngẫu truyền từ hạ áp và trung áp lêncao áp Các cuộn hạ, cuộn nối tiếp, cuộn chung mang tải lớn nhất lần lượt là 59,513MVA; 50,789 MVA; 19,394 MVA đều nhỏ hơn công suất thiết kế là 80 MVA
Vậy máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải trong chế độ sự cố 1 bộ máy biến áp
tự ngẫu – máy phát
Trang 39Kết luận: Các máy biến áp đã chọn cho phương án 1 hoàn toàn đảm bảo điều
kiện quá tải bình thường và quá tải sự cố
2.2.1.4 Tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp
a) Tổn thất điện năng trong máy biến áp 2 cuộn dây: B1, B4, B5
Do bộ máy biến áp - máy phát điện làm việc với phụ tải bằng phẳng trong suốt
B1 = S B4 = S B5 = 70, 624MVA nên tổn thất điện năng của một
máy biến áp haicuộn dây phía trung áp và cao áp trong 1 năm là:
Trang 40Trước hết ta tính tổn thất công suất ngắn mạch cho từng cuộn dây máy biến áp
tự ngẫu như sau: