Vì vậy đây là thời điểm thích hợp để dược sỹ lâm sàng đề xuất các yêu cầu về quản lý TTT đến bộ phận viết và triển khai phần mềm với mục đích tích hợp các thông tin về cặp tương tác thuố
Trang 1TẾ HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT
TRIỂN KHAI QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT LỢI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y
TẾ HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: CK 62720405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thị Vui
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tuyết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất em xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới PGS.TS Đào Thị Vui, người thày đã luôn tâm huyết, tận tình, quan tâm giúp đỡ, định hướng và truyền cảm hứng bất tận cho em trong cuộc sống và trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thày giáo, cô giáo bộ môn Dược lâm sàng,
bộ môn Dược lực, phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các thày cô trong Ban Giám Hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, Ban Giám Hiệu trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Ban Giám Đốc bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, đặc biệt là Thày nguyên chủ tịch hội đồng trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo điều kiện cho em học tập và nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới các kỹ sư phụ trách phần mềm CNTT, các bạn trong lớp CK2-K18 Trường Đại học Dược Hà Nội và bạn bè đồng nghiệp tại bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Lời cảm ơn cuối cùng em muốn dành tặng cho những người thân trong gia đình đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ và dành mọi thời gian để em học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học Viên
Nguyễn Thị Tuyết
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 : TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng 3
1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc 3
1.1.2 Phân loại tương tác thuốc 3
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tương tác thuốc 7
1.2 Tổng quan quản lý tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng 9
1.2.1 Cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc 9
1.2.2 Các biện pháp quản lý tương tác thuốc 18
1.2.2.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc 18
Từ các bất đồng về tài liệu và phần mềm quản lý tương tác thuốc đã nêu trên Đồng thời mỗi bệnh viện lại có danh mục thuốc khác nhau Do vậy để quản lý hiệu quả TTT thuốc, mỗi bệnh viện cần tiến hành xây dựng cho mình danh mục tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, giúp cho việc sàng lọc và loại bỏ và quản lý các tương tác thuốc 18
1.2.2.2 Can thiệp dược sỹ lâm sàng đến bác sỹ điều trị 19
1.2.2.3 Vài nét về áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tương tác thuốc bất lợi 20
- Vài nét về quản lý tương tác thuốc bất lợi trên thế giới 21
- Vài nét về quản lý tương tác thuốc bất lợi tại Việt Nam 21
1.2.3 Một số nghiên cứu về quản lý tương tác thuốc 22
1.3 Giới thiệu về Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 28
Trang 6Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 1 30
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của mục tiêu 2 35
2.2.1 Giai đoạn 1, rà soát TTT trước can thiệp 35
2.2.2 Giai đoạn 2: triển khai quản lý TTT 37
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1 Xây dựng danh mục TTT thuốc tại bệnh viện Trường đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 40
3.1.1 Xây dựng danh mục hoạt chất tra cứu 40
3.1.2 Xây dựng danh mục TTT chống chỉ định và nghiêm trọng từ MM 2.0 40
3.1.3 Kết quả xây dựng danh mục TTT chống chỉ định, và nghiêm trọng đồng thuận 41
3.1.4 Thẩm định danh mục TTT 42
3.1.5 Danh mục TTT hoàn thiện 42
3.2 Triển khai và đánh giá hoạt động quản lý tương tác thuốc 46
3.2.1 Kết quả rà soát TTT trước can thiệp 46
3.2.2 Triển khai quản lý TTT 50
3.2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc thông qua hoạt động Dược lâm sàng 52
4.2 Bàn luận về triển khai quản lý tương tác thuốc bằng công nghệ thông tin và can thiệp Dược lâm sàng tại bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 66
4.2.1.Cập nhật danh mục TTT lên hệ thống và truyền thông tới bác sỹ, điều dưỡng 66
4.2.2 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 2 giai đoạn 67
Trang 74.2.3 Đặc điểm về tương tác thuốc 2 giai đoạn 69
4.2.4 Đánh giá hoạt động quản lý tương tác thuốc của dược sỹ lâm sàng trong giai đoạn 2 72
4.3 Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 74
4.3.1 Ưu điểm 74
4.3.2 Hạn chế 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction) CCĐ Chống chỉ định
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng tiếng nước ngoài 9Bảng 1.2 Phân loại mức độ nghiêm trọng của tương tác trong Micromedex 10Bảng 1.3 Phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex 11Bảng 1.4 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng Tiếng Việt 14Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về quản lý TTT thông qua hoạt động dược lâm sàng trên thế giới 23Bảng 1.6 Một số nghiên cứu về xây dựng danh mục thuốc tại Việt Nam 24Bảng 1.7 Một số nghiên cứu về quản lý TTT thông qua hoạt động dược lâm sàng tại Việt Nam 26Bảng 3.8 Số liệu thuốc tra cứu được thông tin TTT trên Micromedex 40Bảng 3.9 Số lượng cặp tương tác thuốc đồng thuận 41Bảng 3.10 Các cặp TTT chống chỉ định tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 43Bảng 3.11 Các cặp TTT nghiêm trọng tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật
Y tế Hải Dương 44Bảng 3.12 Tần suất xuất hiện các cặp TTT tại khoa nội tổng hợp và khoa khám bệnh ở giai đoạn trước can thiệp 46Bảng 3.13 Danh mục các cặp TTT đã gặp qua rà soát đơn thuốc và HSBA trước can thiệp 47Bảng 3.14 Bảng số liệu thống kê tỷ lệ bác sỹ và điều dưỡng tham gia sinh hoạt khoa học, trao đổi chuyên môn về TTT 52Bảng 3.15 Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc của khoa nội tổng hợp và khoa khám bệnh 53Bảng 3.16 10 nhóm thuốc được kê đơn phổ biến nhất 53Bảng 3.17 10 thuốc được kê đơn phổ biến nhất 55Bảng 3.18 So sánh trước và sau can thiệp về cơ cấu tương tác thuốc chống chỉ
Trang 10định và nghiêm trọng tại khoa khám bệnh 56Bảng 3.19 So sánh trước và sau can thiệp về cơ cấu tương tác thuốc chống chỉ định và nghiêm trọng tại khoa nội tổng hợp 57Bảng 3.20 Tỷ lệ các cặp tương tác thuốc có trong HSBA tại khoa nội tổng hợp 58Bảng 3.21 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác thuốc theo từng cặp tại khoa 59Bảng 3.22 Chỉ số quản lý TTT của dược sỹ lâm sàng sau can thiệp 60Bảng 3.23 Kết quả tư vấn của DSLS theo từng khoa và từng cặp TTT 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình xây dựng danh mục TTT 31Hình 2.2: Sơ đồ các giai đoạn đánh giá hiệu quả quản lý tương tác thuốc 35Hình 3.3 Xây dựng hoạt chất để tra cứu trong MM 2.0 40Hình 3.4 Kết quả xây dựng danh mục TTT chống chỉ định và nghiêm trọng từ MM 2.0 41
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Tương tác thuốc chiếm 68,2% trong số các sai sót thuốc thường gặp trong thực hành lâm sàng Tương tác thuốc trở thành một trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc, thất bại điều trị, thậm chí có thể gây tử vong cho bệnh nhân [3],[35] Đây cũng là vấn đề phổ biến liên quan đến thuốc và là nguyên nhân gây nhập viện cho nhiều bệnh nhân [56],[55]
Trong bối cảnh các tài liệu tra cứu TTT rất phong phú nhưng bất đồng
về liệt kê và nhận định mức độ TTT và danh mục thuốc tại mỗi bệnh viện khác nhau Do đó để thực hiện nhiệm vụ của dược sỹ lâm sàng theo nghị định
số 131/2020/NĐ-CP ngày 02/11/2020 về Quy chế tổ chức hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám chữa bệnh [5] Đồng thời để tránh xuất toán bảo hiểm với các thuốc được chỉ định không hợp lý Nhiều bệnh viện trên thế giới và tại Việt Nam đã xây dựng cho riêng mình danh mục tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, đáng tin cậy, không bỏ qua tương tác thuốc nghiêm trọng, tiếp cận thuận tiện và dễ dàng tra cứu [1], [7], [45]
Đặc biệt, các bệnh viện thực hiện đề án chương trình chuyển đổi số y
tế quốc gia năm 2017 [4], nên nhiều bệnh viện xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện Đến nay tại Việt Nam có hơn 30 công ty viết phần mềm quản lý bệnh viện, mỗi phần mềm do các công ty xây dựng có các ưu nhược điểm khác nhau Vì vậy không có hệ thống đồng bộ quản lý tất cả các bệnh viện Bên cạnh việc xây dựng danh mục TTT tại mỗi bệnh viện thì việc tích hợp các danh mục tương tác vào phần mềm cũng như kết hợp với hoạt động dược lâm sàng càng nâng cao hiệu quả trong việc giảm thiểu tương tác thuốc [10][11][15]
Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, là bệnh viện hạng
2 trực thuộc trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Bệnh viện bắt đầu đi vào hoạt động năm 2014 với số gường bệnh điều trị nội trú là 100 gường, số lượt khám bệnh ngoại trú là 200-300 người một ngày Nhân lực cho hoạt động
Trang 13dược lâm sàng hiện tại có hai dược sỹ kiêm nhiệm Hoạt động dược lâm sàng phổ biến là phân tích ca lâm sàng, bình đơn, bình bệnh án, mang tính cá thể
và thủ công nên rất tốn thời gian và nhân lực và dễ bỏ sót các sai sót khi sử dụng thuốc, trong đó có tương tác thuốc Hoạt động này rất thiết thực với những bệnh nhân nặng cần hội chẩn, để tiến hành lựa chọn thuốc, đường dùng tối ưu nhất đối với từng cá thể người bệnh Tuy nhiên, lỗi phổ biến thường gặp liên quan đến các sai sót khi sử dụng thuốc, trong đó có sai sót liên quan đến tương tác thuốc, thì cần ngăn chặn trên diện rộng Mặc dù, tương tác thuốc liên quan đến ADR có thể phòng tránh được [19][30] Tuy nhiên đến nay bệnh viện chưa xây dựng danh mục tương tác thuốc và chưa tiến hành quản lý tương tác thuốc Hơn nữa Phần mềm quản lý bệnh viện Ehospital đang được FPT tiến hành xây dựng tại Bệnh viện Vì vậy đây là thời điểm thích hợp để dược sỹ lâm sàng đề xuất các yêu cầu về quản lý TTT đến bộ phận viết và triển khai phần mềm với mục đích tích hợp các thông tin về cặp tương tác thuốc vào phần mềm quản lý
bệnh viện Do vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Triển khai quản lý tương tác thuốc bất lợi thông qua hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương” với hai mục tiêu:
1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2 Triển khai quản lý tương tác thuốc bất lợi bằng công nghệ thông tin
và can thiệp dược lâm sàng, tại Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
Trang 14Chương 1 : TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng
1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc
Tương tác thuốc (TTT) là sự thay đổi hiệu quả hoặc độc tính của thuốc khi dùng đồng thời hai hoặc nhiều thuốc Tương tác thuốc được phân ra thành các loại: tương tác thuốc với thuốc, tương tác thuốc với thức ăn (thức ăn, đồ uống, nuôi dưỡng qua sonde, thực phẩm chức năng), và tương tác thuốc với các tác nhân khác ví dụ dược liệu, rượu, xét nghiệm, bệnh lý [18]
Tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng (YNLS) là tương tác làm thay đổi hiệu quả điều trị/độc tính của thuốc, cần hiệu chỉnh liều, tăng cường giám sát bệnh nhân, thận trọng khi phối hợp, cân nhắc khi phối hợp hoặc thậm chí chống chỉ định không phối hợp [35], [57]
Trong khuôn khổ của luận văn chúng tôi tập trung vào tương tác thuốc- thuốc có ý nghĩa lâm sàng
1.1.2 Phân loại tương tác thuốc
Dựa theo cơ chế tương tác thuốc được phân ra thành tương tác dược động học, tương tác dược lực học
1.1.2.1 Tương tác dược động học
Tương tác dược động học là tương tác ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc Loại tương tác này làm thay đổi nồng độ của thuốc trong huyết tương, dẫn đến thay đổi mức độ tác dụng dược lý hoặc độc tính Tương tác dược động học xảy ra bất ngờ, khó đoán trước, không liên quan đến cơ chế tác dụng của thuốc, không ngoại suy được giữa các thuốc trong cùng nhóm [3]
- Tương tác thuốc – thuốc ở giai đoạn hấp thu
TTT ở giai đoạn hấp thu là tương tác làm thay đổi tốc độ và/ hoặc tổng lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn Trong đó sự thay đổi tổng lượng thuốc dẫn đến thay đổi nồng độ gây hậu quả lâm sàng quan trọng hơn việc thay đổi tốc
Trang 15độ hấp thu Tương tác loại này thường gặp với các thuốc dùng theo đường uống [25], [26], [29]
- Tương tác thuốc ở giai đoạn phân bố
TTT ở giai đoạn phân bố có hai cơ chế TTT chính: Một là quá trình tương tác thuốc trong giai đoạn gắn thuốc vào protein huyết tương Chỉ có thuốc dạng
tự do mới có tác dụng dược lý Vì vậy tương tác này đặc biệt có ý nghĩa với thuốc có tỷ lệ gắn với protein huyết tương cao (> 90%) có phạm vi điều trị hẹp
Ví dụ NSAID phối hợp với thuốc có cửa sổ điều trị hẹp (phenytoin, warfarin, methotrexat…) dẫn đến hậu quả tăng nồng độ và độc tính của các thuốc có giới hạn điều trị hẹp ngay cả khi dùng với liều thường Hai là tương tác do thay đổi thể tích phân bố ví dụ dùng furosemid phối hợp gentamicin/amikacin, furosemid
sẽ làm giảm thể tích huyết tương dẫn đến tăng nồng độ gentamicin/amikacin gây độc tính ngay cả khi dùng với liều thường [30] [3]
-Tương tác thuốc ở giai đoạn chuyển hóa
Nhiều cơ quan khác nhau như thận, gan, đường tiêu hóa, phổi và não đều
có khả năng chuyển hóa thuốc Trong đó, gan là cơ quan chuyển hóa chính.
Các thuốc có tỷ lệ thuốc bị loại đi khỏi máu sau khi đi qua gan nhỏ (EH
<0,3), rất nhạy cảm với hiện tượng cảm ứng hoặc ức chế enzym gan Nếu các thuốc được dùng đồng thời với chúng có ảnh hưởng lên hoạt tính của enzym gan (cảm ứng hoặc ức chế) nghĩa là thay đổi lượng thuốc bị chuyển hóa khi qua gan Như vậy, sinh khả dụng của thuốc bị thay đổi Tuy nhiên hậu quả chỉ nghiêm trọng với những thuốc có phạm vi điều trị hẹp, khi mà sự thay đổi nồng độ dẫn đến thay đổi tác dụng và độc tính Có hai nhóm thuốc ảnh hưởng lên hoạt tính
enzym gan: Thứ nhất là các thuốc gây cảm ứng (inductor) enzym gan:
phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, griseofulvin, rifampicin Những thuốc này làm tăng khả năng chuyển hóa thuốc phối hợp và của chính nó; hậu quả dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, ví dụ: dùng đồng thời thuốc tránh thai dạng uống với rifampicin, dẫn đến giảm nồng độ thuốc tránh thai; hoặc sự
Trang 16giảm hiệu quả điều trị của theophylin ở người nghiện thuốc lá Thứ hai là các
thuốc ức chế (inhibitor) enzym gan: allopurinol, chloramphenicol, cimetidin, MAOI, erythromycin, isoniazid Những thuốc này gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc tại gan, dẫn đến tăng nồng độ của thuốc phối hợp, ví dụ: cimetidin làm tăng nồng độ của nifedipin; erythromycin làm tăng nồng độ của theophyllin [50], [43] Chuyển hóa của các thuốc có hệ số chiết tách lớn chủ yếu bị ảnh hưởng khi lưu lượng máu qua gan thay đổi và ít bị ảnh hưởng bởi hoạt tính enzym gan
-Tương tác thuốc ở giai đoạn thải trừ
Thải trừ qua thận là giai đoạn cuối cùng trong vòng đời của thuốc trong
cơ thể Tại đây thuốc được lọc qua cầu thận rồi tái hấp thu trở lại một phần và tiếp tục được thải trừ ra ngoài Tương tác thuốc xảy ra tại thận là do ảnh hưởng đến quá trình tái hấp thu và thải trừ Khuếch tán thụ động là cơ chế của quá trình tái hấp thu thuốc trở lại máu còn vận chuyển tích cực là cơ chế thải trừ [30][31]
Ở giai đoạn tái hấp thu, những chất làm thay đổi pH nước tiểu (amoni clorid, acid ascorbic, các antacid, các chất chẹn bơm proton…) có thể làm thay đổi tỷ lệ thuốc được tái hấp thu đối với các thuốc có bản chất acid yếu hoặc base yếu (các barbiturat, quinin…) dẫn đến tăng nồng độ, kéo dài thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể, gây nguy cơ ngộ độc [22]
Ở giai đoạn thải trừ, tương tác thuốc do thay đổi bài xuất thuốc qua ống thận Với tương tác qua hệ thống thải trừ nhờ chất mang (carrier), sự cạnh tranh chất mang cũng dẫn đến kết quả tương tự Hậu quả của tương tác sẽ nguy hiểm nếu chất bị ứ đọng có độc tính cao, ví dụ probenecid làm giảm thải trừ dẫn đến làm tăng nồng độ của methotrexat lên 3 đến 4 lần dẫn đến tăng độc tính trên hệ tạo máu [3] Vì bài tiết qua ống thận là con đường thải trừ chính với nhiều thuốc,
do đó tương tác loại này có thể gây tăng nguy cơ tai biến do thuốc gây ra [38]
1.1.2.2 Tương tác dược lực học
Tương tác dược lực học là khi thuốc A gây ảnh hưởng đến đáp ứng sinh
Trang 17học của thuốc B hoặc tới độ nhạy cảm của mô trong cơ thể khi dùng cùng thuốc
B Những thuốc gặp tương tác này sẽ có tác dụng đối kháng hoặc hiệp đồng với nhau nhiều khi dẫn đến hậu quả lâm sàng nghiêm trọng [3]
- Tương tác đối kháng
+ Tương tác đối kháng có cạnh tranh: Chất chủ vận (agonist) và chất đối kháng (antagonist) cạnh tranh với nhau ở cùng một nơi của thụ thể (receptor; R), ví dụ khi xét các chất chủ vận- chất đối kháng sau đây: ví dụ adrenalin- propranolol (thụ thể β); pilocarpin-atropin (thụ thể M) ứng dụng kiểu tương tác này dùng để giải độc ví dụ dùng naloxon, naltrexon để giải độc ngộ độc morphin do đối kháng ở thụ thể morphinic [3], [39]
+ Tương tác đối kháng không cạnh tranh: Chất đối kháng có thể tác động lên thụ thể ở vị trí khác với chất chủ vận; Chất đối kháng làm cho thụ thể biến dạng (thụ thể dị dạng), qua đó thụ thể sẽ giảm ái lực với chất chủ vận, ví dụ, thuốc lợi niệu nhóm thiazid làm tăng glucose máu, nên làm giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin và thuốc tiểu đường (uống), do vậy cần điều chỉnh liều lượng
- Tương tác hiệp đồng
+ Hiệp đồng cùng thụ thể, ví dụ khi dùng kháng sinh cùng nhóm aminoglycosid với nhau Trong thực tế không dùng cách phối hợp này
+ Hiệp đồng trực tiếp nhưng khác thụ thể [3]
Ví dụ: Dùng thuốc mê cùng thuốc giãn cơ cura, khi đó tính vận động của cơ
cùng bị ức chế bởi thuốc mê (cơ chế trung ương) và bởi cura trên bản vận động
(cơ chế ngoại biên) Phối hợp thuốc hạ huyết áp với thuốc lợi niệu để chữa tăng huyết áp Aspirin dùng cùng dẫn xuất coumarin (như warfarin) làm tăng tác dụng chống đông máu do aspirin chống kết dính tiểu cầu, còn warfarin ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu [55]
+ Hiệp đồng vượt mức (tương tác có lợi)
Ví dụ: Trong một số trường hợp cần thiết nhất định, phối hợp (nhưng không trộn lẫn) các kháng sinh β-lactam với aminoglycosid cũng cho tác dụng hiệp đồng
Trang 18vượt mức, ngoài tác dụng kháng sinh của chính β-lactam thì β-lactam còn ngăn cản tổng hợp vách vi khuẩn tạo điều kiện để aminoglycosid dễ xâm nhập vào bên trong tế bào vi khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn [30]
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tương tác thuốc
Trong thực tế điều trị, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tương tác thuốc bất lợi Hậu quả của tương tác thuốc xảy ra hay không, nghiêm trọng hay nhẹ phụ thuộc vào đặc điểm của từng cá thể bệnh nhân như gen, tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm, thuốc điều trị và cán bộ y tế [27]
1.1.3.1 Yếu tố thuộc về bệnh nhân
-Yếu tố di truyền
Ảnh hưởng yếu tố di truyền đến tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng khi: Thuốc có giới hạn điều trị hẹp, đồng thời khi quá trình vận chuyển hoặc chuyển hóa thuốc xảy ra chủ yếu bởi một con đường chính và con đường này chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền Yếu tố di truyền ảnh hưởng đến cả tương tác dược lực học và tương tác dược động học [30]
Đối với tương tác dược lực học tương tác thuốc sẽ gây hậu quả nặng hơn
ở những bệnh nhân có gen giảm tổng hợp một receptor đáp ứng cùng tác dụng của hai thuốc phối hợp
Đối với tương tác dược động học xảy ra trong quá trình vận chuyển thuốc qua P- glycoprotein và quá trình chuyển hóa thuốc, ví dụ ở một số bệnh nhân mang gen MDR1 C3435T sẽ làm giảm P-glycoprotein do vậy không bơm tống được digoxin dẫn đến tăng nồng độ digoxin, điều này đặc biệt nghiêm trong khi bệnh nhân mang gen MDR1 C3435T dùng digoxin với thuốc kìm hãm hoạt động P-glycoprotein như clarithromycin Tuy nhiên ảnh hưởng của kiểu gen lên TTT qua CYP có ý nghĩa lâm sàng nhiều nhất vì: CYP chuyển hóa nhiều thuốc; CYP dễ bị ức chế hoặc cảm ứng; phức tạp, nhiều cơ chế khác nhau Một số CYP tham gia chuyển hóa nhiều thuốc có đa hình gen là CYP2C19; CYP2B6; CYP2C9; CYP2D6 Đa hình kiểu gen thường dẫn đến đa hình kiểu hình kéo
Trang 19theo chuyển hóa nhanh, chậm của cùng một thuốc trên các bệnh nhân khác nhau gây giảm nồng độ điều trị hoặc độc tính Điều này đặc biệt nghiêm trọng nếu các thuốc phối hợp gây cảm ứng hoặc ức chế các enzym chuyển hóa thuốc dùng cùng [27], [54]
- Yếu tố bệnh lý
Những đối tượng khác cũng có nguy cơ cao gặp tương tác thuốc bao gồm: bệnh nhân có bệnh lý nặng, bệnh nhân mắc bệnh tự miễn và những bệnh nhân đã được phẫu thuật ghép các cơ quan trong cơ thể [2], [20] Trên đối tượng bệnh nhân có các bệnh lý mắc kèm làm tăng nguy cơ gặp tương tác thuốc: bệnh tim mạch (tăng huyết áp, suy tim sung huyết), đái tháo đường, động kinh, bệnh lý tiêu hóa (loét đường tiêu hóa, chứng khó tiêu), bệnh về gan, tăng lipid máu, suy chức năng tuyến giáp, bệnh nấm, bệnh tâm thần, suy giảm chức năng thận, bệnh
hô hấp (hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính)…[20]
- Yếu tố về tuân thủ điều trị
Ngoài ra sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân cũng gây ảnh hưởng đến tương tác thuốc- thuốc, ví dụ, bác sỹ kê đơn bệnh nhân cần uống ciprofloxacin trước Gastropugit hai tiếng đồng hồ nhưng vì lý do nào đó bệnh nhân uống 2 thuốc này cùng lúc dẫn đến sinh khả dụng của ciprofloxacin giảm đi 85% [26]
1.1.3.2 Yếu tố thuộc về thuốc
Khi số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng càng nhiều thì nguy cơ gặp phải tương tác thuốc càng cao Theo thống kê, tần suất tương tác thuốc 3- 5% khi dùng vài thuốc và tới 20% khi dùng 10- 20 thuốc [28], đặc biệt nguy cơ này tăng
Trang 20lên 100% khi bệnh nhân dùng 20 thuốc trở lên Số tương tác thuốc tăng theo số thuốc phối hợp trong đơn, số tương tác thuốc có ý nghĩa trong lâm sàng tăng từ 34% khi bệnh nhân dùng 2 thuốc, lên 82% khi bệnh nhân dùng trên 7 thuốc [30]
Sử dụng các thuốc có khoảng điều trị hẹp tiềm tàng nguy cơ cao gặp phải hậu quả trên lâm sàng khi có các tương tác liên quan đến các thuốc này [31]
1.1.3.3 Yếu tố thuộc về cán bộ y tế
Khi bệnh nhân mắc nhiều bệnh cùng một lúc, được điều trị bởi nhiều bác
sỹ khác nhau Nếu mỗi bác sỹ không nắm được đầy đủ thông tin về những thuốc bệnh nhân đã được kê đơn hoặc đang sử dụng, có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng xảy ra mà không có sự kiểm soát của người thầy thuốc [51]
1.2 Tổng quan quản lý tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng
1.2.1 Cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc
1.2.1.1 Nguồn dữ liệu tra cứu tương tác thuốc
- Nguồn dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng tiếng nước ngoài
Nguồn dữ liệu tra cứu bằng tiếng nước ngoài được liệt kê trong bảng 1.1 dưới đây
Bảng 1.1 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng tiếng nước ngoài
Health/Mỹ
Health®/Mỹ
3
Stockley‟s Drug Interactions (SDI) và
Stockley‟s Interactions Alerts (SIA) Sách/Tiếng Anh
Pharmaceutical Press/Anh
4 The Electronic Medicines Compendium
Hansten and Horn‟s Drug Interactions
Wolters Kluwer Health®/Mỹ
7 Drug Interactions Checker
(http://www.drugs.com/)
Phần mềm/Tiếng Anh Drugsite Trust/ New
Zealand
8 Multi-drug Interaction Checker Phần mềm/Tiếng Anh Medscape LLC/ Mỹ
9 LexiComp (https://online.lexi.com) Phần mềm/ Tiếng Anh Phần mềm tra cứu trực
tuyến – Thu phí
Trang 21- Drug interactions – IBM Micromedex (MM)
Drug interactions – IBM Micromedex (MM) là công cụ tra cứu trực tuyến được dùng phổ biến tại Hoa Kỳ cung cấp bởi IBM Watson Health Productions
+ Ưu điểm: CSDL này chuyên về tương tác thuốc, cung cấp thông tin về tất cả các dạng tương tác, bao gồm: tương tác thuốc - thuốc, tương tác thuốc - thức ăn, tương tác thuốc - ethanol, tương tác thuốc - thuốc lá, tương tác thuốc - bệnh lý, tương tác thuốc - thời kỳ mang thai, tương tác thuốc - thời kỳ cho con bú, tương tác thuốc - xét nghiệm, tương tác thuốc - phản ứng dị ứng [35] Thông tin về mỗi tương tác thuốc đầy đủ, cập nhật bao gồm các phần sau: tên thuốc tương tác, cảnh báo (hậu quả của tương tác), biện pháp xử trí, thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, cơ chế, mô tả tương tác trong y văn và tài liệu tham khảo Trong đó, mức độ nghiêm trọng của tương tác và mức độ y văn ghi nhận về tương tác được trình bày cụ thể trong bảng 1.2 và bảng 1.3
Bảng 1.2 Phân loại mức độ nghiêm trọng của tương tác trong Micromedex Mức độ nghiêm
Nghiêm trọng
Tương tác gây hậu quả đe dọa tính mạng và/ hoặc cần can thiệp
y khoa để hạn chế tối thiểu phản ứng có hại nghiêm trọng xảy
ra
nhân và/ hoặc cần thay đổi thuốc điều trị
Nhẹ
Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng Tương tác có thể làm tăng tần suất hoặc mức độ nặng của phản ứng có hại nhưng thường không cần thay đổi thuốc điều trị
Trang 22Bảng 1.3 Phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex
Mức độ y văn ghi
tại của tương tác
còn thiếu các nghiên cứu có kiểm soát tốt
Khá
Dữ liệu hiện có nghèo nàn, nhưng dựa vào đặc tính dược lý, các chuyên gia lâm sàng nghi ngờ tương tác có tồn tại hoặc có bằng chứng tốt về dược lý đối với một loại thuốc tương tự
+ Nhược điểm:
* Đây là cơ sở dữ liệu yêu cầu phải trả phí vì vậy không phải đơn vị nào cũng tiếp cận được
* Ngôn ngữ là tiếng anh vì vậy một bộ phận cán bộ y tế sẽ tiếp cận khó khăn
* Cảnh báo quá nhiều tương tác gây khó khăn cho cán bộ y tế trong việc nhận định
- Drug Interaction Facts
Drug Interaction Facts là một CSDL tra cứu tương tác thuốc uy tín của tác giả David S.Tatro, phát hành bởi Wolters Kluwer Health®
+ Ưu điểm: Cuốn sách cung cấp thông tin về tương tác thuốc - thuốc, thuốc - dược liệu, thuốc - thức ăn với trên 1.800 chuyên luận và thông tin tương tác cho hơn 20.000 thuốc Mỗi chuyên luận bao gồm: tên thuốc (tên chung và tên thương mại), nhóm thuốc, thời gian tiềm tàng, mức độ nghiêm trọng của tương tác, mức độ y văn ghi nhận về tương tác, hậu quả, cơ chế, thời gian khởi phát, biện pháp xử trí, bàn luận và tài liệu tham khảo Mức độ ý nghĩa của tương tác được đánh giá dựa trên mức độ nghiêm trọng và mức độ y văn ghi nhận về
Trang 23tương tác [23]
+ Nhược điểm:
* Đây là cơ sở dữ liệu không sẵn có tại các bệnh viện
* Ngôn ngữ là tiếng anh vì vậy một bộ phận cán bộ y tế sẽ tiếp cận khó khăn
* Tra cứu mất thời gian
* Tính cập nhật không cao
- Stockley‟s Drug Interactions
Stockley‟s Drug Interactions là tài liệu về tương tác thuốc có trích dẫn các nguồn tài liệu có bản quyền trên toàn thế giới
+ Ưu điểm: Stockley‟s Interactions Alerts được xây dựng từ Stockley‟s Drug Interactions nhằm mục đích giúp các nhà thực hành lâm sàng tra cứu nhanh các tương tác Kết quả tra cứu về mỗi tương tác thuốc trong Stockley‟s Interactions Alerts bao gồm: tên thuốc (nhóm thuốc) tương tác, mức độ chung của tương tác, hậu quả của tương tác, biện pháp kiểm soát tương tác và ba tiêu chí: mức độ can thiệp, mức độ nghiêm trọng và mức độ y văn ghi nhận về tương tác
+ Nhược điểm:
* Đây là cơ sở dữ liệu không sẵn có tại các bệnh viện
* Ngôn ngữ là tiếng anh vì vậy một bộ phận cán bộ y tế sẽ tiếp cận khó khăn
- Trang wed http://www.medicines.org.uk/emc
Ngoài bản giấy đi kèm với sản phẩm thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng có thể
được cứu online Đầu tiên phải kể tới EMC (Electronic Medicines Compendium)
trên trang http://www.medicines.org.uk/emc [24] Đây là một website thông tin
Trang 24hợp pháp trên thị trường dược phẩm của Anh
+ Nhược điểm:
* Một số thuốc lưu hành tại Việt Nam nhưng không có trên thị trường dược phẩm Anh nên không tra cứu được thông tin
* Ngôn ngữ là tiếng anh vì vậy một bộ phận cán bộ y tế sẽ tiếp cận khó khăn
Bên cạnh EMC, cơ quan quản lý dược phẩm và sản phẩm y tế của Pháp cũng cho phép tra cứu hướng dẫn sử dụng của các thuốc được đăng ký lưu hành tại Pháp qua trang web https://ansm.sante.fr/ [16]
- Drug interaction checker truy cập tại địa chỉ Drugs.com
Drugs.com là một cơ sở dữ liệu lớn chứa thông tin nhiều loại thuốc được tìm thấy ở gần 185 quốc gia trên thế giới, chứa hơn 40.000 tên thuốc tại cả thị trường trong và ngoài nước Mỹ Drug Interactions Checker là một trong những ứng dụng của website này
Cơ sở dữ liệu trong Drug interaction phát triển bởi công ty Cerner Multum (gọi tắt là Multum) Cơ sở dữ liệu của Multum được lấy từ những nguồn như trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kì (Centers for Disease Control and Prevention - CDC), Tổ chức Y tế Thế giới (the World Health Organization - WHO) và Viện Hàn lâm nhi khoa Hoa Kì (the American Academy of Pediatrics – AAP)
+ Ưu điểm:
* Đây là một nguồn tài nguyên thông tin cung cấp về tương tác thuốc- thuốc, thuốc thức ăn Thông tin được thiết kế riêng cho hai đối tượng nhân viên y tế và bệnh nhân Với nhân viên y tế kết quả tra cứu cho biết các thông tin tóm tắt về mức độ nghiêm trọng (nghiêm trọng, trung bình và nhẹ), cơ chế tương tác, hướng dẫn xử lý và các tài liệu tham khảo để giúp các nhân viên y tế trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ Với bệnh nhân kết quả tra cứu cung cấp cho người dùng các thông tin thuốc cụ thể Phần mềm hoàn toàn miễn phí và có thể dễ dàng đăng kí tài khoản để sử dụng hoặc sử dụng mà không cần đăng kí
Trang 25- Nguồn dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng Tiếng Việt
Nguồn dữ liệu tra cứu bằng Tiếng Việt được liệt kê trong bảng 1.4 dưới đây
Bảng 1.4 Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc bằng Tiếng Việt
dữ liệu
Nhà xuất bản /Quốc gia
1 Tờ hướng dẫn sử dụng biệt dược gốc
tại https://drugbank.vn
Trang wed tra cứu online
Cục quản lý dược Bộ y tế/ Việt Nam
phẩm
Công ty sản xuất, phân phối thuốc
Nam
Nam
- Trang wed trực tuyến https://drugbank.vn
https://drugbank.vn là trang wed trực thuốc cục quản lý dược bộ y tế
+ Ưu điểm: Drugbank là ứng dụng tra cứu thuốc tuyệt vời với cơ sở dữ liệu toàn về các loại thuốc và dược liệu Tính năng tra cứu đầy đủ thông tin thuốc
theo chuẩn Bộ Y Tế, tìm thông tin thuốc bằng mã QR giúp người dùng sử dụng thuốc một cách hiệu quả Trong đó có cập nhật các thông tin trong nội dung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của từng thuốc, cung cấp các nguồn thông tin có giá trị trong cập nhật hướng dẫn sử dụng thuốc
+ Nhược điểm: Tuy chưa đầy đủ hướng dẫn sử dụng Đồng thời đây không phải
Trang 26là tài liệu chuyên về TTT
Ngoài các nguồn dữ liệu trên, cán bộ y tế cũng có thể tra tương tác thuốc theo công văn công bố hướng dẫn sử dụng thuốc biệt dược gốc được công bố trên trang wed của cục quản lý dược https://dav.gov.vn/cong-van-cong-bo-to-huong-dan-su-dung-thuoc-biet-duoc-goc
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm thuốc
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là một phần không thể tách rời của nhãn thuốc và được chứa trong bao bì ngoài của thuốc Trường hợp thuốc không có bao bì ngoài, tờ hướng dẫn sử dụng phải được in hoặc gắn trên bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc Tờ hướng dẫn sử dụng có thể ghi bằng tiếng Việt hoặc bản gốc bằng tiếng nước ngoài đối với thuốc nhập khẩu giúp bác sỹ có thể tra cứu thông tin tương tác thuốc một cách trực diện
+ Ưu điểm: tờ hướng dẫn sử dụng là văn bản có tính pháp lý do được cục quản
lý dược phê duyệt nội dung Nội dung của tờ hướng dẫn sử dụng thuốc có phần tương tác thuốc [24] Nội dung tương tác thuốc ghi đầy đủ các tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác (ví dụ: rượu, thực phẩm, thức ăn) có thể ảnh hưởng đến tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc, cụ thể như sau: Ghi rõ các tương tác thuốc trong trường hợp các tương tác có ý nghĩa lâm sàng dựa trên những đặc tính dược lực học và các nghiên cứu dược động học của thuốc; Ghi rõ hậu quả của tương tác thuốc: các biểu hiện lâm sàng (nếu có), ảnh hưởng của tương tác thuốc lên nồng độ thuốc trong máu, các thông số dược động học của hoạt chất hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính, ảnh hưởng của tương tác thuốc lên các kết quả xét nghiệm và ghi rõ cách thức xử trí để giảm thiểu hậu quả tương tác thuốc[24]
+ Nhược điểm: Trong thực tế tờ hướng dẫn sử dụng thuốc generic cũng chưa thống nhất với nhau và chưa thống nhất với tờ hướng dẫn sử dụng thuốc biệt dược gốc gây khó khăn cho cán bộ y tế Đôi khi tờ hướng dẫn sử dụng của một thuốc cụ thể chưa cập nhật đầy đủ nội dung Mặt khác tờ hướng dẫn sử dụng
Trang 27thuốc không phải là CSDL chuyên về tương tác thuốc
- Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định
+ Ưu điểm: Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định là tài liệu chuyên khảo về tương tác thuốc được viết bằng tiếng việt do vậy sách sẽ giúp các bác sĩ thực hành kê đơn tốt, dược sĩ thực hành dược tốt và điều dưỡng thực hành chăm sóc người bệnh tốt là các khâu nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho người bệnh Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định còn là cuốn sách dùng để tra cứu nhanh, thuận lợi trong thực hành, nó đề cập đến tương tác thuốc – thuốc được xếp theo 4 mức độ: chống chỉ định; cân nhắc lợi ích/ nguy cơ; thận trọng; cần theo dõi
+ Nhược điểm: Tài liệu này còn một số hạn chế trong việc cập nhật thông tin [3]
- Dược thư quốc gia Việt Nam: Dược thư quốc gia Việt Nam được xuất bản lần thứ nhất, năm 2002 gồm khoảng 500 chuyên luận thuốc Đến nay (năm 2021), bản mới nhất Dược thư quốc gia Việt Nam là năm 2018, được ban hành kèm theo Quyết định 2033/QĐ-BYT ngày 29/5/2015 của Bộ Y tế - xuất bản lần thứ 2 bao gồm 700 chuyên luận thuốc và 24 chuyên luận chung
+ Ưu điểm: là tài liệu chính thức của Bộ Y tế về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp
lý, an toàn, hiệu quả mỗi chuyên luận thuốc đều có mục tương tác thuốc Mỗi tương tác bao gồm tương tác thuốc- thuốc trong chuyên luận, hậu quả, cách quản lý Do vậy sử dụng dược thư quốc gia Việt Nam có thể tra cứu được TTT
và có tính pháp lý cao
+ Nhược điểm: Dược thư quốc gia Việt Nam chậm cập nhật các thông tin mới Đồng thời tài liệu này cũng không phải là CSDL chuyên về tương tác thuốc nên chưa phân loại mức độ tương tác và thời gian khởi phát, mức độ bằng chứng [2]
1.2.1.2 Phần mềm cảnh báo kê đơn
Hiện nay, phần mềm duyệt tương tác thuốc là công cụ quan trọng để sàng lọc phát hiện các cặp tương tác Một số có sẵn trên thị trường (ví dụ: công cụ
Trang 28duyệt tương tác của MM, Lexicomp, Medscape…), một số được xây dựng riêng cho từng quốc gia hoặc từng bệnh viện Các phần mềm sàng lọc này khác nhau
về bố cục, tần suất, nội dung, chức năng tìm kiếm và giá cả Các công cụ này có thể là phần mềm online, dưới dạng đĩa CD, hoặc tích hợp vào phần mềm kê đơn của bệnh viện Những phần mềm như vậy đã giúp giảm thiểu sai sót trong sử dụng thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tương tác thuốc gặp trên bệnh nhân [19] Mặc dù vậy, việc sử dụng các phần mềm cũng gây ít nhiều khó khăn cho các bác sỹ Các phần mềm hỗ trợ kê đơn thường có độ nhạy tương đối cao (để cảnh báo những tương tác có ý nghĩa lâm sàng tiềm tàng) nhưng độ đặc hiệu (để tránh quá tải những cảnh báo không liên quan) tương đối thấp Phần mềm thường đưa ra quá nhiều cảnh báo, kể cả tương tác thuốc không yêu cầu can thiệp hay không có ý nghĩa lâm sàng khiến cho các bác sỹ, dược sỹ khó khăn trong việc lựa chọn những thông tin quan trọng [21], [33]
1.2.1.3 Sự chênh lệch giữa các cơ sở dữ liệu với nhau và với phần mềm dùng trong tra cứu tương tác thuốc
Từ bảng tổng hợp trên chúng ta thấy đa số các tài tiệu tra cứu tương tác thuốc đều được viết bằng tiếng nước ngoài đặc biệt là tiếng Anh nên gây khó khăn cho một bộ phận lớn nhân viên y tế trong quá trình tiếp cận Mặt khác các CSDL bao gồm phần mềm điện tử (miễn phí hoặc trả phí) và sách tra cứu tương tác thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và xử lý tương tác thuốc Tuy nhiên, sự không đồng thuận giữa các cơ sở dữ liệu trong việc liệt kê các cặp tương tác và phân loại mức độ tương tác gây khó khăn trong quá trình tra cứu tương tác thuốc Ngay cả các cặp tương tác được nhận định ở mức độ cao nhất trong một CSDL cũng chưa nhận được sự đồng thuận hoàn toàn từ các CSDL còn lại [1] [21] [46] Việc sử dụng các phần mềm điện tử tra cứu giúp công việc xác định tương tác thuốc trở nên nhanh chóng hơn Tuy nhiên, một số phần mềm tra cứu không phân biệt các tương tác có ý nghĩa lâm sàng và không có ý nghĩa lâm sàng, điều này có thể dẫn tới các can thiệp không cần thiết hoặc ngược lại,
Trang 29bác sĩ sẽ đánh giá phần mềm không có độ tin cậy cao và có thể bỏ qua các cảnh báo được đưa ra, nghiêm trọng hơn khi bác sĩ có thể bỏ qua các cảnh báo thực
sự nguy hiểm
Chỉ có một phần nhỏ các tài liệu tra cứu được viết bằng tiếng việt như: Dược thư quốc gia Việt Nam, tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Trong đó Dược thư quốc gia Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc là tài liệu mang tính pháp lý cao nhất trong quá trình sử dụng thuốc, nhưng đây là hai tài liệu có tính cập nhật kém và đặc biệt không phải là tài liệu chuyên về TTT nên có rất nhiều hạn chế [2]
1.2.2 Các biện pháp quản lý tương tác thuốc
1.2.2.1 Xây dựng danh mục tương tác thuốc
Từ các bất đồng về tài liệu và phần mềm quản lý tương tác thuốc đã nêu trên Đồng thời mỗi bệnh viện lại có danh mục thuốc khác nhau Do vậy để quản
lý hiệu quả TTT thuốc, mỗi bệnh viện cần tiến hành xây dựng cho mình danh mục tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, giúp cho việc sàng lọc và loại bỏ và
quản lý các tương tác thuốc
Ngày 30/12/2021, Bộ Y tế vừa có Quyết định số 5948/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục gồm 633 cặp tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Quy trình xây dựng Danh mục áp dụng theo khuyến cáo phát triển cơ sở dữ liệu tương tác thuốc được các chuyên gia trên thế giới đề xuất Bằng chứng y văn của các cặp tương tác được
rà soát, tổng hợp, phân tích kỹ lưỡng từ các nguồn tài liệu thông tin thuốc uy tín Danh mục cũng được lĩnh hội những ý kiến đóng góp quý báu của các chuyên gia dược lý - dược lâm sàng tại các trường Đại học Y, Dược và các bệnh viện lớn trên cả nước, để đưa ra khuyến cáo xử trí phù hợp với thực hành lâm sàng tại Việt Nam [6] Danh mục này có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị hướng tới
sử dụng thuốc an toàn hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên còn một số lượng lớn cặp tương tác thuốc nghiêm trọng có ý nghĩa lâm sàng chưa được xây dựng Do vậy
Trang 30vấn đề này là lỗ hổng lớn trong thực hành lâm sàng
Các cặp TTT tại Việt Nam và trên thế giới đều được xây dựng theo ba bước cơ bản: thứ nhất dựa trên các thông tin tra cứu bao gồm: mức độ ý nghĩa, cơ chế, hậu quả của tương tác và đề xuất hướng xử trí từ các tài liệu thông tin thuốc
uy tín Sau đó lấy đồng thuận của các tài liệu dựa trên mức độ chứng cứ Cuối cùng là lấy ý kiến đồng thuận của bác sĩ điều trị tại cơ sở khám chữa bệnh đang tiến hành xây dựng danh mục TTT và các chuyên gia dược lý dược lâm sàng
1.2.2.2 Can thiệp dược sỹ lâm sàng đến bác sỹ điều trị
Dược sĩ lâm sàng ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin thuốc đầy đủ, kịp thời nhất cho các bác sỹ nhằm tối đa hóa hiệu quả các phác đồ điều trị và giảm thiểu tác hại của thuốc [32][28] Quản lý TTT
là một trong các nhiệm vụ trọng tâm của sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Xây dựng danh mục tương tác thuốc sẽ không có ý nghĩa nếu không có can thiệp của dược sỹ lâm sàng đến bác sỹ điều trị Tại bệnh viện, dược sỹ lâm sàng
có nhiệm vụ xem xét các phác đồ điều trị bằng thuốc, từ đó trao đổi với bác sỹ
về các phác đồ dùng thuốc cũng như chia sẻ các câu hỏi thông tin thuốc
Việc xử lý TTT cần đánh giá mức độ ý nghĩa, cơ chế và thời gian khởi phát của tương tác cũng như ảnh hưởng của tương tác trên bệnh nhân, từ đó đưa
ra những biện pháp quản lý nguy cơ tương tác thuốc giúp sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả Các biện pháp xử trí có thể thu thập được từ các nguồn cơ sở dữ liệu tương tự như khi phát hiện tương tác thuốc hoặc từ sự đồng thuận của nhóm chuyên gia Các biện pháp xử trí cơ bản bao gồm:
♦ TTT chống chỉ định buộc phải dừng đơn thuốc không được phép phối hợp
♦ TTT không chống chỉ định cần xử lý như sau:
♦ Thay thế thuốc: Bác sĩ kê đơn có thể lựa chọn thay thế thuốc có nguy cơ gây tương tác bằng một thuốc khác trong nhóm hoặc một thuốc trong nhóm khác, có tác dụng tương đương nhưng không hoặc có ít nguy cơ gây tương tác
♦ Hiệu chỉnh liều: Khi sử dụng một cặp phối hợp có nguy cơ tương tác
Trang 31cần sử dụng thuốc có phạm vi điều trị hẹp ở liều thấp nhất có hiệu quả, hiệu chỉnh liều dựa trên việc theo dõi đáp ứng của bệnh nhân, các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu (nếu thực hiện được) Theo dõi chặt chẽ các ADR của bệnh nhân do tương tác thuốc bất lợi gây ra để phát hiện,
xử trí các tác dụng không mong muốn kịp thời Dừng phối hợp 2 thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các biểu hiện có sự gia tăng độc tính
♦ Điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng giữa hai thuốc tương tác thuốc Biện pháp này thường áp dụng với các thuốc có tương tác dược động học xảy ra
ở giai đoạn hấp thu
♦ Thay đổi dạng bào chế thích hợp, ví dụ thay đổi dạng rắn bằng dạng lỏng, hoặc thay đổi đường dùng thuốc…
Bên cạnh đó, khi kê đơn, người thầy thuốc cần ý thức giảm thiểu tối đa số lượng thuốc kê đơn cho mỗi bệnh nhân bởi vì khi tăng số lượng thuốc thì nguy
cơ tương tác và rủi ro điều trị cũng tăng theo, chưa kể tới các chi phí điều trị và chăm sóc bệnh nhân
Việc xây dựng danh mục TTT và đề xuất hướng xử trí đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam [1]
1.2.2.3 Vài nét về áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tương tác thuốc bất
lợi
Hoạt động dược lâm sàng trong phân tích ca lâm sàng, bình đơn, bình bệnh án được hầu hết các bệnh viện triển khai Tuy nhiên hoạt động này mang tính cá thể và thủ công nên rất dễ bỏ qua các sai sót khi sử dụng thuốc, trong đó
có tương tác thuốc Đồng thời, thời gian trung bình để bình xong mỗi bệnh án mất khoảng 10 phút do vậy rất tốn thời gian và nhân lực Tuy hoạt động này rất thiết thực với những bệnh nhân nặng cần hội chẩn, để tiến hành lựa chọn thuốc, đường dùng tối ưu nhất đối với từng cá thể người bệnh Nhưng với những lỗi phổ biến thường gặp liên quan đến các sai sót khi sử dụng thuốc, trong đó có sai sót liên quan đến tương tác thuốc, thì cần ngăn chặn trên diện rộng Do vậy yêu cầu cấp thiết
là quản lý các sai sót liên quan đến sử dụng thuốc (trong đó có tương tác thuốc bất
Trang 32lợi) trong thực hành lâm sàng áp dụng bằng công nghệ thông tin kết hợp hoạt động dược lâm sàng giúp hoạt động dược lâm sàng hiệu quả hơn [19]
- Vài nét về quản lý tương tác thuốc bất lợi trên thế giới
Trên thế giới rất nhiều bệnh viện triển khai quản lý tương tác thuốc áp dụng bằng công nghệ thông tin Tại Mỹ từ 20 năm trước, một số các bệnh viện
đã sử dụng bệnh án điện tử [32] Tại trung tâm y tế Masachusetts thuộc nước
Mỹ, Năm 2004, đưa hệ thống Alert quản lý, ngăn chặn một số lượng lớn đơn thuốc không thích hợp cho người già trong đó chủ yếu là TTT [19] Năm 2014
hệ thống cảnh báo tương tác thuốc khi kê đơn real-time được đưa vào sử dụng tại Đài Loan (năm 2019) tích hợp trình độ cao IT vào quá trình phát hiện DRPs (tương tác thuốc ), việc này giúp rà soát đơn thuốc và báo cáo các sai sót liên quan đến đơn như: ADR nghiêm trọng, TTT, quá liều, sai sót trong chỉ định, chống chỉ định, dị ứng thuốc, từ đó dược sỹ lâm sàng có thể phản hồi ngay và trực tiếp đến bác sỹ kê đơn đồng thời có thể tư vấn trên người bệnh [34] Việc làm này giảm sai sót tối đa liên quan đến sai sót thuốc, từ đó chống xuất toán bảo hiểm y tế và dịch vụ tư vấn thuốc online, đảm bảo rà soát các đơn thuốc đầy
đủ và đưa ra các quyết định kịp thời giúp việc kê đơn thuốc được tối ưu
- Vài nét về quản lý tương tác thuốc bất lợi tại Việt Nam
Theo đề án chương trình chuyển đổi số y tế quốc gia năm 2017 [4], hàng loạt các bệnh viện xây dựng phần mềm quản lý bệnh viện Đến nay tại Việt Nam
có hơn 30 công ty viết phần mềm quản lý bệnh viện, mỗi phần mềm do các công
ty xây dựng có các ưu nhược điểm khác nhau Do vậy không có hệ thống đồng bộ quản lý tất cả các bệnh viện Năm 2020 bảo hiểm y tế Việt Nam cho chạy phần mềm giám định trên tất cả các bệnh viện trên toàn quốc từ đó đánh giá chỉ định sử dụng thuốc bảo hiểm y tế để nâng cao hiệu quả giám định chuyên đề trong thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế từ đó xuất toán bảo hiểm với các thuốc được kê không hợp
lý Tại Việt Nam, một số Bệnh viện sử dụng phần mềm offline Nabicat phát hiện các tương tác thuốc trong đơn rất nhanh nhưng có hạn chế cần nhân lực duyệt hàng ngày nếu không TTT sẽ xuất hiện trở lại và phần mềm này cũng chưa cảnh báo TTT kịp thời đến các bác sỹ điều trị tại thời điểm kê đơn vì vậy yêu cầu đặt ra là song song với phần mềm offline Nabicat cần có phần mềm real-time để cảnh báo TTT tới bác sỹ kịp thời, đồng thời, lưu vết lại các đơn thuốc Từ đó các Dược sỹ lâm sàng
Trang 33phát hiện sớm, can thiệp kịp thời Đến nay có nhiều bệnh viện đã và đang thực hiện cập nhật danh mục tương tác thuốc của bệnh viện lên phần mềm quản lý bệnh viện
để tối ưu hóa sử dụng thuốc real-time giúp tối ưu hóa sử dụng thuốc trong kê đơn thuốc tại các bệnh viện hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả [11][12]
Như vậy, Các bệnh viện cần xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú
ý trong thực hành lâm sàng và đưa ra các biện pháp quản lý TTT ở mỗi bệnh viện là hết sức cần thiết hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả Tuy nhiên hoạt động trên chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự can thiệp của dược sỹ lâm sàng hàng ngày Để tối ưu hóa hoạt động của dược sỹ lâm sàng cần có sự hỗ trợ của phần mềm offline và để can thiệp kịp thời đến bác sỹ điều trị khi có TTT cần phần mềm kê đơn thuốc real-time tại mỗi Bệnh viện
1.2.3 Một số nghiên cứu về quản lý tương tác thuốc
1.2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Về xây dựng danh mục TTT: Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu đề xuất xây dựng danh mục ngắn gọn, dễ sử dụng các cặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng
để áp dụng cho các cơ sở khám, chữa bệnh Tại Mỹ, một hội đồng chuyên gia thuộc các lĩnh vực dược lý, thông tin thuốc, tin học…đã được thành lập nhằm xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn cặp tương tác thuốc, danh sách các cặp tương tác chống chỉ định để cải thiện cảnh báo tương tác thuốc [38] Nghiên cứu Murtaza
và cộng sự năm (2016) thực hiện trên bệnh nhân tim mạch điều trị nội trú tại một bệnh viện ở Pakistan đã xây dựng danh mục 10 cặp tương tác có tần suất gặp cao nhất trên đối tượng bệnh nhân này [48] Một nghiên cứu khác năm 2004 của Malone và cộng sự tại Hoa Kỳ đã đưa ra danh sách 25 cặp tương tác quan trọng trên lâm sàng thường xảy ra trong điều trị ngoại trú [46]
- Về quản lý TTT thông qua hoạt động dược lâm sàng: Trên thế giới, nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt động của dược sỹ lâm sàng giúp cải thiện cả hiệu quả lâm sàng lẫn kinh tế Bảng 1.5 trình bày một số nghiên cứu về hiệu quả can thiệp của dược sỹ lâm sàng liên quan đến quản lý tương tác thuốc trên thế giới
Trang 34Bảng 1.5 Một số nghiên cứu về quản lý TTT thông qua hoạt động dược lâm
sàng trên thế giới Loại
nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Tác giả, năm [TLTK]
Tỷ lệ sử dụng thuốc và TTT nguy cơ cao theo tiêu chuẩn BEERS trên bệnh nhân cao tuổi giảm 23,9%
Weddle,
2017 [56]
Nghiên cứu
tiến cứu
So sánh hiệu quả của phần mềm cảnh báo với tư vấn của DSLS trong việc ngăn chặn tương tác thuốc tại một phòng khám lão khoa
Tư vấn của DSLS (81,2%
được chấp nhận) giúp bác
sỹ nhận biết và phòng tránh tương tác thuốc hiệu quả so với dùng phần mềm cảnh báo tương tác
Cornu,
2014 [22]
Nghiên cứu
can thiệp
Đánh giá loại, tỷ lệ chấp nhận và mức độ phù hợp lâm sàng của DSLS khuyến nghị tại khoa lão khoa
59,7% bác sỹ chấp nhận hoàn toàn
Somer,
2013 [53]
Nghiên cứu
bán can
thiệp
Đánh giá tác động của phần mềm cảnh báo tương tác thuốc so với hoạt động của DSLS can thiệp trong việc ngăn ngừa tương tác thuốc
Tỷ lệ TTT giảm thiểu 50% và tỷ lệ tương tác thuốc nghiêm trọng giảm 81% khi có sự tư vấn của dược sỹ lâm sàng so với chỉ dùng phần mềm cảnh báo TTT
Moura,
2012 [47]
Như vậy, hoạt động tích cực của dược sỹ lâm sàng đã được chứng minh giúp bệnh nhân giảm chi phí, giảm thời gian nằm viện và cải thiện hiệu quả điều trị
Trang 351.2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Về xây dựng danh mục tương tác thuốc: Theo nghị định số 131/2020/NĐ-CP ngày 02/11/2020 về Quy chế tổ chức hoạt động dược lâm sàng của cơ sở khám chữa bệnh, ba trong những nhiệm vụ trọng tâm của dược sỹ lâm sàng là: đánh giá phân tích tình hình sử dụng thuốc, hướng dẫn giám sát việc sử dụng thuốc trong bệnh viện và cung cấp thông tin về thuốc cho cán bộ y tế hướng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả Trong đó việc phòng ngừa, phát hiện, đánh giá và xử trí tương tác thuốc-thuốc nhằm giảm thiểu các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân, luôn được các bệnh viện quan tâm hàng đầu [5]
Tại Việt Nam, một số nghiên cứu bước đầu xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi tại một số cơ sở khám chữa bệnh, từ đó, một số đề tài đã tiến hành can thiệp Nhiều bệnh viện đã tiến hành xây dựng danh mục tương tác thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện, qua đó rà soát thực trạng tương tác thuốc tại bệnh viện mình Một số trong các nghiên cứu này được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.6 Một số nghiên cứu về xây dựng danh mục thuốc tại Việt Nam Loại
2 Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi từ bệnh án nội trú và đơn thuốc ngoại trú
3 Thông nhất danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng
từ TTYT Ba chẽ
- Mục tiêu 1: từ 153 hoạt chất xây dựng được 43 cặp TTT cần chú ý dựa trên danh mục lý thuyết
-Mục tiêu 2: 15 cặp TTT từ bệnh án nội trú và đơn thuốc ngoại trú
- Mục tiêu 3: 38 cặp TTT cần chú ý trong thực hành lâm sàng từ TTYT Ba chẽ
Đàm Văn Nồng,
2019 [15]
Từ 405 hoạt chất đủ điều kiện nghiên cứu xây dựng được 40 cặp TTT CCĐ
Phùng Thị Thu
Hà, 2019 [8]
Trang 36bàn tỉnh Quảng
Ninh
dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong phạm vi thanh toán quỹ BHYT
Từ 128 hoạt chất đủ điều kiện đưa vào nghiên cứu thu được 27 cặp TTT chống chỉ định và 31 cặp TTT nghiêm trọng
Nguyễn Trọng
Dự, 2019 [7]
Hồi cứu
mô tả
Quản lý tương
tác thuốc bất lợi
trong kê đơn ngoại
trú thông qua hoạt
Từ 491 hoạt chất đủ điều kiện nghiên cứu xây dựng được 74 cặp TTT trong đó có
29 cặp khuyên không nên phối hợp
Nguyễn Thị Huế,
Từ 386 hoạt chất đủ điều kiện nghiên cứu xây dựng danh mục TTT nội trú năm
2019 gồm 14 cặp TTT chống chỉ định (bảng 3.3) và 86 cặp TTT nghiêm trọng
Hà Minh Hiền,
2019 [10]
Từ 286 hoạt chất đủ điều kiện nghiên cứu xây dựng được Danh mục gồm 19 cặp tương tác chống chỉ định và
36 cặp danh mục tương tác nghiêm trọng
Lê Thị Phương Thảo,
2019 [14]
Kiến An, Hải Phòng từ 173 hoạt chất đủ điều kiện nghiên cứu xây dựng được danh mục gồm 27 cặp tương tác cần chú ý trong thực hành lâm sàng cho khoa Nội, Bệnh viện
Nguyễn Thị Hạnh,
2020 [9]
Trang 37Tại Việt Nam, một số đề tài đã triển khai các hoạt động quản lý tương tác thuốc bất lợi tại một số cơ sở khám chữa bệnh, kết quả cho thấy số lượng cặp TTT thuốc đặc biệt là các TTT chống chỉ định giảm sau can thiệp và không có cặp TTT gặp sự phản đối của bác sỹ khi DSLS tiến hành tư vấn Một số trong các nghiên cứu này được tổng hợp trong bảng 1.7
Bảng 1.7 Một số nghiên cứu về quản lý TTT thông qua hoạt động dược lâm
sàng tại Việt Nam Loại nghiên
cứu
Tên đề tài nghiên
cứu
Mục tiêu nghiên cứu liên quan
Kết quả nghiên cứu liên quan đến can thiệp của dược sỹ lâm sàng
Tác giả, năm [TLTK]
tiến cứu giai
đoạn sau can
thiệp
Quản lý tương tác
thuốc bất lợi trong
kê đơn ngoại trú
thông qua hoạt
Tần suất xuất hiện tương tác/1000 đơn kê giai đoạn từ tháng 11/2018 đến tháng 12/2019 dao động từ 34,09 đến 45,16 Trong đó, đa số là TTT ở mức độ nghiêm trọng chiếm 97,3%
tổng số TTT, với tần suất dao động từ 32,90 đến 44,08/1000 đơn Tương tác chống chỉ định chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (2,7%) trong tổng số TTT và có tần suất dao động từ 0,43 đến 1,64/1000 đơn
Các hoạt động dược lâm sàng đã giúp tần suất xuất hiện TTT nói chung và TTT nghiêm trọng giảm (6 TTT/1000 đơn)
Nguyễn Thị Huế,
tiến cứu giai
đoạn sau can
đa khoa quốc tế
Vinmec times city
Đánh giá hiệu quả của việc quản lý tương tác thuốc đáng lưu ý thông qua hoạt động dược lâm sàng
Tần suất xuất hiện TTT trong HSBA trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2 là 2,1%, giảm có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn trước đó là 3,6%
Tại giai đoạn 2, 100% các TTT (134 trường hợp) được DSLS phát hiện và kiểm soát 110 HSBA có tương tác canxi (tĩnh mạch) – ceftriaxon, tuy nhiên điều dưỡng đã nắm được cách điều chỉnh thực hiện y lệnh tránh tương tác 24 cặp TTT còn lại đều
Hà Minh Hiền, 2019 [10]
Trang 38Kết quả nghiên cứu liên quan đến can thiệp của dược sỹ lâm sàng
Tác giả, năm [TLTK]
được DSLS tư vấn và phối hợp giám sát Có 17/24 cặp tương tác được bác
sỹ đồng thuận và điều chỉnh y lệnh
7/24 cặp tương tác được bác sỹ và DSLS phối hợp theo dõi là các cặp tương tác có thuốc giảm đau hoặc vận mạch tại khoa ICU Đây là các cặp phối hợp bắt buộc dùng theo yêu cầu điều trị, được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh Không có cặp tương tác nào gặp phải sự phản đối từ bác sỹ khi DSLS tiến hành tư vấn
tiến cứu giai
đoạn sau can
- Tỷ lệ xuất hiện các cặp tương tác chống chỉ định có xu hướng giảm ( từ 0,32% trước can thiệp xuống 0,25%
sau can thiệp 1 và chỉ còn 0,09% sau can thiệp 2)
Tỷ lệ đơn có tương tác nghiêm trọng của thuốc sau can thiệp 1 (9,6%) và can thiệp 2 (9,5%) giảm có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp (13,4%) với p<0,001
Lê Thị Phương Thảo,
2019 [14]
tiến cứu giai
đoạn sau can
lý tương tác thuốc bất lợi trên thực hành lâm sàng tại khoa Nội, Bệnh viện đa khoa Kiến
An, Hải Phòng
Tỷ lệ bệnh án xuất hiện tương tác thuốc ở giai đoạn 2 (33,6%) và giai đoạn 3 (31,7%) giảm có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn 1 (40,2%) (p< 0,05)
Trong 290 lượt tư vấn, phần lớn đều được bác sỹ chấp nhận (97,2%), còn lại 2,8% được bác sỹ chấp nhận một phần và không có lượt tư vấn nào bác
sỹ không chấp nhận tương tác thuốc
Nguyễn Thị Hạnh,
2020 [9]
Trang 391.3 Giới thiệu về Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
Bệnh viện Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương thành lập theo Quyết định số 2668/QĐ-BYT ngày 19/07/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế, tiên thân là phòng khám bệnh Đa khoa bán công (Quyết định số 2292/2002/QĐ-BYT ngày 01/07/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tháng 01/2014, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy phép hoạt động khám chữa bệnh cho Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật
Y tế Hải Dương (Quyết định số 1617/QĐ-BYT ngày 07 tháng 05 năm 2014 của
Bộ Y tế) Tháng 04/2014, Bộ Y tế xếp hạng II đối với Bệnh viện Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương Đến tháng 07 năm 2014, Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động Bệnh viện có quy mô 150 gường bệnh nội trú, khoảng 300 lượt bệnh nhân khám bệnh ngoại trú mỗi ngày
Hiện nay, tổng nhân lực của khoa dược gồm có 5 nhân lực dược, trong đó chỉ có 2 dược sỹ kiêm nhiệm về hoạt động dược lâm sàng thông tin thuốc Hoạt động quản lý TTT tại bệnh viện đang được triển khai Trong khi dược sĩ dược lâm sàng thông tin thuốc qua kiểm tra hồ sơ bệnh án có phát hiện các TTT nghiêm trọng tại khoa nội, và khoa khám bệnh điều này dẫn đến các lo ngại về
sử dụng thuốc an toàn hợp lý trong bệnh viện Sau khi trao đổi các ca TTT đơn
lẻ tại đơn thuốc thì nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến TTT của bác sỹ điều trị qua các buổi giao ban Do vậy để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, nhân viên y tế và tránh xuất toán BHYT thì việc triển khai quản lý TTT là nhu cầu cấp bách được đặt ra Hơn nữa Phần mềm quản lý bệnh viện Ehospital đang được FPT tiến hành xây dựng tại Bệnh viện Vì vậy đây là thời điểm thích hợp
để dược sỹ lâm sàng đề xuất các yêu cầu về quản lý TTT đến bộ phận viết và triển khai phần mềm với mục đích tích hợp các thông tin về cặp tương tác thuốc:
Cơ chế, hậu quả tương tác, mức độ tương tác, cách xử lý tương tác thuốc, thông tin tham khảo và ghi chú (nếu có) vào phần mềm quản lý bệnh viện Khi bác sĩ chỉ định thuốc cho bệnh nhân, lúc „XÁC NHẬN‟ đơn thuốc, phần mềm sẽ dựa vào danh mục đã được Khoa thiết lập kiểm tra nếu có 2 hoặc nhiều cặp hoạt chất
Trang 40trùng với bảng tương tác thì hiển thị 1 bảng có thông báo, trên bảng đó bao gồm:
số TT cặp, diễn giải Bác sĩ có 2 lựa chọn : nếu bác sỹ kê đơn tiếp thì hiển thị lý
do “ bác sĩ bắt buộc phải điền lý do ” khi bác sĩ ghi rõ lý do chỉ định thì phần mềm cho phép „XÁC NHẬN ‟ đơn thuốc (Ghi lại lịch sử để sau sử dụng mục làm báo cáo) Còn nếu không đồng ý thì hủy đơn không cho kê (Ghi lại lịch sử
để sau sử dụng mục làm báo cáo)